Nghị định 154/2018/NĐ-CP: Điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và kiểm tra chuyên ngành
Nội dung dưới đây được biên tập theo chuẩn đăng website, phục vụ tra cứu pháp lý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation. Bài viết ưu tiên cấu trúc rõ, dễ đối chiếu hồ sơ, kèm phần toàn văn để mở xem chi tiết.
TÓM TẮT NHANH
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành |
|---|---|
| Số hiệu | 154/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành | 09/11/2018 |
| Ngày hiệu lực | 09/11/2018 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực theo dữ liệu tra cứu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật tại thời điểm rà soát. Doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu lại trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều 1: sửa điều kiện hoạt động của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ theo hướng chỉ cần có ít nhất một giám định viên sở hữu trí tuệ.
- Điều 2: sửa đổi điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; đáng chú ý về nhân sự kỹ thuật, quy trình chuyên môn, chuẩn đo lường và hệ thống quản lý theo TCVN ISO/IEC 17025.
- Điều 3: sửa đổi điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (conformity assessment service: dịch vụ chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định phục vụ chứng minh hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn).
- Điều 4: sửa đổi một số nội dung của Nghị định 132/2008/NĐ-CP liên quan trực tiếp đến kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ đăng ký kiểm tra, miễn giảm kiểm tra và chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Điều 5: bãi bỏ Nghị định 87/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.
- Phụ lục III: sửa đổi Mẫu đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, Mẫu đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp và Mẫu quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm/chứng nhận/giám định/kiểm định.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhóm 2 (hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa).
- Doanh nghiệp logistics, forwarder, đơn vị khai thuê hải quan xử lý lô hàng có kiểm tra chuyên ngành.
- Bộ phận procurement, legal, compliance, operation trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối.
- Tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định; tổ chức công nhận; đơn vị được chỉ định đánh giá sự phù hợp.
- Doanh nghiệp có phát sinh hồ sơ miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu sau các lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- ☐ Xác định hàng hóa có thuộc hàng hóa nhóm 2 hay không.
- ☐ Đối chiếu mã HS, mô tả hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ và nhà sản xuất.
- ☐ Xác định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc yêu cầu quản lý chuyên ngành tương ứng.
- ☐ Chuẩn bị bản sao hợp đồng, packing list nếu có, vận đơn, hóa đơn, tờ khai nhập khẩu nếu có.
- ☐ Rà soát chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm, chứng thư giám định nếu có.
- ☐ Rà soát C/O (Certificate of Origin: giấy chứng nhận xuất xứ) nếu có lợi về thuế hoặc được yêu cầu trong hồ sơ.
- ☐ Rà soát CFS (Certificate of Free Sale: chứng nhận lưu hành tự do) nếu nhóm hàng/quy định chuyên ngành yêu cầu.
- ☐ Chuẩn bị ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có nội dung bắt buộc trên nhãn và nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung.
- ☐ Kiểm tra điều kiện miễn giảm kiểm tra: cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cùng cơ sở sản xuất, cùng xuất xứ, cùng người nhập khẩu và có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt đánh giá phù hợp.
- ☐ Thiết lập lịch báo cáo định kỳ 03 tháng trong thời gian được miễn giảm kiểm tra chất lượng.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm | Văn bản | Cơ quan / thời điểm | Vai trò liên quan | Điều / khoản / phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|
| Luật liên quan | Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 36/2009/QH12 | Quốc hội; ban hành 29/11/2005 và 19/06/2009 | Làm căn cứ cho nội dung sửa đổi điều kiện hoạt động giám định sở hữu trí tuệ. | Điều 1 Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa khoản 2 Điều 42 Nghị định 105/2006/NĐ-CP. |
| Luật liên quan | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11 | Quốc hội; ban hành 29/06/2006; hiệu lực 01/01/2007 | Nền tảng pháp lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp. | Cần rà soát khi hàng hóa áp dụng QCVN/TCVN. |
| Luật liên quan | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Quốc hội; ban hành 21/11/2007; hiệu lực 01/07/2008 | Nền tảng pháp lý về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hàng hóa nhóm 2. | Liên quan Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. |
| Luật liên quan | Luật Đo lường 04/2011/QH13 | Quốc hội; ban hành 11/11/2011; hiệu lực 01/07/2012 | Nền tảng pháp lý về phương tiện đo, chuẩn đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. | Liên quan Điều 2 Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 105/2006/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 22/09/2006; hiệu lực 21/10/2006 | Văn bản bị sửa đổi về giám định sở hữu trí tuệ. | Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 119/2010/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 30/12/2010; hiệu lực 20/02/2011 | Văn bản đã sửa đổi Nghị định 105/2006/NĐ-CP trước đó. | Được dẫn chiếu tại Điều 1 Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 105/2016/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 01/07/2016; hiệu lực 01/07/2016 | Văn bản bị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều về điều kiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. | Điều 2 và Phụ lục I Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 107/2016/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 01/07/2016; hiệu lực 01/07/2016 | Văn bản bị sửa đổi về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. | Điều 3 và Phụ lục II Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 132/2008/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 31/12/2008; hiệu lực 01/02/2009 | Văn bản nền về quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nội dung liên quan kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 74/2018/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 15/05/2018; hiệu lực 01/07/2018 | Văn bản sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP và có các mẫu phụ lục tiếp tục được Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. | Phụ lục III Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Văn bản bị bãi bỏ | Nghị định 87/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy | Chính phủ; ban hành 01/07/2016; hiệu lực 01/07/2016 | Bị bãi bỏ bởi Nghị định 154/2018/NĐ-CP. | Điều 5 Nghị định 154/2018/NĐ-CP. |
| Thông tư / hướng dẫn | Chưa xác định văn bản hướng dẫn trực tiếp riêng cho Nghị định 154/2018/NĐ-CP trong dữ liệu đã rà soát. | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. | Với từng mặt hàng, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm thông tư quản lý chuyên ngành của bộ quản lý tương ứng. | Cần rà soát theo mã HS, QCVN, danh mục hàng hóa nhóm 2 và quy trình một cửa nếu có. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Hàng hóa nhóm 2 hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, được quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Kiểm tra chuyên ngành hoạt động kiểm tra theo chính sách quản lý của bộ/ngành ngoài thủ tục hải quan thông thường.
Đánh giá sự phù hợp hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định nhằm chứng minh sản phẩm/hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có tính bắt buộc áp dụng trong phạm vi quy định.
TCVN Tiêu chuẩn quốc gia, thường dùng làm căn cứ kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng tùy trường hợp.
C/O Certificate of Origin, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
CFS Certificate of Free Sale, giấy chứng nhận lưu hành tự do.
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Trước ETA/ATA (thời điểm dự kiến hàng đến), nên chốt mã HS, mô tả hàng hóa, quy chuẩn áp dụng và hồ sơ chất lượng.
- Với lô hàng có kiểm tra chất lượng, cần chuẩn bị thêm ảnh/bản mô tả hàng hóa, nhãn hàng hóa/nhãn phụ để tránh vướng tại khâu đăng ký kiểm tra.
- Với lô hàng đã nhập nhiều lần, cần lưu vết 03 lần nhập khẩu liên tiếp và kết quả đánh giá phù hợp để xem xét điều kiện miễn kiểm tra trong 02 năm.
- Trong thời gian được miễn kiểm tra, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ báo cáo định kỳ 03 tháng và có thể bị kiểm tra đột xuất/hậu kiểm.
- Forwarder/đơn vị khai thuê cần phân tách rõ: chứng từ thương mại phục vụ thông quan và hồ sơ quản lý chất lượng phục vụ kiểm tra chuyên ngành.
Xem toàn văn Nghị định 154/2018/NĐ-CP và link văn bản gốc
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Ghi chú nguồn tra cứu: ưu tiên đối chiếu Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 154/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ)
“2. Tổ chức giám định sở hữu trí tuệ chỉ được phép hoạt động khi có ít nhất một giám định viên sở hữu trí tuệ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
1. Bãi bỏ điểm a khoản 2, khoản 5 Điều 3.
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 3 như sau:
“b) Có đủ chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.
Các chuẩn đo lường và phương tiện đo này phải được định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định của người đứng đầu tổ chức; giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải còn thời hạn có giá trị.”.
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Có đủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật phù hợp với mỗi lĩnh vực hoạt động. Các nhân viên kỹ thuật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
b) Đã hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng với lĩnh vực hoạt động và theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
5. Sửa đổi khoản 6 Điều 3 như sau:
“5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Có văn bản của người đứng đầu tổ chức quy định việc quản lý chứng chỉ (tem, dấu, giấy chứng nhận) kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Đáp ứng đủ điều kiện hoạt động quy định tại Điều 3 của Nghị định này.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Chuẩn công tác và chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thuộc lĩnh vực hoạt động được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng, phải được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận hoặc chỉ định và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật đo lường.”.
8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.
9. Sửa đổi khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Có ít nhất 01 nhân viên kiểm định được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường phù hợp với mỗi lĩnh vực hoạt động kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định.”.
10. Bãi bỏ khoản 5 Điều 4.
11. Sửa đổi khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Văn bản quy định về quản lý chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm gồm các nội dung chính sau: Nội dung, hình thức của chứng chỉ; việc chế tạo, quản lý và sử dụng chứng chỉ; kích thước và vị trí thể hiện số đăng ký trên chứng chỉ để bảo đảm nhận biết dễ dàng bằng mắt thường; văn bản quy định về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.”.
12. Sửa đổi Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bằng Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
1. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5, điểm d khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 3 Điều 17 và nội dung kê khai về quá trình công tác, kinh nghiệm công tác của giám định viên, chuyên gia đánh giá tại điểm c khoản 2 Điều 14 và điểm c khoản 2 Điều 18, điểm g khoản 2 Điều 22.
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ hai điểm đ khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 6 như sau:
“Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận hoạt động thử nghiệm, nhưng đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình thử nghiệm, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 10 như sau:
“Trường hợp tổ chức kiểm định đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi đã được chứng nhận, tổ chức kiểm định nộp bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 và các tài liệu, quy trình kiểm định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với phạm vi chưa được chứng nhận.”
4. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 13 như sau:
“c) Có kinh nghiệm ít nhất 02 năm làm công tác giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực giám định đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 14 như sau:
“Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình giám định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.”
6. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 17 như sau: “a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên;”
7. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 17 như sau:
“d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận tương ứng. Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận, phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực chứng nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này.”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 18 như sau:
“Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình chứng nhận, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 như sau:
“Đáp ứng yêu cầu và điều kiện của một trong các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế quy định về hoạt động công nhận tương ứng với chương trình công nhận đăng ký. Trong vòng 04 năm kể từ ngày thành lập, tổ chức công nhận phải xây dựng năng lực đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này để trở thành thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế đối với các chương trình công nhận tương ứng.”
10. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 21 như sau:
“a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên trong đó đối với chuyên gia đánh giá trưởng, có ít nhất 02 năm kinh nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng, đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp tương ứng; đối với chuyên gia đánh giá, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng, đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp tương ứng;”.
11. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ hai điểm e khoản 2 Điều 22 như sau:
“Trường hợp tổ chức công nhận chưa là thành viên ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế, tổ chức công nhận nộp bản cam kết xây dựng năng lực đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế để trở thành thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của các tổ chức này trong vòng 04 năm kể từ khi thành lập.”
12. Bổ sung Điều 26 như sau:
“Tổ chức đánh giá sự phù hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận chỉ được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận tối thiểu sau 06 tháng, kể từ khi có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận và đã khắc phục các vi phạm.”
13. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 10, Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 10, Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2a Điều 7 như sau:
“a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra) và kèm theo các tài liệu sau: Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có); bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có); chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có). Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu;”
2. Sửa đổi điểm d và điểm g khoản 7 Điều 7 như sau:
“d) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại; g) Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập – tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam;”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 7 như sau:
“8. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
a) Đối với hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ do cùng một người nhập khẩu, sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp, có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn 02 năm.
b) Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra gồm: Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính. Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp.
c) Người nhập khẩu khi có nhu cầu miễn giảm kiểm tra lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra, gửi về cơ quan kiểm tra. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, người nhập khẩu phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu) các tài liệu quy định tại điểm b khoản này.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản yêu người nhập khẩu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng. Trong trường hợp từ chối việc xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng, cơ quan kiểm tra phải thông báo lý do bằng văn bản cho người nhập khẩu.
đ) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu: Định kỳ 03 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng cho cơ quan kiểm tra để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm. Cơ quan kiểm tra có quyền kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (nếu cần).
e) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra, nếu hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường phát hiện không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về kết quả đánh giá sự phù hợp và được xác minh đúng sự thật hoặc qua kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu có kết quả đánh giá sự phù hợp không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra. Định kỳ hằng năm, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tại cơ sở lưu giữ hàng hóa của người nhập khẩu. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, nội dung kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 18a như sau:
“b) Phải thực hiện việc thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định. Đối với các phép thử không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng do không có phòng thử nghiệm nào trong nước phân tích thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.”
5. Bổ sung khoản 1a Điều 18b như sau:
“1a. Trường hợp chỉ định thử nghiệm tạm thời, hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm; c) Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.”
6. Bổ sung khoản 5 Điều 18đ như sau:
“5. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định việc chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm trong thời hạn 06 tháng để phục vụ nhu cầu thử nghiệm các sản phẩm mới, sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các phép thử chưa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực được phân công quản lý và chịu trách nhiệm về quyết định chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm.”
7. Bổ sung Điều 18g như sau:
“Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã bị thu hồi Quyết định chỉ định chỉ được xem xét hồ sơ đăng ký chỉ định tối thiểu sau 06 tháng kể từ khi có thông báo thu hồi Quyết định chỉ định và đã khắc phục các vi phạm.”
8. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP như sau:
“Phân bón; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y; thức ăn chăn nuôi, thủy sản; muối.”
9. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01, Mẫu số 04, Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa bằng Mẫu số 01, Mẫu số 04, Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Bãi bỏ Nghị định số 87/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận.
Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động đã đăng ký phải đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)
Sửa đổi Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2016/NĐ-CP
Mẫu số 02: Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực
Mẫu gồm các nội dung: cơ quan chủ quản (nếu có), tên tổ chức, số văn bản, ngày tháng; danh mục quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm công bố áp dụng; danh sách chuẩn đo lường và phương tiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; điều kiện môi trường; danh sách nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; hồ sơ kèm theo; người đứng đầu tổ chức ký tên, đóng dấu.
| Nội dung chính | Trường thông tin |
|---|---|
| Danh mục quy trình | TT; tên quy trình; số, ký hiệu; năm ban hành; cơ quan/tổ chức ban hành; lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. |
| Danh sách chuẩn đo lường và phương tiện | Tên chuẩn/phương tiện; nước sản xuất; số sản xuất; phạm vi đo; cấp/độ chính xác; nơi kiểm định/hiệu chuẩn/thử nghiệm; thời hạn giá trị; sử dụng tại quy trình. |
| Điều kiện môi trường | Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất; điện áp, tần số nguồn điện; chống rung động; chống ảnh hưởng nhiễu điện từ trường. |
| Nhân viên kỹ thuật | Họ tên; năm sinh; trình độ học vấn; loại quan hệ lao động; khóa đào tạo nghiệp vụ; tổ chức đào tạo; lĩnh vực hoạt động. |
Hồ sơ kèm theo: bản sao giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của chuẩn đo lường và phương tiện; tài liệu chứng minh đã hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ của nhân viên.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)
Thay thế Mẫu số 01, 02, 03, 10, 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
Mẫu số 01: Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định
Mẫu gồm: kính gửi; tên tổ chức; địa chỉ liên lạc; điện thoại, fax, email; quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đầu tư; lĩnh vực đăng ký hoạt động; mẫu giấy chứng nhận/phiếu kết quả thử nghiệm/chứng thư giám định/giấy chứng nhận kiểm định; mẫu dấu chứng nhận đối với tổ chức chứng nhận; cam kết thực hiện quy định pháp luật; lãnh đạo tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu số 02: Danh sách chuyên gia đánh giá/thử nghiệm viên/giám định viên/kiểm định viên của tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký lĩnh vực hoạt động
Mẫu gồm: danh sách chuyên gia đánh giá/giám định viên/kiểm định viên đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định; danh sách thử nghiệm viên đối với tổ chức thử nghiệm; tài liệu chứng minh năng lực; cam đoan nội dung khai báo.
Mẫu số 03: Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá/giám định của chuyên gia đánh giá/giám định viên
Mẫu gồm: họ tên; địa chỉ liên hệ; điện thoại, fax, email; kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá/giám định; thời gian; tên tổ chức, doanh nghiệp đã đánh giá/giám định; địa chỉ liên hệ; lĩnh vực đánh giá/giám định; kết quả đánh giá/giám định; thông tin khác; người khai ký, ghi rõ họ tên.
Mẫu số 10: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định
Mẫu gồm căn cứ pháp lý; thông tin tổ chức đánh giá sự phù hợp; địa chỉ, điện thoại, fax, email; ngành và lĩnh vực đăng ký; số đăng ký; thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận; nơi nhận; lãnh đạo cơ quan cấp giấy chứng nhận ký tên, đóng dấu.
Mẫu số 12: Danh sách chuyên gia đánh giá trưởng, chuyên gia đánh giá, chuyên gia kỹ thuật của tổ chức công nhận
Mẫu gồm: danh sách chuyên gia; họ tên; chuyên môn được đào tạo; hệ thống quản lý được đào tạo; trình độ chuyên gia; kinh nghiệm đánh giá; loại hợp đồng lao động; kinh nghiệm đánh giá thực tế của từng chuyên gia; cam đoan nội dung khai báo.
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)
Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01, Mẫu số 04, Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
Mẫu số 01: Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Mẫu gồm: kính gửi cơ quan kiểm tra; người nhập khẩu; địa chỉ; điện thoại, fax, email; thông tin hàng hóa đăng ký kiểm tra chất lượng gồm tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng/số lượng, cửa khẩu nhập, thời gian nhập khẩu; địa chỉ tập kết hàng hóa; hồ sơ nhập khẩu.
Hồ sơ nhập khẩu trong mẫu gồm: hợp đồng; danh mục hàng hóa (packing list) nếu có; giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận hệ thống quản lý nếu có; hóa đơn; vận đơn; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ C/O nếu có; chứng nhận lưu hành tự do CFS nếu có; ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa, mẫu nhãn hàng nhập khẩu, nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định.
Người nhập khẩu cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của nội dung khai báo và cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Mẫu số 04: Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp
Mẫu gồm: kính gửi cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc UBND cấp tỉnh chỉ định; tên tổ chức; địa chỉ liên lạc; điện thoại, fax, email; quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm/giám định/kiểm định/chứng nhận; hồ sơ kèm theo; lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường đề nghị chỉ định; cam kết thực hiện quy định pháp luật; lãnh đạo tổ chức ký tên, đóng dấu.
Mẫu số 08: Quyết định về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm/chứng nhận/giám định/kiểm định
Mẫu gồm: tên bộ quản lý ngành, lĩnh vực/UBND cấp tỉnh; tên cơ quan đầu mối; số quyết định; căn cứ pháp lý; quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường; thời hạn hiệu lực; trách nhiệm của tổ chức được chỉ định; nơi nhận; lãnh đạo cơ quan chỉ định ký tên, đóng dấu.
Ghi chú: đối với hoạt động chứng nhận, giám định, kiểm định thì ghi tên sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường và quy chuẩn kỹ thuật. Đối với hoạt động thử nghiệm thì ghi tên sản phẩm, hàng hóa, tên phép thử, phương pháp thử. Trường hợp chỉ định thử nghiệm tạm thời thì cần ghi rõ chỉ định thực hiện việc thử nghiệm tạm thời.

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa