HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Specialized import procedure

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM

Gift set mỹ phẩm không nên được nhìn như một hộp quà thương mại đơn giản. Một set có thể đồng thời phát sinh rủi ro về Phiếu công bố mỹ phẩm, HS code, C/O, nhãn phụ, claim công dụng, hàng tặng kèm và hồ sơ lưu sau thông quan. Bài viết này đi theo logic chuyên ngành: nhận diện sản phẩm trước, khóa hồ sơ – chính sách – timeline – quy trình E2E sau.

RỦI RO CẦN KIỂM SOÁT TRƯỚC ETA

Với gift set / combo mỹ phẩm, lỗi thường không nằm ở việc thiếu một chứng từ riêng lẻ, mà nằm ở cách doanh nghiệp mô tả sai bản chất của cả bộ hàng ngay từ đầu: khai chung tên set, không có breakdown từng SKU, không tách phụ kiện, không đối chiếu công bố và không kiểm tra nhãn hộp ngoài so với nhãn từng sản phẩm bên trong.

Vấn đề thực tế

Một combo có thể gồm serum, cream, cleanser, lipstick, mascara, perfume mini, sample, túi/cọ/sponge. Các item này có thể khác HS, khác công bố, khác claim, khác trị giá và khác xuất xứ.

Hệ quả vận hành

Nếu chứng từ chỉ ghi “cosmetic gift set”, lô hàng dễ bị yêu cầu giải trình HS, sửa mô tả tờ khai, bổ sung Phiếu công bố, rà lại C/O, dán lại nhãn phụ hoặc phát sinh DEM/DET do chậm xử lý hồ sơ.

Bài viết này cung cấp bản đồ rà soát E2E cho doanh nghiệp nhập khẩu gift set / combo mỹ phẩm: bóc set – đối chiếu công bố – xác định HS/thuế/C/O – kiểm tra nhãn – chuẩn bị hồ sơ – xử lý thông quan – lưu hồ sơ sau thông quan. Khi áp dụng thực tế, cần rà soát theo catalogue, SKU list, công thức, nhãn gốc, mục đích nhập khẩu và thời điểm mở tờ khai.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; không thay thế ý kiến pháp lý áp dụng cho từng hồ sơ cụ thể.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Gift set / combo mỹ phẩm

Bộ sản phẩm được đóng gói, bán hoặc khuyến mại dưới dạng một set; có thể cùng công dụng hoặc gồm nhiều nhóm công dụng khác nhau.

Phiếu công bố mỹ phẩm

Hồ sơ/số tiếp nhận trước khi sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được đưa ra thị trường Việt Nam.

PIF

Product Information File (hồ sơ thông tin sản phẩm), tài liệu doanh nghiệp phải lưu để phục vụ hậu kiểm.

POA

Power of Attorney (giấy ủy quyền), tài liệu nhà sản xuất/chủ sở hữu ủy quyền cho tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

C/O

Certificate of Origin (chứng từ xuất xứ), cơ sở để xét thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đúng hiệp định.

Nhãn phụ

Nhãn tiếng Việt bổ sung cho hàng nhập khẩu khi nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc theo quy định nhãn hàng hóa.

Với gift set mỹ phẩm, thủ tục không chỉ tác động tại thời điểm mở tờ khai. Doanh nghiệp cần kiểm soát trước thông quan, trong thông quan và sau thông quan: số công bố, bộ chứng từ nhập khẩu, nhãn phụ, PIF, chứng từ xuất xứ và hồ sơ lưu theo từng lô.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài viết áp dụng cho gift set / combo mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh, khuyến mại, bán theo bộ hoặc lưu thông trên kênh bán lẻ/sàn thương mại điện tử. Không tự động áp dụng cho thực phẩm bổ sung, thuốc, sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn, thiết bị làm đẹp có điện, dụng cụ beauty không điện, nước hoa/khí dung có rủi ro DG hoặc hàng mẫu nghiên cứu không đưa ra thị trường.

Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, SKU list, công thức, nhãn gốc, công dụng, thành phần set và mục đích nhập khẩu thực tế. Một set có nhiều item không đồng nghĩa toàn bộ set chỉ có một HS code hoặc một hồ sơ công bố.
01. Bóc set

Không khai chung “gift set” nếu chưa có SKU list, số lượng từng item, dung tích, trị giá và xuất xứ.

02. Khóa công bố

Đối chiếu Phiếu công bố theo từng sản phẩm hoặc theo bộ sản phẩm nếu đủ điều kiện công bố chung.

03. Khóa HS/C/O

Rà HS theo bản chất từng item; C/O phải khớp mô tả, HS, số lượng, trị giá và tuyến vận chuyển.

04. Khóa nhãn

Kiểm tra đồng thời hộp ngoài, nhãn từng sản phẩm, claim marketing, hạn dùng và tổ chức chịu trách nhiệm.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Set skincare cùng dòng Cùng thương hiệu, cùng bộ chăm sóc da, nhiều bước sử dụng Cleanser + toner + serum + cream SKU list, nhãn gốc, công thức, catalogue Công bố mỹ phẩm; nhãn hàng hóa; HS theo từng item hoặc theo set nếu đủ căn cứ Phiếu công bố, POA, Invoice, Packing List Không ghi chung “set skincare” nếu chứng từ cần bóc số lượng từng item.
Set makeup / color cosmetics Gồm sản phẩm trang điểm môi, mắt, mặt; màu/số shade khác nhau Lipstick + mascara + blush + powder Shade list, bảng màu, nhãn, thành phần Công bố mỹ phẩm; HS 3304 theo nhóm; kiểm soát claim Phiếu công bố, bảng màu, C/O, hình ảnh Son, mascara, phấn có thể có HS khác nhau trong cùng một bộ.
Gift set có nước hoa/body mist Có cồn, dung tích nhỏ, đóng chung với mỹ phẩm khác Mini perfume + body lotion MSDS/SDS, thành phần, tỷ lệ cồn, packing spec Công bố mỹ phẩm; DG khi vận chuyển; HS 3303/3307 tùy hàng SDS, DGD nếu đi air/sea DG, nhãn gốc Cần rà rủi ro hàng nguy hiểm khi có cồn/khí dung.
Combo mỹ phẩm kèm phụ kiện Kèm túi, cọ, sponge, gương, hộp giấy, dụng cụ không điện Makeup set + brush + pouch Thông tin vật liệu, quy cách, giá từng phần HS riêng cho phụ kiện nếu không mang bản chất mỹ phẩm; nhãn Invoice tách item, packing list, catalogue Phụ kiện có thể không thuộc nhóm mỹ phẩm, không dùng chung HS 3304.
Combo có thiết bị làm đẹp Có pin, motor, LED, sạc, Bluetooth/Wi-Fi Serum + facial device Datasheet, pin spec, adapter, manual Chính sách điện/ICT/KTCL có thể phát sinh Catalog thiết bị, test report, chứng từ pin Cần tách sang bài/nhóm thiết bị làm đẹp có điện nếu thiết bị là thành phần chính.
Hàng sample/tester trong set Mini size, tester, sachet, không bán lẻ hoặc dùng khuyến mại Sample serum 5 ml đi kèm set Mục đích nhập khẩu, nhãn, số lượng, hợp đồng Có thể vẫn phải công bố nếu đưa ra thị trường/khuyến mại Phiếu công bố hoặc đơn hàng mẫu nếu nghiên cứu/kiểm nghiệm “Hàng tặng” không đồng nghĩa miễn rà công bố và nhãn.

HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Cơ sở xác định HS cho gift set / combo mỹ phẩm phải đi từ công năng chính, thành phần cấu thành, cách đóng gói bán lẻ, trị giá từng item và bản chất của bộ hàng. Nếu các item trong set thuộc nhiều nhóm HS khác nhau, doanh nghiệp nên chuẩn bị phương án khai tách dòng hàng để khớp số lượng, trị giá, công bố và C/O.

Mã HS và thuế dưới đây là mức tham khảo nghiệp vụ cho nhóm hàng thường gặp. Khi mở tờ khai, cần đối chiếu Biểu thuế hiện hành, biểu thuế FTA theo năm áp dụng và hồ sơ thực tế. Thuế nhập khẩu thông thường thường được xác định bằng 150% thuế MFN nếu hàng không thuộc trường hợp áp dụng MFN/FTA và không có mức thông thường riêng.
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
3304.99.90 Skincare khác: serum, cream, lotion, mask, set dưỡng da không thuộc dòng riêng Chế phẩm làm đẹp/chăm sóc da, không phải thuốc Công dụng mỹ phẩm; không claim điều trị 30% nếu áp mức 150% MFN 20% 10% ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA/AKFTA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP tùy xuất xứ Phiếu công bố, công thức, nhãn, catalogue, C/O
3304.10.00 Son môi, tint môi, lip gloss trong set Chế phẩm trang điểm môi Tách rõ shade/màu, tên sản phẩm, số lượng 30% nếu áp mức 150% MFN 20% 10% Rà FTA theo nước xuất xứ và tiêu chí xuất xứ Shade list, nhãn, C/O, invoice tách item
3304.20.00 Mascara, eyeliner, eyeshadow trong combo makeup Chế phẩm trang điểm mắt Không lẫn dụng cụ/cọ hoặc phụ kiện 30% nếu áp mức 150% MFN 20% 10% Rà form C/O theo tuyến nhập Catalogue, hình ảnh, bảng màu, packing list
3304.91.00 Phấn phủ, phấn má, phấn nền dạng bột Phấn dùng cho làm đẹp/trang điểm Dạng bột; không phải sản phẩm chăm sóc da dạng kem/lỏng 30% nếu áp mức 150% MFN 20% 10% Rà C/O theo HS cuối cùng Công thức, dạng sản phẩm, nhãn, C/O
3305.10.90 / 3305.90.00 Dầu gội, dầu xả, hair mask, hair serum, hair tonic cosmetic Chế phẩm dùng cho tóc Không claim điều trị bệnh da đầu/rụng tóc như thuốc 30% nếu MFN 20% Thường gặp 20% 10% Rà FTA theo xuất xứ và mô tả hàng Nhãn, công dụng, công thức, Phiếu công bố
3303.00.00 Nước hoa, eau de parfum, fragrance mist trong gift set Chế phẩm nước hoa/hương thơm Rà dung tích, tỷ lệ cồn, điều kiện vận chuyển Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành Thường gặp 18%–20% tùy phân dòng 10% Rà FTA và rủi ro DG SDS/MSDS, thành phần, nhãn, C/O
3307.20.00 / 3307.90.90 Deodorant, body mist, bath preparations, shaving cream nếu đi kèm set Chế phẩm vệ sinh/cá nhân khác Rà khí dung/cồn/pin nếu có Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành Thường gặp 18%–20% tùy phân dòng 10% Rà FTA và điều kiện vận chuyển SDS, packing spec, nhãn, C/O
3401.30.00 Sữa rửa mặt, gel rửa mặt, sản phẩm làm sạch da dạng rửa trôi Chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để rửa da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ Áp dụng khi bản chất chính là sản phẩm rửa da; cần rà giữa 3401.30.00 và 3304.99.30 theo hồ sơ Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối cùng Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành 10% Rà FTA theo HS cuối cùng và xuất xứ Công thức, công dụng, nhãn, dạng dùng rửa trôi, Phiếu công bố
9603.29.00 / 9603.30.00 Cọ trang điểm, brush, applicator đi kèm bộ makeup Dụng cụ/phụ kiện không phải mỹ phẩm; phân loại theo vật liệu và công dụng Không áp HS mỹ phẩm nếu phụ kiện có giá trị và mô tả riêng Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành 10% Rà C/O riêng nếu phụ kiện khác xuất xứ Catalogue phụ kiện, chất liệu, trị giá, packing breakdown
3923.xx / 4202.xx / 4819.xx Hộp, túi, pouch, bao bì bán lẻ hoặc túi quà đi kèm Bao bì/phụ kiện có thể là một phần set hoặc hàng riêng tùy trị giá/cách bán Rà nếu túi/hộp có trị giá thương mại riêng hoặc bán độc lập Cần đối chiếu theo mã bao bì/phụ kiện cuối cùng Cần đối chiếu theo mã bao bì/phụ kiện cuối cùng 10% Rà C/O theo vật liệu và xuất xứ Packing spec, material declaration, invoice value

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D / chứng từ xuất xứ hợp lệ Có thể về 0% ở nhiều dòng nếu đáp ứng biểu thuế Hàng có xuất xứ ASEAN, vận chuyển trực tiếp, tiêu chí xuất xứ phù hợp C/O, invoice, packing list, B/L Rà mô tả hàng và HS trên C/O khớp tờ khai.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP Rà theo biểu thuế từng HS/năm Đáp ứng quy tắc xuất xứ và không sai hóa đơn bên thứ ba C/O, vận đơn, invoice bên thứ ba nếu có Form E rất dễ bị hỏi nếu mô tả hàng/HS không khớp.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK, VK hoặc chứng từ RCEP Rà theo HS cuối cùng; nhiều dòng có thể ưu đãi sâu Đúng tiêu chí CTH/RVC theo hiệp định C/O, BOM nếu cần, invoice So sánh VKFTA và AKFTA để chọn biểu phù hợp.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Form VJ, AJ, CPTPP/RCEP chứng từ tương ứng Rà theo biểu thuế từng hiệp định Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ hợp lệ C/O, transport docs, invoice Không mặc định mọi hàng Nhật đều hưởng cùng mức.
EU EVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ khi đủ điều kiện Rà theo biểu EVFTA tại năm nhập khẩu Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ, vận chuyển trực tiếp Statement of origin/EUR.1, invoice, B/L Rà kỹ nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận.
UK UKVFTA Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA Rà theo biểu UKVFTA Đúng tiêu chí xuất xứ, chứng từ và tuyến vận chuyển Invoice, C/O/chứng từ xuất xứ, B/L Kiểm tra nước xuất xứ và nước phát hành hóa đơn.
Úc/New Zealand AANZFTA / CPTPP Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP Rà theo biểu tương ứng Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và hồ sơ vận chuyển C/O, invoice, packing list So sánh biểu AANZFTA và CPTPP.
Ấn Độ / Hong Kong AIFTA / AHKFTA Form AI hoặc AHK Rà theo biểu từng HS Đúng form, tiêu chí, mô tả hàng và vận chuyển C/O, invoice, B/L, packing list Không dùng form không tương ứng tuyến nhập.

Checklist C/O trước ETA: kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Với mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh, doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời hồ sơ công bố mỹ phẩm và hồ sơ hải quan. Theo thủ tục công khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu được nộp về Cục Quản lý Dược thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; trường hợp hồ sơ hợp lệ và đã nộp phí, số tiếp nhận được xử lý theo thời hạn thủ tục công bố.

Hồ sơ thương mại
  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
  • Packing List (phiếu đóng gói), nên tách rõ từng item trong set.
  • Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
Hồ sơ mỹ phẩm/chuyên ngành
  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận còn hiệu lực.
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu cho tổ chức chịu trách nhiệm.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, công thức/thành phần.
  • PIF, tài liệu an toàn, CFS hoặc tài liệu khác nếu cơ quan/cổng yêu cầu theo trường hợp.
  • SDS/MSDS nếu có cồn, khí dung hoặc rủi ro DG.

NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT PHIẾU CÔNG BỐ ĐỐI VỚI GIFT SET

Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, nguyên tắc nền là mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố; đồng thời có trường hợp các sản phẩm cùng một chủ sở hữu, đóng dưới tên chung và bán dưới dạng một bộ sản phẩm có thể được công bố trong một Phiếu công bố. Vì vậy, với gift set/combo, không được kết luận máy móc “một set = một Phiếu công bố” hoặc “mỗi item chắc chắn một Phiếu công bố” nếu chưa rà tên chung, chủ sở hữu, nhà sản xuất, công thức, cách bán và hồ sơ nộp thực tế.
Tình huống công bố Điều kiện cần rà Hồ sơ/chứng cứ nên có Rủi ro nếu kết luận sai Khuyến nghị nghiệp vụ
Set cùng chủ sở hữu, cùng tên chung Các item được đóng và bán dưới dạng bộ sản phẩm; thông tin chủ sở hữu/nhà sản xuất phù hợp Phiếu công bố, POA, tên bộ, danh sách item, nhãn hộp ngoài Công bố thiếu/sai phạm vi, khó giải trình khi hậu kiểm Rà điều kiện công bố chung trước khi dùng một số tiếp nhận cho cả set.
Set gồm nhiều dòng sản phẩm khác công dụng Skincare + makeup + haircare + fragrance có thể khác nhóm công bố/HS Phiếu công bố từng item hoặc hồ sơ chứng minh được công bố chung Thiếu số tiếp nhận cho item trong set Lập bảng mapping: item – số công bố – HS – nhãn – trị giá.
Hàng tặng kèm/sample trong combo thương mại Có đưa ra thị trường, quảng bá, bán kèm hoặc giao cho người tiêu dùng không? Chương trình bán hàng, invoice, packing list, nhãn sample/tester Hiểu nhầm hàng “free of charge” là không cần công bố/nhãn Rà như hàng lưu thông nếu gắn với hoạt động bán hàng/khuyến mại.
Thay đổi thành phần set sau khi đã công bố Thêm/bớt item, đổi tên set, đổi dung tích/shade, đổi nhà sản xuất Phiếu công bố hiện có, phụ lục thay đổi, artwork mới Số công bố cũ không còn khớp hàng thực nhập Rà Phụ lục 05-MP về trường hợp công bố mới/bổ sung trước khi nhập.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng Seller, buyer, forwarder Ghi chung “gift set” nhưng không tách số lượng từng item Đối chiếu SKU list, net/gross weight, trị giá từng dòng.
Công bố mỹ phẩm Phiếu công bố, POA, dữ liệu sản phẩm Điều kiện đưa mỹ phẩm ra thị trường Importer/RA/compliance Tên sản phẩm, dạng sản phẩm, chủ sở hữu không khớp nhãn So Phiếu công bố với nhãn gốc và invoice.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ, thành phần, định lượng, xuất xứ, hướng dẫn dùng Lưu thông sau thông quan Importer/brand owner Thiếu tên tổ chức chịu trách nhiệm, thiếu định lượng từng sản phẩm Check từng item trong set, không chỉ hộp ngoài.
HS – thuế – C/O C/O, catalogue, mô tả hàng, invoice Tính thuế, hưởng FTA Docs/customs broker C/O ghi HS/description không khớp từng sản phẩm Rà HS từng item và form C/O trước khi hàng đến.
Vận chuyển SDS/MSDS, packing declaration, DGD nếu có Booking, airline/shipping line acceptance Seller, forwarder Không khai rủi ro DG với nước hoa/body mist/aerosol Yêu cầu SDS trước booking, đặc biệt hàng air.

KIỂM SOÁT NHÃN HỘP NGOÀI VÀ NHÃN TỪNG SẢN PHẨM TRONG SET

Cấp nhãn cần kiểm tra Nội dung bắt buộc nên đối chiếu Tài liệu nguồn Lỗi thường gặp Cách chặn trước ETA
Hộp ngoài gift set Tên set, tên/tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng hoặc danh mục item, cảnh báo nếu có Artwork hộp ngoài, packing specification, Phiếu công bố Hộp ngoài ghi tên set nhưng không thể hiện đủ item/dung tích Yêu cầu supplier gửi ảnh 6 mặt hộp trước khi hàng chạy.
Bao bì trực tiếp từng item Tên sản phẩm, dung tích/khối lượng, số lô, hạn dùng, thành phần, hướng dẫn/cảnh báo Nhãn gốc từng SKU, COA/batch info nếu có Tách sản phẩm ra bán/lưu thông nhưng nhãn item thiếu thông tin Checklist từng SKU; không chỉ kiểm outer box.
Nhãn phụ tiếng Việt Dịch đúng nhãn gốc và bổ sung nội dung bắt buộc còn thiếu bằng tiếng Việt Nhãn gốc, bản dịch, hồ sơ công bố, thông tin nhà nhập khẩu Dịch sai claim, sai thành phần, sai xuất xứ hoặc sai tổ chức chịu trách nhiệm Khóa bản nhãn phụ trước ETA, tránh in vội sau khi hàng về.
Claim/marketing trên set Không vượt ranh giới mỹ phẩm; không dùng claim điều trị nếu không có căn cứ Artwork, nội dung bán hàng, Phiếu công bố, hướng dẫn claim ASEAN “Trị mụn”, “kháng khuẩn”, “tái tạo da hư tổn” dễ bị soi phạm vi Rà claim trước khi duyệt nhãn và trước khi lên sàn.

Nguyên tắc kiểm soát là khớp 100% giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phiếu công bố, catalogue, nhãn gốc, nhãn phụ, C/O và tờ khai hải quan.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Thông tư mỹ phẩm Thông tư 06/2011/TT-BYT và các văn bản sửa đổi/bổ sung Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/04/2011, đã được sửa đổi/bổ sung Quản lý mỹ phẩm, công bố sản phẩm, trách nhiệm an toàn/chất lượng Chương công bố mỹ phẩm; hồ sơ công bố; hiệu lực số tiếp nhận Đối chiếu bản hợp nhất/cập nhật mới nhất.
Thông tư sửa đổi Thông tư 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế Có hiệu lực 18/08/2025 Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT Các điểm sửa hồ sơ/cách nộp điện tử Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ.
Thủ tục hành chính Thủ tục 1.002088 – cấp số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế Đang công khai trên DVCQG Nơi/cách thức nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu Trình tự nộp qua Cổng một cửa quốc gia Rà trạng thái thủ tục trước khi nộp.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa, nhãn hàng nhập khẩu, nhãn phụ Nội dung bắt buộc; trách nhiệm ghi nhãn Kiểm tra cả hộp set và từng sản phẩm bên trong.
Quản lý ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 15/05/2018 Khung quản lý ngoại thương, CFS và hàng hóa quản lý chuyên ngành CFS và điều kiện nhập khẩu nếu phát sinh Không tự kết luận miễn giấy phép nếu claim/nhóm hàng thay đổi.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, danh mục mã hàng Chương 33 và các chương liên quan Rà biểu thuế hiện hành và biểu FTA theo năm.
Hải quan Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC và văn bản sửa đổi/thay thế Bộ Tài chính Cần rà hiệu lực từng nội dung Hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra, giám sát Hồ sơ nhập khẩu, phân luồng, trị giá, thuế Cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Set mỹ phẩm hoàn chỉnh để kinh doanh TT 06/2011/TT-BYT, TT 34/2025/TT-BYT, thủ tục 1.002088 Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường Cục Quản lý Dược qua Cổng một cửa quốc gia Sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam.
Set gồm nhiều sản phẩm khác nhóm Quy định công bố mỹ phẩm, HS, nhãn Rà công bố/HS/nhãn theo từng item hoặc theo set nếu đủ điều kiện Cục Quản lý Dược; Hải quan Thành phần set có nhiều sản phẩm, nhiều công dụng, nhiều HS.
Set có claim trị mụn, tái tạo, điều trị, kháng khuẩn TT 06/2011/TT-BYT, hướng dẫn claim ASEAN và pháp luật dược/thiết bị y tế nếu vượt ranh giới Rà nguy cơ vượt phạm vi mỹ phẩm Cục Quản lý Dược/cơ quan chuyên ngành liên quan Công dụng thể hiện như điều trị bệnh hoặc sát khuẩn y tế.
Set có nước hoa, body mist, aerosol Quy định mỹ phẩm, quy định vận chuyển DG/IATA/IMDG Công bố mỹ phẩm; rà vận chuyển hàng nguy hiểm Hãng bay/hãng tàu/forwarder; Hải quan Có cồn, khí nén, bình xịt hoặc thông tin SDS thuộc DG.
Set kèm thiết bị điện/pin Danh mục điện/ICT/KTCL nếu thiết bị thuộc diện quản lý Có thể phát sinh kiểm tra chất lượng, hợp quy, nhãn năng lượng hoặc chính sách pin Cơ quan chuyên ngành tương ứng Thiết bị có pin, adapter, RF, Bluetooth/Wi-Fi, LED/motor.
Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm Thủ tục 1.002238, TT 06/2011/TT-BYT Xác nhận đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm Cục Quản lý Dược Không đưa ra lưu thông; số lượng, mục đích đúng hồ sơ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước xử lý Thời điểm nên thực hiện Thời gian/lệ phí tham khảo Chi phí rủi ro nếu chậm Ghi chú kiểm soát
Rà SKU và thành phần set Trước khi đặt hàng/booking Nội bộ doanh nghiệp Sai HS, sai công bố, sai nhãn Chốt item list và trị giá từng item.
Rà Phiếu công bố Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng đi Thủ tục công bố nêu cơ chế xử lý trong 01–03 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ và đã nộp phí Không đủ điều kiện đưa ra thị trường, bị yêu cầu bổ sung Thời gian thực tế phụ thuộc tính đầy đủ hồ sơ.
Rà nhãn phụ Trước khi in/đưa hàng ra lưu thông Theo tiến độ chuẩn bị nội bộ Phải sửa nhãn, chậm bán hàng, rủi ro hậu kiểm Kiểm tra cả hộp ngoài và từng sản phẩm bên trong.
Rà C/O Trước ETA hoặc trước khi truyền tờ khai Theo thời gian cấp C/O tại nước xuất khẩu Không được hưởng ưu đãi đặc biệt; tăng landed cost Rà form, tiêu chí, mô tả, HS, vận chuyển trực tiếp.
Thông quan/kéo hàng Khi hàng về và đủ chứng từ Phụ thuộc phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ DEM/DET, storage, phát sinh chỉnh chứng từ Chuẩn bị hồ sơ giải trình trước.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt SKU list, thành phần set, công dụng từng sản phẩm, HS tham khảo, chính sách công bố, nhãn và C/O. Đây là bước cần làm trước khi hàng về để giảm rủi ro lưu bãi.

Bước 2 – Khóa hồ sơ công bố

Đối chiếu Phiếu công bố, POA, nhãn, công thức, tên sản phẩm, chủ sở hữu, nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.

Bước 3 – Khóa chứng từ thương mại

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, trị giá từng item, số lượng từng sản phẩm trong set, xuất xứ và điều kiện giao hàng.

Bước 4 – Rà HS, thuế và C/O

Tách HS theo từng nhóm mỹ phẩm hoặc xác định cơ sở phân loại theo set nếu có đủ căn cứ. Kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.

Bước 5 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh thường ưu tiên kiểm tra hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: tên hàng, HS, trị giá, công bố, nhãn và C/O.

Bước 6 – Thông quan và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, kiểm tra nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị PIF và bộ hồ sơ giải trình khi có hậu kiểm.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Gift set mỹ phẩm có được khai chung một mã HS không?

Không nên mặc định. Nếu các sản phẩm trong set có bản chất, công dụng và HS khác nhau, doanh nghiệp cần rà phương án tách dòng. Chỉ xem xét phân loại theo set khi đủ căn cứ về quy tắc phân loại, đóng gói bán lẻ và đặc tính cơ bản.

2. Một set có nhiều sản phẩm thì cần một hay nhiều Phiếu công bố?

Cần rà theo cách đóng gói, tên chung, công thức, phân nhóm sản phẩm và quy định hiện hành khi nộp hồ sơ. Không mặc định một gift set luôn chỉ cần một số công bố.

3. Hàng tặng kèm trong combo có phải rà công bố không?

Có thể phải rà nếu hàng tặng là mỹ phẩm được đưa ra thị trường hoặc dùng trong hoạt động bán hàng/khuyến mại. “Không thu tiền” không đồng nghĩa miễn nghĩa vụ công bố và nhãn.

4. Set có túi, cọ, sponge đi kèm thì xử lý thế nào?

Phụ kiện cần rà riêng về HS, trị giá, nhãn và mô tả hàng. Không nên gộp phụ kiện không phải mỹ phẩm vào HS mỹ phẩm nếu không có căn cứ phân loại phù hợp.

5. Set có nước hoa mini hoặc body mist có rủi ro gì?

Cần kiểm tra thành phần cồn, dạng khí dung, SDS/MSDS và điều kiện vận chuyển. Một số sản phẩm có thể phát sinh yêu cầu hàng nguy hiểm khi đi air/sea.

6. C/O có thể xin theo cả set không?

C/O phải khớp mô tả hàng, HS, số lượng, trị giá và xuất xứ. Nếu set gồm nhiều item có HS khác nhau, cần rà cách thể hiện trên C/O để tránh bị từ chối ưu đãi.

7. Hàng sample/tester nhập về để bán thử có được miễn công bố không?

Nếu sản phẩm được đưa ra thị trường, bán, tặng kèm hoặc dùng để quảng bá thương mại, doanh nghiệp vẫn cần rà nghĩa vụ công bố. Trường hợp nghiên cứu/kiểm nghiệm không lưu thông có thủ tục riêng.

8. Nhãn phụ của gift set cần ghi trên hộp ngoài hay từng sản phẩm?

Cần rà cả hộp ngoài và từng sản phẩm bên trong. Nếu người tiêu dùng có thể tách sản phẩm để sử dụng riêng, thông tin nhãn từng item càng cần được kiểm soát chặt.

9. Claim “trị mụn”, “phục hồi da hư tổn”, “kháng khuẩn” có rủi ro không?

Có. Claim vượt ranh giới mỹ phẩm có thể làm sản phẩm bị xem xét theo nhóm thuốc, sát khuẩn hoặc nhóm quản lý khác. Cần rà wording công dụng trước khi công bố và nhập khẩu.

10. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?

Doanh nghiệp nên lưu tờ khai, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, POA, nhãn, PIF, hồ sơ vận chuyển và chứng từ liên quan theo từng lô để phục vụ hậu kiểm.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Kết quả đầu ra cần có
  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực.
  • Tờ khai hải quan đã thông quan/giải phóng hàng theo điều kiện áp dụng.
  • Bộ chứng từ nhập khẩu, C/O và hồ sơ giải trình HS nếu có.
  • Nhãn phụ/nhãn tiếng Việt sẵn sàng cho lưu thông thị trường.
Nghĩa vụ sau thông quan
  • Lưu hồ sơ công bố và PIF theo từng sản phẩm/set.
  • Đảm bảo nhãn phụ, claim, thành phần, định lượng đúng hồ sơ.
  • Kiểm soát hàng sample/tester/hàng tặng khi đưa ra thị trường.
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm mỹ phẩm.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với gift set / combo mỹ phẩm, năng lực xử lý không chỉ là mở tờ khai. Trọng tâm là thiết lập một lớp kiểm soát hồ sơ trước ETA để doanh nghiệp biết rõ: item nào là mỹ phẩm, item nào là phụ kiện, item nào cần công bố, HS nào cần tách dòng, C/O có đủ điều kiện ưu đãi hay không và nhãn lưu thông đã khớp hồ sơ hay chưa.

Rà soát set trước ETA

Kiểm tra SKU list, thành phần combo, số lượng từng item, dung tích, trị giá, xuất xứ, công dụng và mục đích nhập khẩu để tránh khai chung thiếu căn cứ.

Kiểm soát công bố & nhãn

Đối chiếu Phiếu công bố, POA, nhãn gốc, nhãn phụ, claim công dụng, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm và nghĩa vụ lưu PIF sau thông quan.

Rà HS – thuế – C/O

Tách nhóm skincare, makeup, fragrance, haircare và phụ kiện; kiểm tra MFN, VAT, FTA, form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.

Phối hợp logistics – hải quan

Theo dõi pre-alert, ETA, chứng từ vận tải, phân luồng tờ khai, kế hoạch kéo hàng/kho/cảng và bộ hồ sơ giải trình khi có yêu cầu bổ sung.

Phạm vi hỗ trợ theo nghiệp vụ: rà HS, rà chính sách chuyên ngành, rà C/O, rà nhãn, rà hồ sơ công bố, chuẩn bị bộ chứng từ thông quan, theo dõi kết quả, phối hợp vận chuyển quốc tế – kéo hàng nội địa – lưu hồ sơ sau thông quan. Trọng tâm là giảm rủi ro lưu bãi, sửa chứng từ và phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc