Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm

Mục lục nội dung ẩn
1 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
LEGAL DOCUMENT / FOOD SAFETY / IMPORT-EXPORT COMPLIANCE

Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm

Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm. Văn bản hiện cần đặc biệt lưu ý do đã bị tạm ngưng hiệu lực áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.

Lưu ý hiệu lực: Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đã được ban hành và có hiệu lực theo thông tin Cổng TTĐT Chính phủ, nhưng hiện bị tạm ngưng hiệu lực áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. Doanh nghiệp cần áp dụng văn bản hiện hành theo từng thời điểm và nhóm hàng cụ thể.

TÓM TẮT NHANH

  • Quy định phạm vi sản phẩm phải công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm.
  • Thiết lập hồ sơ, trình tự, cơ quan tiếp nhận và thời hạn xử lý đối với từng nhóm thực phẩm.
  • Có 06 mẫu biểu kèm theo, gồm bản công bố, bộ hồ sơ đăng ký, giấy tiếp nhận và phiếu kiểm nghiệm.
  • Lưu ý tình trạng hiện hành: tạm ngưng hiệu lực áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực.

Bản tiếng Việt được trình bày theo dạng văn bản đăng web; doanh nghiệp cần đối chiếu bản PDF ký số trước khi áp dụng.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Tên văn bảnNghị quyết quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Số hiệu66.13/2026/NQ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ
Ngày ban hành27/01/2026
Ngày hiệu lực ghi trên Cổng TTĐT Chính phủ27/01/2026
Người kýPhó Thủ tướng Lê Thành Long
Tình trạng cần lưu ýTạm ngưng hiệu lực áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực thi hành.
Nguồn tra cứuCổng Thông tin điện tử Chính phủ; bản PDF ký số; CSDL/nguồn tra cứu pháp luật để đối chiếu toàn văn.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

  • Nhóm thực phẩm thông thường, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi cần phân luồng đúng giữa công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm.
  • Hồ sơ nhập khẩu có yếu tố nước ngoài cần rà soát CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dữ liệu điện tử có thể tra cứu, bản dịch và giấy ủy quyền.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải đối chiếu thời hạn 12 tháng, năng lực phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025 hoặc điều kiện phòng kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất đạt GMP tùy trường hợp.
  • Quy định về quảng cáo thực phẩm siết yêu cầu đối với health claims, người có ảnh hưởng và nội dung dễ gây hiểu lầm như thuốc chữa bệnh.

ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG

  • Doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, sản xuất thực phẩm; nhà máy OEM/ODM thực phẩm; procurement/legal/compliance phụ trách hồ sơ sản phẩm.
  • Doanh nghiệp logistics, forwarder, customs broker xử lý lô thực phẩm, thực phẩm bổ sung, TPBVSK, phụ gia, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  • Đơn vị kiểm nghiệm, đơn vị tư vấn công bố, chủ sở hữu sản phẩm, bên được ủy quyền đứng tên công bố/đăng ký.

CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

  • Xác định đúng nhóm hàng: thực phẩm thường, TPBVSK, thực phẩm bổ sung, dinh dưỡng y học, trẻ em đến 36 tháng tuổi, phụ gia, bao bì tiếp xúc thực phẩm.
  • Đối chiếu tình trạng áp dụng hiện hành theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP trước khi lập hồ sơ mới.
  • Rà soát chứng từ nước ngoài: CFS/COE/Health Certificate, hợp pháp hóa lãnh sự, bản dịch, giấy ủy quyền.
  • Kiểm tra phiếu kiểm nghiệm: ngày cấp, chỉ tiêu an toàn/chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm phù hợp.
  • So khớp nhãn, thành phần, công dụng, đối tượng, liều dùng với hồ sơ công bố và tài liệu chứng minh.
  • Đối với lô nhập khẩu: rà soát trước ETA để tránh kẹt hồ sơ chuyên ngành tại cửa khẩu hoặc khi đưa hàng ra lưu thông.

GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

  • Công bố tiêu chuẩn áp dụng: thủ tục công bố tiêu chuẩn mà tổ chức, cá nhân áp dụng cho sản phẩm.
  • Đăng ký bản công bố sản phẩm: thủ tục xin cấp giấy tiếp nhận đối với nhóm sản phẩm rủi ro/đặc thù theo quy định.
  • CFS (Certificate of Free Sale): giấy chứng nhận lưu hành tự do do cơ quan có thẩm quyền nước sản xuất/xuất khẩu cấp.
  • Health claims: công bố khuyến cáo/công dụng liên quan sức khỏe, cần bằng chứng khoa học.
  • GMP/HACCP/ISO 22000: hệ thống thực hành sản xuất tốt và quản lý an toàn thực phẩm.
  • ISO/IEC 17025: tiêu chuẩn năng lực phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn.

LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

  • Không dùng riêng tên thương mại để kết luận thủ tục; cần đối chiếu HS, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng và tài liệu kỹ thuật/nhãn.
  • Với hàng nhập khẩu, hồ sơ công bố/đăng ký có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thông quan, kiểm tra chuyên ngành, lưu kho và thời điểm đưa hàng ra thị trường.
  • Trong thời gian Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP bị tạm ngưng áp dụng, doanh nghiệp cần tiếp tục đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn còn hiệu lực.
  • Các lô hàng thực phẩm bổ sung, TPBVSK, sản phẩm cho trẻ nhỏ cần rà soát kỹ giấy tờ nước ngoài, bằng chứng công dụng, phiếu kiểm nghiệm, nhãn phụ và trách nhiệm của bên đứng tên công bố.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Nguồn ưu tiên: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, bản PDF ký số và các nguồn tra cứu pháp luật để đối chiếu trước khi áp dụng hồ sơ thực tế.

TOÀN VĂN VĂN BẢN VÀ PHỤ LỤC / BIỂU MẪU
CHÍNH PHỦ——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————

Số: 66.13/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ, ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM THỰC PHẨM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm; đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm gồm:

a) Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp;

b) Vi chất dinh dưỡng;

c) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

d) Thực phẩm dinh dưỡng y học;

đ) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;

e) Thực phẩm bổ sung;

g) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Bằng chứng khoa học là các thông tin khoa học, dữ liệu khoa học, tài liệu khoa học chứng minh cho công bố về công dụng, tác dụng đối với sức khỏe của sản phẩm hoặc thành phần của sản phẩm từ các công trình nghiên cứu khoa học được các tạp chí quốc gia, quốc tế, tạp chí ISI (Institute of Scientific Information), SCOPUS có uy tín công bố; hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc, tài liệu y học, dược học, thực phẩm được xuất bản, công bố trên các ấn phẩm khoa học.

Điều 4. Áp dụng pháp luật

Ngoài việc công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Nghị quyết này, các hoạt động sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra nhà nước, quảng cáo, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật chuyên ngành.

Chương II

THỦ TỤC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Điều 5. Trường hợp công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với:

a) Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp;

b) Vi chất dinh dưỡng;

c) Thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims).

2. Các trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng:

a) Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

b) Nguyên liệu, bán thành phẩm sản xuất trong nước (sản phẩm ban đầu) chỉ dùng để phục vụ cho việc sản xuất của tổ chức, cá nhân và không tiêu thụ sản phẩm ban đầu tại thị trường trong nước;

c) Nguyên liệu, bán thành phẩm sản xuất nhập khẩu (sản phẩm ban đầu) chỉ dùng để phục vụ cho việc sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm ban đầu và không tiêu thụ sản phẩm ban đầu tại thị trường trong nước;

d) Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất nhập khẩu chỉ dùng để phục vụ viện trợ;

đ) Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất nhập khẩu chỉ dùng để kiểm nghiệm phục vụ việc công bố sản phẩm;

e) Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất nhập khẩu chỉ dùng để nghiên cứu khoa học.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:

a) Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực). Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 gồm các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn và phải thể hiện đánh giá sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn theo quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố;

c) Giấy ủy quyền đứng tên Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này (trong trường hợp được ủy quyền) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực).

2. Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, nếu không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đăng tải hồ sơ công bố trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của đơn vị. Tổ chức, cá nhân được công khai thông tin công bố tiêu chuẩn áp dụng trên nhãn, bao bì, tài liệu kèm theo sản phẩm và phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ và chất lượng, an toàn của sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi hồ sơ công bố trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan tiếp nhận;

c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải hồ sơ công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

3. Các tài liệu trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng phải được thể hiện bằng tiếng Việt.

a) Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;

b) Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường hợp không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải nộp bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;

c) Trường hợp nhãn sản phẩm được thể hiện bằng nhiều thứ tiếng khác nhau nhưng không có tiếng Anh thì chỉ dịch tiếng của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu.

Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm công bố.

4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần sản phẩm (trừ phụ liệu) thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại tiêu chuẩn áp dụng. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của sản phẩm thực phẩm khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam.

Chương III

THỦ TỤC CẤP GIẤY TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Điều 7. Trường hợp đăng ký bản công bố sản phẩm

1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

a) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe – Health claims);

b) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

2. Sản phẩm thực phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều này được miễn thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Phục vụ viện trợ;

b) Chỉ dùng để kiểm nghiệm phục vụ việc công bố sản phẩm;

c) Chỉ dùng để nghiên cứu khoa học.

3. Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt.

a) Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt trừ tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn, quy trình sản xuất, báo cáo nghiên cứu độ ổn định sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;

b) Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường hợp không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải nộp bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;

c) Trường hợp nhãn sản phẩm được thể hiện bằng nhiều thứ tiếng khác nhau nhưng không có tiếng Anh thì chỉ dịch tiếng của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu.

Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ và chất lượng, an toàn của sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

Điều 8. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu

1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm chung đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm nhập khẩu gồm:

a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc xuất khẩu cấp (bản hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền các nước và có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân). Các giấy chứng nhận này phải có tối thiểu các nội dung sau: Tên cơ quan, tổ chức cấp chứng nhận; ngày cấp; tên sản phẩm, hàng hóa được cấp; loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp; tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất; họ tên, chữ ký của người cấp chứng nhận; có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc phù hợp cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu;

c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực). Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc Phòng kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) cơ sở sản xuất sản phẩm và phải thể hiện đánh giá sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn theo quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố;

d) Tài liệu chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm dưới một trong các hình thức sau: Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố; Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12. Khi sử dụng Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố, có thể trích dẫn nội dung liên quan đến công dụng và liều sử dụng tại bằng chứng khoa học hoặc tài liệu được các cơ quan quản lý trong và ngoài nước đánh giá, công bố chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân) và liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm hoặc của thành phần trong sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó hoặc bài thuốc cổ truyền đã nêu trong tài liệu;

đ) Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này (trong trường hợp được ủy quyền đăng ký công bố) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực).

2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe gồm các tài liệu tại khoản 1 Điều này và: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương; mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có); báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm; tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn; tài liệu về quy trình sản xuất; báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm; và các tài liệu khác để giải thích, làm rõ, chứng minh nội dung hồ sơ. Chi tiết theo Mẫu số 03 Phụ lục.

3. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe) gồm các tài liệu tại khoản 1 Điều này và chứng nhận HACCP/ISO 22000/IFS/BRC/FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP; mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có); báo cáo nghiên cứu phát triển; tài liệu chất lượng, an toàn; quy trình sản xuất; báo cáo độ ổn định; và tài liệu khác. Chi tiết theo Mẫu số 04 Phụ lục.

Điều 9. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước

1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm chung đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước gồm: Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02; Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo Mẫu số 06; Tài liệu chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm; Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm (nếu được ủy quyền).

2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có), báo cáo nghiên cứu phát triển, tài liệu tiêu chuẩn chất lượng và an toàn, tài liệu quy trình sản xuất, báo cáo nghiên cứu độ ổn định, thông tin bao bì/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp và tài liệu khác. Chi tiết theo Mẫu số 03 Phụ lục.

3. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe) gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và chứng nhận HACCP/ISO 22000/IFS/BRC/FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP; mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có), báo cáo nghiên cứu phát triển, tài liệu chất lượng an toàn, quy trình sản xuất, báo cáo độ ổn định và tài liệu khác. Chi tiết theo Mẫu số 04 Phụ lục.

Điều 10. Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm bằng hình thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với các sản phẩm còn lại quy định tại khoản 1 Điều 7; trường hợp có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì chỉ làm thủ tục tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế).

2. Trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 05. Trong thời hạn thẩm định, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thành lập các tiểu ban chuyên môn để thẩm định; trường hợp cần thiết thành lập Hội đồng tư vấn cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

3. Trường hợp không đồng ý hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải có văn bản nêu rõ nội dung yêu cầu, lý do, căn cứ pháp lý và căn cứ chuyên môn. Cơ quan tiếp nhận chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 02 lần đối với mỗi hồ sơ. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện trong thời hạn 60 ngày; có thể đề nghị gia hạn trong 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, thời gian gia hạn không quá 120 ngày. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận thẩm định và cấp giấy hoặc thông báo hồ sơ không còn giá trị.

4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần sản phẩm (trừ phụ liệu), công dụng, đối tượng, liều sử dụng thì phải công bố lại sản phẩm. Các thay đổi khác thì thông báo bằng văn bản và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm đã được tiếp nhận trên website và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm khi kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam và nộp phí thẩm định theo quy định.

Điều 11. Quy định đối với Giấy ủy quyền

1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Ủy quyền được đứng tên công bố sản phẩm phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về ủy quyền và có các nội dung sau: tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất; trường hợp bên ủy quyền là chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm và tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền; phạm vi ủy quyền; tên sản phẩm được ủy quyền.

3. Người ủy quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thay đổi về nội dung ủy quyền.

4. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp sản phẩm vi phạm chất lượng, an toàn thực phẩm gây hậu quả.

Điều 12. Thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thực hiện thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và gỡ bỏ thông tin sản phẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin hoặc phát hiện một trong các trường hợp: giấy tờ làm căn cứ công bố bị cơ quan nước ngoài thu hồi; hồ sơ giả mạo, không trung thực; nhãn hiệu bị kết luận vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sản phẩm không sản xuất, nhập khẩu trong 03 năm liên tiếp kể từ khi cấp giấy hoặc công bố; tự nguyện thu hồi vì lý do thương mại hoặc do không đạt chỉ tiêu chất lượng/an toàn; cấp sai thẩm quyền; thay đổi địa điểm tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm mà không thông báo; có thông báo hoặc kết luận của cơ quan điều tra sản phẩm là hàng giả, hàng chứa chất cấm; không hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị quyết này và Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền thu hồi: Bộ Y tế đối với sản phẩm do Bộ Y tế cấp; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với sản phẩm do đơn vị mình cấp và yêu cầu rút hồ sơ tự công bố, hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, hồ sơ công bố hợp quy.

3. Xử lý sản phẩm sau thu hồi: đình chỉ lưu hành và thu hồi sản phẩm đang lưu thông đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, e, i khoản 1 Điều này; các sản phẩm sản xuất trước thời điểm thu hồi được lưu hành đến hết hạn dùng đối với các trường hợp quy định tại điểm c, d, đ, g, h, k khoản 1 Điều này.

Điều 13. Tạm dừng tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm

1. Cơ quan tiếp nhận sẽ tạm dừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi: sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhập lậu, giả, không rõ nguồn gốc; sản xuất, kinh doanh sản phẩm chưa được cấp Giấy tiếp nhận hoặc chưa tự công bố/công bố tiêu chuẩn áp dụng/đăng ký công bố hợp quy; không thu hồi sản phẩm vi phạm; sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại cơ sở không có GMP; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, dinh dưỡng trẻ đến 36 tháng tuổi, thực phẩm bổ sung tại cơ sở không có HACCP/ISO 22000/IFS/BRC/FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương hoặc GMP; sản xuất, kinh doanh sản phẩm chứa chất cấm; nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm hoặc nguyên liệu đã bị nước sản xuất cấm lưu thông; sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thành phần không đúng hồ sơ hoặc nhãn sai nguồn gốc; hồ sơ sử dụng tài liệu giả, con dấu giả hoặc chữ ký giả; kê khai không trung thực.

2. Sau khi tổ chức, cá nhân khắc phục đầy đủ vi phạm và báo cáo, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xem xét, tiếp nhận hồ sơ.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành cho đến khi có văn bản thay thế Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010 nhưng không quá ngày 28 tháng 02 năm 2027.

2. Những sản phẩm không được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Quy định khi thực hiện đăng ký nội dung quảng cáo đối với những sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này: không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, danh nghĩa của đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, ý kiến của người bệnh, lời nói, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm; nghiêm cấm quảng cáo gây hiểu lầm, phóng đại công dụng như thuốc chữa bệnh hoặc điều trị bệnh. Người chuyển tải quảng cáo là người có ảnh hưởng phải công khai rõ ràng mối quan hệ tài trợ khi quảng cáo thực phẩm chức năng, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi không thuộc trường hợp cấm quảng cáo theo Luật Quảng cáo.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đã nộp trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực hoặc sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc thực phẩm bổ sung chuyển từ tự công bố sang đăng ký bản công bố sản phẩm: tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo Nghị quyết này trong thời hạn 24 tháng; cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ theo Điều 10.

2. Đối với sản phẩm đã tự công bố trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân hoàn thành việc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết này trong thời hạn 12 tháng.

3. Hết thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì hồ sơ tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc Giấy tiếp nhận không còn giá trị để sản xuất hoặc nhập khẩu; sản phẩm đã có Giấy tiếp nhận, sản phẩm đã sản xuất trong vòng 24 tháng sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực, sản phẩm tự công bố sản xuất trong vòng 12 tháng sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng và chủ sở hữu sản phẩm chịu trách nhiệm.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Y tế tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận cung cấp phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn và chất lượng cho các cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy tiếp nhận đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung (trừ loại chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe); tổ chức tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo phân công, phân cấp; xây dựng kế hoạch hậu kiểm, lấy mẫu giám sát, xử lý vi phạm theo quy định.

3. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thành lập, xây dựng nguyên tắc tổ chức, cơ chế hoạt động của tiểu ban chuyên môn và Hội đồng cấp giấy tiếp nhận trong trường hợp cần thiết.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Thành Long

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01: Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng

Mẫu số 02: Bản công bố sản phẩm

Mẫu số 03: Bộ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Mẫu số 04: Bộ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe)

Mẫu số 05: Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm

Mẫu số 06: Phiếu kết quả kiểm nghiệm

Mẫu số 01

BẢN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Số: …../Tên doanh nghiệp/Năm công bố

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân: ……………………………………………

Địa chỉ của tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………… Fax: …………………………………

E-mail: …………………………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: ………………………… Ngày cấp/Nơi cấp: ……………… (đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định)

II. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Thông tin về sản phẩm

1.1. Tên sản phẩm: ……………………………………………………………………………………

1.2. Thành phần: ………………………………………………………………………………………

1.3. Thời hạn sử dụng sản phẩm: …………………………………………………………………..

1.4. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: ……………………………………………………….

1.5. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: …………………………………………………….

2. Thông tin về tiêu chuẩn cơ sở công bố áp dụng

2.1. Ký hiệu, ngày ban hành, đơn vị ban hành tiêu chuẩn cơ sở công bố (Bản tiêu chuẩn cơ sở và Hồ sơ xây dựng bản tiêu chuẩn cơ sở đính kèm).

2.2. Chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm(1): ……………………………………

III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự kiến)

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố.

….., ngày…. tháng…. năm…..

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký tên, đóng dấu)

(1) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư, quy chuẩn địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, Codex, tiêu chuẩn khu vực/nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở tương ứng. Công bố phù hợp tiêu chuẩn cơ sở theo Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và văn bản hướng dẫn.

Mẫu số 02

BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Số: ……….

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân: ……………………………………….

Địa chỉ của tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………… Fax: …………………………………

E-mail: …………………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………

Số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: ……………………………..

Ngày cấp/Nơi cấp: ………………………………………………………………………………

II. Thông tin về sản phẩm

1. Tên sản phẩm: ……………………………………………………………………………….

2. Thành phần: ………………………………………………………………………………….

3. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm: ………………………………………………………..

4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: ………………………………………………………………

5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: ……………………………………………………

6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: …………………………………………………

III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự kiến)

IV. Yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm

1. Công bố phù hợp tiêu chuẩn cơ sở theo Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Công bố đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư, quy chuẩn địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, Codex, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở.

V. Thuyết minh thành phần của sản phẩm

Trường hợp trong thành phần có vitamin, khoáng chất, cung cấp thuyết minh về ngưỡng dung nạp tối đa và mức đáp ứng RNI theo Bảng 1. Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thuyết minh thông tin thành phần theo Bảng 2.

Bảng 1 – Thông tin về ngưỡng dung nạp tối đa và mức đáp ứng RNI đối với vitamin/khoáng chất: Vitamin/khoáng chất; nhóm tuổi; liều/lượng sử dụng/ngày; ngưỡng dung nạp tối đa/ngày; RNI nam; RNI nữ.

Bảng 2 – Thông tin về thành phần: TT; tên thành phần; hàm lượng dùng/ngày; hàm lượng trong tài liệu/ngày; % so với tài liệu; tài liệu sử dụng; công dụng; cảnh báo/kiêng kỵ (nếu có).

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định về an toàn thực phẩm và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ, chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

…., ngày…. tháng…. năm….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 03

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

BỘ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM(1)

THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHOẺ …(2)

I. Tên sản phẩm và tên của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký bản công bố

II. Bố cục chung của bộ hồ sơ: Mục lục danh mục các tài liệu trong bộ hồ sơ.

III. Thông tin chung: Bản công bố sản phẩm.

IV. Tài liệu pháp lý: CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate hoặc giấy chứng nhận liên quan đối với sản phẩm nhập khẩu; Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu; Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm nếu được ủy quyền; Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ nếu có.

V. Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng: thiết kế nhãn, nội dung bắt buộc, tờ hướng dẫn sử dụng, cam kết tính chính xác, mẫu ảnh bao bì hoàn chỉnh nếu có.

VI. Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm: báo cáo phát triển sản phẩm; thuyết minh thành phần, nguồn gốc, công dụng; bằng chứng khoa học; báo cáo thử nghiệm lâm sàng nếu có; cam kết thành phần không thuộc danh mục cấm.

VII. Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn: tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm, phiếu kết quả kiểm nghiệm, tiêu chuẩn chất lượng từng thành phần, tiêu chuẩn phụ liệu và thông tin vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp.

VIII. Tài liệu về quy trình sản xuất: công thức cho đơn vị/lô sản xuất; sơ đồ quy trình; mô tả quy trình và điều kiện sản xuất; thiết bị sản xuất; kiểm tra trong quá trình sản xuất (IPC).

IX. Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm: nghiên cứu dài hạn, cấp tốc nếu áp dụng, stability in use nếu cần.

X. Các tài liệu khác để giải thích, làm rõ, chứng minh các nội dung có trong thành phần hồ sơ.

(1) Bộ hồ sơ được lập trên cơ sở thành phần hồ sơ quy định tại Điều 8, 9 Nghị quyết này.

(2) Tên sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

BỘ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM(1)

THỰC PHẨM DINH DƯỠNG Y HỌC, THỰC PHẨM DÀNH CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT, SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÙNG CHO TRẺ ĐẾN 36 THÁNG TUỔI, THỰC PHẨM BỔ SUNG (TRỪ THỰC PHẨM BỔ SUNG CHỈ CHỨA VITAMIN, KHOÁNG CHẤT VÀ KHÔNG CÓ CÔNG BỐ KHUYẾN CÁO VỀ SỨC KHỎE) …(2)

I. Tên sản phẩm và tên của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký bản công bố.

II. Bố cục chung của bộ hồ sơ: Mục lục danh mục tài liệu trong bộ hồ sơ.

III. Thông tin chung: Bản công bố sản phẩm.

IV. Tài liệu pháp lý: CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate hoặc giấy chứng nhận liên quan đối với sản phẩm nhập khẩu; chứng nhận HACCP/ISO 22000/IFS/BRC/FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về GMP; Giấy ủy quyền nếu được ủy quyền; chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ nếu có.

V. Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng: thiết kế nhãn; tờ hướng dẫn sử dụng gồm thành phần, công dụng, đối tượng, liều dùng, cách dùng, cảnh báo, bảo quản, quy cách, hạn sử dụng; cam kết tính chính xác; mẫu ảnh bao bì hoàn chỉnh nếu có.

VI. Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm: báo cáo phát triển, thuyết minh thành phần, bằng chứng khoa học, báo cáo thử nghiệm lâm sàng nếu có, cam kết thành phần không thuộc danh mục cấm.

VII. Tài liệu về chất lượng và an toàn: tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, chỉ tiêu, phương pháp kiểm nghiệm, phiếu kết quả kiểm nghiệm, tiêu chuẩn các thành phần, phụ gia, thông tin bao bì cấp 1.

VIII. Tài liệu về quy trình sản xuất: công thức cho lô sản xuất dự kiến, sơ đồ quy trình, mô tả quy trình và điều kiện sản xuất, thiết bị, IPC, cam kết thực hiện theo GMP/HACCP/ISO 22000/IFS/BRC/FSSC 22000 hoặc tiêu chuẩn tương ứng.

IX. Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm: dài hạn, điều kiện khắc nghiệt nếu cần, stability in use nếu cần.

X. Các tài liệu khác để giải thích, làm rõ, chứng minh nội dung hồ sơ.

(1) Bộ hồ sơ được lập trên cơ sở thành phần hồ sơ quy định tại Điều 8, 9 Nghị quyết này.

(2) Tên sản phẩm thực phẩm.

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

…., ngày…. tháng…. năm….

GIẤY TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Số: ………/năm ……./ĐKSP

……………. (Tên cơ quan tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm) ………. xác nhận đã nhận Bản công bố sản phẩm của: …………. (tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), địa chỉ ………………….., điện thoại ……………., Fax …………, Email ………………… cho sản phẩm: …………………………….. do …………………….. (tên, địa chỉ nơi sản xuất và nước sản xuất) ……………………….. sản xuất, phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/quy định/tiêu chuẩn … (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) ………………………………

Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố.

Nơi nhận:

– Tổ chức, cá nhân;

– Lưu: …

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM/CƠ SỞ SẢN XUẤT

Số: …/….

PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM

TEST REPORT

(Kết quả kiểm nghiệm chỉ có giá trị với mẫu đem thử)

1. Tên mẫu: (Ghi tên của mẫu kiểm nghiệm)

2. Mã số mẫu:

3. Nơi gửi mẫu:

Địa chỉ:

4. Nơi sản xuất:

Địa chỉ:

5. Ngày nhận mẫu:

6. Ngày lấy mẫu:

Số lượng mẫu:

7. Thời gian kiểm nghiệm:

8. Mô tả mẫu: (tình trạng mẫu khi nhận, khối lượng mẫu, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tình trạng lưu mẫu)

9. Thời gian lưu mẫu:

10. Tài liệu kèm theo: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng năm của công văn hay giấy tờ kèm theo)

11. Kết quả kiểm nghiệm (các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm):

TTChỉ tiêu kiểm nghiệmPhương pháp kiểm nghiệmĐơn vịKết quảSo với …(1)

12. Kết luận: ………………………………………………………………………………………

(Cần nêu rõ mẫu có đạt yêu cầu hay không)

13. Ghi chú: (nếu có)

ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM/CƠ SỞ SẢN XUẤT

(Ký và ghi rõ họ tên)

(1) So với QCVN…/TCVN…/QĐ…/Tiêu chuẩn do cơ sở sản xuất công bố/…

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc