Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng thông thường

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỒ GIA DỤNG THÔNG THƯỜNG
Thủ tục chuyên ngành · Đồ gia dụng

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỒ GIA DỤNG THÔNG THƯỜNG

Đồ gia dụng tưởng đơn giản nhưng rất dễ phát sinh sai mã HS, sai nhãn phụ, nhầm nhóm hàng phải kiểm tra chất lượng, dán nhãn năng lượng hoặc kiểm soát an toàn thực phẩm nếu hàng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Bài viết này là bản đồ rà soát E2E giúp doanh nghiệp khóa HS, thuế, C/O, hồ sơ, chính sách chuyên ngành và rủi ro trước ETA. Phần hướng dẫn tập trung vào điều kiện áp dụng chính sách, hồ sơ cần chuẩn bị, thời điểm thực hiện và những rủi ro thường khiến doanh nghiệp phải bổ sung chứng từ hoặc kéo dài thời gian thông quan. Trước khi triển khai, cần chốt mô tả hàng, mã HS, model hoặc thành phần kỹ thuật, đối chiếu cơ quan tiếp nhận và chuẩn hóa dữ liệu giữa hồ sơ chuyên ngành với bộ chứng từ hải quan.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụNhóm: Đồ gia dụng thông thườngCần rà theo model & công năng thực tế

TỔNG QUAN RỦI RO KHI NHẬP KHẨU ĐỒ GIA DỤNG THÔNG THƯỜNG

Rủi ro phân loại

Cùng là “đồ gia dụng” nhưng mã HS có thể đi theo vật liệu, công năng, cấu tạo hoặc cơ chế hoạt động. Gọi tên chung chung dễ làm lệch thuế và policy.

Rủi ro chuyên ngành

Hàng có điện, pin, Wi-Fi/Bluetooth, tiếp xúc thực phẩm hoặc thuộc danh mục dán nhãn năng lượng có thể không còn là “thông thường”.

Rủi ro vận hành

Lệch nhãn, thiếu catalogue, sai C/O hoặc không chứng minh vật liệu/công năng có thể làm phát sinh bổ sung hồ sơ, kiểm hóa, lưu bãi hoặc chậm giao hàng.

Nhóm hàng trong bài “Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng thông thường” tại khu vực kiểm tra nhập khẩu ở cảng
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Đồ gia dụng thông thường là nhóm hàng phục vụ sinh hoạt gia đình, không mặc định có giấy phép nhập khẩu riêng. Tuy nhiên thủ tục hải quan vẫn phải kiểm soát đúng mã HS, nhãn hàng hóa, xuất xứ, thuế và các chính sách chuyên ngành nếu hàng có đặc tính đặc biệt.

Đồ gia dụng thông thường

Nhóm hàng dùng trong sinh hoạt, lưu trữ, vệ sinh, sắp xếp, nhà bếp hoặc tiện ích gia đình, nhưng không tự động bao gồm hàng điện, hàng thông minh, hàng tiếp xúc thực phẩm hoặc hàng phải dán nhãn năng lượng.

HS code

Mã phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa; là cơ sở xác định thuế, C/O và chính sách quản lý chuyên ngành.

Nhãn phụ

Nhãn tiếng Việt thể hiện các nội dung bắt buộc khi nhãn gốc chưa đủ thông tin theo quy định Việt Nam.

KTCL / CNHQ / CBHQ

Kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; chỉ phát sinh khi sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 hoặc QCVN tương ứng.

Dán nhãn năng lượng

Thủ tục áp dụng với một số phương tiện, thiết bị tiêu thụ năng lượng theo danh mục hiện hành, ví dụ một số thiết bị điện gia dụng.

ETA

Thời điểm dự kiến hàng đến; là mốc cần khóa hồ sơ, HS, C/O, nhãn và chính sách trước khi phát sinh lưu bãi/lưu container.

Cảnh báo nghiệp vụ: Không kết luận “đồ gia dụng thông thường không cần thủ tục chuyên ngành” chỉ dựa trên tên thương mại. Cần rà theo catalogue, datasheet, model, vật liệu, công năng, nguồn điện, kết nối, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài viết áp dụng cho nhóm đồ gia dụng thông thường như thau, chậu, xô, kệ, móc áo, hộp đựng đồ, dụng cụ vệ sinh, bàn chải, cây lau nhà, đồ tiện ích gia đình không điện và các sản phẩm gia dụng phổ thông tương tự. Các biến thể có điện, pin, bộ sạc, Wi-Fi/Bluetooth/RF, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, hoặc nằm trong danh mục dán nhãn năng lượng phải được rà riêng.

Nhóm nên coi là thông thường

Hàng không điện, không pin, không truyền phát, không gia nhiệt, không dùng trực tiếp để chứa/tiếp xúc thực phẩm theo mục đích công bố.

Nhóm phải tách policy

Thiết bị điện gia dụng, đồ bếp tiếp xúc thực phẩm, sản phẩm thông minh, hàng có adapter/pin hoặc sản phẩm có claim an toàn/sức khỏe.

Nguyên tắc chứng minh

Catalogue, hình ảnh sản phẩm, cấu tạo vật liệu, nhãn gốc, model list và công năng chính phải khớp với Invoice, Packing List và tờ khai.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Đồ nhựa gia dụng không điện Vật liệu nhựa, công năng chứa/đựng/sắp xếp; không tiếp xúc thực phẩm nếu dùng cho lưu trữ thường Thau, chậu, xô, hộp đựng đồ, khay nhựa dùng lưu trữ Catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, mô tả vật liệu Nhãn hàng hóa; HS theo vật liệu và công dụng Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, C/O Nếu hộp/khay dùng chứa thực phẩm, cần chuyển sang rà nhóm tiếp xúc thực phẩm.
Dụng cụ vệ sinh gia đình Cấu tạo sợi, nhựa, kim loại; cơ chế thủ công; không có motor/điện Chổi, cây lau nhà, bàn chải, cây gạt kính, dụng cụ cọ rửa Ảnh sản phẩm, catalogue, vật liệu cấu thành Nhãn hàng hóa; HS theo chương 96 hoặc vật liệu chính Invoice, Packing List, model list, hình ảnh Nếu có motor, pin, sạc hoặc chức năng hút bụi tự động phải rà theo nhóm thiết bị điện/smart.
Kệ, móc, đồ tiện ích gia đình Vật liệu, khả năng lắp ráp, công năng lưu trữ/sắp xếp Kệ nhựa/kim loại, móc áo, giá treo, hộp organizer Bản vẽ/cấu tạo, catalogue, ảnh lắp ráp Nhãn hàng hóa; HS có thể theo vật liệu hoặc nhóm đồ nội thất nếu đáp ứng điều kiện Catalogue, kích thước, vật liệu, bộ phận đi kèm Không mô tả chung là “household goods”; cần ghi đúng công năng/vật liệu.
Đồ gia dụng có điện hoặc gia nhiệt Nguồn điện, công suất, tiêu chuẩn điện, motor, điện trở, adapter Ấm điện, quạt, nồi cơm, máy xay, bàn ủi, máy sấy tóc Catalogue, datasheet, test report nếu có Có thể phát sinh KTCL/hợp quy, EMC, dán nhãn năng lượng tùy sản phẩm Catalogue, datasheet, thông số điện, QCVN, nhãn Không đưa chung vào nhóm thông thường nếu có điện/gia nhiệt.
Dụng cụ/đồ bếp tiếp xúc thực phẩm Tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; vật liệu nhựa, kim loại, gốm, thủy tinh, silicone Hộp thực phẩm, bình nước, dao muỗng nĩa, nồi chảo, ly/cốc/bát/đĩa Catalogue, công bố mục đích sử dụng, vật liệu tiếp xúc Có thể phát sinh ATTP theo nhóm vật liệu tiếp xúc thực phẩm Phiếu thử nghiệm, hồ sơ ATTP nếu thuộc diện Cần tách khỏi bài đồ gia dụng thông thường nếu dùng trực tiếp với thực phẩm.
Đồ gia dụng thông minh Có Wi-Fi/Bluetooth/RF, app điều khiển, module truyền dữ liệu Robot hút bụi Wi-Fi, camera Wi-Fi, smart plug, smart lock Datasheet, chứng nhận RF, model, phần mềm/kết nối Có thể phát sinh chính sách ICT/viễn thông/ATTT tùy chức năng Datasheet, chuẩn kết nối, tần số, công suất phát Không kết luận theo tên “đồ gia dụng”; phải rà theo tính năng truyền phát.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với đồ gia dụng thông thường, mã HS phải được xác định theo vật liệu chính, công năng sử dụng, mức độ gia công, cấu tạo bộ phận và mục đích nhập khẩu. Bảng dưới đây chỉ áp dụng cho nhóm hàng không điện, không pin, không Wi-Fi/Bluetooth, không có chức năng gia nhiệt/motor và không thuộc danh mục chuyên ngành riêng. Thiết bị điện gia dụng, hàng dán nhãn năng lượng, hàng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc hàng hóa nhóm 2 phải tách sang luồng rà soát riêng.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Bảng đã tách theo vật liệu/công năng và dùng mã HS 8 số tham khảo để bộ phận Docs/Ops dễ đối chiếu. Thuế thông thường được trình bày theo nguyên tắc 150% x thuế MFN nếu mặt hàng không thuộc dòng có mức thông thường riêng; vẫn cần kiểm tra lại theo mã HS cuối cùng tại thời điểm mở tờ khai.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
3924.10.10
3924.10.90/99Nhựa dùng bàn/bếp
Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp bằng nhựa; có thể gồm melamine hoặc nhựa khác. Chất liệu chính là plastic; công năng bàn/bếp; không phải bao bì vận chuyển. Áp khi không điện, không pin, không gia nhiệt, không có module thông minh; nếu tiếp xúc thực phẩm cần rà thêm yêu cầu ATTP. khoảng 33%Theo nguyên tắc 150% x MFN nếu không có dòng thông thường riêng. 22%Rà lại theo phân nhóm 8 số cuối cùng. 10% Form D/ATIGA, Form E/ACFTA, RCEP, VKFTA, EVFTA, CPTPP tùy xuất xứ. Catalogue, hình ảnh, thành phần nhựa, nhãn gốc, invoice, packing list, C/O.
3924.90.90Nhựa gia dụng khác Thau, rổ, hộp sắp xếp, khay, sọt, sản phẩm phục vụ vệ sinh bằng nhựa. Plastic; công dụng gia dụng/vệ sinh; không thuộc đồ nội thất hoặc bao bì công nghiệp. Không dùng cho chai/lọ bao bì, pallet, thùng công nghiệp, hàng y tế hoặc hàng trẻ em có chính sách riêng. khoảng 33% 22% 10% Rà ưu đãi theo tuyến ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, EU, CPTPP, RCEP. Ảnh thực tế, kích thước, công năng, vật liệu, nhãn, C/O, mô tả hàng trên invoice.
7323.93.10
7323.99.10Sắt/thép
Đồ dùng nhà bếp bằng thép không gỉ hoặc sắt/thép khác; xoong, khay, giá, vật dụng bếp thủ công. Chất liệu sắt/thép; phân biệt thép không gỉ, gang, tráng men, phủ bề mặt. Không áp cho thiết bị điện, nồi có bộ gia nhiệt, máy bếp, dụng cụ cơ khí có chức năng riêng. 30%–45%Phụ thuộc MFN 20% hoặc 30%. 20%–30%7323.93.10 thường 30%; 7323.99.10 thường 20%. 10% Form E, D, AK, VK, EUR.1, CPTPP, RCEP; chú ý tiêu chí CTH/RVC. Chứng từ vật liệu, catalogue, lớp phủ, ảnh hàng, nhãn, mục đích sử dụng.
7615.10.90Nhôm gia dụng Đồ ăn, đồ bếp, đồ gia dụng và bộ phận bằng nhôm; trừ miếng cọ nồi/bao tay nhôm. Chất liệu nhôm; công dụng gia dụng/bếp; mức độ gia công và lớp phủ. Nếu có phủ chống dính, tiếp xúc thực phẩm hoặc claim an toàn/sức khỏe, phải rà thêm hồ sơ vật liệu/ATTP. khoảng 33% 22% 10% ATIGA/ACFTA/RCEP/VKFTA/EVFTA/CPTPP theo xuất xứ và quy tắc xuất xứ. COA vật liệu nếu có, catalogue, lớp phủ, nhãn, invoice, C/O.
6911.10.00
6912.00.00Gốm/sứ
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ gia dụng bằng sứ hoặc gốm không phải sứ. Chất liệu ceramic/porcelain; công năng bàn/bếp/gia dụng. Áp cho bát, đĩa, ly, cốc, khay gốm/sứ; nếu trực tiếp tiếp xúc thực phẩm cần rà thêm chứng từ an toàn vật liệu. khoảng 52,5% 35% 10% ACFTA/ATIGA/RCEP/EVFTA/CPTPP nếu C/O hợp lệ; chú ý vận chuyển trực tiếp. Catalogue, ảnh, chất liệu, nhãn, test report vật liệu nếu có, C/O.
7013.37.00
7013.49.00
7013.99.00Thủy tinh
Ly/cốc thủy tinh, bộ đồ ăn/đồ bếp thủy tinh, đồ trang trí gia dụng bằng thủy tinh. Chất liệu thủy tinh; phân biệt pha lê chì, gốm thủy tinh, đồ uống/đồ bếp/đồ trang trí. Không áp cho chai/lọ bao bì nhóm 7010 hoặc dụng cụ đo lường/chuyên dụng; hàng chịu nhiệt cần rà catalogue. 22,5%–52,5% 15%–35%7013.99.00 thường 15%; nhiều dòng bàn/bếp 35%. 10% Rà Form D/E/RCEP/EUR.1/CPTPP theo tuyến nhập và tiêu chí xuất xứ. Catalogue, hình ảnh, vật liệu, công năng, nhãn, C/O, packing.
9603.10.20
9603.90.20
9603.90.90Dụng cụ vệ sinh
Chổi, bàn chải, cây lau, dụng cụ quét sàn vận hành bằng tay, dụng cụ cọ rửa không có motor. Công năng vệ sinh; cấu tạo sợi/nhựa/kim loại; cơ chế vận hành thủ công. Không áp cho robot hút bụi, máy lau nhà, bàn chải điện hoặc hàng có pin/motor. khoảng 37,5% 25% 10% ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA, EVFTA, CPTPP tùy xuất xứ. Ảnh hàng, cấu tạo, vật liệu, cách vận hành, nhãn, C/O.
9403.70.90
9403.89.90Kệ/tủ/hộp có tính đồ nội thất
Kệ, tủ nhỏ, giá, hộp/sản phẩm sắp xếp có bản chất đồ nội thất bằng nhựa, tre/mây/vật liệu khác. Công năng furniture; vật liệu, kích thước, mức độ lắp ráp, bộ phận đi kèm. Chỉ dùng khi sản phẩm đáp ứng bản chất đồ nội thất; không áp cho hộp nhựa gia dụng đơn giản thuộc 3924. 30%–37,5% 20%–25% 10% Rà theo xuất xứ; chú ý CTH/RVC và mô tả hàng trên C/O. Bản vẽ/kích thước, vật liệu, hướng dẫn lắp ráp, ảnh, bộ phận, C/O.
Lưu ý nghiệp vụ: Không đưa thiết bị điện gia dụng như nồi cơm điện, ấm điện, quạt, máy xay, máy hút bụi, bàn ủi, máy sấy tóc vào nhóm “đồ gia dụng thông thường”. Các sản phẩm này phải rà riêng theo HS nhóm điện, QCVN/hàng hóa nhóm 2, nhãn năng lượng và hồ sơ kỹ thuật.

Ghi chú thuế: Các mức thuế trên là mức tham khảo theo nhóm hàng thường gặp và phải được chốt lại theo mã HS 8 số cuối cùng, xuất xứ, điều kiện C/O và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. Với thuế nhập khẩu thông thường, nếu mặt hàng không có tên riêng trong Danh mục thuế thông thường thì áp dụng nguyên tắc 150% mức thuế MFN tương ứng theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA C/O form D Có thể ưu đãi sâu, nhiều mã về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ Xuất xứ ASEAN, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp chứng từ C/O, invoice, packing list, B/L, catalogue Rà tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH theo mã HS cuối cùng.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP C/O form E hoặc RCEP Theo lộ trình từng HS; không chốt nếu chưa có mã 8 số C/O hợp lệ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có phù hợp C/O, invoice bên thứ ba nếu có, B/L, mô tả hàng Sai mô tả hàng hoặc HS trên C/O dễ mất ưu đãi.
Hàn Quốc AKFTA/VKFTA/RCEP Form AK, VK hoặc RCEP Theo biểu thuế ưu đãi đặc biệt từng hiệp định Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ C/O, catalogue, invoice, B/L So sánh tuyến nào có mức thuế tốt hơn theo HS cuối cùng.
Nhật Bản VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP Form VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEP Theo hiệp định và mã HS cụ thể Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L Cần chọn cơ chế ưu đãi phù hợp với hồ sơ nhà cung cấp.
EU/UK EVFTA/UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu đủ điều kiện Theo lộ trình EVFTA/UKVFTA từng HS Hồ sơ xuất xứ, vận chuyển, mô tả hàng phải thống nhất Chứng từ xuất xứ, invoice, packing list, B/L Cần kiểm tra điều kiện tự chứng nhận và vận chuyển trực tiếp.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Với đồ gia dụng thông thường, bộ hồ sơ cần tách thành hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ chuyên ngành theo tình huống. Cách nộp chủ yếu qua hệ thống hải quan điện tử; hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh sẽ nộp theo cổng/cơ quan quản lý tương ứng.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, Bill of Lading/AWB Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng Shipper, Importer, Docs, Forwarder Tên hàng quá chung; số lượng/đơn vị tính lệch; điều kiện giao hàng không rõ Đối chiếu tên hàng, model, số lượng, trọng lượng, trị giá, Incoterms.
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, ảnh hàng, vật liệu, kích thước, công năng, model list nếu có Rà HS, chính sách chuyên ngành, giải trình khi phân luồng Supplier, Procurement, Compliance Thiếu vật liệu; không chứng minh có/không có điện, pin, Wi-Fi, tiếp xúc thực phẩm Yêu cầu supplier gửi catalogue trước khi book hàng.
C/O ưu đãi C/O form D/E/AK/VK/EUR.1/RCEP… hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp Xin thuế ưu đãi đặc biệt Supplier, Exporter, Importer Sai form, sai mô tả hàng, sai HS, ngày cấp không phù hợp Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba.
Hồ sơ nhãn Nhãn gốc, nội dung nhãn phụ dự kiến, thông tin nhà sản xuất/xuất xứ Lưu thông thị trường, kiểm tra sau thông quan nếu có Importer, Compliance, Marketing/QA Thiếu xuất xứ, định lượng, vật liệu, hướng dẫn/cảnh báo nếu cần Rà theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh Đăng ký KTCL, chứng nhận/công bố hợp quy, hồ sơ dán nhãn năng lượng, hồ sơ ATTP tiếp xúc thực phẩm Trước hoặc trong thông quan và trước lưu thông tùy chính sách Importer, Compliance, đơn vị thử nghiệm/chứng nhận Nhầm hàng thông thường với hàng điện, hàng smart hoặc hàng tiếp xúc thực phẩm Phân nhánh policy theo catalogue và mục đích nhập khẩu.
Hồ sơ sau thông quan Bộ tờ khai, chứng từ thuế, C/O, catalogue, nhãn, kết quả chuyên ngành nếu có Lưu hồ sơ, kiểm tra sau thông quan, truy xuất lô hàng Importer, Accounting, Logistics, Compliance Lưu rời rạc; không truy xuất được model/lô hàng Lập folder theo shipment, PO, supplier, HS và ngày thông quan.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Phần pháp lý của đồ gia dụng thông thường cần đọc theo nguyên tắc: không mặc định phải xin giấy phép, nhưng phải chứng minh được hàng không rơi vào nhóm điện/điện tử, dán nhãn năng lượng, tiếp xúc thực phẩm hoặc hàng hóa nhóm 2. Nếu có một trong các dấu hiệu này, cần tách luồng rà soát chính sách riêng trước ETA.

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Đồ gia dụng không điện, không tiếp xúc thực phẩm NĐ 69/2018; NĐ 43/2017; NĐ 111/2021; biểu thuế hiện hành Thông quan theo hồ sơ hải quan, nhãn hàng hóa, HS/thuế/C/O Cơ quan hải quan; quản lý thị trường khi lưu thông Hàng đúng nhóm thông thường, không thuộc danh mục chuyên ngành riêng.
Đồ nhựa/kim loại/gốm/thủy tinh tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm NĐ 15/2018; tiêu chuẩn/QCVN vật liệu tiếp xúc thực phẩm nếu có Có thể phát sinh hồ sơ ATTP, kiểm nghiệm hoặc yêu cầu tự công bố tùy nhóm Cơ quan ATTP có thẩm quyền; hải quan khi kiểm tra chuyên ngành Sản phẩm được trình bày/nhãn/công năng dùng để chứa, đựng, nấu, ăn/uống hoặc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Hàng có nguồn điện, motor, gia nhiệt, adapter QĐ 2711/QĐ-BKHCN, QĐ 366/QĐ-BKHCN, QCVN tương ứng, biểu thuế Có thể phát sinh KTCL, chứng nhận/công bố hợp quy hoặc yêu cầu QCVN Cơ quan chuyên ngành/đơn vị chứng nhận; hải quan theo hồ sơ Sản phẩm có điện và thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 hoặc QCVN tương ứng.
Hàng thuộc danh mục dán nhãn năng lượng QĐ 04/2017/QĐ-TTg; văn bản hướng dẫn Bộ Công Thương Đăng ký dán nhãn năng lượng, đáp ứng hiệu suất năng lượng tối thiểu nếu áp dụng Bộ Công Thương/cổng dịch vụ công liên quan Sản phẩm là điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, quạt điện, đèn LED… theo danh mục.
Hàng thông minh/có Wi-Fi/Bluetooth/RF Văn bản quản lý ICT/viễn thông/ATTT tương ứng Có thể phát sinh hợp quy, kiểm tra chất lượng ICT, an toàn thông tin nếu có chức năng liên quan Bộ TT&TT/cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện Có module truyền phát, tần số vô tuyến, app điều khiển hoặc chức năng bảo mật.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished NĐ 69/2018 và chính sách chuyên ngành theo nhóm hàng Có thể bị hạn chế/điều kiện riêng; không xử lý như hàng mới Hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy nhóm Tình trạng hàng không mới, hàng tân trang, bảo hành, đổi trả.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Các link dưới đây là nguồn chính thống để doanh nghiệp đối chiếu trước khi áp dụng. Khi mở tờ khai, cần kiểm tra thêm văn bản sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn mới nếu có.

Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; dùng để rà điều kiện quản lý xuất nhập khẩu chung.

Xem văn bản

Nghị định 43/2017/NĐ-CP

Quy định về nhãn hàng hóa đối với hàng lưu thông tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu.

Xem văn bản

Nghị định 111/2021/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.

Xem văn bản

Thông tư 05/2019/TT-BKHCN

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.

Xem văn bản

Quyết định 2711/QĐ-BKHCN

Công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN.

Xem văn bản

Quyết định 366/QĐ-BKHCN

Công bố bổ sung sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN.

Xem văn bản

Quyết định 04/2017/QĐ-TTg

Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng; chỉ rà nếu hàng thuộc nhóm thiết bị điện gia dụng.

Xem văn bản

Nghị định 26/2023/NĐ-CP

Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và danh mục hàng hóa theo mã HS.

Xem văn bản

Nghị định 73/2025 & 199/2025/NĐ-CP

Các văn bản sửa đổi/bổ sung Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Xem NĐ 73/2025Xem NĐ 199/2025

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

BẢNG THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước công việc Thời điểm nên thực hiện Thời gian/lệ phí tham khảo Chi phí rủi ro nếu chậm Điểm kiểm soát
Rà HS, policy, nhãn, C/O Trước khi đặt hàng hoặc trước ETD Không có lệ phí nhà nước nếu chỉ rà hồ sơ nội bộ Sai HS/thuế, mất ưu đãi C/O, phát sinh giải trình Chốt mô tả hàng, vật liệu, công năng, ảnh và catalogue.
Xin chứng từ từ nhà cung cấp Trước khi hàng chạy Phụ thuộc supplier; không ghi thời hạn tuyệt đối Thiếu C/O, thiếu nhãn, thiếu catalogue khi hàng đến Khóa bộ chứng từ nháp trước ETD.
Nộp hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh Trước ETA hoặc theo quy định từng thủ tục Chỉ nêu sau khi xác định thủ tục cụ thể DEM/DET, lưu bãi, chậm thông quan Không để đến sau ETA mới phát hiện hàng cần KTCL/energy label/ATTP.
Mở tờ khai hải quan Khi có chứng từ vận tải và hồ sơ hoàn chỉnh Theo xử lý luồng hệ thống và hồ sơ thực tế Luồng vàng/đỏ, kiểm hóa, tham vấn trị giá Khớp Invoice, Packing List, B/L, C/O, catalogue, nhãn.
Hoàn tất sau thông quan/lưu thông Sau khi thông quan và trước bán ra thị trường Phụ thuộc nghĩa vụ nhãn/chuyên ngành nếu có Bị kiểm tra thị trường, truy xuất hồ sơ, xử phạt nhãn Lưu hồ sơ lô và kiểm tra nhãn phụ trước lưu thông.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1

Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, vật liệu, công năng, tình trạng hàng; xác định có rơi vào nhóm điện, smart, food-contact hoặc dán nhãn năng lượng không.

2

Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, model list, ảnh hàng và nhãn gốc; không để tên hàng chung chung.

3

Xác định thủ tục chuyên ngành nếu có

Nếu hàng có điện, pin, Wi-Fi/Bluetooth, tiếp xúc thực phẩm hoặc thuộc danh mục năng lượng, chuyển sang checklist chuyên ngành tương ứng.

4

Nộp/chuẩn bị hồ sơ phát sinh

Chuẩn bị KTCL, hợp quy, dán nhãn năng lượng, ATTP hoặc hồ sơ nhãn nếu chính sách kích hoạt theo model/công năng.

5

Mở tờ khai và xử lý luồng

Luồng xanh là thông quan theo điều kiện hệ thống; luồng vàng kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

6

Lấy hàng và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ, lưu C/O, catalogue, hồ sơ chuyên ngành và chuẩn bị bộ giải trình khi kiểm tra sau thông quan.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Đồ gia dụng thông thường có cần giấy phép nhập khẩu không?

Không nên kết luận chỉ theo tên hàng. Nếu hàng không điện, không pin, không Wi-Fi/Bluetooth, không tiếp xúc thực phẩm và không thuộc danh mục chuyên ngành thì thường xử lý theo hồ sơ hải quan, nhãn, HS, thuế và C/O. Tuy nhiên phải rà catalogue/model thực tế.

Hàng nhựa gia dụng dùng HS nào?

Thường rà nhóm 3924 nếu là đồ gia dụng hoặc đồ bếp bằng nhựa, nhưng phải tách hàng bao bì, đồ chơi, đồ tiếp xúc thực phẩm hoặc sản phẩm có công năng riêng.

Đồ gia dụng có điện có còn là “thông thường” không?

Không nên gom chung. Hàng có điện, motor, gia nhiệt, adapter hoặc bộ sạc cần rà QCVN, KTCL/hợp quy và dán nhãn năng lượng nếu thuộc danh mục.

Hộp thực phẩm, bình nước, nồi chảo có thuộc bài này không?

Nếu sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cần chuyển sang rà nhóm dụng cụ/vật liệu tiếp xúc thực phẩm vì có thể phát sinh yêu cầu ATTP hoặc kiểm nghiệm theo vật liệu.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu form C/O đúng hiệp định, hàng đáp ứng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS khớp chứng từ, vận chuyển trực tiếp hợp lệ. Không dùng ưu đãi nếu C/O sai hoặc không đủ điều kiện.

Có phải dán nhãn phụ trước thông quan không?

Nhãn phụ thường gắn trước khi lưu thông thị trường; tuy nhiên thông tin nhãn cần được kiểm tra sớm để tránh bị yêu cầu giải trình hoặc xử lý sau thông quan.

Hàng mẫu hoặc hàng bảo hành xử lý thế nào?

Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng thay thế hoặc hàng nhập cho EPE/FDI có thể khác về mục đích nhập khẩu, trị giá và chính sách. Cần rà riêng theo hồ sơ thực tế.

Thiếu catalogue có thông quan được không?

Có thể bị yêu cầu bổ sung nếu hải quan cần căn cứ xác định HS, công năng hoặc chính sách chuyên ngành. Với đồ gia dụng nhiều vật liệu/công năng, catalogue và ảnh hàng là tài liệu rất quan trọng.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Kết quả đầu ra thường gặp
  • Tờ khai hải quan đã thông quan/giải phóng hàng theo điều kiện thực tế.
  • Bộ chứng từ thuế, C/O, catalogue và giải trình HS đã lưu theo lô.
  • Kết quả chuyên ngành nếu hàng phát sinh KTCL, hợp quy, năng lượng hoặc ATTP.
Nghĩa vụ sau thông quan
  • Hoàn thiện nhãn phụ trước khi lưu thông.
  • Lưu hồ sơ theo lô, theo model và theo nhà cung cấp.
  • Chuẩn bị giải trình khi có kiểm tra sau thông quan, quản lý thị trường hoặc truy xuất chất lượng.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với đồ gia dụng thông thường, điểm quan trọng không nằm ở việc “xin giấy phép” mà nằm ở khả năng phân nhánh đúng ngay từ trước ETA: hàng nào thật sự thông thường, hàng nào chuyển sang điện gia dụng, hàng nào cần dán nhãn năng lượng, hàng nào là dụng cụ tiếp xúc thực phẩm và hàng nào có yếu tố smart/ICT. TGIMEX triển khai theo hướng kiểm soát hồ sơ – hải quan – logistics đồng thời, nhằm giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung chứng từ và sai phân loại ngay từ đầu.

Rà HS – thuế – C/O

Đối chiếu vật liệu, công năng, cấu tạo, ảnh hàng, catalogue và tuyến nhập để đề xuất HS, rà thuế MFN, VAT, thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O/FTA.

Rà chính sách chuyên ngành

Phân nhánh hàng thông thường, hàng điện, hàng smart, hàng tiếp xúc thực phẩm, hàng phải dán nhãn năng lượng hoặc hàng nhóm 2 để chặn rủi ro trước ETA.

Kiểm soát chứng từ

Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn gốc, model list và mô tả hàng hóa trước khi mở tờ khai.

Phối hợp vận hành

Theo dõi lịch tàu/chuyến bay, kế hoạch kéo hàng, kho/cảng, xử lý luồng hải quan và lưu hồ sơ sau thông quan phục vụ truy xuất.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc