Nghị định 132/2008/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

TÓM TẮT NHANH

  • Văn bản quy định chi tiết một số nội dung của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Trọng tâm áp dụng trong logistics/XNK: hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, tổ chức đánh giá sự phù hợp.
  • Khi áp dụng thực tế cần rà soát đồng thời các văn bản sửa đổi, đặc biệt Nghị định 74/2018/NĐ-CP và Nghị định 13/2022/NĐ-CP.
  • Tình trạng hiệu lực theo CSDL quốc gia: hết hiệu lực một phần; không nên áp dụng riêng văn bản gốc nếu chưa đối chiếu văn bản sửa đổi.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Tên văn bảnNghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Số hiệu132/2008/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ
Ngày ban hành31/12/2008
Ngày hiệu lực01/02/2009 theo CSDL quốc gia về văn bản pháp luật
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực một phần; cần đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung trước khi áp dụng
Nghị định 132/2008/NĐ-CPLuật Chất lượng sản phẩm hàng hóakiểm tra chất lượng hàng nhập khẩuhàng hóa nhóm 2chứng nhận hợp quycông bố hợp quykiểm tra chuyên ngànhquy chuẩn kỹ thuậttiêu chuẩn kỹ thuậtlogistics compliancethủ tục hải quanquản lý chất lượng hàng hóa

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

  • Phạm vi điều chỉnh: quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kiểm tra chất lượng; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước.
  • Hàng hóa nhóm 2: sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn; danh mục do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo phạm vi được phân công.
  • Hàng nhập khẩu: người nhập khẩu phải bảo đảm hàng hóa an toàn, cảnh báo nguy cơ, thực hiện công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy nếu là hàng hóa nhóm 2.
  • Kiểm tra chất lượng nhập khẩu: cơ quan kiểm tra có thể ra thông báo để làm thủ tục thông quan khi đáp ứng yêu cầu; trường hợp không đạt có thể bị yêu cầu tái xuất, tái chế, tiêu hủy hoặc bị tăng cường kiểm tra.
  • Đánh giá sự phù hợp: quy định về tổ chức đánh giá sự phù hợp, đăng ký lĩnh vực hoạt động, chỉ định tổ chức thử nghiệm/chứng nhận/giám định/kiểm định.

ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm đối tượngTác động thực tế
Nhà nhập khẩuPhải rà soát hàng hóa nhóm 2, quy chuẩn kỹ thuật, hồ sơ hợp quy và nghĩa vụ kiểm tra chất lượng trước/sau thông quan.
Nhà xuất khẩuCần bảo đảm chất lượng hàng hóa trước khi xuất khẩu; trường hợp gây ảnh hưởng lợi ích, uy tín quốc gia có thể bị kiểm tra.
Doanh nghiệp logistics / khai thuê hải quanCần tư vấn bộ hồ sơ, luồng kiểm tra chuyên ngành, thời điểm nộp kết quả và phối hợp với cơ quan kiểm tra.
Bộ phận procurement / compliance / legalCần đưa yêu cầu chứng nhận, test report, catalogue, datasheet, nhãn hàng hóa vào điều kiện mua hàng và hồ sơ nhập khẩu.

CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

  • ☐ Xác định đúng mã HS, mô tả hàng hóa, model, công dụng, thông số kỹ thuật.
  • ☐ Kiểm tra hàng có thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 hay không.
  • ☐ Rà soát quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn áp dụng.
  • ☐ Xác định nghĩa vụ chứng nhận hợp quy (CNHQ) và/hoặc công bố hợp quy (CBHQ).
  • ☐ Chuẩn bị catalogue, datasheet, user manual, test report, certificate, model list.
  • ☐ Kiểm tra yêu cầu đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu.
  • ☐ Xác định cơ quan kiểm tra/chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp theo nhóm hàng.
  • ☐ Rà soát nhãn hàng hóa, dấu hợp quy, cảnh báo an toàn nếu hàng có nguy cơ gây mất an toàn.
  • ☐ Đối chiếu Nghị định 74/2018/NĐ-CP, Nghị định 13/2022/NĐ-CP và thông tư chuyên ngành trước khi chốt phương án thông quan.

GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

Thuật ngữGiải thích ngắn
Hàng hóa nhóm 2Nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.
QCVNQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia, là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
CNHQChứng nhận hợp quy, hoạt động đánh giá và chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
CBHQCông bố hợp quy, việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Đánh giá sự phù hợpHoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định để xác định sản phẩm/hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn.

LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

  • Không kết luận thủ tục chỉ dựa vào tên thương mại; phải đối chiếu mã HS, tài liệu kỹ thuật và chức năng thực tế.
  • Văn bản đã được sửa đổi một phần, vì vậy cần rà soát văn bản hợp nhất hoặc văn bản sửa đổi trước khi áp dụng.
  • Với hàng nhập khẩu nhóm 2, việc thiếu hồ sơ hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra chất lượng có thể ảnh hưởng tiến độ thông quan và chi phí lưu kho/lưu bãi.
  • Với hàng dự án, hàng mẫu, hàng đã qua sử dụng, cần rà soát thêm quy định chuyên ngành theo nhóm hàng cụ thể.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Văn bảnSố hiệuCơ quanNgày ban hành / hiệu lựcVai trò liên quanĐiều / khoản / phụ lục đáng chú ý
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa05/2007/QH12Quốc hộiBan hành 21/11/2007; hiệu lực 01/07/2008Văn bản luật được Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết.Điều 28, 32, 34, 35, 36, 37, 69, 70 thường được dẫn chiếu trong Nghị định.
Nghị định quy định chi tiết Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật127/2007/NĐ-CPChính phủBan hành 01/08/2007; hiệu lực 03/09/2007Văn bản được dẫn chiếu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chuyển đổi văn bản kỹ thuật.Điều 35 Nghị định 132 dẫn chiếu Nghị định 127/2007/NĐ-CP.
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP74/2018/NĐ-CPChính phủBan hành 15/05/2018; hiệu lực 01/07/2018Văn bản sửa đổi, bổ sung trực tiếp một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP.Cần đối chiếu các điều khoản đã sửa đổi khi áp dụng thủ tục kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu.
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Nghị định 74/2018/NĐ-CP13/2022/NĐ-CPChính phủBan hành 21/01/2022; hiệu lực cần rà soát theo bản gốcTiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định liên quan Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Nghị định 74/2018/NĐ-CP.Cần đối chiếu điểm sửa đổi về kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy, truy xuất nguồn gốc nếu liên quan.
Thông tư quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp28/2012/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệBan hành 12/12/2012; hiệu lực 27/01/2013Văn bản nghiệp vụ liên quan công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp.Liên quan hồ sơ CNHQ/CBHQ, phương thức đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn/quy chuẩn.
Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực Bộ KH&CN và kiểm tra chuyên ngành154/2018/NĐ-CPChính phủBan hành 09/11/2018; hiệu lực 09/11/2018Văn bản liên quan bối cảnh cải cách điều kiện kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực KH&CN.Cần rà soát thêm theo nhóm hàng và thủ tục áp dụng thực tế.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng cho từng nhóm hàng cụ thể.

TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH

NHẤN ĐỂ XEM / THU GỌN TOÀN VĂN DẠNG DOCUMENT
Bài viết phục vụ mục đích tra cứu pháp lý và vận hành logistics B2B. Khi áp dụng thực tế, cần đối chiếu văn bản sửa đổi, văn bản hợp nhất và quy định chuyên ngành theo từng mặt hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc