79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y là văn bản nền tảng điều chỉnh hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y và quản lý thuốc thú y. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, điểm cần kiểm soát không chỉ là tên hàng, mà là đối tượng hàng hóa, hồ sơ kiểm dịch, điều kiện lưu thông và nghĩa vụ lưu chứng từ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Luật Thú y |
| Số hiệu | 79/2015/QH13 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 19/06/2015 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2016 |
| Tình trạng áp dụng | Cần đối chiếu bản gốc và văn bản hợp nhất hiện hành trước khi áp dụng; bản hợp nhất đáng chú ý: 80/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026. |
| Phạm vi điều chỉnh | Phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thú y tại Việt Nam. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Kiểm dịch động vật
Rà nhóm động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch, thời điểm đăng ký, cơ quan xử lý và chứng từ đầu vào.
Vệ sinh thú y
Liên quan điều kiện vệ sinh trong bảo quản, vận chuyển, giết mổ, sơ chế, chế biến và lưu thông.
Thuốc thú y
Cần phân biệt thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học và sản phẩm có công dụng dễ giao thoa.
- Không nên chỉ căn cứ tên thương mại: cùng là “animal product” nhưng chính sách có thể khác nhau theo mức độ chế biến, mục đích sử dụng và yêu cầu kiểm dịch.
- Không chốt hồ sơ khi chưa có catalogue/datasheet/label: đặc biệt với sản phẩm đông lạnh, sản phẩm chế biến, mẫu nghiên cứu hoặc nguyên liệu sản xuất.
- Cần đối chiếu văn bản hướng dẫn: Luật là văn bản khung; thủ tục cụ thể thường nằm ở nghị định, thông tư và danh mục chuyên ngành.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Tác động cần rà soát | Tài liệu đối chiếu |
|---|---|---|
| Importer/Exporter | Kiểm dịch, giấy chứng nhận, điều kiện vận chuyển/bảo quản, hồ sơ chuyên ngành trước thông quan. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, health certificate, veterinary certificate nếu có. |
| Nhà máy, EPE/FDI | Nguyên liệu động vật/sản phẩm động vật nhập khẩu để sản xuất, gia công, thử nghiệm hoặc tiêu thụ nội địa. | PO, hợp đồng, định mức sản xuất, catalogue, nhãn gốc, mục đích sử dụng. |
| Logistics provider | Điểm rủi ro về ETA, lưu bãi, container lạnh, lịch kiểm dịch, địa điểm kiểm tra và phối hợp hồ sơ. | Booking, pre-alert, lịch tàu/chuyến bay, chứng từ vận tải, thông báo hàng đến. |
| Nhóm hàng hóa | Động vật sống, sản phẩm động vật, sản phẩm có nguồn gốc động vật, hàng lạnh/hàng đông lạnh, mẫu kiểm nghiệm, sản phẩm phục vụ chăn nuôi/thú y. | HS code, mô tả hàng, thành phần, mức độ chế biến, bảo quản, xuất xứ, nhãn. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động thực tế | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|
| Khai báo hải quan | HS, mô tả hàng và chính sách mặt hàng phải khớp với bản chất động vật/sản phẩm động vật. | Rà mã HS, công dụng, tình trạng chế biến và yêu cầu kiểm dịch. |
| Chứng từ | Sai khác giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn, certificate có thể làm hồ sơ bị yêu cầu bổ sung. | Khóa tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, nhiệt độ bảo quản và lô sản xuất. |
| Tiến độ | Hồ sơ kiểm dịch chậm có thể phát sinh DEM/DET/storage, đặc biệt với hàng lạnh hoặc hàng có lịch giao gấp. | Lập timeline trước ETA; chuẩn bị pre-alert và chứng từ chuyên ngành sớm. |
| Compliance | Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình khi hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan. | Lưu bản scan chứng từ, kết quả kiểm dịch, giấy chứng nhận, nhãn và hồ sơ lô hàng. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội | Văn bản gốc điều chỉnh lĩnh vực thú y. | Rà bản gốc và bản hợp nhất khi áp dụng. |
| Văn bản hợp nhất | 80/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026 | Văn phòng Quốc hội | Văn bản hợp nhất Luật Thú y sau các lần sửa đổi, bổ sung. | Nên ưu tiên đối chiếu khi viết quy trình áp dụng hiện hành. |
| Nghị định/Thông tư | Văn bản hướng dẫn thi hành về kiểm dịch, vệ sinh thú y, thuốc thú y và danh mục chuyên ngành. | Chính phủ / Bộ quản lý chuyên ngành | Quy định chi tiết thủ tục, hồ sơ, danh mục và thẩm quyền xử lý. | Cần rà theo từng nhóm hàng, mã HS, nước xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp nguồn chính thống trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
TOÀN VĂN VĂN BẢN – NỀN TRẮNG, ĐẦY ĐỦ, CHUẨN SOẠN THẢO
Xem khung thông tin toàn văn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LUẬT THÚ Y
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016
Văn bản điều chỉnh các hoạt động về phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y và các nội dung liên quan.
Do Luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi một số văn bản sau thời điểm ban hành, khi áp dụng cho hồ sơ thực tế cần đối chiếu bản hợp nhất hiện hành, đặc biệt 80/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026.
Văn bản gốc: Quốc hội
Văn bản hợp nhất: Văn phòng Quốc hội
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Luật Thú y có hiệu lực từ khi nào?
Luật Thú y 79/2015/QH13 có hiệu lực từ 01/07/2016. Khi áp dụng hiện nay, cần đối chiếu thêm bản hợp nhất và văn bản hướng dẫn chuyên ngành.
2. Hàng nào thường chịu tác động trong xuất nhập khẩu?
Động vật sống, sản phẩm động vật, hàng có nguồn gốc động vật, hàng lạnh/hàng đông lạnh, mẫu kiểm nghiệm và một số sản phẩm liên quan đến thú y có thể phát sinh yêu cầu kiểm dịch hoặc hồ sơ chuyên ngành.
3. Có cần rà theo tên hàng hay mã HS?
Cần rà đồng thời theo mã HS, tên hàng, bản chất sản phẩm, mức độ chế biến, mục đích sử dụng, nước xuất xứ và chứng từ thực tế.
4. Luật này có làm thay đổi thuế hoặc C/O không?
Bản thân Luật Thú y không phải biểu thuế. Tuy nhiên, việc xác định đúng chính sách mặt hàng và hồ sơ chuyên ngành có thể ảnh hưởng đến tiến độ thông quan và việc hoàn thiện bộ chứng từ hưởng ưu đãi nếu có C/O.
5. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước ETA?
Cần rà Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, chứng nhận y tế/kiểm dịch nếu có, nhãn gốc, nhiệt độ bảo quản, mô tả hàng và lịch kiểm tra chuyên ngành.
6. Nếu chưa chắc văn bản liên quan thì xử lý thế nào?
Không tự kết luận. Cần đối chiếu nguồn chính thống, danh mục chuyên ngành và hồ sơ hàng hóa thực tế trước khi chốt khai báo hoặc lịch vận hành.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Rà soát pháp lý
Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, phạm vi điều chỉnh, nhóm hàng chịu tác động và văn bản liên quan cần đối chiếu.
Kiểm soát chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, catalogue, certificate và hồ sơ chuyên ngành để tránh lệch dữ liệu.
Phối hợp vận hành
Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, kiểm dịch, vận chuyển, kho/cảng và kéo hàng.
Sau thông quan
Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu hậu kiểm và hoàn thiện nghĩa vụ về nhãn, chứng thư hoặc lưu thông thị trường nếu phát sinh.
Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC