HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ/MÔ-ĐUN MÃ HÓA — THIẾT BỊ QUẢN LÝ KHÓA — CRYPTO APPLIANCE
Thiết bị/mô-đun mã hóa là nhóm hàng có rủi ro tuân thủ cao vì vừa liên quan mã HS, vừa có thể thuộc diện sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép. Nếu doanh nghiệp chỉ ghi chung là “IT appliance”, “security module”, “HSM”, “crypto box” hoặc “key management device” mà không làm rõ chức năng sinh khóa, lưu trữ khóa, quản lý khóa, ký số, xác thực hoặc mã hóa dữ liệu, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung giấy phép, giải trình model, giải trình thuật toán mã hóa, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh DEM/DET sau ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước khi triển khai lô hàng.
QUICK FACT
| Hạng mục | Đề xuất áp dụng cho thiết bị/mô-đun mã hóa | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng nên thể hiện | Thiết bị/mô-đun mã hóa; thiết bị quản lý khóa; crypto appliance, model…, dùng để sinh khóa/lưu trữ khóa/quản lý khóa/ký số/mã hóa dữ liệu | Không ghi chung “thiết bị bảo mật” nếu catalogue thể hiện chức năng mật mã. |
| HS cần rà soát | 8471.30.90 / 8471.41.90 / 8471.49.90 / 8471.80.90; trường hợp là thiết bị truyền dẫn mạng có mã hóa có thể phải rà thêm nhóm 8517 | Nhóm HSM, PKI Token và sản phẩm có chức năng sinh khóa, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã được nêu trong Phụ lục Nghị định 211/2025/NĐ-CP. |
| Thuế đề xuất | NK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ | Cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai theo mã HS chốt cuối cùng. |
| Giấy phép/chính sách trọng tâm | Khả năng cao cần rà soát Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; nếu đồng thời là sản phẩm an toàn thông tin mạng, cần rà thêm chính sách ATTT mạng | Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa có catalogue/datasheet/model và mô tả chức năng đầy đủ. |
| Hồ sơ kỹ thuật tối thiểu | Catalogue, datasheet, user/admin manual, security target/whitepaper, model list, serial list, encryption statement, license sheet, test report/certification nếu có | Hồ sơ phải làm rõ thuật toán, chức năng khóa, phạm vi sử dụng và mục đích nhập khẩu. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho thiết bị/mô-đun mã hóa, thiết bị quản lý khóa, crypto appliance, HSM (Hardware Security Module – mô-đun bảo mật phần cứng), PKI Token hoặc thiết bị có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ khóa, quản lý khóa, ký số, kiểm tra chữ ký số, xác thực hoặc mã hóa dữ liệu.
Áp dụng đúng trọng tâm
- HSM, crypto appliance, key management appliance, secure key vault, encryption module, PKI token hoặc thiết bị chuyên dụng có chức năng mật mã.
- Thiết bị nhập để kinh doanh, triển khai dự án, phục vụ trung tâm dữ liệu, ngân hàng, tài chính, thương mại điện tử, FDI/EPE hoặc hệ thống nội bộ.
- Thiết bị có chứng từ thể hiện chức năng mã hóa dữ liệu, quản lý khóa, ký số, xác thực hoặc bảo mật giao dịch.
Không tự động áp dụng chung
- Không gom chung với firewall, VPN appliance, secure router hoặc DLP nếu chức năng chính và chính sách chuyên ngành khác nhau.
- Không áp dụng cho phần mềm thuần túy/cloud subscription nếu không có hàng hóa vật lý nhập khẩu.
- Không dùng kết luận của thiết bị quản lý khóa để áp cho module nhúng trong máy khác khi chưa tách được bản chất hàng hóa.
Trường hợp cần rà riêng
- Hàng đã qua sử dụng/refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án hoặc hàng tạm nhập tái xuất.
- Thiết bị có module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, pin, adapter, bộ sạc, chức năng VPN hoặc chức năng an toàn thông tin mạng đi kèm.
- Sản phẩm phục vụ mục đích quân sự, an ninh, cơ yếu hoặc có yếu tố hạn chế xuất khẩu từ nước bán.
Nguyên tắc xử lý
- Không kết luận không cần giấy phép nếu chưa rà đủ model, công năng và hồ sơ kỹ thuật.
- Nếu mặt hàng có khả năng thuộc nhiều nhóm chính sách, ghi rõ cần rà soát theo hồ sơ thực tế.
- Chốt hồ sơ trước ETA để tránh phát sinh lưu bãi, lưu container và sửa chứng từ sau hàng về.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm nhận diện chính của nhóm hàng này không chỉ nằm ở vỏ thiết bị mà nằm ở chức năng mật mã: sinh khóa, lưu trữ khóa, quản lý khóa, bảo vệ khóa riêng, ký số, kiểm tra chữ ký số, mã hóa/giải mã dữ liệu, xác thực hoặc bảo vệ giao dịch. Cần phân biệt thiết bị/mô-đun mã hóa độc lập với máy chủ thông thường cài phần mềm bảo mật hoặc thiết bị mạng chỉ có tính năng bảo mật cơ bản.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Chức năng mật mã cốt lõi | Catalogue, datasheet, admin manual, security whitepaper, encryption statement | Bỏ sót giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự hoặc khai sai chính sách | Thiết bị/mô-đun mã hóa, model…, dùng để sinh/lưu trữ/quản lý khóa mật mã. |
| Loại thiết bị | Datasheet, hình ảnh cổng kết nối, cấu hình CPU/RAM/storage, form factor | Nhầm giữa HSM, server, module nhúng, USB token hoặc appliance mạng | Ghi rõ HSM/crypto appliance/key management device/PKI token theo tài liệu hãng. |
| Thuật toán và cơ chế khóa | Security target, FIPS/Common Criteria nếu có, tài liệu thuật toán, license sheet | Bị yêu cầu giải trình chức năng mã hóa hoặc phạm vi sử dụng | Nêu chức năng quản lý khóa/ký số/xác thực/mã hóa dữ liệu nếu có căn cứ. |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, dự án, mô tả hệ thống triển khai | Sai mục đích nhập khẩu có thể ảnh hưởng giấy phép và hồ sơ chuyên ngành | Ghi rõ nhập để kinh doanh/triển khai dự án/bảo hành/nội bộ. |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, hình ảnh, serial list, chứng nhận mới 100% | Hàng cũ/refurbished có thể phát sinh chính sách riêng | Chỉ ghi hàng mới 100% khi có căn cứ chứng minh. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với thiết bị/mô-đun mã hóa, không nên chốt HS chỉ theo tên thương mại “crypto appliance”. Cần đối chiếu bản chất hàng hóa: thiết bị xử lý dữ liệu tự động, khối chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động, thiết bị nhập/xuất dữ liệu, thiết bị bảo mật phần cứng hoặc thiết bị truyền/nhận dữ liệu có chức năng mã hóa. Phụ lục Nghị định 211/2025/NĐ-CP nêu nhóm HSM, PKI Token và sản phẩm có chức năng sinh khóa, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã với các mã HS cần rà soát gồm 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90 và 8471.80.90.
| Mã HS cần rà soát | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | Thiết bị xử lý dữ liệu tự động dạng xách tay/thiết bị có cấu trúc phù hợp nhóm 8471.30, nếu hồ sơ kỹ thuật chứng minh đúng bản chất | Áp nhầm khi thực tế là module, appliance dạng hệ thống hoặc thiết bị truyền dữ liệu | Catalogue, datasheet, cấu hình phần cứng, mô tả chức năng, hình ảnh thiết bị. |
| 8471.41.90 | Thiết bị/hệ thống xử lý dữ liệu tự động có CPU, đơn vị nhập/xuất trong cùng một vỏ, không thuộc mã chi tiết hơn | Sai chính sách nếu thiết bị thực tế là thiết bị mạng mã hóa | Datasheet, block diagram, port layout, CPU/RAM/storage, user manual. |
| 8471.49.90 | Hệ thống xử lý dữ liệu tự động khác, áp dụng khi thiết bị gồm nhiều khối hoặc cấu hình hệ thống theo hồ sơ thực tế | Sai thuế/giấy phép nếu ghi chung “server” nhưng chức năng chính là mật mã | Catalogue, model list, cấu hình hệ thống, license sheet. |
| 8471.80.90 | Thiết bị/khối chức năng khác của máy xử lý dữ liệu tự động, thường cần rà khi là module hoặc thiết bị chuyên dụng không thuộc các nhóm trên | Dễ bị hỏi nếu không chứng minh chức năng và cách kết nối với hệ thống | Datasheet module, hình ảnh, giao diện kết nối, tài liệu tích hợp. |
| Nhóm 8517 nếu là thiết bị mạng mã hóa | Chỉ rà khi thiết bị có chức năng truyền/nhận/chuyển mạch/định tuyến dữ liệu như appliance mạng có mã hóa | Áp sai nếu bản chất là HSM/key management appliance không phải thiết bị truyền dẫn mạng | Sơ đồ mạng, port, throughput, routing/switching function, security features. |
| Mã HS | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | 5% | 0% | 10% | Có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA áp dụng | Áp dụng khi bản chất hàng phù hợp nhóm thiết bị xử lý dữ liệu tự động. |
| 8471.41.90 | 5% | 0% | 10% | Có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA áp dụng | Cần chứng minh cấu hình CPU/khối nhập/xuất và chức năng chính. |
| 8471.49.90 | 5% | 0% | 10% | Có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA áp dụng | Thường gặp với hệ thống/appliance xử lý dữ liệu chuyên dụng. |
| 8471.80.90 | 5% | 0% | 10% | Có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA áp dụng | Cần đối chiếu kỹ khi là module/khối chức năng, tránh mô tả quá chung. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| HSM/crypto appliance/key management device có chức năng mật mã | Rà soát Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Catalogue, datasheet, encryption statement; đơn đề nghị theo mẫu số 07 Phụ lục III; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu | Ban Cơ yếu Chính phủ; có thể nộp trực tiếp, bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến theo quy định | Trước ETA, tốt nhất ngay sau khi chốt PO/model; lưu ý thời hạn xử lý theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ | Thiếu giấy phép hoặc thiếu chứng nhận hợp quy có thể làm dừng thông quan hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ. |
| Thiết bị vừa có mật mã vừa có chức năng an toàn thông tin mạng | Rà thêm chính sách sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép | Function list, admin guide, model list, license sheet, tài liệu ATTT | Cục An toàn thông tin – Bộ TT&TT nếu thuộc danh mục ATTT | Trước ETA | Không thay thế giữa giấy phép ATTT và giấy phép mật mã dân sự nếu sản phẩm thuộc cả hai phạm vi. |
| Module nhúng trong thiết bị khác | Rà bản chất hàng nhập: module riêng, linh kiện, phụ kiện hay bộ phận đi kèm máy chính | Datasheet module, BOM, sơ đồ tích hợp, invoice line item | Cơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp | Trước khi phát hành chứng từ | Khai sai line hàng có thể làm lệch HS và giấy phép. |
| Hàng có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G | Rà thêm quản lý ICT/viễn thông/hợp quy nếu có module vô tuyến | Radio spec, test report, QCVN, manual, label | Cơ quan quản lý chuyên ngành ICT/viễn thông nếu thuộc diện | Trước khi hàng về | Không tự động áp chính sách vô tuyến nếu không có module truyền phát; nhưng phải có tài liệu chứng minh. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng/cấm nhập khẩu hoặc điều kiện riêng | Invoice, contract, ảnh, serial list, năm sản xuất, tình trạng hàng | Cơ quan hải quan/cơ quan chuyên ngành | Trước khi mua hàng | Rủi ro cao nếu chứng từ không thể hiện hàng mới 100%. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy/dự án | Rà mục đích nhập, loại hình, giấy phép và hồ sơ quản trị nội bộ | PO, project dossier, contract, invoice, model list, technical file | Hải quan nơi mở tờ khai; cơ quan chuyên ngành nếu có | Trước ETA | Sai loại hình hoặc mục đích nhập khẩu có thể kéo theo giải trình sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2016 | Cơ sở pháp lý về mật mã dân sự và an toàn thông tin mạng | Các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Cần rà soát bản hợp nhất/sửa đổi nếu có tại thời điểm áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 25/07/2025; hiệu lực 09/09/2025 | Văn bản trọng tâm về hoạt động mật mã dân sự, giấy phép XNK sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá sự phù hợp | Điều 7 về hồ sơ, trình tự cấp giấy phép XNK sản phẩm mật mã dân sự; Phụ lục II về danh mục sản phẩm; Phụ lục III mẫu số 07/08 | Cần đối chiếu đúng Phụ lục và model thực tế. |
| Thông tư | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Bộ TT&TT | Hiệu lực 15/09/2022 | Rà thêm nếu thiết bị đồng thời là sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép | Phụ lục danh mục sản phẩm ATTT mạng nhập khẩu theo giấy phép | Không tự động áp nếu chỉ có chức năng mật mã; cần xem công năng thực tế. |
| Thông tư | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Hiệu lực 31/10/2025 | Rà với hàng CNTT đã qua sử dụng/refurbished | Danh mục hàng CNTT đã qua sử dụng/cấm nhập khẩu hoặc điều kiện liên quan | Chỉ áp khi lô hàng không phải hàng mới 100%. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành tại ngày mở tờ khai | Bộ Tài chính/Chính phủ | Áp dụng theo thời điểm đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT, FTA | Mã HS chốt cuối cùng và C/O hợp lệ | Không dùng thuế suất cũ nếu có thay đổi tại ngày mở tờ khai. |
| Nghị định về nhãn | Quy định hiện hành về nhãn hàng hóa nhập khẩu | Chính phủ/Bộ quản lý chuyên ngành | Theo hiệu lực hiện hành | Rà nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông | Tên hàng, model, xuất xứ, nhà sản xuất, đơn vị chịu trách nhiệm | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế và mục đích lưu thông. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/Datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model list/serial list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
- Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu; trong thủ tục cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tra cứu các thành phần này trên cơ sở dữ liệu quốc gia nếu có dữ liệu.
- Encryption statement, security whitepaper, admin/user manual.
- Test report/tài liệu đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy nếu thuộc diện.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ ATTT mạng nếu thuộc nhóm áp dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai, kiểm trị giá, kiểm số lượng | Importer, seller, forwarder | Tên hàng ghi chung, thiếu model/serial, lệch số lượng | Đối chiếu từng dòng hàng với catalogue và license scope. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, admin manual, encryption statement, model list | Chốt HS, giấy phép mật mã, giải trình chính sách | Importer, hãng sản xuất, bộ phận IT/compliance | Không thể hiện thuật toán hoặc chức năng quản lý khóa | Yêu cầu hãng xác nhận bằng tài liệu trước khi ship. |
| Mật mã dân sự | Đơn mẫu 07, Giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ mật mã dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy, bản kê khai model/HS/xuất xứ, tài liệu kỹ thuật | Xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Importer/compliance/legal | Nộp hồ sơ sau ETA hoặc thiếu model/HS/nước sản xuất | Chuẩn bị song song ngay khi chốt PO. |
| C/O | C/O form phù hợp, invoice, B/L/AWB, tiêu chí xuất xứ | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Seller, importer, forwarder | Sai mô tả hàng, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ | Rà draft C/O trước khi phát hành bản chính. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh sản phẩm, thông tin nhà sản xuất | Lưu thông, kiểm tra thực tế, hậu kiểm | Importer, seller | Nhãn không khớp model/xuất xứ/đơn vị chịu trách nhiệm | Chụp nhãn trước khi hàng đi và chuẩn bị nhãn phụ nếu cần. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Thiết bị là ADP, module xử lý dữ liệu hay thiết bị truyền dẫn mạng có mã hóa? | Datasheet, block diagram, hình ảnh cổng kết nối, manual | Bị yêu cầu giải trình, tham vấn hoặc điều chỉnh HS | Chuẩn bị luận cứ phân loại trước ETA. |
| Chức năng mật mã | Có sinh khóa, lưu trữ khóa, quản lý khóa, ký số, xác thực hoặc mã hóa dữ liệu không? | Encryption statement, security whitepaper, admin manual | Thiếu giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Xin xác nhận hãng và rà Nghị định 211 trước khi ship. |
| Giấy phép | Sản phẩm có thuộc danh mục XNK theo giấy phép không? | Phụ lục Nghị định 211, model list, tài liệu kỹ thuật | Dừng thông quan hoặc phải bổ sung hồ sơ | Không mở tờ khai khi chưa rõ tình trạng giấy phép. |
| ATTT mạng song song | Thiết bị có đồng thời là sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép không? | Function list, tài liệu bảo mật, danh mục Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Bị yêu cầu giấy phép ATTT hoặc giải trình chức năng | Rà song song MMDS và ATTT nếu thiết bị có nhiều lớp chức năng. |
| Model/chứng từ | Model trên invoice, catalogue, giấy phép và nhãn có khớp không? | Invoice, Packing List, license, catalogue, label photo | Sửa chứng từ, kiểm hóa hoặc bác hồ sơ | Khóa model list/serial list trước khi phát hành chứng từ. |
| Hàng mới/cũ | Hàng mới 100%, refurbished hay đã qua sử dụng? | Contract, invoice, ảnh hàng, serial list | Phát sinh chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng | Chốt điều kiện hàng từ giai đoạn mua hàng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS, rà chính sách mật mã dân sự, ATTT mạng nếu có, thuế, C/O, nhãn hàng hóa và tình trạng hàng mới/cũ.
Bước 2: Khóa bộ chứng từ và hồ sơ kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, serial list, encryption statement và tài liệu chức năng.
Bước 3: Xin giấy phép/hồ sơ chuyên ngành nếu áp dụng
Chuẩn bị giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và/hoặc giấy phép ATTT mạng trước khi hàng về; không đợi sau ETA mới bổ sung.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh có thể thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng. Các điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, model, C/O, giấy phép, catalogue và chức năng mật mã.
Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan
Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình hậu kiểm.
Bước 6: Lưu hồ sơ compliance
Lưu giấy phép, tờ khai, chứng từ vận tải, C/O, hồ sơ kỹ thuật, hình ảnh nhãn, serial list và toàn bộ trao đổi với hãng/cơ quan chuyên ngành.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Không nhận diện chức năng mật mã | Thiếu giấy phép hoặc phải giải trình sau hàng về | Yêu cầu hãng cung cấp encryption statement và admin manual | Catalogue, datasheet, whitepaper, license sheet. |
| Chọn HS theo tên thương mại | Sai thuế, sai chính sách, bị yêu cầu tham vấn | Phân loại theo cấu tạo và chức năng chính | Datasheet, block diagram, hình ảnh cổng kết nối. |
| Giấy phép nộp muộn | Chậm thông quan, phát sinh DEM/DET | Chuẩn bị hồ sơ cấp phép ngay khi chốt model | Đơn đề nghị, bản kê khai, giấy phép kinh doanh nếu cần, hồ sơ kỹ thuật. |
| Lệch model giữa chứng từ và giấy phép | Bị yêu cầu sửa chứng từ hoặc từ chối hồ sơ | Khóa model/serial list trước khi ship | Invoice, Packing List, license, catalogue, nhãn. |
| C/O sai mô tả hoặc HS | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Rà draft C/O trước khi phát hành | C/O draft, invoice, B/L/AWB, HS đã chốt. |
| Không rà tình trạng hàng cũ/refurbished | Rủi ro chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng | Yêu cầu xác nhận hàng mới 100% hoặc rà chính sách riêng | Contract, invoice, ảnh hàng, serial list. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Thiết bị/mô-đun mã hóa nhập khẩu có cần giấy phép không?
Nếu thuộc Phụ lục II Nghị định 211/2025/NĐ-CP thì cần rà thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Hồ sơ cần đối chiếu thêm Giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ mật mã dân sự và Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu.
HSM có thuộc nhóm cần rà mật mã dân sự không?
Có. HSM có chức năng sinh khóa, lưu trữ, quản lý khóa, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số là nhóm cần rà theo danh mục sản phẩm mật mã dân sự.
Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?
Không kết luận tuyệt đối. Nếu có QCVN/TCVN, module vô tuyến, adapter, pin hoặc chính sách ICT/ATTT đi kèm thì phải rà thêm theo hồ sơ thực tế.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ theo FTA, đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa và mã HS. C/O sai có thể không được hưởng ưu đãi.
Hàng mẫu hoặc hàng bảo hành có làm như hàng kinh doanh không?
Không tự động giống nhau. Vẫn phải khai đúng bản chất hàng, trị giá, mục đích nhập khẩu, tình trạng hàng và chính sách giấy phép nếu thuộc diện.
Nếu invoice ghi “security appliance” còn catalogue ghi HSM thì xử lý thế nào?
Nên sửa mô tả hàng trước khi mở tờ khai để thể hiện đúng bản chất thiết bị. Không nên để lệch tên hàng giữa chứng từ và catalogue.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với thiết bị/mô-đun mã hóa. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Phạm vi hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: mã HS, chính sách mật mã dân sự/ATTT, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.
- Kiểm soát hồ sơ compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, giấy phép, catalogue, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
- Phối hợp vận chuyển quốc tế, đại lý, hãng tàu/hãng bay, pre-alert, ETA và chứng từ vận tải.
Kiểm soát rủi ro vận hành
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ, giấy phép.
- Rà soát hồ sơ giấy phép mật mã dân sự, ATTT mạng nếu thiết bị thuộc diện quản lý.
- Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện áp dụng và chuẩn bị bộ hồ sơ hậu kiểm.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu crypto appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NAS
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart plug
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SAN controller
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart hub
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart lock – khóa thông minh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP camera Wi-Fi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart Speaker
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị quản lý khóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Database Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DLP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị/mô-đun mã hóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Vulnerability scanner