Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · RƯỢU MẠNH

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BRANDY / COGNAC

Brandy / Cognac là nhóm rượu mạnh có rủi ro compliance cao hơn nhiều thực phẩm thông thường: chỉ cần gọi tên hàng quá chung, thiếu căn cứ về nguyên liệu chưng cất, nồng độ cồn, xuất xứ hoặc giấy phép kinh doanh rượu là doanh nghiệp có thể áp sai HS, sai thuế, không đủ điều kiện nhập khẩu hoặc chậm xử lý tem và ATTP.

Bài viết này xây dựng bản đồ E2E cho brandy/cognac thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam, tập trung vào phân loại HS, Giấy phép phân phối rượu, tự công bố/kiểm tra ATTP, QCVN đồ uống có cồn, tem điện tử, nhãn, TTĐB, VAT và C/O trước ETA.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 11/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Rượu mạnh / đồ uống có cồn

Brandy là rượu mạnh thu được từ chưng cất rượu vang nho hoặc bã nho. Cognac là tên/chỉ dẫn xuất xứ đặc thù; không dùng chữ “Cognac” thay cho việc xác định bản chất hàng hóa.

HS
Nhánh cần rà

Trọng tâm 2208.20.50 cho brandy. Phải loại trừ 2208.20.90, 2208.70, 2208.90 và nhóm 2204 nếu sản phẩm thực tế khác bản chất brandy.

ĐIỀU KIỆN
Chuyên ngành

Rượu thành phẩm thương mại từ 5,5° trở lên: doanh nghiệp nhập khẩu phải rà Giấy phép phân phối rượu còn hiệu lực; đồng thời thực hiện nghĩa vụ ATTP, nhãn và tem.

LƯU THÔNG
ATTP · nhãn · tem

Rà tự công bố theo NĐ 15/2018 trong giai đoạn hiện hành, kiểm tra nhà nước về ATTP, QCVN 6-3:2010/BYT, nhãn tiếng Việt và tem điện tử rượu nhập khẩu. Đồ uống có cồn không thuộc phạm vi bắt buộc ghi nhãn dinh dưỡng của TT 29/2023/TT-BYT; nếu doanh nghiệp tự nguyện ghi thì phải tuân thủ Thông tư này.

THUẾ
Landed cost 2026

Với 2208.20.50: MFN 45%; VAT 10%. Nếu ABV từ 20° trở lên, TTĐB năm 2026 là 65%. EVFTA 2026 có thể 6% nếu đủ điều kiện xuất xứ.

CHẶN
Dữ liệu phải khóa

Tên loại rượu, quy trình chưng cất, nguyên liệu nho/bã nho, ABV, dung tích, xuất xứ, C/O, giấy phép phân phối, tự công bố/test, nhãn và kế hoạch tem phải khớp trước ETA.

Phạm vi: Bài tập trung vào brandy/cognac thành phẩm đóng chai, nhập khẩu thương mại để phân phối/lưu thông tại Việt Nam. Không tự động áp dụng cho rượu vang tăng độ, liqueur, spirit pha chế khác, rượu bán thành phẩm, hàng miễn thuế, quà biếu hoặc mẫu thử.
Cảnh báo: “Cognac” trên nhãn không phải căn cứ duy nhất để chốt HS 2208.20.50 hoặc ưu đãi EVFTA. Cần đồng thời kiểm tra bản chất chưng cất, nhà sản xuất, xuất xứ, hồ sơ GI/brand khi có và chứng từ xuất xứ hợp lệ.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

ABV
Alcohol by Volume

Nồng độ cồn theo thể tích. Đây là dữ liệu quyết định nhánh TTĐB và loại tem RT30/RD30; phải khớp label, COA/spec và khai báo.

TTĐB
Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế riêng áp dụng với rượu. Từ 01/01/2026, rượu từ 20° trở lên chịu 65%; rượu dưới 20° chịu 35%, theo Luật 66/2025/QH15.

GP PP
Giấy phép phân phối rượu

Doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu rượu theo Điều 30 NĐ 105/2017/NĐ-CP; cần rà nội dung giấy phép và trạng thái hiệu lực trước lô hàng.

ATTP
Food safety compliance

Gồm hồ sơ sản phẩm, tự công bố khi thuộc diện, kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu, chỉ tiêu QCVN và khả năng hậu kiểm.

TEM
Tem điện tử rượu nhập khẩu

Rượu nhập khẩu lưu thông phải rà nghĩa vụ tem. Từ 2026, RT30 dùng cho rượu từ 30° trở lên; RD30 cho rượu dưới 30° theo cơ chế tem điện tử hiện hành.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Căn cứ để hưởng ưu đãi FTA. Với Cognac từ Pháp/EU, EVFTA đặc biệt quan trọng; C/O không hợp lệ có thể làm quay về MFN 45%.

Vì sao phần này quan trọng: Brandy/Cognac đồng thời chịu quản lý thương mại rượu, ATTP, thuế nhập khẩu, TTĐB, VAT, tem và nhãn. Một sai lệch ở ABV hoặc xuất xứ có thể ảnh hưởng cùng lúc nhiều lớp compliance.
Điểm cần nhớ: Không dùng cách gọi “rượu ngoại”, “Cognac”, “brandy XO/VSOP” như kết luận pháp lý. Hồ sơ phải thể hiện rõ loại spirit, nguyên liệu chưng cất, ABV, dung tích, nhà sản xuất và xuất xứ.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi xác định HS, cần đọc tối thiểu original label, specification/COA, thành phần, mô tả quy trình chưng cất, ABV, dung tích, nước sản xuất và chứng từ xuất xứ. Đối với Cognac, cần kiểm soát thêm tính hợp lệ của cách sử dụng tên gọi xuất xứ/chỉ dẫn địa lý trong hồ sơ thương mại và nhãn.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Brandy/Cognac chuẩn Spirit thu từ cất rượu vang nho hoặc bã nho; hàng thành phẩm uống trực tiếp Brandy, Cognac VS/VSOP/XO Label, spec, COA, process/origin statement 2208.20.50; giấy phép rượu; ATTP; tem; TTĐB Invoice, PL, B/L, C/O, test, tự công bố, giấy phép Nhánh trọng tâm của bài
Spirit từ nho nhưng không phải brandy Cũng thuộc dòng chưng cất từ rượu vang/bã nho nhưng tài liệu không chứng minh bản chất brandy Grape spirit khác Spec, process, manufacturer declaration Có thể 2208.20.90 Cùng bộ hồ sơ kỹ thuật và thương mại Không ép vào 2208.20.50 chỉ vì nguyên liệu là nho
Liqueur / spirit có phối hương-ngọt Có đường/hương/phụ liệu tạo bản chất rượu mùi Grape liqueur, brandy-based liqueur Formula, sugar content, flavouring, label Có thể 2208.70.10/90 Formula, COA, label, classification evidence Brandy làm nền không có nghĩa thành phẩm vẫn là brandy
Rượu vang/rượu vang tăng độ Sản phẩm vẫn là wine, không mang bản chất spirit chưng cất Fortified wine Winemaking process, ABV, label Có thể thuộc 2204 Spec, process, label Phải loại trừ 2204 trước khi dùng 2208
Đồ uống có cồn khác / set quà Công thức hỗn hợp, RTD, hoặc kèm ly/phụ kiện/hộp đặc biệt Mixed spirit, gift set BOM, packing composition, photos Có thể 2208.90 hoặc cần tách dòng hàng BOM, invoice, packing, valuation Rà riêng mô tả, trị giá và nhãn
Khóa phân loại: 2208.20.50 chỉ phù hợp khi hàng thực tế là brandy. Tên thương mại, cấp tuổi XO/VSOP hoặc chữ “Cognac” không thay thế hồ sơ kỹ thuật và xuất xứ.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS
Nhánh trọng tâm

2208.20.50 – Rượu brandy, thuộc nhóm spirit thu được từ cất rượu vang nho hoặc bã nho.

CƠ SỞ
Phân loại theo bản chất

Đọc cùng nguyên liệu, công nghệ chưng cất, thành phần sau pha chế, ABV, nhãn, mục đích sử dụng và tài liệu nhà sản xuất.

MFN
Mức 2026 tham khảo

2208.20.50: MFN 45%; thuế thông thường tham khảo 67,5% khi thuộc trường hợp áp dụng.

VAT
Không được giảm 2%

Rượu là hàng chịu TTĐB nên không thuộc diện giảm VAT theo NĐ 174/2025; mức VAT chuẩn áp dụng là 10%.

FTA
EVFTA đáng chú ý

2208.20.50 có lộ trình EVFTA: 6% năm 2026 và 0% năm 2027 nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ/chứng từ.

KHÓA
Trước khi tính landed cost

Phải chốt HS, ABV, trị giá hải quan, C/O, cơ chế TTĐB và VAT; không lấy mức FTA của một xuất xứ áp sang lô hàng khác.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
2208.20.50 Brandy Spirit thu từ cất rượu vang nho/bã nho và có bản chất brandy Hồ sơ thực tế phù hợp 67,5% tham khảo 45% 10% EVFTA/UKVFTA/ATIGA/VJEPA… theo xuất xứ Spec, process, label, COA, C/O
2208.20.90 Spirit khác từ cất rượu vang nho/bã nho Cùng nguyên liệu/công nghệ nhưng không thuộc dòng brandy Tài liệu không chứng minh brandy Rà biểu hiện hành 45% tham khảo 10% Rà FTA theo mã cuối cùng Manufacturer statement, spec, label
2208.70.10/90 Rượu mùi / liqueur Sản phẩm mang bản chất liqueur do đường/hương/phối liệu Formula thực tế phù hợp Rà theo mã cuối cùng Rà theo mã cuối cùng 10% Rà FTA theo mã cuối cùng Formula, sugar, flavour, label
2204.xx Rượu vang / fortified wine Bản chất vẫn là wine, không phải distilled spirit Quy trình và sản phẩm phù hợp Chương 22.04 Rà theo mã cuối cùng Rà theo mã cuối cùng 10% Rà FTA theo mã cuối cùng Process, label, ABV, composition
2208.90.xx Đồ uống có rượu khác Không đáp ứng các phân nhóm cụ thể phía trên Chỉ dùng sau khi loại trừ nhánh cụ thể Rà theo mã cuối cùng Rà theo mã cuối cùng 10% Rà FTA theo mã cuối cùng Formula, spec, label

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Pháp/EU EVFTA EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo EVFTA 2208.20.50: 6% năm 2026; 0% năm 2027 Đạt quy tắc xuất xứ, chứng từ hợp lệ và điều kiện vận chuyển Proof of origin, invoice, B/L, producer/origin data Tuyến trọng tâm với Cognac
Anh UKVFTA Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA Rà biểu 2026 theo mã cuối cùng Đạt quy tắc xuất xứ UKVFTA C/O/proof, invoice, B/L Không dùng EVFTA cho hàng có xuất xứ UK
ASEAN ATIGA Form D/e-Form D theo cơ chế hiện hành Rà biểu ATIGA theo mã cuối cùng Origin ASEAN thực chất C/O, invoice, transport So sánh với MFN trước khi chọn cơ chế
Nhật Bản VJEPA/CPTPP Form/chứng từ tương ứng Rà biểu 2026; một số cơ chế có thể rất ưu đãi Đủ quy tắc xuất xứ của hiệp định được chọn Proof of origin, invoice, B/L Không trộn điều kiện giữa hai FTA
Khác FTA tương ứng hoặc MFN Theo hiệp định nếu có Chỉ chốt sau khi xác minh HS và xuất xứ Đủ điều kiện FTA Bộ chứng từ xuất xứ Không có proof hợp lệ thì quay về mức phù hợp, thường MFN
Checklist C/O: Kiểm tra đúng form/proof; tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH theo hiệp định; HS và mô tả hàng; nhà xuất khẩu/nhà sản xuất; invoice bên thứ ba nếu có; tuyến vận chuyển; số lượng/trọng lượng; nước xuất xứ; ngày cấp/thời hạn; tính xác thực và sự khớp với Invoice – Packing List – B/L – nhãn.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

01
Hồ sơ thương mại

Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Arrival Notice khi có, chứng từ trị giá/thanh toán khi cần.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Original label, specification/COA, ABV, dung tích, thành phần, quy trình chưng cất/origin statement, test report, QCVN/ATTP và hồ sơ tem.

03
Đăng ký & đối chiếu

Giấy phép phân phối rượu, bản tự công bố khi áp dụng, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu, C/O/proof of origin, nhãn phụ và dữ liệu tem điện tử.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Dùng một Product Master thống nhất cho tên hàng, brand, loại spirit, ABV, dung tích, manufacturer, origin, lot, ingredient statement và artwork. Invoice, PL, B/L, C/O, nhãn, giấy phép và hồ sơ ATTP không được mô tả lệch nhau.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Điều kiện kinh doanh Giấy phép phân phối rượu còn hiệu lực Điều kiện nhập khẩu/lưu thông Importer Giấy phép hết hạn hoặc phạm vi chưa phù hợp Kiểm tra số, thời hạn và thông tin doanh nghiệp
Kỹ thuật Label, COA/spec, ABV, process/origin statement HS, TTĐB, ATTP, tem Manufacturer/importer Chỉ có catalogue marketing Khóa bản kỹ thuật chính thức theo SKU
ATTP Tự công bố, test report, đăng ký kiểm tra khi áp dụng ATTP nhập khẩu/lưu thông Importer/lab Test không khớp SKU hoặc quá hạn theo hồ sơ áp dụng Đối chiếu QCVN 6-3 và hồ sơ sản phẩm
Tem & nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, kế hoạch/mua/nhận tem Thông quan/lưu thông Importer/customs ops Sai số chai, sai ABV, sai loại tem Đối chiếu số lượng chai và ngưỡng 30°
Xuất xứ C/O/proof of origin FTA/thuế NK Exporter/importer HS/mô tả/origin không khớp Pre-check trước phát hành
Hải quan Tờ khai + commercial docs + chuyên ngành Thông quan Broker/importer HS/trị giá/ABV lệch hồ sơ Final cross-check trước truyền tờ khai

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Bảng 1 – Căn cứ pháp lý cần rà

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Kinh doanh rượu NĐ 105/2017/NĐ-CP; sửa bởi NĐ 17/2020/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng cùng các sửa đổi Điều kiện nhập khẩu rượu, giấy phép, nhãn, tem, cửa khẩu Điều 30; điểm b khoản 3 đã được NĐ17 sửa Không dùng lại yêu cầu “công bố hợp quy trước nhập” theo bản cũ
Phân quyền TTHC NĐ 146/2025/NĐ-CP Chính phủ Từ 01/07/2025 Phân quyền/phân cấp và thủ tục giấy phép phân phối rượu Phụ lục VI Rà cơ quan thẩm quyền hiện hành khi cấp/sửa giấy phép
ATTP NĐ 15/2018/NĐ-CP; NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NĐ46/2026 đang tạm ngưng; tiếp tục khung NĐ15 cho đến quy định mới Tự công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩu Điều 4–5 và chương kiểm tra nhập khẩu Rà chuyển tiếp tại ngày khai
Danh mục KTNN ATTP TT 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương Hiệu lực 17/07/2026 Danh mục hàng nhập khẩu thuộc quản lý ATTP của BCT Nhóm đồ uống, rượu, bia, cồn thực phẩm Thay TT 11/2022/TT-BCT
Quy chuẩn đồ uống có cồn TT 45/2010/TT-BYT; QCVN 6-3:2010/BYT Bộ Y tế QCVN ban hành 22/12/2010 Chỉ tiêu an toàn đồ uống có cồn Phụ lục chỉ tiêu hóa học/ATTP tương ứng Kế hoạch test phải khớp loại sản phẩm
Tem điện tử TT 23/2021/TT-BTC; sửa bởi TT 31/2025/TT-BTC Bộ Tài chính Cơ chế tem hiện hành năm 2026 In, phát hành, quản lý, sử dụng tem rượu nhập khẩu Mẫu RT30/RD30 và hồ sơ tem RT30 ≥30°; RD30 <30° theo thông báo 2026
TTĐB Luật 66/2025/QH15 Quốc hội Hiệu lực 01/01/2026 Thuế TTĐB rượu Điều 8/biểu thuế 2026: ≥20° 65%; <20° 35%
VAT Luật VAT 48/2024/QH15; NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Giảm 2% đến 31/12/2026 với nhóm đủ điều kiện Xác định VAT Phụ lục II loại hàng chịu TTĐB khỏi giảm Rượu không được giảm 2%, VAT chuẩn 10%
Nhãn NĐ 43/2017/NĐ-CP; NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Áp dụng hiện hành Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt Nội dung bắt buộc theo nhóm hàng ABV, định lượng, origin và chủ thể chịu trách nhiệm phải nhất quán
Nhãn dinh dưỡng TT 29/2023/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 15/02/2024 Xác định phạm vi bắt buộc ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng Khoản 2 Điều 1 Đồ uống có cồn được loại khỏi phạm vi điều chỉnh bắt buộc; nếu tự nguyện ghi thì thực hiện theo Thông tư
Thuế NK/EVFTA NĐ 26/2023/NĐ-CP; NĐ 116/2022/NĐ-CP Chính phủ Theo biểu và mốc 2026 MFN và ưu đãi EVFTA HS 2208.20.50 EVFTA 2026: 6% nếu đủ điều kiện

Bảng 2 – Ma trận chính sách theo tình huống

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Brandy/Cognac thành phẩm ≥5,5° nhập kinh doanh NĐ105 + NĐ17 + NĐ146 Giấy phép phân phối rượu; cửa khẩu quốc tế; nhãn/tem Cơ quan quản lý công thương + Hải quan Nhập khẩu thương mại rượu thành phẩm
Lô hàng thuộc danh mục KTNN ATTP NĐ15 + TT28/2026 Đăng ký/kiểm tra ATTP theo phương thức và miễn giảm hiện hành Cơ quan kiểm tra nhà nước ATTP HS/sản phẩm thuộc danh mục và không thuộc trường hợp miễn
ABV ≥30° TT23/2021 + TT31/2025 Tem điện tử loại RT30 Hải quan Nồng độ cồn thực tế từ 30° trở lên
ABV ≥20° trong 2026 Luật 66/2025/QH15 TTĐB 65%; VAT không giảm 2% Cơ quan thuế/Hải quan Rượu thuộc đối tượng chịu TTĐB
Cognac xuất xứ EU có proof hợp lệ NĐ116/2022/NĐ-CP và EVFTA Thuế NK ưu đãi đặc biệt theo lộ trình Hải quan Đúng HS, origin rule và proof of origin
Trạng thái pháp lý 11/09/2026: NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP đang bị tạm ngưng theo NQ 15/2026/NQ-CP; khi xử lý ATTP cần áp dụng cơ chế hiện hành và rà lại nếu có văn bản mới trước ngày mở tờ khai.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Timeline thực tế phụ thuộc việc doanh nghiệp đã có giấy phép phân phối rượu, tình trạng tự công bố/test, phương thức kiểm tra ATTP, C/O và luồng hải quan. Không nên đặt ETA khi các điểm chặn pháp lý cốt lõi vẫn chưa khóa.

TIMELINE NGHIỆP VỤ THAM KHẢO

Giai đoạn Công việc chính Thời gian/biến động Chi phí/lệ phí cần dự trù Rủi ro nếu chậm Điểm kiểm soát
Chuẩn bị Rà giấy phép, product master, HS, ABV, origin Nên làm trước khi đặt lịch hàng Chi phí compliance/test Không đủ điều kiện nhập Không book hàng khi giấy phép chưa rõ
Hồ sơ sản phẩm Test + tự công bố/hoàn thiện ATTP Phụ thuộc lab và hồ sơ Phí kiểm nghiệm Sai chỉ tiêu phải test lại Khớp QCVN 6-3 và SKU
Xuất xứ Khóa proof EVFTA/FTA nếu dùng Trước phát hành chứng từ cuối Chi phí chứng từ nếu có Mất ưu đãi thuế Pre-check C/O
Trước ETA Khóa invoice/PL/B/L, nhãn, số chai, kế hoạch tem Trước khi hàng đến Chi phí tem Sai số lượng/tem gây chậm ABV quyết định RT30/RD30
Kiểm tra chuyên ngành Đăng ký/kiểm tra/lấy mẫu nếu áp dụng Biến động theo phương thức và hồ sơ Phí kiểm tra/lab nếu có Chờ kết quả kéo dài storage Chuẩn bị hồ sơ từ trước
Hải quan Mở tờ khai, xử lý phân luồng, thuế Theo luồng và hồ sơ NK + TTĐB + VAT + phí logistics DEM/DET/storage Landed cost và chứng từ khớp
Sau thông quan Hoàn tất/kiểm soát tem, nhãn và lưu hồ sơ trước khi đưa hàng ra thị trường Theo kế hoạch lưu thông; tem có thể được dán trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi hoàn thành thủ tục nhưng phải trước khi đưa ra thị trường Kho/phân phối Hậu kiểm/thu hồi nếu sai Quản trị lot và hồ sơ
Chi phí rủi ro: Thuế rượu tạo tỷ trọng landed cost lớn. Một C/O EVFTA bị từ chối có thể làm thuế NK từ mức ưu đãi quay về MFN 45%; đồng thời chậm ATTP/tem có thể phát sinh storage, DEM/DET và trễ kế hoạch bán hàng.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & nhận diện

Thu label/spec/COA, ABV, dung tích, quy trình chưng cất, manufacturer và origin; xác định thật sự là brandy/cognac.

BƯỚC 02
Chốt HS · thuế · C/O

Phân nhánh 2208.20.50/90 và loại trừ liqueur/wine/other spirit; tính MFN, EVFTA nếu có và TTĐB/VAT.

BƯỚC 03
Rà điều kiện chuyên ngành

Kiểm tra Giấy phép phân phối rượu, ATTP, cửa khẩu, tem điện tử, nhãn và chính sách lưu thông.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm

Kiểm nghiệm, tự công bố khi áp dụng, chuẩn hóa artwork/nhãn và bộ hồ sơ ATTP theo lô.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check invoice, PL, B/L/AWB, C/O, số chai, ABV, dung tích, origin, giấy phép và dữ liệu tem.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai HS/trị giá/thuế; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và nộp/xuất trình hồ sơ theo yêu cầu.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra & lấy hàng

Hoàn thiện ATTP khi áp dụng, nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan; tổ chức dán/kiểm soát tem theo phương án phù hợp, bảo đảm hoàn tất trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

BƯỚC 08
Lưu thông & hậu kiểm

Kiểm soát nhãn/tem trước bán, lưu hồ sơ lot và theo dõi thay đổi supplier, formula, ABV, origin hoặc packaging.

Mốc nên làm trước ETA: Giấy phép phân phối, product master, nhánh HS, test/tự công bố, C/O draft, artwork nhãn và phương án tem nên được rà trước khi hàng rời cảng xuất nếu có thể.
Điểm chặn chính: Thiếu giấy phép phù hợp, Cognac không chứng minh được xuất xứ/bản chất, C/O sai, ABV lệch label/COA hoặc hồ sơ ATTP chưa sẵn sàng là các lỗi có thể làm lô hàng dừng đồng thời ở nhiều khâu.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Brandy/Cognac có cần giấy phép nhập khẩu riêng từng lô không?

Trọng tâm không phải giấy phép nhập khẩu riêng cho từng lô, mà là doanh nghiệp nhập khẩu thương mại rượu thành phẩm phải có Giấy phép phân phối rượu phù hợp và đáp ứng Điều 30 NĐ 105/2017 đã sửa đổi.

2) HS của Brandy/Cognac có luôn là 2208.20.50?

Không nên kết luận chỉ từ tên nhãn. 2208.20.50 là nhánh trọng tâm khi sản phẩm thực sự là brandy thu từ cất rượu vang nho/bã nho. Nếu là grape spirit khác, liqueur hoặc fortified wine, HS có thể đổi.

3) Cognac từ Pháp năm 2026 có thể hưởng EVFTA bao nhiêu?

Với 2208.20.50, biểu EVFTA 2026 thể hiện mức 6%, nhưng chỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và proof of origin hợp lệ.

4) Rượu 40% vol chịu TTĐB bao nhiêu trong 2026?

Nếu ABV từ 20° trở lên, Luật 66/2025/QH15 quy định thuế suất TTĐB 65% từ 01/01/2026; lộ trình tăng tiếp từ 2027.

5) VAT Brandy/Cognac năm 2026 là 8% hay 10%?

Rượu là hàng hóa chịu TTĐB nên thuộc nhóm loại trừ khỏi chính sách giảm 2% VAT theo NĐ 174/2025/NĐ-CP; mức chuẩn là 10%.

6) Brandy 40° dùng tem nào?

Rượu nhập khẩu có nồng độ từ 30° trở lên sử dụng tem điện tử loại RT30; dưới 30° là RD30 theo cơ chế hiện hành.

7) Có phải làm tự công bố không?

Với rượu thành phẩm là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, cần rà cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018 và hồ sơ thực tế. Không dùng lại yêu cầu “Giấy tiếp nhận công bố hợp quy trước nhập” trong bản cũ của Điều 30 vì điểm này đã được sửa.

8) Lô Brandy/Cognac có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Cần đối chiếu TT 28/2026/TT-BCT, NĐ 15/2018 và trường hợp miễn/phương thức kiểm tra. Rượu thuộc nhóm sản phẩm đồ uống do Bộ Công Thương quản lý ATTP.

9) QCVN nào cần rà cho Brandy/Cognac?

QCVN 6-3:2010/BYT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn; chỉ tiêu test phải được chọn theo loại sản phẩm và hồ sơ công bố.

10) Hàng mẫu có áp dụng giống lô thương mại không?

Không mặc định. Điều 31 NĐ 105/2017 vẫn mang nội dung lịch sử gắn với thủ tục công bố hợp quy/công bố phù hợp ATTP trước đây, trong khi Điều 30 đã được NĐ 17/2020 sửa sang yêu cầu tuân thủ pháp luật ATTP. Vì vậy không nên dùng máy móc “mốc 03 lít” như một cơ chế miễn hiện hành; phải rà riêng mục đích nhập mẫu, quy định ATTP/hải quan hiện hành và tuyệt đối không dùng hàng mẫu để né điều kiện của lô thương mại.

11) Gift set có ly hoặc phụ kiện có khai chung được không?

Phải rà cấu phần set, mô tả, trị giá và cách đóng gói. Phụ kiện có thể cần tách mô tả/dòng hàng tùy cấu trúc thực tế; không mặc định toàn bộ set là 2208.20.50.

12) Sau thông quan cần lưu gì?

Lưu product dossier, giấy phép, tự công bố/test, hồ sơ ATTP, tờ khai, chứng từ thuế, C/O, dữ liệu tem, nhãn/lot và tài liệu chứng minh thay đổi để phục vụ hậu kiểm/traceability.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Có bộ chứng cứ đủ để giải thích vì sao sản phẩm là brandy/cognac và nhánh HS đã chọn.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, vận tải, lot, số chai, dung tích, ABV và trị giá thống nhất.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Giấy phép phân phối, tự công bố/test, ATTP và hồ sơ tem theo tình huống thực tế.

04
Hải quan & thuế

Tờ khai, thuế NK, TTĐB, VAT và C/O/FTA được tính theo đúng HS và origin.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn phụ tiếng Việt và tem điện tử đúng loại/đúng số lượng trước khi đưa ra thị trường. Đồ uống có cồn không bắt buộc ghi nhãn dinh dưỡng theo TT 29/2023/TT-BYT, trừ trường hợp doanh nghiệp tự nguyện ghi.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm

Duy trì dossier theo SKU/lot; kiểm soát thay đổi supplier, ABV, formulation, origin, bottle size hoặc artwork.

Đầu ra cần đạt: Sau thông quan, doanh nghiệp không chỉ “có tờ khai đã thông quan” mà phải có một chain hồ sơ đủ để chứng minh tính hợp pháp của sản phẩm, thuế, xuất xứ, ATTP, tem và nhãn trong suốt quá trình lưu thông.
Quản trị thay đổi: Đổi nhà sản xuất, nước xuất xứ, công thức, ABV, dung tích, loại bao bì hoặc cách ghi Cognac/Brandy có thể kéo theo rà lại HS, C/O, test, nhãn, tem và hồ sơ công bố. Không tái sử dụng hồ sơ cũ một cách máy móc.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát lô Brandy/Cognac theo một luồng thống nhất từ product data đến thông quan, thay vì xử lý riêng lẻ từng chứng từ khi hàng đã tới.

01
Rà soát trước ETA

Kiểm tra bản chất hàng, HS, ABV, landed cost, giấy phép, ATTP, tem, nhãn và C/O trước mốc vận hành.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Cross-check product dossier với Invoice/PL/B/L/C/O, tự công bố/test và giấy phép rượu để giảm rủi ro bổ sung hồ sơ.

03
Phối hợp vận hành & thông quan

Kết nối hồ sơ chuyên ngành, khai báo hải quan, thuế, tem và kế hoạch nhận hàng theo timeline thực tế.

Mục tiêu là khóa đúng điều kiện pháp lý và landed cost từ sớm, để lô hàng không biến thành bài toán xử lý sự cố sau ETA.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc