Nghị định 13/2022/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc và mã số mã vạch

Nghị định 13/2022/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc và mã số mã vạch

Nghị định 13/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Nghị định 74/2018/NĐ-CP và Nghị định 86/2012/NĐ-CP. Văn bản có tác động đến nhóm hồ sơ kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, hàng không nhằm mục đích kinh doanh, truy xuất nguồn gốc và thủ tục mã số mã vạch.

Lưu ý hiệu lực tại thời điểm rà soát 29/04/2026: Cổng văn bản Chính phủ/CSDL quốc gia ghi nhận Nghị định 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2022. Tuy nhiên, Nghị định 37/2026/NĐ-CP đã quy định một số khoản của Nghị định 13/2022/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 23/01/2026 và toàn bộ Nghị định 13/2022/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Khi áp dụng cho hồ sơ thực tế, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời Nghị định 37/2026/NĐ-CP và văn bản chuyên ngành theo nhóm hàng.

PHẦN TÓM TẮT NHANH

  • Sửa đổi trường hợp nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu phục vụ gia công cho nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu và một số nguyên liệu sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa đã được quản lý chất lượng theo QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia).
  • Bổ sung cơ chế quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (khả năng theo dõi lịch sử, quá trình lưu chuyển của sản phẩm trong chuỗi cung ứng).
  • Điều chỉnh phạm vi trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với một số nhóm sản phẩm, hàng hóa.
  • Bãi bỏ một số biểu mẫu cũ và thay thế Mẫu số 12, Mẫu số 14 liên quan đến mã số, mã vạch.
  • Đối với logistics/xuất nhập khẩu, điểm cần chú ý nhất là hồ sơ chứng minh mục đích nhập khẩu, căn cứ miễn/không miễn kiểm tra chất lượng và văn bản hướng dẫn của bộ quản lý ngành.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Tên văn bảnNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP
Số hiệu13/2022/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ
Ngày ban hành21/01/2022
Ngày hiệu lực15/03/2022
Người kýPhó Thủ tướng Vũ Đức Đam
Tình trạng hiệu lực cần lưu ýTại thời điểm rà soát 29/04/2026: áp dụng theo trạng thái chuyển tiếp. Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 1 Nghị định 13/2022/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 23/01/2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP; toàn bộ Nghị định 13/2022/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

1. Nhóm hàng nhập khẩu có thể liên quan miễn kiểm tra chất lượng: Nghị định sửa điểm k, điểm p khoản 7 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định rõ mục đích nhập khẩu, nhóm hàng, quy chuẩn áp dụng và văn bản quyết định/hướng dẫn của bộ quản lý ngành.
2. Truy xuất nguồn gốc: Nghị định bổ sung Điều 19đ về trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh trong quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
3. Mã số mã vạch: Nghị định bãi bỏ Mẫu số 15, 16, 17, 18 và thay thế Mẫu số 12, Mẫu số 14 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP.
4. Tác động sau Nghị định 37/2026/NĐ-CP: Từ ngày 23/01/2026, một số nội dung về truy xuất nguồn gốc/phân công quản lý trong Nghị định 13/2022/NĐ-CP không còn là căn cứ độc lập; từ ngày 01/07/2026, cần chuyển sang rà soát theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và các văn bản chuyên ngành mới.

ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG

  • Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài hoặc sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, đặc biệt khi hàng hóa thuộc diện quản lý chất lượng theo QCVN.
  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng không nhằm mục đích kinh doanh (phi mậu dịch).
  • Doanh nghiệp sử dụng mã số mã vạch, mã doanh nghiệp GS1, mã địa điểm toàn cầu GLN, mã thương phẩm GTIN-8.
  • Bộ phận procurement, legal, compliance, operation và logistics phụ trách hồ sơ chuyên ngành, thông quan, kiểm tra chất lượng, truy xuất nguồn gốc.

CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

Nhóm hồ sơ/nội dungViệc cần rà soátGhi chú nghiệp vụ
Mục đích nhập khẩuXác định hàng kinh doanh, hàng phi mậu dịch, hàng mẫu, nguyên liệu gia công, nguyên liệu sản xuất xuất khẩu hoặc nguyên liệu sản xuất tiêu thụ nội địa.Không chỉ căn cứ tên thương mại; cần đối chiếu hợp đồng, PO, invoice, mô tả hàng hóa và mục đích sử dụng.
Kiểm tra chất lượngĐối chiếu mã HS, mô tả kỹ thuật, QCVN áp dụng, danh mục hàng hóa nhóm 2 và văn bản quản lý của bộ chuyên ngành.Hàng hóa nhóm 2 là hàng có khả năng gây mất an toàn, thường phát sinh kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy.
Hồ sơ chứng minh miễn kiểmChuẩn bị chứng từ thể hiện mục đích nhập khẩu, hợp đồng gia công/sản xuất, định mức, tài liệu kỹ thuật, văn bản xác nhận/hướng dẫn của bộ quản lý ngành nếu có.Đối với hàng phi mậu dịch, cần rà soát thêm văn bản hướng dẫn của bộ quản lý ngành theo từng mặt hàng.
Mã số mã vạchNếu đăng ký/cấp đổi mã số mã vạch, rà soát Mẫu số 12 và Mẫu số 14 ban hành kèm Nghị định 13/2022/NĐ-CP; sau 23/01/2026 đối chiếu thêm biểu mẫu theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.GS1, GLN, GTIN-8 cần khai nhất quán với hồ sơ doanh nghiệp, địa điểm, sản phẩm.
Truy xuất nguồn gốcKiểm tra sản phẩm có thuộc nhóm phải truy xuất nguồn gốc theo công bố của bộ quản lý ngành không.Từ 01/06/2024, Thông tư 02/2024/TT-BKHCN là văn bản cần rà soát khi xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
Mốc chuyển tiếp 2026Phân biệt hồ sơ phát sinh trước 23/01/2026, từ 23/01/2026 đến 30/06/2026 và từ 01/07/2026 trở đi.Cần lưu căn cứ pháp lý tại thời điểm mở tờ khai/đăng ký hồ sơ chuyên ngành.

GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

  • KTCL (kiểm tra chất lượng): hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa theo quy định chuyên ngành.
  • QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia): quy định kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa tương ứng.
  • Hàng hóa nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn): nhóm hàng thường phải rà soát kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy.
  • Phi mậu dịch (không nhằm mục đích kinh doanh): loại hình hàng nhập khẩu không phục vụ mua bán thương mại; việc miễn KTCL phụ thuộc quyết định/hướng dẫn của bộ quản lý ngành.
  • Truy xuất nguồn gốc (traceability): khả năng nhận diện, theo dõi nguồn gốc và quá trình lưu chuyển của sản phẩm, hàng hóa.
  • MSMV (mã số mã vạch): hệ thống mã nhận diện hàng hóa, tổ chức, địa điểm, thường gắn với chuẩn GS1.
  • GLN (Global Location Number): mã địa điểm toàn cầu dùng để định danh địa điểm vật lý, địa điểm số, pháp nhân hoặc đơn vị chức năng.
  • GTIN-8/EAN-8: mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số dùng cho một số sản phẩm kích thước nhỏ hoặc trường hợp phù hợp theo chuẩn GS1.

LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

  • Không kết luận miễn kiểm tra chất lượng chỉ dựa trên tên hàng hoặc mục đích ghi chung trên invoice.
  • Với hàng mẫu, hàng phi mậu dịch hoặc nguyên liệu sản xuất, cần chuẩn hóa bộ chứng từ chứng minh mục đích nhập khẩu trước khi hàng về.
  • Hồ sơ khai hải quan nên thống nhất giữa mã HS, tên hàng tiếng Việt, model, thông số kỹ thuật, mục đích nhập khẩu và chứng từ chuyên ngành.
  • Đối với lô hàng có ETA sau 23/01/2026 hoặc đặc biệt sau 01/07/2026, cần rà soát lại theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, không chỉ dùng Nghị định 13/2022/NĐ-CP.
  • Trường hợp chưa có văn bản hướng dẫn rõ của bộ quản lý ngành, nên ghi nhận rủi ro pháp lý và trao đổi trước với cơ quan kiểm tra chuyên ngành/hải quan nơi làm thủ tục.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

NhómTên văn bảnSố hiệuCơ quan ban hànhNgày ban hành / hiệu lựcVai trò liên quanĐiều/khoản/phụ lục đáng chú ý
LuậtLuật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa05/2007/QH12Quốc hội21/11/2007 / 01/07/2008Căn cứ luật gốc cho quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.Cần rà soát theo nhóm hàng và nghĩa vụ của tổ chức nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh.
LuậtLuật Đo lường04/2011/QH13Quốc hội11/11/2011 / 01/07/2012Căn cứ liên quan Nghị định 86/2012/NĐ-CP và hoạt động đo lường, hàng đóng gói sẵn, mã số mã vạch trong một số nghiệp vụ.Điều khoản cụ thể cần rà soát theo loại hàng, phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn.
LuậtLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa78/2025/QH15Quốc hội18/06/2025 / 01/01/2026Căn cứ mới cho Nghị định 37/2026/NĐ-CP và giai đoạn chuyển tiếp 2026.Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng.
Nghị địnhQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa132/2008/NĐ-CPChính phủ31/12/2008 / 01/02/2009Văn bản nền được Nghị định 13/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung.Điều 7 khoản 7; Điều 32; các nội dung bị sửa đổi/bãi bỏ.
Nghị địnhSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP74/2018/NĐ-CPChính phủ15/05/2018 / 01/07/2018Văn bản được Nghị định 13/2022/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung; liên quan kiểm tra chất lượng, biểu mẫu mã số mã vạch.Khoản 3, khoản 9, khoản 14 Điều 1; Phụ lục biểu mẫu.
Nghị địnhQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường86/2012/NĐ-CPChính phủ19/10/2012 / 15/12/2012Văn bản bị Nghị định 13/2022/NĐ-CP bãi bỏ khoản 2 Điều 17.Điều 17 khoản 2.
Nghị địnhQuy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa37/2026/NĐ-CPChính phủ23/01/2026 / 23/01/2026Văn bản mới quy định chuyển tiếp và hiệu lực thay thế đối với Nghị định 13/2022/NĐ-CP, Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Nghị định 74/2018/NĐ-CP.Điều 97 khoản 2, khoản 3, khoản 4; Điều 98 về chuyển tiếp.
Thông tưQuy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa02/2024/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ28/03/2024 / 01/06/2024Quy định chi tiết quản lý truy xuất nguồn gốc, kết nối dữ liệu, trách nhiệm tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc.Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 10.
Công vănCông văn triển khai quy định miễn KTCL đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh tại Nghị định 13/2022/NĐ-CP11827/BTC-TCHQBộ Tài chính14/11/2022Nêu vướng mắc thực tiễn và đề nghị các bộ hướng dẫn rõ trường hợp miễn KTCL đối với hàng phi mậu dịch.Dùng như tài liệu tham khảo nghiệp vụ; cần đối chiếu thêm văn bản hướng dẫn của bộ quản lý ngành.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Nguồn tra cứu: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật và bản văn bản do Thư viện Pháp luật hiển thị. Doanh nghiệp nên đối chiếu lại trên nguồn chính thống trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.

NHẤN ĐỂ XEM TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH 13/2022/NĐ-CP

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc