Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu

Mục lục nội dung ẩn
1 Luật Thú y 79/2015/QH13: khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
Văn bản pháp luật · Luật & Nghị định Chính phủ

Luật Thú y 79/2015/QH13: khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu

Với nhóm hàng động vật sống, sản phẩm có nguồn gốc động vật, thủy sản, thịt, sữa, trứng, mật ong, nguyên liệu thực phẩm và thuốc thú y, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS mà còn nằm ở việc xác định đúng nghĩa vụ kiểm dịch, hồ sơ chuyên ngành và thời điểm nộp trước ETA. Bài viết này hệ thống Luật Thú y theo góc nhìn logistics B2B để doanh nghiệp rà soát trước khi khóa chứng từ.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Bảng thông tin dùng để nhận diện nhanh văn bản trước khi phân tích tác động đến hồ sơ, thông quan và vận hành logistics.

Trường thông tin Nội dung
Tên văn bản Luật Thú y
Số hiệu 79/2015/QH13
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 19/06/2015
Ngày hiệu lực 01/07/2016
Tình trạng hiệu lực CSDL quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận: hết hiệu lực một phần. Khi áp dụng cần đối chiếu bản gốc, văn bản sửa đổi và văn bản hợp nhất hiện hành.
Phạm vi điều chỉnh Phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y và hành nghề thú y.
Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thú y tại Việt Nam.
Lưu ý pháp lý: văn bản đang được ghi nhận ở trạng thái hết hiệu lực một phần. Khi xử lý hồ sơ thực tế, doanh nghiệp nên đối chiếu thêm văn bản sửa đổi, văn bản hợp nhất và các nghị định/thông tư hướng dẫn còn hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

HIỆU LỰC ÁP DỤNG & LƯU Ý ĐỐI CHIẾU

Mốc hiệu lực

Luật được ban hành ngày 19/06/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

Tình trạng hiện hành

CSDL VBPL ghi nhận hết hiệu lực một phần; không nên dùng độc lập bản gốc khi lập hồ sơ năm hiện tại.

Cách dùng trong vận hành

Đối chiếu theo nhóm hàng, tuyến nhập, giấy chứng nhận kiểm dịch, hợp đồng, nhãn và thời điểm hàng đến cảng.

Trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu, Luật Thú y là văn bản nền để xác định nguyên tắc quản lý; hồ sơ cụ thể vẫn phải đọc cùng nghị định, thông tư và danh mục chuyên ngành đang áp dụng cho từng nhóm động vật, sản phẩm động vật hoặc thuốc thú y.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

Phần này không thay thế toàn văn văn bản. Mục tiêu là bóc tách các điểm có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu, procurement, legal, compliance, operation và đơn vị logistics.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Theo Điều 1, Luật Thú y điều chỉnh các hoạt động phòng/chữa/chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y và hành nghề thú y. Theo Điều 2, văn bản áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thú y tại Việt Nam.

2. Nhận diện “động vật” và “sản phẩm động vật”

Luật phân biệt động vật trên cạn, động vật thủy sản và sản phẩm động vật. Với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên thương mại; cần đọc catalogue, thành phần, quy cách bảo quản, mã HS, mục đích sử dụng và giấy chứng nhận từ nước xuất khẩu.

3. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

Theo định nghĩa tại Điều 3, kiểm dịch là việc kiểm tra và áp dụng biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch. Đây là điểm ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ thông quan, lịch lấy mẫu, kho lạnh, lưu bãi và kế hoạch giao hàng.

4. Trách nhiệm phối hợp với hải quan và các cơ quan quản lý

Luật có nội dung liên quan đến điều kiện hoàn tất thủ tục hải quan đối với động vật, sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm và thuốc thú y khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan hoặc quá cảnh. Doanh nghiệp cần xác định sớm cơ quan xử lý và bộ chứng từ cần nộp.

5. Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y và hàng chuyên ngành

Nếu lô hàng là thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, vắc-xin, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y hoặc vi sinh vật dùng trong thú y, cần rà thêm hồ sơ lưu hành, kiểm nghiệm, điều kiện nhập khẩu và danh mục HS chuyên ngành.

Nhóm nội dung Điểm doanh nghiệp cần đọc trước Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro vận hành nếu bỏ sót
Phạm vi áp dụng Xác định hàng có thuộc động vật/sản phẩm động vật/thuốc thú y hay không. Catalogue, thành phần, mục đích sử dụng, hợp đồng, invoice. Áp sai chính sách mặt hàng hoặc thiếu hồ sơ chuyên ngành.
Kiểm dịch Xác định có thuộc danh mục phải kiểm dịch và quy trình đăng ký trước ETA. Health Certificate, giấy đăng ký kiểm dịch, packing list, B/L/AWB. Chậm thông quan, phát sinh lưu bãi/kho lạnh, bị yêu cầu bổ sung chứng từ.
Thuốc thú y Rà điều kiện nhập khẩu, lưu hành, kiểm nghiệm, nhãn và HS chuyên ngành. Giấy phép/đăng ký lưu hành, COA, test report, nhãn gốc. Không đủ điều kiện lưu thông, bị giữ hàng hoặc chuyển kiểm tra chuyên ngành.
Hàng quá cảnh/kho ngoại quan/chuyển cửa khẩu Rà nghĩa vụ kiểm tra, giám sát và điều kiện vận chuyển. B/L, manifest, tuyến vận chuyển, hợp đồng kho, container lạnh nếu có. Sai tuyến xử lý, phát sinh chi phí vận chuyển/kho/cảng ngoài kế hoạch.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tích Cách hiểu trong vận hành XNK/logistics Tài liệu cần đối chiếu
Nhóm doanh nghiệp Importer/Exporter, nhà máy chế biến thực phẩm, doanh nghiệp F&B, thủy sản, thịt, sữa, trứng, mật ong, trading company, EPE/FDI, distributor, logistics provider, kho lạnh và forwarder. Hợp đồng, PO, license ngành nghề, thông tin người nhập khẩu/xuất khẩu, hợp đồng dịch vụ logistics.
Nhóm hàng/sản phẩm Động vật sống, sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, nguyên liệu có nguồn gốc động vật, mẫu kiểm nghiệm, thuốc thú y, vắc-xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y. Invoice, Packing List, catalogue/datasheet, mô tả thành phần, nhãn gốc, Health Certificate.
Khâu bị tác động Trước nhập khẩu/xuất khẩu, đăng ký kiểm dịch, lấy mẫu/kiểm tra, khai báo hải quan, vận chuyển lạnh, lưu kho, lưu thông thị trường và hậu kiểm. Timeline trước ETA, B/L/AWB, C/O, booking, lịch tàu/chuyến bay, phiếu lấy mẫu/kết quả kiểm dịch.
Điều kiện kích hoạt Theo tên hàng, bản chất hàng, mã HS, thành phần, tình trạng sơ chế/chế biến, nước xuất khẩu, mục đích nhập khẩu và yêu cầu của cơ quan thú y. HS dự kiến, hồ sơ kỹ thuật, giấy chứng nhận nước xuất khẩu, điều kiện bảo quản, route vận chuyển.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

Mảng tác động Biểu hiện trong hồ sơ/lô hàng Điểm cần kiểm soát trước ETA
Khai báo hải quan Tên hàng, mã HS, chính sách mặt hàng, chứng từ kiểm dịch, phân luồng và hồ sơ bổ sung. Chốt HS dự kiến, rà danh mục kiểm dịch, xác định hồ sơ chuyên ngành trước khi tàu/chuyến bay đến.
Chứng từ thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Health Certificate, catalogue, nhãn, hợp đồng, PO, model/lot/batch nếu có. Tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, nhiệt độ bảo quản và mô tả hàng phải khớp giữa các chứng từ.
Tiến độ logistics Đăng ký kiểm dịch, lấy mẫu, kiểm tra chứng từ, giải phóng hàng, kéo hàng/kho lạnh. Tạo timeline trước ETA; dự phòng thời gian kiểm tra chuyên ngành để tránh DEM/DET/storage.
Compliance và hậu kiểm Lưu hồ sơ, kết quả kiểm dịch, chứng thư, nhãn phụ, chứng từ lưu thông thị trường. Thiết lập folder hồ sơ theo lô, lưu bản chính/bản scan và nhật ký xử lý phát sinh.
Chi phí rủi ro Chi phí lưu bãi, lưu container lạnh, phí kiểm dịch/kiểm nghiệm, phí bổ sung hồ sơ hoặc tái xuất/tiêu hủy nếu vi phạm nghiêm trọng. Không tự ước tính con số nếu chưa có tariff/căn cứ; cần cập nhật theo cảng, hãng tàu, kho và cơ quan xử lý.
Cảnh báo vận hành: với hàng lạnh hoặc hàng có hạn sử dụng ngắn, chậm một bước ở hồ sơ kiểm dịch có thể làm phát sinh chi phí kho lạnh, DEM/DET và rủi ro chất lượng hàng hóa.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật Thú y 79/2015/QH13 Quốc hội Văn bản nền điều chỉnh hoạt động thú y, kiểm dịch, thuốc thú y và hành nghề thú y. Điều 1, Điều 2, Điều 3 và các phần về kiểm dịch, thuốc thú y, trách nhiệm quản lý. Đang được ghi nhận hết hiệu lực một phần; cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi.
Nghị định Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Thú y. Thành phần hồ sơ/thủ tục theo từng nhóm nghiệp vụ nếu còn hiệu lực. Cần rà hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm áp dụng.
Thông tư Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn Bộ NN&PTNT Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm dịch nhóm hàng trên cạn. Danh mục, trình tự, hồ sơ kiểm dịch. Rà sửa đổi/bổ sung và quy định mới nếu có.
Thông tư Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản Bộ NN&PTNT Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm dịch nhóm thủy sản. Danh mục, hồ sơ và quy trình kiểm dịch. Rà theo HS, dạng hàng và mục đích nhập khẩu/xuất khẩu.
Thông tư Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc thú y Bộ NN&PTNT Căn cứ quan trọng cho thuốc thú y, nguyên liệu, vắc-xin, chế phẩm sinh học. Hồ sơ lưu hành, kiểm nghiệm, nhãn và điều kiện quản lý. Cần rà cùng danh mục thuốc thú y được phép lưu hành/cấm sử dụng.
Văn bản sửa đổi Luật 21/2017/QH14 về quy hoạch Quốc hội Có nội dung sửa đổi/bổ sung liên quan đến Luật Thú y theo CSDL VBPL. Nội dung sửa đổi cụ thể cần đối chiếu khi áp dụng. Không tự kết luận nếu chưa đọc bản hợp nhất hiện hành.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu bản gốc trên nguồn chính thống trước khi áp dụng vào từng lô hàng, đặc biệt với hàng động vật/sản phẩm động vật, thuốc thú y, hàng lạnh và hàng có giấy chứng nhận kiểm dịch từ nước xuất khẩu.

TOÀN VĂN VĂN BẢN

Xem phần toàn văn trọng tâm và nguồn đối chiếu chính thức

LUẬT THÚ Y

Số: 79/2015/QH13

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thú y.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.

Điều 3. Một số thuật ngữ liên quan trực tiếp đến XNK

Động vật bao gồm động vật trên cạn và động vật thủy sản. Sản phẩm động vật là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, bao gồm sản phẩm động vật trên cạn và sản phẩm động vật thủy sản. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc kiểm tra, áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

Ghi chú biên tập: phần hiển thị trên website dùng để trích/xếp các điều khoản trọng tâm phục vụ tra cứu nghiệp vụ. Khi cần đăng toàn văn đầy đủ, biên tập viên cần dán đầy đủ toàn bộ nội dung từ bản gốc/bản hợp nhất chính thống, không lược bỏ điều khoản, phụ lục hoặc phần thi hành.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Luật Thú y 79/2015/QH13 có hiệu lực từ khi nào?

Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Tuy nhiên, CSDL VBPL ghi nhận văn bản đã hết hiệu lực một phần, nên cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi trước khi áp dụng.

2. Hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật có phải kiểm dịch không?

Không trả lời tuyệt đối theo tên thương mại. Cần rà theo bản chất hàng, thành phần, mức độ sơ chế/chế biến, mã HS, danh mục kiểm dịch và yêu cầu của cơ quan thú y.

3. Luật này có làm thay đổi HS hoặc thuế không?

Luật Thú y không phải biểu thuế. Tuy nhiên, việc xác định hàng thuộc diện kiểm dịch/chuyên ngành có thể ảnh hưởng đến khai báo chính sách mặt hàng và hồ sơ thông quan.

4. Doanh nghiệp cần chuẩn bị chứng từ gì cho lô hàng thuộc diện thú y?

Thông thường cần bộ chứng từ thương mại, chứng từ vận tải, C/O nếu xin ưu đãi, Health Certificate hoặc chứng từ kiểm dịch từ nước xuất khẩu, hồ sơ đăng ký kiểm dịch và tài liệu mô tả hàng hóa. Thành phần hồ sơ cụ thể phải rà theo thông tư đang áp dụng.

5. Nếu hàng đang trên đường về cảng mới phát hiện thiếu hồ sơ kiểm dịch thì sao?

Cần rà ngay khả năng bổ sung hồ sơ, thời điểm nộp và yêu cầu của cơ quan xử lý. Với hàng lạnh/hạn ngắn, cần song song kiểm soát free time, kho lạnh và kế hoạch kéo hàng để hạn chế chi phí phát sinh.

6. Sau thông quan có cần lưu chứng từ kiểm dịch không?

Có. Doanh nghiệp nên lưu hồ sơ theo lô gồm chứng từ thương mại, tờ khai, chứng từ kiểm dịch/chứng thư, kết quả kiểm tra, C/O, nhãn và hồ sơ vận chuyển để phục vụ hậu kiểm hoặc truy xuất khi cần.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm văn bản pháp lý có tác động đến kiểm dịch, hải quan và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp nên xử lý theo hướng kiểm soát rủi ro trước ETA thay vì đợi hàng về mới bổ sung hồ sơ.

Rà soát pháp lý

Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, phạm vi điều chỉnh, nhóm hàng chịu tác động, văn bản liên quan và điều kiện kích hoạt chính sách theo hồ sơ thực tế.

Kiểm soát chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, catalogue, nhãn gốc, C/O, Health Certificate, giấy phép và hồ sơ chuyên ngành để tránh lệch tên hàng, xuất xứ, số lượng hoặc thông số.

Phối hợp vận hành

Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, đăng ký kiểm dịch, vận chuyển quốc tế, kéo hàng, kho/cảng và xử lý tình huống phát sinh.

Sau thông quan / hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, hoàn thiện chứng từ còn thiếu nếu pháp luật cho phép, chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan, rà nhãn phụ và nghĩa vụ lưu thông thị trường.

Khuyến nghị vận hành: doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc