Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Với hoạt động xuất nhập khẩu, điểm cần chú ý nhất là cơ chế kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, thời hạn xác nhận đăng ký, nghĩa vụ nộp kết quả đánh giá sự phù hợp sau thông quan, các trường hợp miễn kiểm tra và cơ chế miễn giảm kiểm tra sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp phù hợp.
Bài viết được biên tập theo hướng tra cứu nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation. Khi áp dụng cho từng lô hàng, cần đối chiếu thêm mã HS, mô tả kỹ thuật, quy chuẩn chuyên ngành và tình trạng hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.
TÓM TẮT NHANH
Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn; việc xác định căn cứ vào khả năng gây mất an toàn và yêu cầu quản lý nhà nước từng thời kỳ.
Thực hiện thông qua xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu và biện pháp quản lý được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Có thể bao gồm hợp đồng, packing list, vận đơn, hóa đơn, tờ khai nhập khẩu, chứng chỉ chất lượng, C/O, CFS, ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
01 ngày làm việc để cơ quan kiểm tra xác nhận đăng ký trong một số trường hợp; 15 ngày làm việc sau thông quan để nộp kết quả tự đánh giá/chứng chỉ chất lượng tùy biện pháp công bố hợp quy.
Một số trường hợp phi thương mại, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, kho ngoại quan, nguyên liệu gia công/sản xuất xuất khẩu có thể được miễn; hàng nhập khẩu ổn định sau 03 lần liên tiếp phù hợp có thể được xem xét miễn kiểm tra trong 02 năm.
Bổ sung quy định về quản lý mã số, mã vạch, trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch và thủ tục cấp/xác nhận liên quan.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| Số hiệu | 74/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 15/05/2018 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2018 |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực một phần / đã được sửa đổi, bổ sung. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Nghị định 74/2018/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026; từ ngày 23/01/2026 đến hết 30/06/2026, việc phân loại nhóm 1, nhóm 2 và biện pháp quản lý tiếp tục thực hiện theo cơ chế chuyển tiếp. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn; việc xác định căn cứ vào khả năng gây mất an toàn và yêu cầu quản lý nhà nước từng thời kỳ.
- Thực hiện thông qua xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu và biện pháp quản lý được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Có thể bao gồm hợp đồng, packing list, vận đơn, hóa đơn, tờ khai nhập khẩu, chứng chỉ chất lượng, C/O, CFS, ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
- 01 ngày làm việc để cơ quan kiểm tra xác nhận đăng ký trong một số trường hợp; 15 ngày làm việc sau thông quan để nộp kết quả tự đánh giá/chứng chỉ chất lượng tùy biện pháp công bố hợp quy.
- Một số trường hợp phi thương mại, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, kho ngoại quan, nguyên liệu gia công/sản xuất xuất khẩu có thể được miễn; hàng nhập khẩu ổn định sau 03 lần liên tiếp phù hợp có thể được xem xét miễn kiểm tra trong 02 năm.
- Bổ sung quy định về quản lý mã số, mã vạch, trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch và thủ tục cấp/xác nhận liên quan.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- Rà soát mã HS, mô tả hàng hóa, catalogue/datasheet, model, xuất xứ và nhà sản xuất.
- Đối chiếu hàng hóa có thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo bộ quản lý ngành/lĩnh vực hay không.
- Xác định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng và biện pháp công bố hợp quy tương ứng.
- Xác định cơ quan kiểm tra chất lượng tiếp nhận hồ sơ và phương thức nộp: trực tiếp, bưu chính hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Chuẩn bị bộ chứng từ thương mại: hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn/AWB, tờ khai nhập khẩu.
- Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành: chứng chỉ chất lượng, kết quả thử nghiệm, chứng nhận hợp quy/chứng thư giám định, C/O, CFS, nhãn/nhãn phụ, ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa.
- Kiểm soát mốc 01 ngày làm việc, 03 ngày làm việc, 15 ngày làm việc theo từng biện pháp kiểm tra/công bố hợp quy.
- Lưu hồ sơ hậu kiểm: kết quả đánh giá sự phù hợp, báo cáo định kỳ nếu đang áp dụng cơ chế miễn giảm kiểm tra.
- Rà soát hiệu lực chuyển tiếp của Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi áp dụng cho lô hàng từ ngày 01/07/2026.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm | Tên văn bản | Số hiệu | Cơ quan ban hành | Ngày ban hành / hiệu lực | Vai trò liên quan | Điều / khoản / phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật liên quan | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 05/2007/QH12 | Quốc hội | Ban hành 21/11/2007 | Luật nền tảng; Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi nghị định quy định chi tiết thi hành luật này. | Điều 28, Điều 34, Điều 69, Điều 70 được viện dẫn trong nội dung sửa đổi. |
| Luật liên quan | Luật Tổ chức Chính phủ | 76/2015/QH13 | Quốc hội | Ban hành 19/6/2015 | Căn cứ ban hành Nghị định 74/2018/NĐ-CP. | Cần rà soát thêm theo hồ sơ pháp lý tổng thể. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 132/2008/NĐ-CP | 132/2008/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 31/12/2008 | Văn bản được Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. | Điều 3, 4, 7, 12, 13, 17, 18, 19a-19d, 21, 22, 25-33. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 107/2016/NĐ-CP | 107/2016/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 01/7/2016 | Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; được viện dẫn tại Điều 17, Điều 18a, Điều 18b của nội dung sửa đổi. | Liên quan tổ chức thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận. |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định 154/2018/NĐ-CP | 154/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 09/11/2018 | Văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và kiểm tra chuyên ngành. | Cần rà soát Điều 4 và nội dung sửa đổi liên quan Nghị định 132/2008, 74/2018. |
| Thông tư liên quan | Thông tư 27/2019/TT-BKHCN | 27/2019/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Ban hành 26/12/2019 | Quy định chi tiết thi hành một số điều về Giải thưởng chất lượng quốc gia theo Nghị định 132/2008 và Nghị định 74/2018. | Liên quan nhóm quy định về Giải thưởng chất lượng quốc gia. |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định 13/2022/NĐ-CP | 13/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 21/01/2022 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008, Nghị định 74/2018 và Nghị định 86/2012. | Cần rà soát các khoản sửa đổi trước khi áp dụng cho hồ sơ hiện hành. |
| Nghị định mới / chuyển tiếp | Nghị định 37/2026/NĐ-CP | 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 23/01/2026; hiệu lực từ 23/01/2026 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy định Nghị định 74/2018/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/07/2026 và có cơ chế chuyển tiếp đến hết 30/06/2026. | Điều 97, Điều 98. |
| Văn bản cần rà soát theo nhóm hàng | Thông tư/quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành | Theo từng bộ quản lý | Bộ quản lý ngành, lĩnh vực | Tùy nhóm hàng | Xác định danh mục hàng hóa nhóm 2, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, biện pháp công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng và cơ quan kiểm tra. | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| Hàng hóa nhóm 2 | Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng. |
| KTCL | Kiểm tra chất lượng nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu. |
| CNHQ | Chứng nhận hợp quy; hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| CBHQ | Công bố hợp quy; việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. |
| QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; căn cứ kỹ thuật bắt buộc để đánh giá hàng hóa thuộc diện quản lý. |
| C/O | Certificate of Origin; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. |
| CFS | Certificate of Free Sale; chứng nhận lưu hành tự do, nếu nhóm hàng/quy định yêu cầu. |
| NSW | National Single Window; Cổng thông tin một cửa quốc gia dùng để đăng ký/trả kết quả một số thủ tục chuyên ngành. |
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
TOÀN VĂN VĂN BẢN / PHẦN NỘI DUNG CHI TIẾT
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn ưu tiên: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Doanh nghiệp nên đối chiếu bản PDF/DOC gốc trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
PHỤ LỤC / BIỂU MẪU BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH 74/2018/NĐ-CP
Phần dưới đây bổ sung đầy đủ phụ lục biểu mẫu từ PDF bản ký số của Nghị định 74/2018/NĐ-CP. Biểu mẫu được chèn dưới dạng ảnh trang PDF để bảo toàn bố cục bảng, ô trống, dòng ký tên và dấu xác nhận của bản gốc. Khi dùng nộp hồ sơ thực tế, doanh nghiệp cần tải bản PDF/DOC gốc và rà soát văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực.
| Biểu mẫu | Tên biểu mẫu |
|---|---|
| Mẫu số 01 | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu |
| Mẫu số 02 | Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu |
| Mẫu số 03 | Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu |
| Mẫu số 04 | Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp |
| Mẫu số 05 | Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá |
| Mẫu số 06 | Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận |
| Mẫu số 07 | Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thử nghiệm/kiểm định |
| Mẫu số 08 | Quyết định về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm/chứng nhận/giám định/kiểm định |
| Mẫu số 09 | Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định |
| Mẫu số 10 | Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định |
| Mẫu số 11 | Báo cáo tình hình hoạt động đánh giá sự phù hợp |
| Mẫu số 12 | Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch |
| Mẫu số 13 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch |
| Mẫu số 14 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch |
| Mẫu số 15 | Đơn đề nghị xác nhận việc sử dụng mã nước ngoài |
| Mẫu số 16 | Đơn đề nghị xác nhận ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch |
| Mẫu số 17 | Xác nhận sử dụng mã nước ngoài |
| Mẫu số 18 | Xác nhận ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch |
| Mẫu số 19 | Đơn đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia |
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
THỦ TỤC NHẬP KHẨU GHẾ AN TOÀN TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu