THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG
Đây là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation khi rà soát hồ sơ hàng hóa có chức năng mật mã dân sự trước khi mở tờ khai, khóa chứng từ và lập kế hoạch thông quan.
TÓM TẮT NHANH
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, mã TTHC trên DVCQG: 1.013203.
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã / Ban Cơ yếu Chính phủ.
Rà danh mục sản phẩm, giấy phép kinh doanh MMDS, hợp quy, mã HS, model, mục đích sử dụng và phương án nộp hồ sơ trực tuyến có ký số.
THÔNG TIN THỦ TỤC
| Trường thông tin | Nội dung cần ghi nhận | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Tên thủ tục | Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Áp dụng khi sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép. |
| Mã thủ tục | 1.013203 | Tra cứu trên DVCQG trước khi nộp để xác nhận trạng thái mới nhất. |
| Cấp thực hiện | Cấp Bộ | Không xử lý như thủ tục chuyên ngành địa phương. |
| Lĩnh vực | Mật mã dân sự | Gắn với an toàn thông tin, quốc phòng, an ninh quốc gia và quản lý chuyên ngành của cơ quan cơ yếu. |
| Cơ quan giải quyết | Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã / Ban Cơ yếu Chính phủ | Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc bản dịch đối chiếu nếu catalogue/datasheet bằng tiếng nước ngoài. |
| Cơ quan có thẩm quyền | Ban Cơ yếu Chính phủ | Kết quả là Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. |
| Cách thức thực hiện | Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính | Với hồ sơ trực tuyến, cần rà chữ ký số và tài khoản DVCQG/doanh nghiệp. |
| Thời hạn xử lý | DVCQG hiện hiển thị 06 ngày làm việc cho trực tiếp/trực tuyến/bưu chính; trang NACIS/Nghị định 211/2025/NĐ-CP nêu cơ chế kiểm tra hồ sơ trong 01 ngày làm việc và cấp giấy phép trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. | Nếu hệ thống trả yêu cầu bổ sung, timeline thông quan phải tính lại theo ngày hồ sơ hợp lệ. |
| Phí/lệ phí | Rà theo Thông tư 249/2016/TT-BTC và quy định giảm/miễn nếu còn hiệu lực tại thời điểm nộp. | Không chốt chi phí nếu chưa đối chiếu thông báo thanh toán trên cổng nộp hồ sơ. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nhóm nội dung | Quy định/điều kiện cần rà | Tác động đến hồ sơ xuất nhập khẩu |
|---|---|---|
| Điều kiện cấp phép | Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. | Nếu chưa có giấy phép kinh doanh MMDS, không nên khóa lịch nhập khẩu/xuất khẩu đối với hàng thuộc diện cấp phép. |
| Hợp quy đối với hàng nhập khẩu | Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định về đánh giá sự phù hợp. | Cần rà test report, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, model và phiên bản firmware/software. |
| Mục đích sử dụng | Đối tượng và mục đích sử dụng không được gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. | Cần mô tả người dùng cuối, mục đích triển khai, dự án, hệ thống mạng hoặc giải pháp bảo mật liên quan. |
| Hồ sơ hiện hành | Theo DVCQG hiện hành, thành phần hồ sơ nộp hiển thị là Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu số 07; các điều kiện về giấy phép kinh doanh MMDS và hợp quy vẫn phải được rà soát theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP/NACIS. | Dù một số giấy tờ có thể được tra cứu qua cơ sở dữ liệu, doanh nghiệp vẫn nên chuẩn bị dữ liệu chứng minh để xử lý khi hệ thống yêu cầu bổ sung. |
| Bản kê khai danh mục sản phẩm | Bản kê khai thường phải thể hiện tên sản phẩm, hãng, model, mã HS, nước sản xuất, năm sản xuất, số lượng, tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật và mục đích XNK. | Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, hợp đồng và tờ khai phải khớp dữ liệu này. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Phạm vi cần rà | Tài liệu cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp | Doanh nghiệp nhập khẩu/xuất khẩu, phân phối, tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp bảo mật, doanh nghiệp dự án CNTT, EPE/FDI nếu có hàng liên quan. | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ MMDS, hợp đồng/PO, mục đích sử dụng. |
| Nhóm sản phẩm | Sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Nghị định 211/2025/NĐ-CP và phụ lục liên quan. | Catalogue, datasheet, user manual, encryption spec, firmware/software version, model list. |
| Khâu bị tác động | Trước thông quan, khai báo hải quan, kiểm tra chính sách mặt hàng, lưu hồ sơ sau thông quan và lưu thông thị trường. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu có, giấy phép, chứng nhận/công bố hợp quy. |
| Điều kiện kích hoạt | Không chỉ dựa vào tên thương mại; cần rà theo công năng mã hóa, bảo mật dữ liệu, bảo mật luồng/kênh, chức năng quản lý khóa hoặc xử lý dữ liệu an toàn. | Mô tả kỹ thuật sản phẩm, thông tin mã hóa, đối tượng sử dụng và cấu hình triển khai thực tế. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Rủi ro nếu chưa có giấy phép/dữ liệu | Điểm chặn trước ETA |
|---|---|---|
| Rà chính sách mặt hàng | Hàng có thể bị yêu cầu giải trình hoặc bổ sung giấy phép nếu thuộc danh mục MMDS theo giấy phép. | Rà catalogue/datasheet trước khi đặt booking hoặc trước khi supplier giao hàng. |
| Khai báo hải quan | Tên hàng, mã HS, model và chức năng bảo mật nếu mô tả chung chung sẽ làm tăng nguy cơ phân luồng hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ. | Chuẩn hóa tên hàng song ngữ, mã HS tham khảo, model, serial và thông số kỹ thuật trên bộ chứng từ. |
| Tiến độ logistics | Hồ sơ cấp phép kéo dài có thể làm phát sinh lưu bãi, lưu container, storage hoặc chậm bàn giao dự án. | Lập timeline ngược từ ETA, chốt ngày nộp hồ sơ và ngày dự kiến được cấp phép. |
| Compliance sau thông quan | Nếu hàng nhập để kinh doanh/lưu thông, doanh nghiệp còn phải lưu hồ sơ hợp quy, giấy phép, chứng từ nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật. | Tạo folder hồ sơ theo lô: tờ khai, giấy phép, chứng từ thương mại, bản kê sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật, trao đổi với cơ quan xử lý. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu/dữ liệu cần chuẩn bị | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|
| Pháp lý doanh nghiệp | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; thông tin pháp nhân; chữ ký số/tài khoản DVCQG. | Chuẩn bị để chứng minh điều kiện và đối chiếu khi được yêu cầu; không mặc định là file phải tải lên nếu DVCQG không hiển thị trong thành phần hồ sơ. |
| Hồ sơ đề nghị cấp phép | Thành phần nộp theo DVCQG: Đơn đề nghị cấp Giấy phép XNK sản phẩm MMDS theo mẫu số 07; bản kê/dữ liệu sản phẩm nếu được thể hiện trong mẫu hoặc hệ thống yêu cầu. | Dữ liệu kê khai phải khớp invoice, packing list, catalogue và model thực tế. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, thông tin thuật toán/chức năng bảo mật, firmware/software, test report nếu có. | Không mô tả chung “thiết bị mạng”, “security appliance” nếu sản phẩm có chức năng mật mã. |
| Hồ sơ hợp quy | Giấy chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy đối với sản phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụng. | Rà hiệu lực chứng nhận, model, tiêu chuẩn/quy chuẩn và tổ chức đánh giá sự phù hợp. |
| Bộ chứng từ XNK | Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu có, thông tin HS, xuất xứ, số lượng, trị giá. | Tên hàng, model, mã HS và số lượng phải thống nhất. |
| Timeline | Ngày supplier sẵn hàng, ETD/ETA, ngày nộp hồ sơ, ngày dự kiến cấp phép, ngày mở tờ khai. | Không nên đưa hàng về cửa khẩu/cảng khi giấy phép chưa rõ trạng thái nếu hàng chắc chắn thuộc diện cấp phép. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Sản phẩm, dịch vụ mật mã sử dụng ngoài phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước, nhưng vẫn thuộc quản lý chuyên ngành do liên quan an toàn thông tin và an ninh quốc gia.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia, nơi doanh nghiệp tra cứu và thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, đơn vị chuyên ngành thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
Việc chứng nhận/công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; cần rà theo model và hồ sơ kỹ thuật thực tế.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò trong thủ tục | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 | Quốc hội | Căn cứ gốc về quản lý sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Điều 34 và Điều 39 cần được đối chiếu khi cấp phép và hợp quy. | Cần đọc theo văn bản đang có hiệu lực và văn bản sửa đổi nếu có. |
| Nghị định | Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định hoạt động mật mã dân sự, danh mục, điều kiện, hồ sơ, thủ tục và chế tài liên quan. | Có hiệu lực từ 09/09/2025; là căn cứ hiện hành được DVCQG/NACIS viện dẫn cho thủ tục này. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP | Chính phủ | Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; DVCQG đang liệt kê trong căn cứ pháp lý của thủ tục. | Có hiệu lực từ 15/04/2026; cần đối chiếu phụ lục liên quan Bộ Quốc phòng và dữ liệu DVCQG. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 24/2026/NQ-CP | Chính phủ | DVCQG đang liệt kê trong căn cứ pháp lý của thủ tục; cần dùng để rà bối cảnh đơn giản hóa/cập nhật thủ tục nếu có. | Cần đối chiếu bản PDF gốc và tình trạng áp dụng trên DVCQG. |
| Quyết định công bố TTHC | Quyết định 2505/QĐ-BQP; cần rà thêm Quyết định 2863/QĐ-BQP nếu DVCQG/Bộ Quốc phòng đã cập nhật | Bộ Quốc phòng | Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực mật mã dân sự và mã thủ tục 1.013203. | Ưu tiên dữ liệu thủ tục đang hiển thị trên DVCQG tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Thông tư phí/lệ phí | Thông tư 249/2016/TT-BTC | Bộ Tài chính | Căn cứ phí, lệ phí liên quan cấp phép và chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy sản phẩm mật mã dân sự. | Cần rà quy định giảm/miễn phí nếu còn hiệu lực tại thời điểm nộp. |
| Hệ thống thủ tục công | DVCQG và DVC trực tuyến NACIS | Văn phòng Chính phủ / Ban Cơ yếu Chính phủ | Nguồn tra cứu thủ tục, biểu mẫu, cách thức nộp và trạng thái hồ sơ trực tuyến. | Không thay thế việc kiểm tra phản hồi trên tài khoản nộp hồ sơ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu nguồn chính thống trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt với thủ tục đã được đơn giản hóa trong năm 2026.
TOÀN VĂN / KHUNG TRA CỨU THỦ TỤC TRÊN DVCQG
Lưu ý hiển thị: Khung iframe bên dưới nhúng trực tiếp PDF ký số của Nghị định 211/2025/NĐ-CP từ Cổng văn bản Chính phủ. Riêng trang thủ tục trên DVCQG/NACIS được giữ bằng nút mở nguồn chính thống để doanh nghiệp đối chiếu trạng thái thủ tục, biểu mẫu và thành phần hồ sơ tại thời điểm nộp.
Nguồn ưu tiên: Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công trực tuyến Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, Cổng văn bản Chính phủ. PDF trong khung là văn bản pháp lý nền tảng; trang thủ tục DVCQG/NACIS cần được mở trực tiếp bằng nút phía trên để kiểm tra trạng thái nộp hồ sơ thực tế.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Có phải mọi thiết bị bảo mật đều cần giấy phép MMDS không?
Không. Cần rà theo Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và chức năng kỹ thuật thực tế. Tên thương mại như firewall, VPN, gateway, appliance chưa đủ để kết luận.
2. Hồ sơ hiện nay chỉ còn Đơn đề nghị mẫu 07 có đúng không?
Theo DVCQG hiện hành, thành phần hồ sơ hiển thị là Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu số 07. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng điều kiện về giấy phép kinh doanh MMDS và hồ sơ hợp quy/hồ sơ kỹ thuật nếu sản phẩm nhập khẩu thuộc diện áp dụng; các tài liệu này cần sẵn sàng để đối chiếu khi cơ quan xử lý yêu cầu.
3. Nộp hồ sơ online có cần ký số không?
Có. Hồ sơ nộp qua dịch vụ công trực tuyến cần dùng tài khoản và chữ ký số theo yêu cầu của hệ thống.
4. Có thể mở tờ khai trước khi được cấp giấy phép không?
Với hàng chắc chắn thuộc diện cấp phép, doanh nghiệp nên hoàn tất giấy phép trước khi làm thủ tục thông quan để hạn chế rủi ro bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, kéo dài lưu bãi hoặc chậm giao hàng.
5. Thủ tục này có làm thay đổi mã HS hoặc thuế không?
Thủ tục cấp phép không tự quyết định mã HS/thuế. Tuy nhiên, bản kê sản phẩm có trường mã HS nên doanh nghiệp phải rà HS, mô tả hàng, C/O và biểu thuế theo hồ sơ thực tế.
6. Sau thông quan cần lưu những gì?
Nên lưu giấy phép, hồ sơ nộp DVCQG, bản kê danh mục sản phẩm, chứng nhận/công bố hợp quy, bộ chứng từ XNK, tờ khai và trao đổi với cơ quan xử lý để phục vụ hậu kiểm.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng có yếu tố mật mã dân sự, rủi ro lớn nhất không nằm ở một chứng từ riêng lẻ mà ở việc dữ liệu kỹ thuật, giấy phép, chứng từ thương mại và tờ khai không khớp từ đầu.
Đọc nguồn DVCQG, Nghị định 211/2025/NĐ-CP, danh mục sản phẩm, điều kiện cấp phép và văn bản công bố thủ tục mới nhất.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model, mã HS, giấy phép, hợp quy và bản kê sản phẩm.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, nộp hồ sơ chuyên ngành và xử lý yêu cầu bổ sung.
Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu hậu kiểm, rà nghĩa vụ lưu thông thị trường và hoàn thiện chứng từ còn thiếu nếu pháp luật cho phép.
Khuyến nghị vận hành: doanh nghiệp nên rà thủ tục MMDS trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ dự án.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 01/2026/TT-BNNMT: Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Kiểm dịch động vật + ATTP đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu: Bộ văn bản pháp lý cần rà soát
Thông tư 29/2020/TT-BYT: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản của Bộ Y tế – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 06/2011/TT-BYT: Quy định về quản lý mỹ phẩm và lưu ý khi nhập khẩu
Thông tư 34/2025/TT-BYT: Sửa đổi quy định quản lý mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu