THÔNG TƯ 21/2016/TT-BKHCN: SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

Văn bản pháp luật | Bộ Khoa học & Công nghệ

THÔNG TƯ 21/2016/TT-BKHCN: SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

Thông tư 21/2016/TT-BKHCN điều chỉnh trực tiếp yêu cầu an toàn, ghi nhãn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng đối với thiết bị điện – điện tử, trọng tâm là nhóm dây và cáp điện. Doanh nghiệp nhập khẩu cần rà hồ sơ kỹ thuật trước khi khóa chứng từ để tránh phát sinh kiểm tra chuyên ngành, lưu bãi hoặc chậm thông quan. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.

TÓM TẮT NHANH

Văn bản điều chỉnh

Sửa đổi 1:2016 của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn thiết bị điện và điện tử.

Mốc hiệu lực

Hiệu lực từ 01/02/2017; dây và cáp điện áp dụng từ 01/8/2018.

Nhóm hàng cần rà

Dây và cáp điện; thiết bị điện, điện tử thuộc phạm vi QCVN và danh mục nhóm 2.

Việc cần làm ngay: rà tên hàng, mã HS, điện áp, vật liệu ruột dẫn/cách điện, tiêu chuẩn công bố, nhãn, chứng nhận hợp quy và đăng ký kiểm tra chất lượng trước ETA.
Minh họa THÔNG TƯ 21/2016/TT-BKHCN: SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Minh họa văn bản pháp lý và nhóm đối tượng chịu tác động trong hoạt động xuất nhập khẩu.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tinNội dung
Tên văn bảnThông tư số 21/2016/TT-BKHCN ban hành Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử.
Số hiệu21/2016/TT-BKHCN
Cơ quan ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành15/12/2016
Ngày hiệu lực01/02/2017
Mốc áp dụng đáng chú ýDây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường áp dụng Sửa đổi 1:2016 từ 01/8/2018.
Tình trạng hiệu lựcCần đối chiếu thêm văn bản sửa đổi/bổ sung hiện hành trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
Phạm vi điều chỉnhSửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn thiết bị điện và điện tử, trọng tâm là dây và cáp điện.
Đối tượng áp dụngDoanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối/lưu thông thiết bị điện, điện tử và dây/cáp điện thuộc phạm vi QCVN; cơ quan quản lý chất lượng; tổ chức chứng nhận/thử nghiệm.

HIỆU LỰC ÁP DỤNG

Thông tư có hiệu lực từ 01/02/2017. Riêng sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN từ 01/8/2018.

Do đây là văn bản sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật, doanh nghiệp không nên chỉ đọc riêng Thông tư 21/2016/TT-BKHCN, mà cần đọc cùng QCVN 4:2009/BKHCN, danh mục hàng hóa nhóm 2 hiện hành, quy định kiểm tra chất lượng nhập khẩu, chứng nhận/công bố hợp quy và nhãn hàng hóa.

Cập nhật rà soát 2026: phần toàn văn vẫn giữ nguyên nội dung ban hành năm 2016. Khi áp dụng hồ sơ hiện nay, doanh nghiệp cần rà thêm Thông tư 06/2020/TT-BKHCN về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; Thông tư 14/2026/TT-BKHCN về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp; đồng thời đối chiếu Quyết định 2711/QĐ-BKHCN và các quyết định sửa đổi/bổ sung danh mục nhóm 2 như 366/QĐ-BKHCN, 367/QĐ-BKHCN nếu nhóm hàng liên quan.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

1. Sửa yêu cầu an toàn đối với dây và cáp điện

Đối với dây/cáp điện từ 50V trở lên, doanh nghiệp phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Tiêu chuẩn tối thiểu cần thể hiện điện trở ruột dẫn, chiều dày vỏ/cách điện, điện trở cách điện, độ bền điện áp và thử kéo trước/sau lão hóa.

2. Bổ sung yêu cầu ghi nhãn

Nhãn trên dây/cáp điện phải thể hiện xuất xứ, cấp điện áp, vật liệu ruột dẫn, vật liệu cách điện, tiết diện và ký hiệu mã/chủng loại; nội dung phải rõ, không dễ tẩy xóa.

3. Điều chỉnh quản lý lưu thông

Thiết bị điện và điện tử sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, trừ dây/cáp điện dưới 50V và trên 1000V, phải chứng nhận phù hợp, gắn dấu CR và thực hiện biện pháp quản lý trước lưu thông.

4. Đăng ký công bố/kiểm tra chất lượng

Doanh nghiệp sản xuất đăng ký bản công bố hợp quy; doanh nghiệp nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng theo quy định chuyên ngành. Hồ sơ phải khớp model, tiêu chuẩn, nhãn và chứng từ thương mại.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tíchTác động cần rà
Nhóm doanh nghiệpImporter/Exporter, nhà sản xuất dây cáp, nhà phân phối thiết bị điện, EPE/FDI, trading company, logistics provider.
Nhóm hàng/sản phẩmDây và cáp điện; thiết bị điện, điện tử thuộc phạm vi QCVN 4:2009/BKHCN và danh mục hàng hóa nhóm 2 Bộ KH&CN.
Khâu bị tác độngTrước nhập khẩu, đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, khai báo hải quan, lưu thông thị trường, hậu kiểm.
Tài liệu cần đối chiếuCatalogue, datasheet, tiêu chuẩn công bố, test report, chứng nhận hợp quy, nhãn, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O.
Điều kiện kích hoạtPhụ thuộc điện áp, công năng, cấu tạo dây/cáp, vật liệu, mã HS, model, mục đích nhập khẩu và danh mục nhóm 2 hiện hành.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

  • Khai báo hải quan: cần rà mã HS, mô tả tên hàng, điện áp, công dụng và tình trạng hàng để xác định chính sách mặt hàng.
  • Chứng từ: invoice, packing list, vận đơn, catalogue, datasheet, nhãn và chứng nhận hợp quy phải khớp model, thông số và số lượng.
  • Tiến độ: nếu chưa có tiêu chuẩn công bố, test report hoặc chứng nhận hợp quy, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container hoặc bổ sung hồ sơ.
  • Compliance: doanh nghiệp phải lưu hồ sơ tiêu chuẩn công bố, bản dịch tiếng Việt nếu dùng tiêu chuẩn tiếng Anh, hồ sơ công bố/chứng nhận và tài liệu kỹ thuật phục vụ hậu kiểm.
  • Chi phí: có thể phát sinh phí thử nghiệm, chứng nhận, lưu kho/bãi hoặc chi phí xử lý hồ sơ nếu nộp muộn hoặc hồ sơ không khớp.

CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

Nhóm hồ sơTài liệu cần kiểm traDùng cho bước nàoLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/POKhai báo hải quan, đối chiếu lô hàngTên hàng quá chung, thiếu điện áp, sai số lượng/kiệnKhớp tên hàng, model, mã hàng, số lượng, điện áp giữa chứng từ và hàng thực tế
Hồ sơ kỹ thuậtCatalogue, datasheet, bản vẽ kỹ thuật, ảnh nhãn, tiêu chuẩn công bốXác định phạm vi QCVN, kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quyThiếu thông số điện áp, vật liệu ruột dẫn/cách điện, tiết diệnYêu cầu supplier cung cấp catalogue/datasheet trước khi booking
Hồ sơ hợp quyChứng nhận hợp quy, test report, dấu CR nếu áp dụngLưu thông thị trường, thông quan/kiểm tra chất lượngChứng nhận không đúng model/lô hàng, thiếu tổ chức được chỉ địnhĐối chiếu tổ chức chứng nhận, phương thức đánh giá, model và lô hàng
Hồ sơ kiểm tra chất lượngĐăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, kết quả xử lý hồ sơThông quan hàng nhập thuộc danh mục nhóm 2Nộp muộn, sai cơ quan, sai danh mục/mã HSRà Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, Quyết định 366/QĐ-BKHCN, Quyết định 367/QĐ-BKHCN và cơ quan tiếp nhận trước ETA
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ, thông tin điện áp, xuất xứ, ký hiệu/mã/chủng loạiLưu thông thị trường và hậu kiểmNhãn dễ tẩy xóa, thiếu cấp điện áp, thiếu xuất xứĐối chiếu nhãn với Điều 2.10 và quy định nhãn hàng hóa hiện hành
Hồ sơ sau thông quanTiêu chuẩn chất lượng dùng để công bố, bản dịch tiếng Việt nếu tiêu chuẩn tiếng AnhLưu hồ sơ, hậu kiểm, kiểm tra sau thông quanKhông lưu bản tiêu chuẩn/bản dịch, không chứng minh tiêu chuẩn công bốLưu theo từng lô, theo model, kèm bản dịch và chứng từ liên quan

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệuCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcGhi chú rà soát
LuậtLuật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11Quốc hộiBan hành 29/6/2006; hiệu lực 01/01/2007Căn cứ nền để ban hành QCVN và sửa đổi QCVN.Cần đối chiếu bản đã được sửa đổi/bổ sung tại thời điểm áp dụng.
LuậtLuật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12Quốc hộiBan hành 21/11/2007; hiệu lực 01/7/2008Cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.Liên quan kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhận hợp quy.
Nghị địnhNghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CPChính phủÁp dụng theo từng thời điểm quản lý chất lượngKhung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chuyên ngành và thủ tục liên quan.Cần rà cùng Thông tư 06/2020/TT-BKHCN khi xử lý hàng nhập khẩu hiện nay.
Thông tư/QCVNThông tư 21/2009/TT-BKHCN và QCVN 4:2009/BKHCNBộ KH&CNBan hành 30/9/2009Văn bản gốc ban hành quy chuẩn an toàn đối với thiết bị điện và điện tử.Thông tư 21/2016/TT-BKHCN là Sửa đổi 1:2016 của QCVN này.
Thông tưThông tư 21/2016/TT-BKHCNBộ KH&CNBan hành 15/12/2016; hiệu lực 01/02/2017Văn bản chính của bài; sửa đổi yêu cầu an toàn, quản lý và danh mục đối với dây, cáp điện.Mốc áp dụng với dây, cáp điện: 01/8/2018.
Thông tưThông tư 27/2012/TT-BKHCN; Thông tư 07/2017/TT-BKHCN; Thông tư 06/2020/TT-BKHCNBộ KH&CNTT27 hiệu lực 27/01/2013; TT07 hiệu lực 01/10/2017; TT06 ban hành 10/12/2020Nhóm văn bản về kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhập khẩu và biện pháp quản lý hàng hóa nhóm 2.Thông tư 21/2016 dẫn chiếu TT27 theo bối cảnh 2016; hồ sơ hiện nay cần rà TT06/2020 và quy định đang có hiệu lực.
Thông tưThông tư 28/2012/TT-BKHCN; Thông tư 02/2017/TT-BKHCN; Thông tư 04/2025/TT-BKHCN; Thông tư 14/2026/TT-BKHCNBộ KH&CNTT14/2026 hiệu lực 25/05/2026Nhóm văn bản về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp.TT14/2026 thay thế TT28/2012, TT02/2017 và TT04/2025 từ ngày có hiệu lực; cần dùng quy định hiện hành khi nộp hồ sơ.
Thông tưThông tư 26/2013/TT-BKHCNBộ KH&CNBan hành 15/11/2013Quy định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài.Liên quan trường hợp dùng kết quả đánh giá/chứng nhận từ nước ngoài.
Quyết địnhQuyết định 2711/QĐ-BKHCN; Quyết định 366/QĐ-BKHCN; Quyết định 367/QĐ-BKHCNBộ KH&CN2711 ban hành 30/12/2022; 366 ban hành 14/03/2023; 367 ban hành 12/03/2024Công bố và sửa đổi/bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN.Cần rà mã HS, tên hàng, QCVN tương ứng và văn bản quản lý theo danh mục hiện hành trước khi nhập khẩu.
Nghị định/nhãnNghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CPChính phủÁp dụng theo từng thời điểm lưu thôngQuy định về nhãn hàng hóa.Thông tư 21/2016 yêu cầu ghi nhãn dây, cáp điện đồng thời tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa.
Văn bản sửa đổi tên cơ quanThông tư 07/2024/TT-BKHCNBộ KH&CNBan hành 08/10/2024Sửa đổi một số văn bản thuộc thẩm quyền Bộ KH&CN liên quan tên cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng.Cần rà khi xác định tên cơ quan/đầu mối xử lý hiện hành.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu nguồn Công báo/Cổng văn bản Chính phủ và bản PDF gốc trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.

Nguồn chính thống ưu tiên: Công báo điện tử Chính phủ/Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản HTML dưới đây phục vụ đối chiếu nghiệp vụ, không thay thế bản PDF ký số/bản Công báo.

TOÀN VĂN VĂN BẢN GỐC 21/2016/TT-BKHCN

Phần dưới đây là toàn văn được xếp lại để đọc trên website. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần đối chiếu bản Công báo/PDF gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung tại thời điểm nộp hồ sơ.
Mở toàn văn Thông tư 21/2016/TT-BKHCN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
——-
Số: 21/2016/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016
THÔNG TƯ
BAN HÀNH SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư “Ban hành sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử”.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử.

Điều 2. Thông tư này không áp dụng đối với:

1. Dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị điện, điện tử hoặc là một bộ phận của thiết bị điện, điện tử hoàn chỉnh.

2. Dây và cáp điện nhập khẩu về để lắp đặt vào các thiết bị điện, điện tử sau đó xuất khẩu (gia công hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất).

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017.

Điều 4. Kể từ ngày 01/8/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Công báo VPCP;
– Lưu: VT, TĐC, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Trần Việt Thanh
SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances

Lời nói đầu

Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN.

Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dây và cáp điện hạ áp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 21/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
SỬA ĐỔI 1:2016

National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
Amendment 1:2016

2. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN

1. Khoản 2.10 sửa đổi, bổ sung như sau:

“2.10 Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp từ 50V trở lên quy định như sau:

a. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực. Tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:

  • Điện trở một chiều của ruột dẫn;
  • Chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện;
  • Điện trở cách điện;
  • Độ bền điện áp;
  • Thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.

Đối với dây cáp điện không có vỏ bọc và/hoặc cách điện, không áp dụng các chỉ tiêu cho vỏ bọc và/hoặc cách điện.

b. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:

  • Phải nêu xuất xứ và dấu hiệu nhận biết dây và cáp bao gồm cấp điện áp, vật liệu ruột dẫn và cách điện, tiết diện và ký hiệu mã/chủng loại;
  • Nội dung ghi nhãn phải không dễ tẩy xóa, rõ ràng và dễ phân biệt;
  • Khoảng cách giữa các điểm bắt đầu của lần ghi nhãn này đến điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo phải theo quy định của tiêu chuẩn công bố. Nếu tiêu chuẩn không quy định, khoảng cách này không được lớn hơn 1.000 mm, hoặc khoảng cách giữa điểm kết thúc của một lần ghi nhãn hoàn chỉnh và điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo không vượt quá 550 mm.

Ngoài ra ghi nhãn phải tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa.

Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V quy định như sau: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện có điện áp dưới 50V phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải ghi rõ cấp điện áp tương ứng.

3. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ

2. Khoản 3.1 sửa đổi như sau:

“3.1 Lưu thông trên thị trường

Thiết bị điện và điện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu, không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.”.

3. Khoản 3.2 bổ sung như sau:

“3.2.3 Việc thừa nhận kết quả đánh giá chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.

Trước khi thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc sử dụng tổ chức thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy, tổ chức chứng nhận phải đảm bảo năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu và báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để xem xét, quản lý.”.

4. Khoản 3.3 bổ sung như sau:

“Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị điện và điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”.

5. Khoản 3.5 sửa đổi như sau:

“3.5 Đăng ký

3.5.1 Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Hồ sơ đăng ký thực hiện theo Điều 14 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.5.2 Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hồ sơ đăng ký thực hiện theo Điều 6 của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

6. Bãi bỏ khoản 3.5.3, 3.5.4, 3.5.5.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

7. Khoản 4.3 bổ sung như sau:

“Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu giữ bản tiêu chuẩn chất lượng của dây và cáp điện được sử dụng để công bố và phải cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Ngôn ngữ của Bản tiêu chuẩn là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu bằng tiếng Anh thì phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bản dịch tiếng Việt này.

Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.”./.

PHỤ LỤC
Danh mục các thiết bị điện và điện tử phải bảo đảm yêu cầu về an toàn theo QCVN 4:2009/BKHCN

Số thứ tự 10 sửa đổi như sau:

STTTên thiết bị điện và điện tử
10Dây và cáp điện

GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

Thuật ngữGiải thích ngắn
QCVNQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia: quy định bắt buộc áp dụng về mức giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý.
TCVNTiêu chuẩn Việt Nam: tiêu chuẩn có thể được dùng làm tiêu chuẩn công bố áp dụng nếu phù hợp.
Hợp quyViệc sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Dấu CRDấu hợp quy gắn trên sản phẩm/hàng hóa thuộc diện phải chứng nhận/công bố hợp quy.
KTCLKiểm tra chất lượng nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý chuyên ngành.
ETAEstimated Time of Arrival: thời điểm hàng dự kiến đến cảng/cửa khẩu/kho đích.
DEM/DET/StorageChi phí lưu container/lưu bãi/lưu kho phát sinh khi hồ sơ hoặc thủ tục chậm.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Thông tư 21/2016/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ 01/02/2017. Riêng quy định áp dụng bắt buộc với sản phẩm dây và cáp điện theo Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN được xác định từ 01/8/2018.

Văn bản này tác động chính đến nhóm hàng nào?

Tác động nổi bật là nhóm dây và cáp điện, đồng thời liên quan đến nhóm thiết bị điện và điện tử thuộc phạm vi QCVN 4:2009/BKHCN. Doanh nghiệp cần rà theo tên hàng, mã HS, điện áp, cấu tạo và mục đích nhập khẩu.

Dây và cáp điện dưới 50V có phải chứng nhận hợp quy không?

Thông tư yêu cầu dây và cáp điện dưới 50V phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi rõ cấp điện áp tương ứng. Việc có thuộc kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy hay không cần đối chiếu danh mục nhóm 2, QCVN và hồ sơ thực tế.

Dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị có thuộc Thông tư này không?

Không. Điều 2 nêu Thông tư không áp dụng đối với dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị điện, điện tử hoặc là một bộ phận của thiết bị điện, điện tử hoàn chỉnh.

Doanh nghiệp nhập khẩu cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Tối thiểu cần invoice, packing list, vận đơn, catalogue/datasheet, hình ảnh nhãn, tiêu chuẩn công bố, test report/chứng nhận hợp quy nếu áp dụng, hồ sơ kiểm tra chất lượng và C/O nếu xin ưu đãi thuế.

Có cần đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?

Đối với thiết bị điện, điện tử thuộc phạm vi quản lý, sau khi được chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra chất lượng theo quy định chuyên ngành. Cần rà theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, các quyết định sửa đổi/bổ sung danh mục nhóm 2, Thông tư 06/2020/TT-BKHCN và quy định hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.

Văn bản này có làm thay đổi HS hoặc thuế không?

Thông tư 21/2016/TT-BKHCN không phải biểu thuế và không trực tiếp ấn định HS/thuế. Tuy nhiên, việc xác định có thuộc danh mục nhóm 2 hay không thường phải rà mã HS, tên hàng, điện áp, cấu tạo và công năng.

Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?

Doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu bản tiêu chuẩn chất lượng dùng để công bố và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng; nếu bản tiêu chuẩn bằng tiếng Anh phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Rà soát pháp lý theo hồ sơ thực tế

Đọc văn bản gốc, xác định phạm vi điều chỉnh, mốc hiệu lực, nhóm hàng chịu tác động, văn bản liên quan và điều kiện kích hoạt chính sách theo model, mã HS, điện áp, catalogue và mục đích nhập khẩu.

Kiểm soát chứng từ trước khai báo

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue, datasheet, nhãn gốc, C/O, chứng nhận hợp quy, test report và hồ sơ kiểm tra chất lượng để hạn chế lệch dữ liệu.

Phối hợp vận hành logistics

Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, vận chuyển quốc tế, kéo hàng, kho/cảng và xử lý phát sinh.

Hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan

Hỗ trợ lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ/ghi nhãn, hồ sơ công bố/chứng nhận, bản tiêu chuẩn chất lượng, bản dịch tiếng Việt và dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan/hậu kiểm.

Khuyến nghị vận hành: doanh nghiệp nên rà văn bản pháp lý, model và bộ chứng từ trước khi khóa booking hoặc trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc