Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu. Khi áp dụng hiện tại, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời Nghị định 111/2021/NĐ-CP và Nghị định 37/2026/NĐ-CP để tránh sử dụng căn cứ đã bị sửa đổi, thay thế hoặc chuyển tiếp.
TÓM TẮT NHANH
Quy định phạm vi quản lý nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu và trách nhiệm ghi nhãn của tổ chức, cá nhân liên quan.
Xác lập các nội dung bắt buộc trên nhãn: tên hàng hóa, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ hàng hóa và các nội dung theo tính chất hàng hóa tại Phụ lục I.
Quy định về ngôn ngữ, nhãn phụ, kích thước chữ, vị trí nhãn, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thông số kỹ thuật và cảnh báo.
Có 05 phụ lục quan trọng, cần rà soát theo nhóm hàng cụ thể trước khi nhập khẩu, phân phối hoặc lưu thông.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Nghị định về nhãn hàng hóa |
|---|---|
| Số hiệu | 43/2017/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 14/04/2017 |
| Ngày hiệu lực | 01/06/2017 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực một phần theo CSDL quốc gia; cần rà soát thêm Nghị định 111/2021/NĐ-CP và Nghị định 37/2026/NĐ-CP khi áp dụng hiện tại. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều 7 và Điều 8: kiểm tra ngôn ngữ nhãn và nhãn phụ đối với hàng nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông.
- Điều 10: đối chiếu nội dung bắt buộc trên nhãn với Phụ lục I theo đúng tính chất hàng hóa.
- Điều 12: hàng nhập khẩu phải thể hiện thông tin tổ chức/cá nhân sản xuất và tổ chức/cá nhân nhập khẩu theo quy định.
- Điều 15: xuất xứ hàng hóa là nội dung nhạy cảm, đã được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP; cần rà soát kỹ.
- Phụ lục I–V: là phần vận hành chính để lập checklist nhãn cho từng nhóm hàng.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để lưu thông tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp phân phối, bán buôn, bán lẻ, thương mại điện tử.
- Bộ phận procurement, legal, compliance, QA/QC và operation.
- Đơn vị logistics, forwarder, customs broker hỗ trợ rà soát hồ sơ nhập khẩu, nhãn phụ, chứng từ hàng hóa.
- Nhà sản xuất, chủ thương hiệu, đơn vị đóng gói, sang chiết, lắp ráp, gia công.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- Đối chiếu nhóm hàng với Phụ lục I để xác định nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn.
- Kiểm tra nhãn gốc: tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất, thành phần, định lượng, model, số lô, NSX/HSD, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng.
- Chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
- Rà soát quy định chuyên ngành riêng: thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, hóa chất, điện – điện tử, ICT, phân bón, thuốc thú y, thuốc BVTV…
- Đối chiếu Nghị định 111/2021/NĐ-CP và Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi chốt mẫu nhãn hiện hành.
- Lưu hồ sơ nhãn: artwork, bản dịch, catalogue, datasheet, COA/CQ, công bố/hợp quy/giấy phép nếu có.
- Kiểm tra thời điểm dán nhãn phụ: trước khi đưa hàng ra lưu thông; lưu ý quy định mới và hướng dẫn hải quan theo từng thời kỳ.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| Nhãn hàng hóa | bản viết, in, vẽ, chụp hoặc chất liệu khác được gắn trên hàng hóa/bao bì thương phẩm để thể hiện thông tin hàng hóa. |
| Nhãn gốc | nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức/cá nhân sản xuất gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm. |
| Nhãn phụ | nhãn thể hiện nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và bổ sung nội dung còn thiếu theo pháp luật Việt Nam. |
| Bao bì thương phẩm | bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng hàng hóa, gồm bao bì trực tiếp và bao bì ngoài. |
| Định lượng | lượng hàng hóa thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc số đếm. |
| Xuất xứ hàng hóa | nước/vùng lãnh thổ sản xuất hoặc công đoạn hoàn thiện cuối cùng theo quy định về xuất xứ và ghi nhãn. |
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Không nên chỉ kiểm tra nhãn khi hàng đã về cảng; nên rà soát artwork/nhãn gốc trước ETA để giảm rủi ro bị yêu cầu giải trình, bổ sung hoặc xử lý sau thông quan.
- Với lô nhập khẩu nhiều model/SKU, nên lập bảng đối chiếu model – mã HS – nhãn gốc – nhãn phụ – tài liệu kỹ thuật.
- Nếu hàng thuộc quản lý chuyên ngành, nhãn phải khớp với công bố, hợp quy, giấy phép, COA/CQ và chứng từ nhập khẩu.
- Hàng dự án, hàng FDI, hàng tạm nhập, hàng mẫu, hàng không tiêu thụ nội địa cần rà soát phạm vi loại trừ và điều kiện áp dụng theo hồ sơ thực tế.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Tên văn bản | Số hiệu | Cơ quan ban hành | Ngày ban hành / hiệu lực | Vai trò liên quan | Điều / khoản / phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 05/2007/QH12 | Quốc hội | Ban hành 21/11/2007 | Căn cứ pháp lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nền tảng cho quản lý nhãn hàng hóa. | Rà soát các quy định về chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, truy xuất, trách nhiệm của tổ chức/cá nhân. |
| Luật Thương mại | 36/2005/QH11 | Quốc hội | Ban hành 14/06/2005 | Liên quan hoạt động lưu thông hàng hóa, thương mại, xuất nhập khẩu. | Rà soát theo hợp đồng, chứng từ, phân phối, lưu thông hàng hóa. |
| Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | 59/2010/QH12 | Quốc hội | Ban hành 17/11/2010 | Căn cứ được viện dẫn tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP. | Khi áp dụng hiện tại cần đối chiếu Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và văn bản hướng dẫn. |
| Nghị định về nhãn hàng hóa | 89/2006/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 30/08/2006 | Văn bản bị thay thế bởi Nghị định 43/2017/NĐ-CP. | Điều 23 Nghị định 43/2017/NĐ-CP. |
| Nghị định sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP | 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 09/12/2021; hiệu lực 15/02/2022 | Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phạm vi, xuất xứ, nhãn hàng xuất khẩu, nhãn điện tử và trách nhiệm ghi nhãn. | Cần rà soát khi áp dụng nhãn hàng hóa sau ngày 15/02/2022. |
| Nghị định hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành và hiệu lực 23/01/2026 | Văn bản mới cần rà soát song song trong giai đoạn áp dụng hiện tại, đặc biệt nhóm quy định về ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng. | Cần đối chiếu Điều khoản chuyển tiếp và phạm vi thay thế theo hồ sơ thực tế. |
| Thông tư hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP | 05/2019/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Ban hành 26/06/2019; hiệu lực 01/01/2021 | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 43/2017/NĐ-CP. | Rà soát cách ghi nhãn, nhãn phụ, hàng hóa nhập khẩu, trách nhiệm thể hiện nội dung bắt buộc. |
| Nghị định xử phạt về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng | 119/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 01/11/2017; hiệu lực 15/12/2017 | Căn cứ xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Rà soát hành vi vi phạm về nhãn, chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn. |
| Nghị định sửa đổi một số nghị định xử phạt | 126/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 30/12/2021; hiệu lực 01/01/2022 | Sửa đổi, bổ sung một số quy định xử phạt trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. | Cần rà soát khi đánh giá rủi ro chế tài. |
| Thông tư/quy định chuyên ngành theo từng nhóm hàng | Cần rà soát thêm | Bộ quản lý chuyên ngành | Tùy nhóm hàng | Thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, hóa chất, điện – điện tử, ICT, phân bón, thuốc BVTV… có thể có quy định ghi nhãn riêng. | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. |
DANH MỤC PHỤ LỤC CẦN ĐỐI CHIẾU
| Phụ lục | Nội dung | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa | Căn cứ chính để rà soát nhãn theo nhóm hàng: thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất, thuốc, thiết bị y tế, hàng điện – điện tử, máy móc, đồ chơi, dệt may, phương tiện… |
| Phụ lục II | Cách ghi định lượng của hàng hóa | Cách thể hiện đơn vị đo khối lượng, thể tích, diện tích, chiều dài, số đếm và các trường hợp đặc thù. |
| Phụ lục III | Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng và mốc thời gian khác | Đặc biệt quan trọng với thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, phụ gia, hóa chất, sản phẩm có hạn dùng. |
| Phụ lục IV | Cách ghi thành phần, thành phần định lượng | Cần rà soát đối với thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất, sản phẩm có công bố thành phần/hoạt chất. |
| Phụ lục V | Cách ghi thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo | Áp dụng nhiều cho điện – điện tử, máy móc, hóa chất, phương tiện, hàng có rủi ro an toàn. |
TOÀN VĂN GỐC VÀ PHỤ LỤC
Do phần phụ lục đã được trình bày ở bảng đối chiếu phía trên, khu vực này chỉ giữ nút mở nguồn chính thống và PDF bản gốc để tránh lặp nội dung trên giao diện.
Nếu trình duyệt hoặc WordPress chặn iframe PDF, vui lòng dùng nút mở / tải PDF bản gốc ở trên.
Ghi chú áp dụng: Nội dung trên được biên tập phục vụ tra cứu nghiệp vụ logistics B2B. Khi xử lý hồ sơ nhập khẩu, phân phối hoặc lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp cần đối chiếu bản gốc, văn bản sửa đổi/bổ sung/thay thế và quy định chuyên ngành theo từng nhóm hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC