THÔNG TƯ 21/2016/TT-BKHCN: SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Thông tư 21/2016/TT-BKHCN điều chỉnh trực tiếp yêu cầu an toàn, ghi nhãn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng đối với thiết bị điện – điện tử, trọng tâm là nhóm dây và cáp điện. Doanh nghiệp nhập khẩu cần rà hồ sơ kỹ thuật trước khi khóa chứng từ để tránh phát sinh kiểm tra chuyên ngành, lưu bãi hoặc chậm thông quan. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
TÓM TẮT NHANH
Sửa đổi 1:2016 của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn thiết bị điện và điện tử.
Hiệu lực từ 01/02/2017; dây và cáp điện áp dụng từ 01/8/2018.
Dây và cáp điện; thiết bị điện, điện tử thuộc phạm vi QCVN và danh mục nhóm 2.

THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ban hành Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. |
| Số hiệu | 21/2016/TT-BKHCN |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Ngày ban hành | 15/12/2016 |
| Ngày hiệu lực | 01/02/2017 |
| Mốc áp dụng đáng chú ý | Dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường áp dụng Sửa đổi 1:2016 từ 01/8/2018. |
| Tình trạng hiệu lực | Cần đối chiếu thêm văn bản sửa đổi/bổ sung hiện hành trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế. |
| Phạm vi điều chỉnh | Sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn thiết bị điện và điện tử, trọng tâm là dây và cáp điện. |
| Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối/lưu thông thiết bị điện, điện tử và dây/cáp điện thuộc phạm vi QCVN; cơ quan quản lý chất lượng; tổ chức chứng nhận/thử nghiệm. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG
Thông tư có hiệu lực từ 01/02/2017. Riêng sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN từ 01/8/2018.
Do đây là văn bản sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật, doanh nghiệp không nên chỉ đọc riêng Thông tư 21/2016/TT-BKHCN, mà cần đọc cùng QCVN 4:2009/BKHCN, danh mục hàng hóa nhóm 2 hiện hành, quy định kiểm tra chất lượng nhập khẩu, chứng nhận/công bố hợp quy và nhãn hàng hóa.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Đối với dây/cáp điện từ 50V trở lên, doanh nghiệp phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Tiêu chuẩn tối thiểu cần thể hiện điện trở ruột dẫn, chiều dày vỏ/cách điện, điện trở cách điện, độ bền điện áp và thử kéo trước/sau lão hóa.
Nhãn trên dây/cáp điện phải thể hiện xuất xứ, cấp điện áp, vật liệu ruột dẫn, vật liệu cách điện, tiết diện và ký hiệu mã/chủng loại; nội dung phải rõ, không dễ tẩy xóa.
Thiết bị điện và điện tử sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, trừ dây/cáp điện dưới 50V và trên 1000V, phải chứng nhận phù hợp, gắn dấu CR và thực hiện biện pháp quản lý trước lưu thông.
Doanh nghiệp sản xuất đăng ký bản công bố hợp quy; doanh nghiệp nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng theo quy định chuyên ngành. Hồ sơ phải khớp model, tiêu chuẩn, nhãn và chứng từ thương mại.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Tác động cần rà |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer/Exporter, nhà sản xuất dây cáp, nhà phân phối thiết bị điện, EPE/FDI, trading company, logistics provider. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Dây và cáp điện; thiết bị điện, điện tử thuộc phạm vi QCVN 4:2009/BKHCN và danh mục hàng hóa nhóm 2 Bộ KH&CN. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, khai báo hải quan, lưu thông thị trường, hậu kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Catalogue, datasheet, tiêu chuẩn công bố, test report, chứng nhận hợp quy, nhãn, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O. |
| Điều kiện kích hoạt | Phụ thuộc điện áp, công năng, cấu tạo dây/cáp, vật liệu, mã HS, model, mục đích nhập khẩu và danh mục nhóm 2 hiện hành. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Khai báo hải quan: cần rà mã HS, mô tả tên hàng, điện áp, công dụng và tình trạng hàng để xác định chính sách mặt hàng.
- Chứng từ: invoice, packing list, vận đơn, catalogue, datasheet, nhãn và chứng nhận hợp quy phải khớp model, thông số và số lượng.
- Tiến độ: nếu chưa có tiêu chuẩn công bố, test report hoặc chứng nhận hợp quy, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container hoặc bổ sung hồ sơ.
- Compliance: doanh nghiệp phải lưu hồ sơ tiêu chuẩn công bố, bản dịch tiếng Việt nếu dùng tiêu chuẩn tiếng Anh, hồ sơ công bố/chứng nhận và tài liệu kỹ thuật phục vụ hậu kiểm.
- Chi phí: có thể phát sinh phí thử nghiệm, chứng nhận, lưu kho/bãi hoặc chi phí xử lý hồ sơ nếu nộp muộn hoặc hồ sơ không khớp.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần kiểm tra | Dùng cho bước nào | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Khai báo hải quan, đối chiếu lô hàng | Tên hàng quá chung, thiếu điện áp, sai số lượng/kiện | Khớp tên hàng, model, mã hàng, số lượng, điện áp giữa chứng từ và hàng thực tế |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, bản vẽ kỹ thuật, ảnh nhãn, tiêu chuẩn công bố | Xác định phạm vi QCVN, kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy | Thiếu thông số điện áp, vật liệu ruột dẫn/cách điện, tiết diện | Yêu cầu supplier cung cấp catalogue/datasheet trước khi booking |
| Hồ sơ hợp quy | Chứng nhận hợp quy, test report, dấu CR nếu áp dụng | Lưu thông thị trường, thông quan/kiểm tra chất lượng | Chứng nhận không đúng model/lô hàng, thiếu tổ chức được chỉ định | Đối chiếu tổ chức chứng nhận, phương thức đánh giá, model và lô hàng |
| Hồ sơ kiểm tra chất lượng | Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, kết quả xử lý hồ sơ | Thông quan hàng nhập thuộc danh mục nhóm 2 | Nộp muộn, sai cơ quan, sai danh mục/mã HS | Rà Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, Quyết định 366/QĐ-BKHCN, Quyết định 367/QĐ-BKHCN và cơ quan tiếp nhận trước ETA |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin điện áp, xuất xứ, ký hiệu/mã/chủng loại | Lưu thông thị trường và hậu kiểm | Nhãn dễ tẩy xóa, thiếu cấp điện áp, thiếu xuất xứ | Đối chiếu nhãn với Điều 2.10 và quy định nhãn hàng hóa hiện hành |
| Hồ sơ sau thông quan | Tiêu chuẩn chất lượng dùng để công bố, bản dịch tiếng Việt nếu tiêu chuẩn tiếng Anh | Lưu hồ sơ, hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan | Không lưu bản tiêu chuẩn/bản dịch, không chứng minh tiêu chuẩn công bố | Lưu theo từng lô, theo model, kèm bản dịch và chứng từ liên quan |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11 | Quốc hội | Ban hành 29/6/2006; hiệu lực 01/01/2007 | Căn cứ nền để ban hành QCVN và sửa đổi QCVN. | Cần đối chiếu bản đã được sửa đổi/bổ sung tại thời điểm áp dụng. |
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Quốc hội | Ban hành 21/11/2007; hiệu lực 01/7/2008 | Cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. | Liên quan kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhận hợp quy. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Áp dụng theo từng thời điểm quản lý chất lượng | Khung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chuyên ngành và thủ tục liên quan. | Cần rà cùng Thông tư 06/2020/TT-BKHCN khi xử lý hàng nhập khẩu hiện nay. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 21/2009/TT-BKHCN và QCVN 4:2009/BKHCN | Bộ KH&CN | Ban hành 30/9/2009 | Văn bản gốc ban hành quy chuẩn an toàn đối với thiết bị điện và điện tử. | Thông tư 21/2016/TT-BKHCN là Sửa đổi 1:2016 của QCVN này. |
| Thông tư | Thông tư 21/2016/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Ban hành 15/12/2016; hiệu lực 01/02/2017 | Văn bản chính của bài; sửa đổi yêu cầu an toàn, quản lý và danh mục đối với dây, cáp điện. | Mốc áp dụng với dây, cáp điện: 01/8/2018. |
| Thông tư | Thông tư 27/2012/TT-BKHCN; Thông tư 07/2017/TT-BKHCN; Thông tư 06/2020/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | TT27 hiệu lực 27/01/2013; TT07 hiệu lực 01/10/2017; TT06 ban hành 10/12/2020 | Nhóm văn bản về kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhập khẩu và biện pháp quản lý hàng hóa nhóm 2. | Thông tư 21/2016 dẫn chiếu TT27 theo bối cảnh 2016; hồ sơ hiện nay cần rà TT06/2020 và quy định đang có hiệu lực. |
| Thông tư | Thông tư 28/2012/TT-BKHCN; Thông tư 02/2017/TT-BKHCN; Thông tư 04/2025/TT-BKHCN; Thông tư 14/2026/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | TT14/2026 hiệu lực 25/05/2026 | Nhóm văn bản về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp. | TT14/2026 thay thế TT28/2012, TT02/2017 và TT04/2025 từ ngày có hiệu lực; cần dùng quy định hiện hành khi nộp hồ sơ. |
| Thông tư | Thông tư 26/2013/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Ban hành 15/11/2013 | Quy định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài. | Liên quan trường hợp dùng kết quả đánh giá/chứng nhận từ nước ngoài. |
| Quyết định | Quyết định 2711/QĐ-BKHCN; Quyết định 366/QĐ-BKHCN; Quyết định 367/QĐ-BKHCN | Bộ KH&CN | 2711 ban hành 30/12/2022; 366 ban hành 14/03/2023; 367 ban hành 12/03/2024 | Công bố và sửa đổi/bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN. | Cần rà mã HS, tên hàng, QCVN tương ứng và văn bản quản lý theo danh mục hiện hành trước khi nhập khẩu. |
| Nghị định/nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Áp dụng theo từng thời điểm lưu thông | Quy định về nhãn hàng hóa. | Thông tư 21/2016 yêu cầu ghi nhãn dây, cáp điện đồng thời tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa. |
| Văn bản sửa đổi tên cơ quan | Thông tư 07/2024/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Ban hành 08/10/2024 | Sửa đổi một số văn bản thuộc thẩm quyền Bộ KH&CN liên quan tên cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng. | Cần rà khi xác định tên cơ quan/đầu mối xử lý hiện hành. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu nguồn Công báo/Cổng văn bản Chính phủ và bản PDF gốc trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
Nguồn chính thống ưu tiên: Công báo điện tử Chính phủ/Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản HTML dưới đây phục vụ đối chiếu nghiệp vụ, không thay thế bản PDF ký số/bản Công báo.
TOÀN VĂN VĂN BẢN GỐC 21/2016/TT-BKHCN
Mở toàn văn Thông tư 21/2016/TT-BKHCN
BAN HÀNH SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư “Ban hành sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử”.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử.
Điều 2. Thông tư này không áp dụng đối với:
1. Dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị điện, điện tử hoặc là một bộ phận của thiết bị điện, điện tử hoàn chỉnh.
2. Dây và cáp điện nhập khẩu về để lắp đặt vào các thiết bị điện, điện tử sau đó xuất khẩu (gia công hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất).
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017.
Điều 4. Kể từ ngày 01/8/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN.
Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dây và cáp điện hạ áp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 21/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
SỬA ĐỔI 1:2016
National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances
Amendment 1:2016
2. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
1. Khoản 2.10 sửa đổi, bổ sung như sau:
“2.10 Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp từ 50V trở lên quy định như sau:
a. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực. Tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Điện trở một chiều của ruột dẫn;
- Chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện;
- Điện trở cách điện;
- Độ bền điện áp;
- Thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.
Đối với dây cáp điện không có vỏ bọc và/hoặc cách điện, không áp dụng các chỉ tiêu cho vỏ bọc và/hoặc cách điện.
b. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
- Phải nêu xuất xứ và dấu hiệu nhận biết dây và cáp bao gồm cấp điện áp, vật liệu ruột dẫn và cách điện, tiết diện và ký hiệu mã/chủng loại;
- Nội dung ghi nhãn phải không dễ tẩy xóa, rõ ràng và dễ phân biệt;
- Khoảng cách giữa các điểm bắt đầu của lần ghi nhãn này đến điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo phải theo quy định của tiêu chuẩn công bố. Nếu tiêu chuẩn không quy định, khoảng cách này không được lớn hơn 1.000 mm, hoặc khoảng cách giữa điểm kết thúc của một lần ghi nhãn hoàn chỉnh và điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo không vượt quá 550 mm.
Ngoài ra ghi nhãn phải tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa.
Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V quy định như sau: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện có điện áp dưới 50V phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải ghi rõ cấp điện áp tương ứng.
3. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ
2. Khoản 3.1 sửa đổi như sau:
“3.1 Lưu thông trên thị trường
Thiết bị điện và điện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu, không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.”.
3. Khoản 3.2 bổ sung như sau:
“3.2.3 Việc thừa nhận kết quả đánh giá chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.
Trước khi thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc sử dụng tổ chức thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy, tổ chức chứng nhận phải đảm bảo năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu và báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để xem xét, quản lý.”.
4. Khoản 3.3 bổ sung như sau:
“Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị điện và điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”.
5. Khoản 3.5 sửa đổi như sau:
“3.5 Đăng ký
3.5.1 Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo Điều 14 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.5.2 Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo Điều 6 của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
6. Bãi bỏ khoản 3.5.3, 3.5.4, 3.5.5.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
7. Khoản 4.3 bổ sung như sau:
“Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu giữ bản tiêu chuẩn chất lượng của dây và cáp điện được sử dụng để công bố và phải cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Ngôn ngữ của Bản tiêu chuẩn là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu bằng tiếng Anh thì phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bản dịch tiếng Việt này.
Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.”./.
PHỤ LỤC
Danh mục các thiết bị điện và điện tử phải bảo đảm yêu cầu về an toàn theo QCVN 4:2009/BKHCN
Số thứ tự 10 sửa đổi như sau:
| STT | Tên thiết bị điện và điện tử |
|---|---|
| 10 | Dây và cáp điện |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: quy định bắt buộc áp dụng về mức giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý. |
| TCVN | Tiêu chuẩn Việt Nam: tiêu chuẩn có thể được dùng làm tiêu chuẩn công bố áp dụng nếu phù hợp. |
| Hợp quy | Việc sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| Dấu CR | Dấu hợp quy gắn trên sản phẩm/hàng hóa thuộc diện phải chứng nhận/công bố hợp quy. |
| KTCL | Kiểm tra chất lượng nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý chuyên ngành. |
| ETA | Estimated Time of Arrival: thời điểm hàng dự kiến đến cảng/cửa khẩu/kho đích. |
| DEM/DET/Storage | Chi phí lưu container/lưu bãi/lưu kho phát sinh khi hồ sơ hoặc thủ tục chậm. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 21/2016/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ 01/02/2017. Riêng quy định áp dụng bắt buộc với sản phẩm dây và cáp điện theo Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN được xác định từ 01/8/2018.
Văn bản này tác động chính đến nhóm hàng nào?
Tác động nổi bật là nhóm dây và cáp điện, đồng thời liên quan đến nhóm thiết bị điện và điện tử thuộc phạm vi QCVN 4:2009/BKHCN. Doanh nghiệp cần rà theo tên hàng, mã HS, điện áp, cấu tạo và mục đích nhập khẩu.
Dây và cáp điện dưới 50V có phải chứng nhận hợp quy không?
Thông tư yêu cầu dây và cáp điện dưới 50V phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi rõ cấp điện áp tương ứng. Việc có thuộc kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy hay không cần đối chiếu danh mục nhóm 2, QCVN và hồ sơ thực tế.
Dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị có thuộc Thông tư này không?
Không. Điều 2 nêu Thông tư không áp dụng đối với dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị điện, điện tử hoặc là một bộ phận của thiết bị điện, điện tử hoàn chỉnh.
Doanh nghiệp nhập khẩu cần chuẩn bị hồ sơ gì?
Tối thiểu cần invoice, packing list, vận đơn, catalogue/datasheet, hình ảnh nhãn, tiêu chuẩn công bố, test report/chứng nhận hợp quy nếu áp dụng, hồ sơ kiểm tra chất lượng và C/O nếu xin ưu đãi thuế.
Có cần đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?
Đối với thiết bị điện, điện tử thuộc phạm vi quản lý, sau khi được chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra chất lượng theo quy định chuyên ngành. Cần rà theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, các quyết định sửa đổi/bổ sung danh mục nhóm 2, Thông tư 06/2020/TT-BKHCN và quy định hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.
Văn bản này có làm thay đổi HS hoặc thuế không?
Thông tư 21/2016/TT-BKHCN không phải biểu thuế và không trực tiếp ấn định HS/thuế. Tuy nhiên, việc xác định có thuộc danh mục nhóm 2 hay không thường phải rà mã HS, tên hàng, điện áp, cấu tạo và công năng.
Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu bản tiêu chuẩn chất lượng dùng để công bố và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng; nếu bản tiêu chuẩn bằng tiếng Anh phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?