Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÀM ĐẸP CÓ ĐIỆN / PIN / CÔNG NGHỆ


MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN · THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÀM ĐẸP CÓ ĐIỆN / PIN / CÔNG NGHỆ

Thiết bị làm đẹp có điện, pin hoặc công nghệ thường bị gọi chung là “máy làm đẹp”, nhưng chính sách nhập khẩu có thể rẽ sang nhiều hướng khác nhau: thiết bị điện gia dụng, thiết bị có pin lithium, thiết bị có Bluetooth/Wi‑Fi/RF, thiết bị có ánh sáng LED/IPL/laser, thiết bị massage, hoặc trang thiết bị y tế nếu có claim điều trị. Nếu chốt sai bản chất hàng, doanh nghiệp có thể áp sai HS, thiếu catalogue/test report, mất ưu đãi C/O, bị hỏi về pin/adapter, bị vướng DG khi đi air hoặc bị yêu cầu hồ sơ y tế/ICT ngoài kế hoạch. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát HS code – thuế – C/O – nhãn – pin – công nghệ – chính sách chuyên ngành trước ETA.

TỔNG QUAN PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho nhóm thiết bị làm đẹp có điện, pin hoặc công nghệ thuộc ngành mỹ phẩm – chăm sóc cá nhân, bao gồm thiết bị chăm sóc da/tóc/cơ thể dùng điện, pin, ánh sáng, nhiệt, rung, RF, EMS, app hoặc phụ kiện điện tử đi kèm. Bài viết không tự động áp dụng cho thuốc, trang thiết bị y tế đã được xác định, thực phẩm chức năng, hàng đồ chơi, thiết bị spa công nghiệp hoặc máy móc sản xuất mỹ phẩm.

Phạm vi chính

Máy rửa mặt, máy massage, LED mask, IPL/RF/EMS beauty device, máy xông mặt, máy tạo kiểu tóc, thiết bị có pin/app.

Không áp dụng tự động

Thiết bị có claim điều trị, thiết bị dùng trong cơ sở y tế, hàng cũ/refurbished, combo có mỹ phẩm đi kèm cần rà riêng.

Nguyên tắc kiểm soát

Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, công năng và mục đích nhập khẩu thực tế.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Nhóm hàng này có tính “lai” giữa mỹ phẩm, thiết bị điện, thiết bị công nghệ, pin lithium và đôi khi là trang thiết bị y tế. Vì vậy, doanh nghiệp cần giải nghĩa đúng thuật ngữ trước khi đối chiếu chính sách.

Thuật ngữ Cách hiểu nghiệp vụ Tác động vào thủ tục
Thiết bị làm đẹp có điện/pin/công nghệ Nhóm dụng cụ, thiết bị hỗ trợ chăm sóc da/tóc/cơ thể có nguồn điện, pin, cảm biến, ánh sáng, nhiệt, rung, sóng RF, EMS, app hoặc module điều khiển. Là điểm bắt đầu để tách thiết bị khỏi mỹ phẩm thành phẩm; không áp tự động thủ tục công bố mỹ phẩm nếu bản chất là thiết bị.
SDS/MSDS (Safety Data Sheet) Phiếu an toàn hóa chất, thường dùng cho pin, gel đi kèm, dung dịch dẫn truyền, chất làm sạch hoặc hàng có rủi ro vận chuyển. Giúp hãng bay/hãng tàu và kho xác định có DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) hay không.
UN38.3 Bộ thử nghiệm an toàn vận chuyển đối với pin lithium. Thường được yêu cầu khi thiết bị có pin lithium tích hợp hoặc pin rời đi kèm.
UN3481 / UN3091 Mã vận chuyển pin lithium-ion hoặc lithium metal đóng trong/đóng cùng thiết bị. Ảnh hưởng booking air/sea, nhãn kiện, giới hạn đóng gói và chứng từ vận chuyển.
RF / Wi‑Fi / Bluetooth Chức năng truyền phát vô tuyến hoặc kết nối không dây. Có thể kích hoạt chính sách ICT nhóm 2, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy theo BTTTT nếu thuộc danh mục.
IPL / Laser / LED / RF / EMS Công nghệ ánh sáng, xung ánh sáng, sóng vô tuyến, điện cơ hoặc kích thích cơ. Cần rà claim: chăm sóc sắc đẹp thông thường hay chẩn đoán/điều trị y khoa.
Trang thiết bị y tế Thiết bị dùng cho mục đích y tế như chẩn đoán, điều trị, hỗ trợ điều trị, phục hồi hoặc tác động sinh lý theo quy định chuyên ngành y tế. Nếu thiết bị có claim điều trị mụn, nám, triệt lông y khoa, phục hồi da, điều trị da liễu… có thể chuyển sang quản lý trang thiết bị y tế.
Nhãn phụ Nhãn tiếng Việt bổ sung khi nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc. Thiết bị điện/pin cần rõ tên hàng, model, thông số điện, nhà sản xuất, xuất xứ, cảnh báo an toàn và đơn vị chịu trách nhiệm.
ETA (Estimated Time of Arrival) Thời gian dự kiến hàng đến cảng/sân bay. Mốc ngược để khóa HS, hồ sơ pin, catalogue, nhãn, C/O và thủ tục chuyên ngành.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Không phân loại theo tên thương mại như “beauty device” hoặc “máy làm đẹp”. Cần bóc theo công năng chính, nguồn điện/pin, công nghệ tác động, kết nối không dây, claim, phụ kiện đi kèm và mục đích nhập khẩu.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Máy rửa mặt, máy massage mặt/cơ thể dùng pin Có motor rung/xoay, pin sạc, adapter/cáp USB, model/serial, công suất, vật liệu tiếp xúc da. Facial cleansing brush, silicone facial massager, eye massager. Catalogue, datasheet, hình nhãn, thông số pin, UN38.3 nếu có pin lithium. HS Chương 85/90, nhãn hàng hóa, pin lithium khi vận chuyển, có thể phát sinh DG air. Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, battery spec, nhãn gốc. Không coi là mỹ phẩm; nếu có gel/serum đi kèm phải rà hồ sơ mỹ phẩm riêng.
LED mask / thiết bị ánh sáng chăm sóc da Có LED đỏ/xanh/NIR, bước sóng, công suất quang, chế độ điều khiển, adapter/pin, claim marketing. LED face mask, LED beauty wand, light therapy beauty device. Catalogue, datasheet, user manual, test report điện/quang nếu có, claim label. HS có thể sang 8543 hoặc 9018 nếu claim y tế; nhãn, an toàn điện, pin, có thể phát sinh TBYT. Datasheet công nghệ, bước sóng, claim, manual, nhãn. Cần rà claim: “beauty care” khác “treatment/medical therapy”.
IPL / laser hair removal / RF / EMS beauty device Có xung ánh sáng, laser, RF, EMS, đầu phát năng lượng, cấp độ, vùng sử dụng, claim triệt lông/trẻ hóa/điều trị. Home IPL hair removal, RF lifting device, microcurrent/EMS facial device. Thông số năng lượng, bước sóng, công suất, IEC/CE/FCC nếu có, manual, warning. HS 8543/9018; rủi ro trang thiết bị y tế nếu claim điều trị hoặc dùng chuyên nghiệp. Catalogue, test report, claim, hướng dẫn sử dụng, ảnh nhãn. Không chốt “không cần giấy phép” nếu chưa đọc claim và mục đích nhập khẩu.
Máy xông mặt, máy tạo hơi/nhiệt chăm sóc da Có bộ gia nhiệt, bình chứa nước, công suất điện, hơi nước/nhiệt. Facial steamer, nano mist steamer. Catalogue, công suất, điện áp, cấu tạo bộ gia nhiệt, hướng dẫn an toàn. Có thể thuộc thiết bị điện gia dụng/thiết bị nhiệt; rà an toàn điện, nhãn, HS 8516/8543. Catalogue, nhãn gốc, thông số điện, test report nếu có. Không áp chung với máy xông y tế/hít thở nếu claim y tế.
Máy sấy tóc, máy uốn/duỗi tóc, lược điện tạo kiểu Có điện trở nhiệt, motor, công suất, điện áp, chức năng nhiệt. Hair dryer, curling iron, hair straightener, hot comb. Datasheet, công suất, điện áp, tiêu chuẩn an toàn, nhãn gốc. HS 8516; có thể rà QCVN an toàn điện và nhãn hàng hóa. Catalogue, test report, thông số điện, C/O. Nếu thuộc danh mục dán nhãn năng lượng/KTCL theo văn bản chuyên ngành thì rà riêng.
Thiết bị có Wi‑Fi/Bluetooth/app điều khiển Có Bluetooth/Wi‑Fi, app, module RF, tần số, công suất phát, điều khiển dữ liệu. Smart LED mask, beauty device with app, Bluetooth skin analyzer. Module spec, frequency band, RF test report, user manual, app function. Có thể kích hoạt ICT nhóm 2 theo BTTTT; cần rà chứng nhận/công bố hợp quy nếu có HS và mô tả thuộc danh mục. Catalogue, datasheet RF, test report, nhãn module. Nếu chỉ có cáp USB không có RF thì không tự áp chính sách ICT.
Combo thiết bị + mỹ phẩm/gel/serum đi kèm Có thiết bị điện/pin và sản phẩm bôi da đi kèm bán chung. IPL device + cooling gel; facial device + conductive serum. Thành phần INCI, nhãn mỹ phẩm, CFS/ủy quyền, phiếu công bố nếu đưa ra thị trường. Thiết bị và mỹ phẩm có thể tách thành 02 chính sách: thiết bị + công bố mỹ phẩm. Hồ sơ thiết bị, hồ sơ mỹ phẩm, nhãn từng sản phẩm, quy cách set. Không lấy phiếu công bố mỹ phẩm để thay cho chính sách thiết bị.
Hàng mẫu/tester/hàng bảo hành/refurbished Tình trạng không kinh doanh, hàng đã qua sử dụng, hàng sửa chữa, bảo hành, demo. Sample beauty device, repaired device, refurbished device. Mục đích nhập khẩu, hợp đồng bảo hành, hình ảnh tình trạng, serial list. Có thể phát sinh chính sách hàng đã qua sử dụng, tạm nhập tái xuất, bảo hành/sửa chữa hoặc kiểm tra chuyên ngành khác. PO/contract, serial list, giải trình mục đích, hình ảnh hàng. Cần tách hàng mẫu không lưu thông và hàng đưa ra thị trường.

BẢNG PHÂN NHÁNH TRIGGER CHÍNH SÁCH THEO TÍNH NĂNG

Tính năng/tình huống Cần hỏi nhà cung cấp Hướng thủ tục cần rà Điểm chặn trước ETA
Không pin, không wireless, không claim y tế Catalogue, model, công suất, vật liệu tiếp xúc da, nhãn gốc. HS, nhãn hàng hóa, C/O, an toàn điện nếu thuộc danh mục. Chốt tên hàng và HS trước khi phát hành invoice cuối.
Có pin lithium tích hợp Battery spec, Wh rating, UN38.3, MSDS/SDS, packing mode. DG vận chuyển, booking air/sea, nhãn kiện, khai báo pin. Chốt phương án vận chuyển trước ETD; tránh bị hãng bay/hãng tàu từ chối.
Có Wi‑Fi/Bluetooth/RF/app control RF module, tần số, công suất phát, test report, user manual. ICT nhóm 2/hợp quy nếu HS và mô tả thuộc danh mục hiện hành. Đối chiếu TT 29/2025/TT-BKHCN và danh mục HS/mô tả trước ETA.
Có LED/IPL/Laser/RF/EMS Bước sóng, năng lượng, công suất, manual, warning, claim marketing. HS 8543/9019/9018; rủi ro TBYT nếu claim điều trị. Tách beauty claim khỏi treatment/medical claim trước khi booking.
Có gel/serum/mỹ phẩm đi kèm INCI, CFS/LOA nếu cần, nhãn, công thức, công dụng. Công bố mỹ phẩm cho sản phẩm bôi ngoài; thiết bị vẫn rà riêng. Không dùng phiếu công bố mỹ phẩm để thay thế hồ sơ thiết bị.
Hàng mẫu/bảo hành/refurbished Mục đích nhập, số lượng, serial, tình trạng, hợp đồng bảo hành. Loại hình hải quan, hàng cũ/refurbished, nhãn, giấy phép nếu có. Làm rõ mục đích và tình trạng hàng trước khi mở tờ khai.
Cảnh báo: việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai HS, sai chính sách ICT/y tế, sai nhãn hàng hóa, bỏ sót hồ sơ pin lithium hoặc xử lý sai combo thiết bị + mỹ phẩm.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS cần được xác định theo công năng chính và cấu tạo thực tế. Với thiết bị làm đẹp công nghệ, chỉ một thay đổi nhỏ như có motor, có nhiệt, có LED/RF, có app Bluetooth hoặc có claim điều trị cũng có thể làm thay đổi nhóm HS và chính sách liên quan.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
8510 Máy cạo, tông đơ, dụng cụ loại bỏ râu/lông/tóc có động cơ điện. Công năng chính là cắt/cạo/loại bỏ lông tóc bằng motor; phân biệt với IPL/laser hoặc thiết bị massage. Áp dụng khi thiết bị có động cơ điện gắn liền, không có claim y tế, không phải máy tạo nhiệt chính. Thường xác định theo quy tắc 150% MFN nếu không thuộc biểu thuế thông thường riêng; cần đối chiếu HS 8 số. Cần đối chiếu biểu thuế MFN hiện hành theo HS cuối cùng. Thông thường 10%, cần rà chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai. Rà ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA/RCEP, VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA/CPTPP nếu phù hợp. Catalogue, datasheet, ảnh nhãn, motor spec, C/O, Invoice/PL.
8516.31 / 8516.32 Máy sấy tóc, máy uốn/duỗi tóc, dụng cụ nhiệt điện làm tóc. Thiết bị dùng điện trở nhiệt, tạo luồng khí nóng hoặc nhiệt tiếp xúc để tạo kiểu tóc. Áp dụng khi công năng chính là nhiệt điện làm tóc; cần tách khỏi máy massage/LED/IPL. Thường theo 150% MFN nếu áp thuế thông thường; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành. Cần rà theo mã 8 số, xuất xứ và C/O. Thông thường 10%. Rà form C/O theo tuyến nhập; chú ý mô tả hàng phải khớp “hair dryer/hair styling appliance”. Catalogue, công suất, điện áp, tiêu chuẩn an toàn, nhãn gốc, C/O.
8509.80 Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, nếu bản chất phù hợp và chưa được mô tả cụ thể hơn. Có motor, dùng tại gia đình/cá nhân, chức năng cơ điện hỗ trợ chăm sóc. Chỉ dùng khi không thuộc mã mô tả cụ thể hơn như 8510/8516/9019. Cần đối chiếu biểu thuế; không tự áp nếu có chức năng y tế hoặc RF/ICT. Cần rà theo HS cuối cùng. Thông thường 10%. Rà FTA theo xuất xứ thực tế. Catalogue, cấu tạo motor, công năng, ảnh hàng, C/O.
9019.10 Thiết bị massage, máy trị liệu cơ học/massage nếu công năng chính là massage. Chức năng tạo rung, nén, xoa bóp, massage; không phải thiết bị quang/RF y tế. Áp dụng khi hồ sơ thể hiện công năng massage; nếu có claim điều trị phải rà trang thiết bị y tế. Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành; không chốt theo tên thương mại. Cần rà theo phân nhóm 8 số và hồ sơ. Thông thường 10%. Rà C/O/FTA theo tuyến nhập. Catalogue, manual, claim, thông số pin, C/O.
8543.70 Máy và thiết bị điện có chức năng riêng chưa được chi tiết ở nhóm khác, thường gặp với LED/RF/EMS/skin analyzer đặc thù. Thiết bị điện tử có chức năng độc lập, cảm biến, LED, RF, EMS, firmware/app nhưng không thuộc nhóm cụ thể hơn. Áp dụng thận trọng; cần rà tính năng RF, pin, claim y tế, phần mềm/app. Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành; có thể phát sinh ICT nếu có wireless. Cần rà theo HS cuối cùng. Thông thường 10%. Rà toàn bộ FTA phù hợp; chú ý HS trên C/O có thể khác HS khai báo. Datasheet, block diagram, RF spec, claim, C/O.
9018.90 Thiết bị y tế khác nếu thiết bị làm đẹp có mục đích chẩn đoán/điều trị hoặc claim y khoa. Claim điều trị, dùng chuyên nghiệp trong clinic/spa y tế, tác động sinh lý hoặc điều trị da liễu. Chỉ áp dụng sau khi rà Nghị định 98/2021/NĐ-CP, phân loại trang thiết bị y tế và hồ sơ lưu hành. Cần đối chiếu biểu thuế và chính sách trang thiết bị y tế; không áp cho thiết bị beauty thông thường. Cần rà theo HS cuối cùng và mã loại TBYT. Thông thường 10% hoặc theo chính sách thuế y tế tại thời điểm nhập. Rà FTA theo xuất xứ; kiểm tra mô tả hàng và HS trên C/O. Classification, intended use, manual, clinical/technical file, C/O.
8504.40 Adapter, bộ sạc, nguồn chuyển đổi đi kèm nếu khai tách riêng. Công năng chuyển đổi nguồn AC/DC; có thể là phụ kiện đi kèm thiết bị. Nếu nhập cùng thiết bị, cần xác định khai chung hay tách dòng theo bộ hàng. Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành. Cần rà theo HS cuối cùng. Thông thường 10%. Rà C/O theo xuất xứ adapter; kiểm tra hóa đơn bên thứ ba nếu có. Datasheet adapter, nhãn công suất, chứng từ bộ hàng, C/O.
8507 / UN3481 theo vận chuyển Pin lithium rời hoặc pin tích hợp trong thiết bị. Pin có dung lượng Wh, chemistry, có/không lắp trong thiết bị, cell/battery pack. HS pin chỉ dùng khi pin nhập rời hoặc tách dòng; vận chuyển cần UN38.3, PI 966/967 nếu đi air. Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành và quy định vận chuyển pin. Cần rà theo HS cuối cùng. Thông thường 10%. C/O/FTA cần rà nếu pin tách dòng; shipping cần battery declaration. Battery spec, UN38.3, MSDS, packing instruction, C/O.
9018.90 Thiết bị có mục đích y tế/chẩn đoán/điều trị/da liễu chuyên nghiệp nếu đủ dấu hiệu TBYT. Dựa vào intended use, claim, manual, cảnh báo, nơi sử dụng và phân loại TBYT. Không áp cho thiết bị beauty thuần túy; chỉ rà khi có claim điều trị, chẩn đoán, phục hồi hoặc sử dụng y khoa. Cần tra biểu thuế hiện hành; đồng thời rà thủ tục quản lý trang thiết bị y tế. Cần rà theo phân loại TBYT và HS cuối cùng. Thông thường 10%, rà chính sách VAT TBYT nếu có căn cứ riêng. C/O/FTA phụ thuộc HS cuối cùng; hồ sơ TBYT không thay thế C/O. Phân loại TBYT, catalogue, manual, intended use, giấy tờ lưu hành nếu có, C/O.
9027.89 / 9027.90 Skin analyzer, thiết bị cảm biến đo độ ẩm/dầu/sắc tố nếu chức năng đo lường là chính. Công năng chính là đo/kiểm tra/phân tích chỉ tiêu; không chỉ là phụ kiện làm đẹp. Áp dụng khi hồ sơ kỹ thuật thể hiện chức năng đo/phân tích là chức năng chính. Cần tra biểu thuế hiện hành theo mã 8 số. Cần rà theo HS cuối cùng và mô tả hàng trên C/O. Thông thường 10%. Rà FTA theo xuất xứ; cần khớp mô tả analyzer/measuring instrument. Datasheet cảm biến, thông số đo, phần mềm, ảnh giao diện, C/O.
8504.40 / 8504.90 Adapter, bộ sạc, nguồn chuyển đổi nhập rời hoặc nhập tách dòng thương mại. Công năng chính là biến đổi nguồn/cấp sạc; phân biệt phụ kiện đi kèm bộ thiết bị và hàng nhập riêng. Nếu đi kèm cùng bộ bán lẻ có thể xem xét theo bộ; nếu nhập rời cần rà HS riêng. Cần tra biểu thuế; không gom vào HS thiết bị nếu chứng từ tách riêng. Cần rà theo mã 8 số. Thông thường 10%. Rà C/O theo xuất xứ thực tế; mô tả trên C/O phải khớp adapter/charger. Invoice/PL, catalogue adapter, công suất vào/ra, chứng từ an toàn nếu có.
3304 / 3307 Gel dẫn điện, serum hoặc mỹ phẩm đi kèm thiết bị nếu là sản phẩm bôi ngoài. Bản chất là chế phẩm mỹ phẩm/personal care, không phải bản thân thiết bị. Áp dụng khi combo có sản phẩm bôi ngoài; phải tách hồ sơ công bố mỹ phẩm nếu nhập để lưu thông. Thuế thông thường/MFN/VAT rà theo HS mỹ phẩm tương ứng, thường khác thiết bị. Cần rà biểu thuế mỹ phẩm theo mã 8 số. Thông thường 10%, cần đối chiếu chính sách VAT hiện hành. Rà FTA theo xuất xứ; C/O mô tả mỹ phẩm phải khớp. INCI, CFS/LOA nếu cần, nhãn, phiếu công bố mỹ phẩm, C/O.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo quy định Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng PSR của mã HS cuối cùng. Mô tả hàng, HS, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp phải khớp. C/O, Invoice, Packing List, B/L, catalogue, model list. Không dùng C/O của bộ thiết bị để áp cho pin/adapter nếu khai tách dòng mà mô tả không bao phủ.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP Form E / RCEP C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng HS. Rà tiêu chí CTH/CTSH/RVC và hóa đơn bên thứ ba nếu có. C/O, commercial documents, catalogue, HS trên C/O. C/O Form E dễ bị hỏi nếu mô tả hàng chung chung hoặc HS lệch với tờ khai.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK / VK / RCEP Có thể hưởng ưu đãi theo hiệp định phù hợp. Chọn hiệp định có mức thuế tốt và chứng từ đáp ứng. C/O, Invoice, B/L, catalogue, origin criteria. Không tự chọn FTA theo “nước xuất khẩu” nếu xuất xứ thực tế khác.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Form VJ / AJ / CPTPP / RCEP Cần rà ưu đãi theo mã HS cuối cùng và lộ trình. Đáp ứng PSR, vận chuyển trực tiếp và chứng từ xuất xứ. C/O, invoice, packing list, transport document. Thiết bị công nghệ nhiều linh kiện cần rà tiêu chí xuất xứ kỹ hơn.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiện Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu hồ sơ xuất xứ hợp lệ. Rà mã REX/tự chứng nhận, mô tả hàng, xuất xứ và chứng từ vận chuyển. Invoice statement, C/O nếu có, B/L/AWB, catalogue. Cần kiểm tra trị giá lô hàng và tư cách người xuất khẩu khi tự chứng nhận.
Úc – New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Form AANZ / CPTPP / RCEP Cần đối chiếu biểu ưu đãi theo tuyến nhập. Đáp ứng PSR và vận chuyển trực tiếp. C/O, B/L, invoice, model list. Không gộp nhiều model nếu C/O chỉ mô tả một phần hàng.
Ấn Độ / Hong Kong AIFTA / AHKFTA Form AI / AHK hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ Rà biểu ưu đãi riêng theo HS cuối cùng. Mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển và hóa đơn phải khớp. C/O, invoice, B/L/AWB, catalogue. Nếu transit qua nước thứ ba cần rà chứng từ vận chuyển trực tiếp.

CHECKLIST KIỂM TRA C/O KHI XIN ƯU ĐÃI THUẾ

Điểm kiểm tra Yêu cầu rà soát Rủi ro nếu sai
Form C/O Đúng form theo hiệp định đã chọn, không dùng nhầm form. Sai form có thể bị từ chối ưu đãi thuế.
Tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH hoặc tiêu chí khác phải phù hợp PSR của mã HS cuối cùng. Thiết bị có nhiều linh kiện nên cần kiểm tra tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa.
Mô tả hàng & HS Tên hàng, model, HS, số lượng, trọng lượng phải khớp với tờ khai và chứng từ. HS trên C/O không nhất thiết luôn giống HS khai nhưng cần giải trình được.
Hóa đơn bên thứ ba Nếu phát sinh third-party invoice, C/O phải thể hiện đúng theo quy định hiệp định. Thiếu thông tin hóa đơn bên thứ ba dễ bị yêu cầu xác minh.
Vận chuyển trực tiếp B/L/AWB, transit, chứng từ không thao tác làm thay đổi xuất xứ. Transit nhiều chặng cần hồ sơ chứng minh.
Ngày cấp & hiệu lực C/O cấp đúng thời điểm, không quá thời hạn hiệu lực khi nộp. Cần lưu bản gốc/điện tử theo yêu cầu từng FTA.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nên tách thành 03 lớp: thương mại – kỹ thuật/chuyên ngành – vận chuyển pin/DG nếu có. Tên hàng, model, số lượng, xuất xứ và thông số kỹ thuật phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB, Arrival Notice, C/O nếu xin ưu đãi. Khai báo hải quan, trị giá, C/O, nhận hàng. Importer/Procurement/Docs/Forwarder. Tên hàng quá chung; model/qty/serial lệch; điều kiện giao hàng không rõ. Đối chiếu từng dòng hàng với catalogue, nhãn gốc và C/O trước ETA.
Hồ sơ kỹ thuật thiết bị Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model list, serial list, thông số điện/pin, cấu tạo, mục đích sử dụng. Chốt HS, xác định chính sách điện/pin/ICT/TBYT. Nhà cung cấp/Importer/Compliance. Thiếu thông số pin, thiếu công suất, thiếu thông tin RF hoặc claim. Yêu cầu supplier gửi bản PDF chính thức, ảnh nhãn thật, ảnh sản phẩm và thông số kỹ thuật.
Hồ sơ pin/lithium nếu có MSDS/SDS pin, UN38.3, battery spec, Wh rating, packing declaration, PI 966/967 nếu air. Booking air/sea, đóng gói, nhãn kiện, khai báo DG. Supplier/Forwarder/DG team. Không khai pin; pin rời nhưng xử lý như pin trong thiết bị; thiếu UN38.3. Rà cấu hình pin trước booking, đặc biệt lô air/LCL.
Hồ sơ ICT nếu có wireless RF spec, frequency band, output power, test report, module datasheet, QCVN áp dụng nếu thuộc danh mục. CNHQ/CBHQ/KTCL ICT nếu phát sinh. Supplier/Compliance/đơn vị chứng nhận. Nhầm Bluetooth/app với kết nối có dây; thiếu tần số/công suất phát. Yêu cầu datasheet module RF và đối chiếu Thông tư 29/2025/TT-BKHCN; đối chiếu TT 02/2024/TT-BTTTT cho giai đoạn trước 31/12/2025.
Hồ sơ trang thiết bị y tế nếu có claim Intended use, classification, owner authorization, technical file, số lưu hành/giấy phép nếu thuộc diện. Rà chính sách y tế trước nhập khẩu/lưu thông. Importer/Regulatory/Legal. Marketing claim vượt ranh giới beauty; không có phân loại TBYT. Đối chiếu claim trên website, nhãn, manual, brochure trước khi đặt hàng.
Hồ sơ nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông số điện, cảnh báo pin, xuất xứ, nhà sản xuất, đơn vị chịu trách nhiệm. Lưu thông thị trường và kiểm tra sau thông quan. Importer/Brand/Compliance. Thiếu tiếng Việt; thiếu model/cảnh báo; sai xuất xứ. Rà theo Nghị định 43/2017 và 111/2021 trước khi hàng về kho.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Quản lý mỹ phẩm Thông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế TT 34/2025 có hiệu lực 18/08/2025. Áp dụng khi set có mỹ phẩm/gel/serum đi kèm hoặc claim/nhãn là mỹ phẩm. Không dùng phiếu công bố mỹ phẩm cho bản thân thiết bị nếu thiết bị không phải mỹ phẩm. Cần rà theo hồ sơ thực tế và loại sản phẩm đi kèm.
Trang thiết bị y tế Nghị định 98/2021/NĐ-CP, Nghị định 07/2023/NĐ-CP, Thông tư 05/2022/TT-BYT Chính phủ / Bộ Y tế NĐ 98 có hiệu lực 01/01/2022; NĐ 07 có hiệu lực 03/03/2023. Rà khi thiết bị có mục đích y tế, điều trị, chẩn đoán, phục hồi hoặc claim y khoa. Điều kiện lưu hành, phân loại, hồ sơ lưu hành; không tự kết luận khi chưa rà intended use. Cần đối chiếu claim, manual, catalogue và mục đích nhập khẩu.
ICT / RF Thông tư 02/2024/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông TT 29/2025 có hiệu lực từ 31/12/2025 và thay thế TT 02/2024/TT-BTTTT. Áp dụng nếu thiết bị có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G/RF và mã HS/mô tả thuộc danh mục nhóm 2. Thông tư chỉ áp dụng khi mã HS và mô tả hàng thuộc danh mục. Rà datasheet RF, tần số, công suất phát và module.
Chất lượng sản phẩm hàng hóa Luật 05/2007/QH12, Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Nghị định 74/2018/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ NĐ 132 có hiệu lực 01/02/2009; NĐ 74 có hiệu lực 01/07/2018. Khung quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chất lượng và hợp quy. Rà khi thiết bị thuộc danh mục sản phẩm có khả năng gây mất an toàn. Không áp chung nếu hàng không thuộc danh mục chuyên ngành.
An toàn điện QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 ban hành kèm Thông tư 21/2016/TT-BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ TT 21/2016 có hiệu lực 01/02/2017. Rà đối với thiết bị điện/điện tử thuộc phạm vi QCVN, đặc biệt nhóm dụng cụ điện gia dụng phù hợp. Không mặc định mọi thiết bị beauty đều thuộc QCVN 4; phải rà danh mục và cấu hình. Cần đối chiếu model, công suất, điện áp, adapter, mục đích sử dụng.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 có hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022. Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông và nhãn phụ tiếng Việt. Cần thể hiện tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông số/cảnh báo theo tính chất hàng. Rà nhãn gốc và nhãn phụ trước ETA/khi đưa hàng ra thị trường.
Vận chuyển pin lithium IATA DGR/BSR, IMDG Code, UN Manual of Tests and Criteria IATA / IMO / UN Cập nhật hằng năm với hàng không; IMDG theo chu kỳ 2 năm. Áp dụng với thiết bị có pin lithium, pin rời hoặc packed with equipment. Cần UN38.3, MSDS, Wh rating, PI 966/967 và airline/operator variation nếu đi air. Rà với forwarder/DG specialist trước booking.
Biểu thuế – HS – VAT Biểu thuế XNK, biểu VAT và biểu ưu đãi đặc biệt theo FTA hiện hành Bộ Tài chính / Chính phủ Thay đổi theo từng giai đoạn. Xác định thuế thông thường, MFN, VAT, ưu đãi FTA theo HS cuối cùng. Không chốt thuế nếu chưa chốt HS 8 số và xuất xứ. Cần đối chiếu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.

2. MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Thiết bị beauty không wireless, không claim y tế HS, nhãn hàng hóa, pin nếu có, an toàn điện nếu thuộc danh mục. Thủ tục hải quan thông thường + rà nhãn/an toàn/pin. Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Catalogue thể hiện thiết bị chăm sóc cá nhân thông thường.
Có pin lithium tích hợp hoặc đi kèm IATA/IMDG, UN38.3, MSDS, battery declaration. Rà DG vận chuyển, booking air/sea, nhãn kiện. Forwarder/hãng bay/hãng tàu/kho. Pin lithium, Wh rating, pin rời hoặc packed/contained in equipment.
Có Wi‑Fi/Bluetooth/RF Thông tư 29/2025/TT-BKHCN; đối chiếu TT 02/2024/TT-BTTTT cho giai đoạn trước 31/12/2025, QCVN ICT liên quan nếu thuộc danh mục. Có thể cần CNHQ/CBHQ/KTCL ICT. BTTTT/Cục Viễn thông/cổng chuyên ngành nếu phát sinh. Có module vô tuyến và mã HS/mô tả thuộc danh mục nhóm 2.
Có claim điều trị/y tế Nghị định 98/2021, Nghị định 07/2023, Thông tư 05/2022. Có thể phải phân loại/lưu hành trang thiết bị y tế. Bộ Y tế/cổng quản lý trang thiết bị y tế. Claim điều trị, chẩn đoán, phục hồi, dùng chuyên môn y tế.
Có gel/serum/mỹ phẩm đi kèm Thông tư 06/2011, Thông tư 34/2025. Có thể phải cấp số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm cho sản phẩm bôi da. Cổng DVC/Sở Y tế hoặc cơ quan tiếp nhận theo thủ tục mỹ phẩm. Sản phẩm bôi da đưa ra thị trường trong set/combo.
Hàng mẫu/tester/demo Hải quan, mục đích nhập, chính sách chuyên ngành tương ứng nếu hàng vẫn thuộc diện quản lý. Rà miễn/giảm điều kiện hoặc thủ tục theo mục đích cụ thể nếu có căn cứ. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Không bán thương mại hoặc chỉ dùng thử nghiệm/trưng bày/bảo hành.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Các đường dẫn dưới đây là nguồn tra cứu chính thống hoặc nguồn chuyên ngành cần rà soát lại tại thời điểm áp dụng.

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian xử lý phụ thuộc vào việc thiết bị có phát sinh ICT, trang thiết bị y tế, công bố mỹ phẩm đi kèm hoặc hồ sơ vận chuyển pin lithium hay không. Không nên đợi hàng về mới xin SDS/MSDS, UN38.3 hoặc test report.

Mốc thời gian Việc cần làm Lệ phí/chi phí có thể phát sinh Rủi ro nếu chậm
T–21 đến T–14 trước ETA Thu thập catalogue, datasheet, manual, ảnh nhãn, pin spec, RF spec, claim marketing, C/O draft. Không có lệ phí nhà nước; có chi phí dịch thuật/đo kiểm nếu cần. Không chốt được HS, DG, ICT/TBYT trước khi hàng chạy.
T–14 đến T–10 Chốt HS tham khảo, rà C/O/FTA, nhãn, tình trạng pin, có/không wireless/y tế/mỹ phẩm đi kèm. Không cố định; phụ thuộc tư vấn/đo kiểm/chứng nhận nếu phát sinh. Mất ưu đãi C/O, phải sửa Invoice/PL/C/O hoặc đổi phương án vận chuyển.
T–10 đến T–5 Nếu phát sinh ICT/TBYT/công bố mỹ phẩm hoặc test report, bắt đầu hồ sơ tương ứng; khóa booking nếu có pin. Công bố mỹ phẩm nếu phát sinh: thủ tục công khai thường có phí 500.000 đồng/mặt hàng và mốc 03–05 ngày làm việc cho hồ sơ hợp lệ/chưa đáp ứng. Làm sau ETA dễ phát sinh lưu kho/lưu bãi/đổi vận chuyển.
ETA – mở tờ khai Khai báo hải quan, nộp hồ sơ chuyên ngành nếu có, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ. Phí hải quan/logistics theo thực tế; không bịa mức phí chuyên ngành nếu chưa có căn cứ. Bị hỏi HS, claim, pin, catalogue, C/O, nhãn.
Sau thông quan / trước lưu thông Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo model/lô, hoàn tất công bố/giấy phép nếu có nghĩa vụ sau thông quan. Chi phí nhãn, kho, kiểm nghiệm/đo kiểm nếu phát sinh. Rủi ro kiểm tra thị trường, hậu kiểm, truy xuất hồ sơ.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Quy trình dưới đây tập trung vào điểm chặn rủi ro trước ETA: HS, C/O, nhãn, model, catalogue, pin, wireless, claim và hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh.

1. Rà bản chất hàng trước ETA

Chốt thiết bị thuộc nhóm beauty thông thường, thiết bị điện gia dụng, ICT/RF, trang thiết bị y tế, hàng có pin hoặc combo có mỹ phẩm đi kèm.

2. Khóa chứng từ & kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model/serial list, battery spec và C/O draft.

3. Xác định thủ tục chuyên ngành

Tách riêng lớp hải quan, nhãn, pin/DG vận chuyển, ICT nếu có wireless, TBYT nếu có claim y tế, công bố mỹ phẩm nếu có sản phẩm bôi da.

4. Nộp hồ sơ/đăng ký nếu phát sinh

Thực hiện công bố mỹ phẩm cho gel/serum nếu có, hồ sơ ICT/TBYT nếu thuộc diện, hoặc hồ sơ vận chuyển pin/DG trước booking.

5. Mở tờ khai & xử lý luồng

Luồng Xanh thường xử lý theo hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: HS, model, pin, claim, C/O, catalogue.

6. Lấy hàng & hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo model/lô, kiểm soát hồ sơ hậu kiểm và rà nghĩa vụ lưu thông thị trường.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Thiết bị làm đẹp có điện có phải làm công bố mỹ phẩm không?

Thông thường thiết bị không phải mỹ phẩm nên không dùng phiếu công bố mỹ phẩm cho bản thân thiết bị. Tuy nhiên, nếu thiết bị bán kèm gel, serum, kem dẫn truyền hoặc sản phẩm bôi da đưa ra thị trường, phần mỹ phẩm đi kèm cần rà thủ tục công bố riêng.

2. Máy rửa mặt, máy massage mặt có cần giấy phép nhập khẩu không?

Không thể trả lời tuyệt đối theo tên thương mại. Cần rà HS, pin lithium, nhãn, an toàn điện nếu thuộc danh mục và claim. Nếu thiết bị chỉ chăm sóc cá nhân thông thường, không wireless, không claim y tế, thường trọng tâm là HS, thuế, C/O, nhãn và hồ sơ pin/vận chuyển nếu có.

3. Thiết bị LED mask hoặc IPL hair removal có thể bị coi là trang thiết bị y tế không?

Có thể, nếu hồ sơ/nhãn/website/manual thể hiện mục đích điều trị, chẩn đoán, phục hồi, trị mụn, điều trị da liễu hoặc dùng trong cơ sở y tế. Nếu chỉ là chăm sóc sắc đẹp thông thường, cần chứng minh bằng claim và hồ sơ kỹ thuật.

4. Thiết bị có Bluetooth/Wi‑Fi có phải làm hợp quy ICT không?

Cần rà theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN; đối chiếu TT 02/2024/TT-BTTTT cho giai đoạn trước 31/12/2025: chỉ áp dụng khi thiết bị có mã HS và mô tả hàng thuộc danh mục nhóm 2. Doanh nghiệp cần cung cấp tần số, công suất phát, module RF, test report và catalogue.

5. Thiết bị có pin lithium đi air cần chuẩn bị gì?

Tối thiểu cần battery spec, Wh rating, MSDS/SDS, UN38.3, xác định pin contained in equipment hay packed with equipment, packing instruction và nhãn kiện phù hợp. Cần rà với forwarder/hãng bay trước booking.

6. HS code của thiết bị làm đẹp có chốt theo tên “beauty device” được không?

Không. HS phải dựa trên công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, nguồn điện/pin, công nghệ, phụ kiện và mục đích sử dụng. “Beauty device” chỉ là tên thương mại, không đủ căn cứ phân loại.

7. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS, số lượng, vận chuyển trực tiếp và còn hiệu lực. Với thiết bị nhiều linh kiện, cần rà kỹ PSR theo từng FTA và HS cuối cùng.

8. Hàng mẫu/tester thiết bị làm đẹp có xử lý khác hàng kinh doanh không?

Có thể khác về mục đích nhập khẩu, trị giá, số lượng, hồ sơ giải trình và nghĩa vụ lưu thông. Tuy nhiên, nếu hàng vẫn thuộc diện quản lý chuyên ngành, việc là hàng mẫu không tự động miễn toàn bộ nghĩa vụ.

9. Adapter/bộ sạc đi kèm có cần tách HS không?

Tùy cách đóng gói, bộ hàng, chức năng và hồ sơ thương mại. Nếu adapter đi kèm thiết bị hoàn chỉnh có thể xem xét theo bộ; nếu nhập riêng hoặc khai tách dòng, cần rà HS riêng như nhóm nguồn chuyển đổi.

10. Sau thông quan cần lưu gì?

Nên lưu bộ hồ sơ theo model/lô gồm tờ khai, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, nhãn, battery documents, hồ sơ ICT/TBYT/công bố mỹ phẩm nếu có và tài liệu giải trình HS/chính sách.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Kết quả/đầu ra Nghĩa vụ cần hoàn tất
Tờ khai hải quan và hồ sơ thông quan Lưu cùng Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và catalogue để phục vụ hậu kiểm.
Kết quả/hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh Có thể gồm hồ sơ ICT, hồ sơ trang thiết bị y tế, phiếu công bố mỹ phẩm cho sản phẩm bôi da đi kèm, hoặc hồ sơ pin/DG vận chuyển.
Nhãn phụ và hồ sơ lưu thông Phải khớp tên hàng, model, xuất xứ, thông số điện/pin, cảnh báo an toàn và đơn vị chịu trách nhiệm.
Hồ sơ truy xuất theo model/lô Lưu model list, serial list, ảnh sản phẩm, claim, manual và hồ sơ kỹ thuật tối thiểu để giải trình khi kiểm tra.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm thiết bị làm đẹp có điện, pin hoặc công nghệ, doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan, pin/DG, C/O và chính sách chuyên ngành. Trọng tâm không phải là “mở tờ khai nhanh”, mà là kiểm soát đủ dữ liệu trước ETA để tránh phát sinh lưu bãi, đổi phương án vận chuyển hoặc bổ sung hồ sơ ngoài kế hoạch.

1. Rà HS và chính sách theo model

Đối chiếu catalogue, datasheet, công năng, pin, RF, claim, phụ kiện và mục đích nhập khẩu để không áp nhầm chính sách mỹ phẩm/ICT/TBYT.

2. Kiểm soát C/O và landed cost

Rà form C/O, tiêu chí xuất xứ, HS trên C/O, thuế MFN/FTA, VAT và rủi ro mất ưu đãi trước khi chốt giá nhập.

3. Rà pin lithium và booking vận chuyển

Kiểm tra UN38.3, MSDS, Wh rating, cấu hình pin contained/packed with equipment, nhãn kiện và điều kiện hãng bay/hãng tàu.

4. Rà nhãn, claim và hồ sơ lưu thông

Kiểm tra nhãn gốc/nhãn phụ, claim quảng cáo, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn, tránh vượt ranh giới beauty sang y tế.

5. Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh

Phối hợp hồ sơ ICT, trang thiết bị y tế, công bố mỹ phẩm đi kèm hoặc tài liệu giải trình kỹ thuật khi hàng có trigger chính sách.

6. Phối hợp thông quan – kéo hàng – lưu hồ sơ

Theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng, kéo hàng về kho và bàn giao bộ hồ sơ sau thông quan theo model/lô.

LUỒNG HỖ TRỢ THEO GIAI ĐOẠN

Giai đoạn hỗ trợ Đầu việc trọng tâm Đầu ra doanh nghiệp nhận được
Trước đặt hàng Rà model, claim, pin, RF, phụ kiện và hồ sơ nhà cung cấp có thể cung cấp. Danh sách dữ liệu cần xin supplier và cảnh báo trigger chính sách sớm.
Trước ETD/ETA Khóa HS, C/O, SDS/MSDS, UN38.3, nhãn, catalogue, bộ chứng từ thương mại. Bộ hồ sơ đã rà khớp để giảm sửa chứng từ và rủi ro booking.
Khi hàng về Phối hợp khai báo, xử lý luồng, giải trình HS/model/pin/claim và lấy hàng. Luồng xử lý rõ giữa Docs – Ops – Hải quan – Kho – Khách hàng.
Sau thông quan Lưu hồ sơ theo model/lô, rà nhãn phụ, lưu hồ sơ chuyên ngành và hồ sơ hậu kiểm. Bộ chứng từ hoàn chỉnh phục vụ lưu thông thị trường và truy xuất.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc