HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Gift set mỹ phẩm không nên được nhìn như một hộp quà thương mại đơn giản. Một set có thể đồng thời phát sinh rủi ro về Phiếu công bố mỹ phẩm, HS code, C/O, nhãn phụ, claim công dụng, hàng tặng kèm và hồ sơ lưu sau thông quan. Bài viết này đi theo logic chuyên ngành: nhận diện sản phẩm trước, khóa hồ sơ – chính sách – timeline – quy trình E2E sau.
RỦI RO CẦN KIỂM SOÁT TRƯỚC ETA
Với gift set / combo mỹ phẩm, lỗi thường không nằm ở việc thiếu một chứng từ riêng lẻ, mà nằm ở cách doanh nghiệp mô tả sai bản chất của cả bộ hàng ngay từ đầu: khai chung tên set, không có breakdown từng SKU, không tách phụ kiện, không đối chiếu công bố và không kiểm tra nhãn hộp ngoài so với nhãn từng sản phẩm bên trong.
Một combo có thể gồm serum, cream, cleanser, lipstick, mascara, perfume mini, sample, túi/cọ/sponge. Các item này có thể khác HS, khác công bố, khác claim, khác trị giá và khác xuất xứ.
Nếu chứng từ chỉ ghi “cosmetic gift set”, lô hàng dễ bị yêu cầu giải trình HS, sửa mô tả tờ khai, bổ sung Phiếu công bố, rà lại C/O, dán lại nhãn phụ hoặc phát sinh DEM/DET do chậm xử lý hồ sơ.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; không thay thế ý kiến pháp lý áp dụng cho từng hồ sơ cụ thể.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Bộ sản phẩm được đóng gói, bán hoặc khuyến mại dưới dạng một set; có thể cùng công dụng hoặc gồm nhiều nhóm công dụng khác nhau.
Hồ sơ/số tiếp nhận trước khi sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được đưa ra thị trường Việt Nam.
Product Information File (hồ sơ thông tin sản phẩm), tài liệu doanh nghiệp phải lưu để phục vụ hậu kiểm.
Power of Attorney (giấy ủy quyền), tài liệu nhà sản xuất/chủ sở hữu ủy quyền cho tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Certificate of Origin (chứng từ xuất xứ), cơ sở để xét thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đúng hiệp định.
Nhãn tiếng Việt bổ sung cho hàng nhập khẩu khi nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc theo quy định nhãn hàng hóa.
Với gift set mỹ phẩm, thủ tục không chỉ tác động tại thời điểm mở tờ khai. Doanh nghiệp cần kiểm soát trước thông quan, trong thông quan và sau thông quan: số công bố, bộ chứng từ nhập khẩu, nhãn phụ, PIF, chứng từ xuất xứ và hồ sơ lưu theo từng lô.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài viết áp dụng cho gift set / combo mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh, khuyến mại, bán theo bộ hoặc lưu thông trên kênh bán lẻ/sàn thương mại điện tử. Không tự động áp dụng cho thực phẩm bổ sung, thuốc, sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn, thiết bị làm đẹp có điện, dụng cụ beauty không điện, nước hoa/khí dung có rủi ro DG hoặc hàng mẫu nghiên cứu không đưa ra thị trường.
Không khai chung “gift set” nếu chưa có SKU list, số lượng từng item, dung tích, trị giá và xuất xứ.
Đối chiếu Phiếu công bố theo từng sản phẩm hoặc theo bộ sản phẩm nếu đủ điều kiện công bố chung.
Rà HS theo bản chất từng item; C/O phải khớp mô tả, HS, số lượng, trị giá và tuyến vận chuyển.
Kiểm tra đồng thời hộp ngoài, nhãn từng sản phẩm, claim marketing, hạn dùng và tổ chức chịu trách nhiệm.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Set skincare cùng dòng | Cùng thương hiệu, cùng bộ chăm sóc da, nhiều bước sử dụng | Cleanser + toner + serum + cream | SKU list, nhãn gốc, công thức, catalogue | Công bố mỹ phẩm; nhãn hàng hóa; HS theo từng item hoặc theo set nếu đủ căn cứ | Phiếu công bố, POA, Invoice, Packing List | Không ghi chung “set skincare” nếu chứng từ cần bóc số lượng từng item. |
| Set makeup / color cosmetics | Gồm sản phẩm trang điểm môi, mắt, mặt; màu/số shade khác nhau | Lipstick + mascara + blush + powder | Shade list, bảng màu, nhãn, thành phần | Công bố mỹ phẩm; HS 3304 theo nhóm; kiểm soát claim | Phiếu công bố, bảng màu, C/O, hình ảnh | Son, mascara, phấn có thể có HS khác nhau trong cùng một bộ. |
| Gift set có nước hoa/body mist | Có cồn, dung tích nhỏ, đóng chung với mỹ phẩm khác | Mini perfume + body lotion | MSDS/SDS, thành phần, tỷ lệ cồn, packing spec | Công bố mỹ phẩm; DG khi vận chuyển; HS 3303/3307 tùy hàng | SDS, DGD nếu đi air/sea DG, nhãn gốc | Cần rà rủi ro hàng nguy hiểm khi có cồn/khí dung. |
| Combo mỹ phẩm kèm phụ kiện | Kèm túi, cọ, sponge, gương, hộp giấy, dụng cụ không điện | Makeup set + brush + pouch | Thông tin vật liệu, quy cách, giá từng phần | HS riêng cho phụ kiện nếu không mang bản chất mỹ phẩm; nhãn | Invoice tách item, packing list, catalogue | Phụ kiện có thể không thuộc nhóm mỹ phẩm, không dùng chung HS 3304. |
| Combo có thiết bị làm đẹp | Có pin, motor, LED, sạc, Bluetooth/Wi-Fi | Serum + facial device | Datasheet, pin spec, adapter, manual | Chính sách điện/ICT/KTCL có thể phát sinh | Catalog thiết bị, test report, chứng từ pin | Cần tách sang bài/nhóm thiết bị làm đẹp có điện nếu thiết bị là thành phần chính. |
| Hàng sample/tester trong set | Mini size, tester, sachet, không bán lẻ hoặc dùng khuyến mại | Sample serum 5 ml đi kèm set | Mục đích nhập khẩu, nhãn, số lượng, hợp đồng | Có thể vẫn phải công bố nếu đưa ra thị trường/khuyến mại | Phiếu công bố hoặc đơn hàng mẫu nếu nghiên cứu/kiểm nghiệm | “Hàng tặng” không đồng nghĩa miễn rà công bố và nhãn. |
HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Cơ sở xác định HS cho gift set / combo mỹ phẩm phải đi từ công năng chính, thành phần cấu thành, cách đóng gói bán lẻ, trị giá từng item và bản chất của bộ hàng. Nếu các item trong set thuộc nhiều nhóm HS khác nhau, doanh nghiệp nên chuẩn bị phương án khai tách dòng hàng để khớp số lượng, trị giá, công bố và C/O.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3304.99.90 | Skincare khác: serum, cream, lotion, mask, set dưỡng da không thuộc dòng riêng | Chế phẩm làm đẹp/chăm sóc da, không phải thuốc | Công dụng mỹ phẩm; không claim điều trị | 30% nếu áp mức 150% MFN | 20% | 10% | ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA/AKFTA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP tùy xuất xứ | Phiếu công bố, công thức, nhãn, catalogue, C/O |
| 3304.10.00 | Son môi, tint môi, lip gloss trong set | Chế phẩm trang điểm môi | Tách rõ shade/màu, tên sản phẩm, số lượng | 30% nếu áp mức 150% MFN | 20% | 10% | Rà FTA theo nước xuất xứ và tiêu chí xuất xứ | Shade list, nhãn, C/O, invoice tách item |
| 3304.20.00 | Mascara, eyeliner, eyeshadow trong combo makeup | Chế phẩm trang điểm mắt | Không lẫn dụng cụ/cọ hoặc phụ kiện | 30% nếu áp mức 150% MFN | 20% | 10% | Rà form C/O theo tuyến nhập | Catalogue, hình ảnh, bảng màu, packing list |
| 3304.91.00 | Phấn phủ, phấn má, phấn nền dạng bột | Phấn dùng cho làm đẹp/trang điểm | Dạng bột; không phải sản phẩm chăm sóc da dạng kem/lỏng | 30% nếu áp mức 150% MFN | 20% | 10% | Rà C/O theo HS cuối cùng | Công thức, dạng sản phẩm, nhãn, C/O |
| 3305.10.90 / 3305.90.00 | Dầu gội, dầu xả, hair mask, hair serum, hair tonic cosmetic | Chế phẩm dùng cho tóc | Không claim điều trị bệnh da đầu/rụng tóc như thuốc | 30% nếu MFN 20% | Thường gặp 20% | 10% | Rà FTA theo xuất xứ và mô tả hàng | Nhãn, công dụng, công thức, Phiếu công bố |
| 3303.00.00 | Nước hoa, eau de parfum, fragrance mist trong gift set | Chế phẩm nước hoa/hương thơm | Rà dung tích, tỷ lệ cồn, điều kiện vận chuyển | Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành | Thường gặp 18%–20% tùy phân dòng | 10% | Rà FTA và rủi ro DG | SDS/MSDS, thành phần, nhãn, C/O |
| 3307.20.00 / 3307.90.90 | Deodorant, body mist, bath preparations, shaving cream nếu đi kèm set | Chế phẩm vệ sinh/cá nhân khác | Rà khí dung/cồn/pin nếu có | Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành | Thường gặp 18%–20% tùy phân dòng | 10% | Rà FTA và điều kiện vận chuyển | SDS, packing spec, nhãn, C/O |
| 3401.30.00 | Sữa rửa mặt, gel rửa mặt, sản phẩm làm sạch da dạng rửa trôi | Chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để rửa da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ | Áp dụng khi bản chất chính là sản phẩm rửa da; cần rà giữa 3401.30.00 và 3304.99.30 theo hồ sơ | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối cùng | Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành | 10% | Rà FTA theo HS cuối cùng và xuất xứ | Công thức, công dụng, nhãn, dạng dùng rửa trôi, Phiếu công bố |
| 9603.29.00 / 9603.30.00 | Cọ trang điểm, brush, applicator đi kèm bộ makeup | Dụng cụ/phụ kiện không phải mỹ phẩm; phân loại theo vật liệu và công dụng | Không áp HS mỹ phẩm nếu phụ kiện có giá trị và mô tả riêng | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Cần đối chiếu theo biểu thuế hiện hành | 10% | Rà C/O riêng nếu phụ kiện khác xuất xứ | Catalogue phụ kiện, chất liệu, trị giá, packing breakdown |
| 3923.xx / 4202.xx / 4819.xx | Hộp, túi, pouch, bao bì bán lẻ hoặc túi quà đi kèm | Bao bì/phụ kiện có thể là một phần set hoặc hàng riêng tùy trị giá/cách bán | Rà nếu túi/hộp có trị giá thương mại riêng hoặc bán độc lập | Cần đối chiếu theo mã bao bì/phụ kiện cuối cùng | Cần đối chiếu theo mã bao bì/phụ kiện cuối cùng | 10% | Rà C/O theo vật liệu và xuất xứ | Packing spec, material declaration, invoice value |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ xuất xứ hợp lệ | Có thể về 0% ở nhiều dòng nếu đáp ứng biểu thuế | Hàng có xuất xứ ASEAN, vận chuyển trực tiếp, tiêu chí xuất xứ phù hợp | C/O, invoice, packing list, B/L | Rà mô tả hàng và HS trên C/O khớp tờ khai. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP | Rà theo biểu thuế từng HS/năm | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và không sai hóa đơn bên thứ ba | C/O, vận đơn, invoice bên thứ ba nếu có | Form E rất dễ bị hỏi nếu mô tả hàng/HS không khớp. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK, VK hoặc chứng từ RCEP | Rà theo HS cuối cùng; nhiều dòng có thể ưu đãi sâu | Đúng tiêu chí CTH/RVC theo hiệp định | C/O, BOM nếu cần, invoice | So sánh VKFTA và AKFTA để chọn biểu phù hợp. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ, AJ, CPTPP/RCEP chứng từ tương ứng | Rà theo biểu thuế từng hiệp định | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ hợp lệ | C/O, transport docs, invoice | Không mặc định mọi hàng Nhật đều hưởng cùng mức. |
| EU | EVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ khi đủ điều kiện | Rà theo biểu EVFTA tại năm nhập khẩu | Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ, vận chuyển trực tiếp | Statement of origin/EUR.1, invoice, B/L | Rà kỹ nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận. |
| UK | UKVFTA | Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA | Rà theo biểu UKVFTA | Đúng tiêu chí xuất xứ, chứng từ và tuyến vận chuyển | Invoice, C/O/chứng từ xuất xứ, B/L | Kiểm tra nước xuất xứ và nước phát hành hóa đơn. |
| Úc/New Zealand | AANZFTA / CPTPP | Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP | Rà theo biểu tương ứng | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và hồ sơ vận chuyển | C/O, invoice, packing list | So sánh biểu AANZFTA và CPTPP. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | Form AI hoặc AHK | Rà theo biểu từng HS | Đúng form, tiêu chí, mô tả hàng và vận chuyển | C/O, invoice, B/L, packing list | Không dùng form không tương ứng tuyến nhập. |
Checklist C/O trước ETA: kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Với mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh, doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời hồ sơ công bố mỹ phẩm và hồ sơ hải quan. Theo thủ tục công khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu được nộp về Cục Quản lý Dược thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; trường hợp hồ sơ hợp lệ và đã nộp phí, số tiếp nhận được xử lý theo thời hạn thủ tục công bố.
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (phiếu đóng gói), nên tách rõ từng item trong set.
- Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận còn hiệu lực.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu cho tổ chức chịu trách nhiệm.
- Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, công thức/thành phần.
- PIF, tài liệu an toàn, CFS hoặc tài liệu khác nếu cơ quan/cổng yêu cầu theo trường hợp.
- SDS/MSDS nếu có cồn, khí dung hoặc rủi ro DG.
NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT PHIẾU CÔNG BỐ ĐỐI VỚI GIFT SET
| Tình huống công bố | Điều kiện cần rà | Hồ sơ/chứng cứ nên có | Rủi ro nếu kết luận sai | Khuyến nghị nghiệp vụ |
|---|---|---|---|---|
| Set cùng chủ sở hữu, cùng tên chung | Các item được đóng và bán dưới dạng bộ sản phẩm; thông tin chủ sở hữu/nhà sản xuất phù hợp | Phiếu công bố, POA, tên bộ, danh sách item, nhãn hộp ngoài | Công bố thiếu/sai phạm vi, khó giải trình khi hậu kiểm | Rà điều kiện công bố chung trước khi dùng một số tiếp nhận cho cả set. |
| Set gồm nhiều dòng sản phẩm khác công dụng | Skincare + makeup + haircare + fragrance có thể khác nhóm công bố/HS | Phiếu công bố từng item hoặc hồ sơ chứng minh được công bố chung | Thiếu số tiếp nhận cho item trong set | Lập bảng mapping: item – số công bố – HS – nhãn – trị giá. |
| Hàng tặng kèm/sample trong combo thương mại | Có đưa ra thị trường, quảng bá, bán kèm hoặc giao cho người tiêu dùng không? | Chương trình bán hàng, invoice, packing list, nhãn sample/tester | Hiểu nhầm hàng “free of charge” là không cần công bố/nhãn | Rà như hàng lưu thông nếu gắn với hoạt động bán hàng/khuyến mại. |
| Thay đổi thành phần set sau khi đã công bố | Thêm/bớt item, đổi tên set, đổi dung tích/shade, đổi nhà sản xuất | Phiếu công bố hiện có, phụ lục thay đổi, artwork mới | Số công bố cũ không còn khớp hàng thực nhập | Rà Phụ lục 05-MP về trường hợp công bố mới/bổ sung trước khi nhập. |
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Seller, buyer, forwarder | Ghi chung “gift set” nhưng không tách số lượng từng item | Đối chiếu SKU list, net/gross weight, trị giá từng dòng. |
| Công bố mỹ phẩm | Phiếu công bố, POA, dữ liệu sản phẩm | Điều kiện đưa mỹ phẩm ra thị trường | Importer/RA/compliance | Tên sản phẩm, dạng sản phẩm, chủ sở hữu không khớp nhãn | So Phiếu công bố với nhãn gốc và invoice. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, thành phần, định lượng, xuất xứ, hướng dẫn dùng | Lưu thông sau thông quan | Importer/brand owner | Thiếu tên tổ chức chịu trách nhiệm, thiếu định lượng từng sản phẩm | Check từng item trong set, không chỉ hộp ngoài. |
| HS – thuế – C/O | C/O, catalogue, mô tả hàng, invoice | Tính thuế, hưởng FTA | Docs/customs broker | C/O ghi HS/description không khớp từng sản phẩm | Rà HS từng item và form C/O trước khi hàng đến. |
| Vận chuyển | SDS/MSDS, packing declaration, DGD nếu có | Booking, airline/shipping line acceptance | Seller, forwarder | Không khai rủi ro DG với nước hoa/body mist/aerosol | Yêu cầu SDS trước booking, đặc biệt hàng air. |
KIỂM SOÁT NHÃN HỘP NGOÀI VÀ NHÃN TỪNG SẢN PHẨM TRONG SET
| Cấp nhãn cần kiểm tra | Nội dung bắt buộc nên đối chiếu | Tài liệu nguồn | Lỗi thường gặp | Cách chặn trước ETA |
|---|---|---|---|---|
| Hộp ngoài gift set | Tên set, tên/tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng hoặc danh mục item, cảnh báo nếu có | Artwork hộp ngoài, packing specification, Phiếu công bố | Hộp ngoài ghi tên set nhưng không thể hiện đủ item/dung tích | Yêu cầu supplier gửi ảnh 6 mặt hộp trước khi hàng chạy. |
| Bao bì trực tiếp từng item | Tên sản phẩm, dung tích/khối lượng, số lô, hạn dùng, thành phần, hướng dẫn/cảnh báo | Nhãn gốc từng SKU, COA/batch info nếu có | Tách sản phẩm ra bán/lưu thông nhưng nhãn item thiếu thông tin | Checklist từng SKU; không chỉ kiểm outer box. |
| Nhãn phụ tiếng Việt | Dịch đúng nhãn gốc và bổ sung nội dung bắt buộc còn thiếu bằng tiếng Việt | Nhãn gốc, bản dịch, hồ sơ công bố, thông tin nhà nhập khẩu | Dịch sai claim, sai thành phần, sai xuất xứ hoặc sai tổ chức chịu trách nhiệm | Khóa bản nhãn phụ trước ETA, tránh in vội sau khi hàng về. |
| Claim/marketing trên set | Không vượt ranh giới mỹ phẩm; không dùng claim điều trị nếu không có căn cứ | Artwork, nội dung bán hàng, Phiếu công bố, hướng dẫn claim ASEAN | “Trị mụn”, “kháng khuẩn”, “tái tạo da hư tổn” dễ bị soi phạm vi | Rà claim trước khi duyệt nhãn và trước khi lên sàn. |
Nguyên tắc kiểm soát là khớp 100% giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phiếu công bố, catalogue, nhãn gốc, nhãn phụ, C/O và tờ khai hải quan.
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư mỹ phẩm | Thông tư 06/2011/TT-BYT và các văn bản sửa đổi/bổ sung | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011, đã được sửa đổi/bổ sung | Quản lý mỹ phẩm, công bố sản phẩm, trách nhiệm an toàn/chất lượng | Chương công bố mỹ phẩm; hồ sơ công bố; hiệu lực số tiếp nhận | Đối chiếu bản hợp nhất/cập nhật mới nhất. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực 18/08/2025 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT | Các điểm sửa hồ sơ/cách nộp điện tử | Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ. |
| Thủ tục hành chính | Thủ tục 1.002088 – cấp số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm nhập khẩu | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế | Đang công khai trên DVCQG | Nơi/cách thức nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu | Trình tự nộp qua Cổng một cửa quốc gia | Rà trạng thái thủ tục trước khi nộp. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn hàng nhập khẩu, nhãn phụ | Nội dung bắt buộc; trách nhiệm ghi nhãn | Kiểm tra cả hộp set và từng sản phẩm bên trong. |
| Quản lý ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/05/2018 | Khung quản lý ngoại thương, CFS và hàng hóa quản lý chuyên ngành | CFS và điều kiện nhập khẩu nếu phát sinh | Không tự kết luận miễn giấy phép nếu claim/nhóm hàng thay đổi. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, danh mục mã hàng | Chương 33 và các chương liên quan | Rà biểu thuế hiện hành và biểu FTA theo năm. |
| Hải quan | Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC và văn bản sửa đổi/thay thế | Bộ Tài chính | Cần rà hiệu lực từng nội dung | Hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra, giám sát | Hồ sơ nhập khẩu, phân luồng, trị giá, thuế | Cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai. |
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Set mỹ phẩm hoàn chỉnh để kinh doanh | TT 06/2011/TT-BYT, TT 34/2025/TT-BYT, thủ tục 1.002088 | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường | Cục Quản lý Dược qua Cổng một cửa quốc gia | Sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam. |
| Set gồm nhiều sản phẩm khác nhóm | Quy định công bố mỹ phẩm, HS, nhãn | Rà công bố/HS/nhãn theo từng item hoặc theo set nếu đủ điều kiện | Cục Quản lý Dược; Hải quan | Thành phần set có nhiều sản phẩm, nhiều công dụng, nhiều HS. |
| Set có claim trị mụn, tái tạo, điều trị, kháng khuẩn | TT 06/2011/TT-BYT, hướng dẫn claim ASEAN và pháp luật dược/thiết bị y tế nếu vượt ranh giới | Rà nguy cơ vượt phạm vi mỹ phẩm | Cục Quản lý Dược/cơ quan chuyên ngành liên quan | Công dụng thể hiện như điều trị bệnh hoặc sát khuẩn y tế. |
| Set có nước hoa, body mist, aerosol | Quy định mỹ phẩm, quy định vận chuyển DG/IATA/IMDG | Công bố mỹ phẩm; rà vận chuyển hàng nguy hiểm | Hãng bay/hãng tàu/forwarder; Hải quan | Có cồn, khí nén, bình xịt hoặc thông tin SDS thuộc DG. |
| Set kèm thiết bị điện/pin | Danh mục điện/ICT/KTCL nếu thiết bị thuộc diện quản lý | Có thể phát sinh kiểm tra chất lượng, hợp quy, nhãn năng lượng hoặc chính sách pin | Cơ quan chuyên ngành tương ứng | Thiết bị có pin, adapter, RF, Bluetooth/Wi-Fi, LED/motor. |
| Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm | Thủ tục 1.002238, TT 06/2011/TT-BYT | Xác nhận đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm | Cục Quản lý Dược | Không đưa ra lưu thông; số lượng, mục đích đúng hồ sơ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Thời gian/lệ phí tham khảo | Chi phí rủi ro nếu chậm | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|---|---|
| Rà SKU và thành phần set | Trước khi đặt hàng/booking | Nội bộ doanh nghiệp | Sai HS, sai công bố, sai nhãn | Chốt item list và trị giá từng item. |
| Rà Phiếu công bố | Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng đi | Thủ tục công bố nêu cơ chế xử lý trong 01–03 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ và đã nộp phí | Không đủ điều kiện đưa ra thị trường, bị yêu cầu bổ sung | Thời gian thực tế phụ thuộc tính đầy đủ hồ sơ. |
| Rà nhãn phụ | Trước khi in/đưa hàng ra lưu thông | Theo tiến độ chuẩn bị nội bộ | Phải sửa nhãn, chậm bán hàng, rủi ro hậu kiểm | Kiểm tra cả hộp ngoài và từng sản phẩm bên trong. |
| Rà C/O | Trước ETA hoặc trước khi truyền tờ khai | Theo thời gian cấp C/O tại nước xuất khẩu | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt; tăng landed cost | Rà form, tiêu chí, mô tả, HS, vận chuyển trực tiếp. |
| Thông quan/kéo hàng | Khi hàng về và đủ chứng từ | Phụ thuộc phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ | DEM/DET, storage, phát sinh chỉnh chứng từ | Chuẩn bị hồ sơ giải trình trước. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt SKU list, thành phần set, công dụng từng sản phẩm, HS tham khảo, chính sách công bố, nhãn và C/O. Đây là bước cần làm trước khi hàng về để giảm rủi ro lưu bãi.
Đối chiếu Phiếu công bố, POA, nhãn, công thức, tên sản phẩm, chủ sở hữu, nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, trị giá từng item, số lượng từng sản phẩm trong set, xuất xứ và điều kiện giao hàng.
Tách HS theo từng nhóm mỹ phẩm hoặc xác định cơ sở phân loại theo set nếu có đủ căn cứ. Kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.
Luồng Xanh thường ưu tiên kiểm tra hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: tên hàng, HS, trị giá, công bố, nhãn và C/O.
Kéo hàng về kho, kiểm tra nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị PIF và bộ hồ sơ giải trình khi có hậu kiểm.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Gift set mỹ phẩm có được khai chung một mã HS không?
Không nên mặc định. Nếu các sản phẩm trong set có bản chất, công dụng và HS khác nhau, doanh nghiệp cần rà phương án tách dòng. Chỉ xem xét phân loại theo set khi đủ căn cứ về quy tắc phân loại, đóng gói bán lẻ và đặc tính cơ bản.
2. Một set có nhiều sản phẩm thì cần một hay nhiều Phiếu công bố?
Cần rà theo cách đóng gói, tên chung, công thức, phân nhóm sản phẩm và quy định hiện hành khi nộp hồ sơ. Không mặc định một gift set luôn chỉ cần một số công bố.
3. Hàng tặng kèm trong combo có phải rà công bố không?
Có thể phải rà nếu hàng tặng là mỹ phẩm được đưa ra thị trường hoặc dùng trong hoạt động bán hàng/khuyến mại. “Không thu tiền” không đồng nghĩa miễn nghĩa vụ công bố và nhãn.
4. Set có túi, cọ, sponge đi kèm thì xử lý thế nào?
Phụ kiện cần rà riêng về HS, trị giá, nhãn và mô tả hàng. Không nên gộp phụ kiện không phải mỹ phẩm vào HS mỹ phẩm nếu không có căn cứ phân loại phù hợp.
5. Set có nước hoa mini hoặc body mist có rủi ro gì?
Cần kiểm tra thành phần cồn, dạng khí dung, SDS/MSDS và điều kiện vận chuyển. Một số sản phẩm có thể phát sinh yêu cầu hàng nguy hiểm khi đi air/sea.
6. C/O có thể xin theo cả set không?
C/O phải khớp mô tả hàng, HS, số lượng, trị giá và xuất xứ. Nếu set gồm nhiều item có HS khác nhau, cần rà cách thể hiện trên C/O để tránh bị từ chối ưu đãi.
7. Hàng sample/tester nhập về để bán thử có được miễn công bố không?
Nếu sản phẩm được đưa ra thị trường, bán, tặng kèm hoặc dùng để quảng bá thương mại, doanh nghiệp vẫn cần rà nghĩa vụ công bố. Trường hợp nghiên cứu/kiểm nghiệm không lưu thông có thủ tục riêng.
8. Nhãn phụ của gift set cần ghi trên hộp ngoài hay từng sản phẩm?
Cần rà cả hộp ngoài và từng sản phẩm bên trong. Nếu người tiêu dùng có thể tách sản phẩm để sử dụng riêng, thông tin nhãn từng item càng cần được kiểm soát chặt.
9. Claim “trị mụn”, “phục hồi da hư tổn”, “kháng khuẩn” có rủi ro không?
Có. Claim vượt ranh giới mỹ phẩm có thể làm sản phẩm bị xem xét theo nhóm thuốc, sát khuẩn hoặc nhóm quản lý khác. Cần rà wording công dụng trước khi công bố và nhập khẩu.
10. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Doanh nghiệp nên lưu tờ khai, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, POA, nhãn, PIF, hồ sơ vận chuyển và chứng từ liên quan theo từng lô để phục vụ hậu kiểm.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực.
- Tờ khai hải quan đã thông quan/giải phóng hàng theo điều kiện áp dụng.
- Bộ chứng từ nhập khẩu, C/O và hồ sơ giải trình HS nếu có.
- Nhãn phụ/nhãn tiếng Việt sẵn sàng cho lưu thông thị trường.
- Lưu hồ sơ công bố và PIF theo từng sản phẩm/set.
- Đảm bảo nhãn phụ, claim, thành phần, định lượng đúng hồ sơ.
- Kiểm soát hàng sample/tester/hàng tặng khi đưa ra thị trường.
- Chuẩn bị bộ hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm mỹ phẩm.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với gift set / combo mỹ phẩm, năng lực xử lý không chỉ là mở tờ khai. Trọng tâm là thiết lập một lớp kiểm soát hồ sơ trước ETA để doanh nghiệp biết rõ: item nào là mỹ phẩm, item nào là phụ kiện, item nào cần công bố, HS nào cần tách dòng, C/O có đủ điều kiện ưu đãi hay không và nhãn lưu thông đã khớp hồ sơ hay chưa.
Kiểm tra SKU list, thành phần combo, số lượng từng item, dung tích, trị giá, xuất xứ, công dụng và mục đích nhập khẩu để tránh khai chung thiếu căn cứ.
Đối chiếu Phiếu công bố, POA, nhãn gốc, nhãn phụ, claim công dụng, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm và nghĩa vụ lưu PIF sau thông quan.
Tách nhóm skincare, makeup, fragrance, haircare và phụ kiện; kiểm tra MFN, VAT, FTA, form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.
Theo dõi pre-alert, ETA, chứng từ vận tải, phân luồng tờ khai, kế hoạch kéo hàng/kho/cảng và bộ hồ sơ giải trình khi có yêu cầu bổ sung.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng phải ghi nhãn hàng hóa / nhãn phụ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng thông thường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng điện cần kiểm tra chất lượng / hợp quy
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng phải dán nhãn năng lượng
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM