Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU RƯỢU THẢO MỘC
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · RƯỢU / ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU RƯỢU THẢO MỘC

Tên thương mại “rượu thảo mộc” chưa đủ để khóa mã HS. Cùng có thảo mộc nhưng nền vang nho pha hương liệu có thể đi nhóm 2205; đồ uống lên men gạo/thực vật có thể đi 2206; còn sản phẩm nền spirit, liqueur hoặc bitters thường phải rà nhóm 2208. Khóa sai bản chất có thể kéo theo sai thuế nhập khẩu, C/O, TTĐB, hồ sơ ATTP và tem rượu.

Bản đồ E2E dưới đây tập trung vào rượu thảo mộc thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam: nhận diện sản phẩm → HS – thuế – C/O → trạng thái điều kiện kinh doanh rượu theo NQ66.18/2026 → tự công bố/kiểm tra ATTP → nhãn & tem theo ngưỡng ABV → hải quan → lưu thông và hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 11/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
RƯỢU THẢO MỘC THÀNH PHẨM

Đồ uống có cồn có thành phần/hương liệu từ thảo mộc, dược liệu thực phẩm, gia vị hoặc thực vật; cần xác định nguồn tạo cồn, công nghệ và ABV.

HS
HS CẦN RÀ 2205 / 2206 / 2208

Không có một mã chung cho “rượu thảo mộc”. Nhánh phụ thuộc nền vang nho, lên men khác hay nền rượu mạnh/liqueur/bitters.

LEGAL
CHUYÊN NGÀNH

Từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027, NQ66.18/2026 quy định không thực hiện thủ tục cấp/sửa đổi/cấp lại Giấy phép phân phối rượu và không thực hiện điều kiện phân phối rượu; đồng thời không thực hiện điều kiện nhập khẩu rượu dưới 5,5° tại Điều 31b NĐ105 trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực. ATTP, nhãn, thuế và các nghĩa vụ khác vẫn phải rà riêng.

MARKET
LƯU THÔNG / THỊ TRƯỜNG

Rà nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt và tem rượu theo ABV. Rượu nhập khẩu từ 5,5° trở lên phải rà nghĩa vụ tem; rượu dưới 5,5° thuộc nhánh không phải dán tem theo NĐ105/2017 đã sửa đổi. TT30/2026/TT-BYT loại đồ uống có cồn khỏi phạm vi bắt buộc ghi nhãn dinh dưỡng; nếu doanh nghiệp tự nguyện ghi thì thực hiện theo Thông tư này.

TAX
THUẾ

Với các dòng HS tham khảo nêu trong bài: MFN hiện hành thường là 50% (2205), 55% (2206), 45% (2208) theo biểu thuế hiện hành; phải rà lại đúng mã cuối cùng tại ngày khai. Năm 2026: TTĐB 35% nếu dưới 20°; 65% nếu từ 20° trở lên; VAT 10%.

BLOCK
ĐIỂM CHẶN

Base alcohol, quy trình lên men/chưng cất/ngâm phối, ABV, thành phần thảo mộc, claim, trạng thái NQ66.18, test report, HS, C/O, ngưỡng tem và artwork phải khóa trước ETA.

Phạm vi: áp dụng cho rượu thảo mộc thành phẩm, đóng chai/bao gói, nhập khẩu để kinh doanh và lưu thông tại Việt Nam. Không áp dụng máy móc cho cồn bán thành phẩm, nguyên liệu thảo mộc rời, thuốc/dược phẩm, chế phẩm y học cổ truyền hoặc hàng chỉ nhập cho mục đích nội bộ/xuất khẩu.
Cảnh báo: từ “thảo mộc”, “herbal”, “tonic” hoặc “medicinal-style” trên tên thương mại không tự động biến sản phẩm thành “rượu bổ” hay một mã 2208 cụ thể. Nếu claim chuyển sang điều trị/chữa bệnh, phạm vi quản lý có thể không còn là đồ uống thực phẩm thông thường.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

ABV
Nồng độ cồn theo thể tích

ABV là dữ liệu cốt lõi cho phân nhóm HS và đặc biệt là TTĐB. Cần lấy từ COA/spec/nhãn, không ước đoán theo tên sản phẩm.

BASE
Nền rượu / nguồn tạo cồn

Phân biệt cồn tạo ra từ lên men nho, gạo/trái cây/thực vật hay dùng spirit/cồn thực phẩm pha chế. Đây là khóa phân nhánh 2205–2206–2208.

NQ66.18
Trạng thái điều kiện kinh doanh rượu 2026

NQ66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực 01/07/2026–28/02/2027: trong giai đoạn này không thực hiện thủ tục cấp/sửa đổi/cấp lại Giấy phép phân phối rượu và không thực hiện điều kiện phân phối rượu. Giấy tờ đã cấp trước đó còn hạn tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn.

SELF
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế của NĐ15/2018 đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường, trừ nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp miễn.

ATTP
KTNN ATTP nhập khẩu

Kiểm tra nhà nước theo lô nhập khi mã HS cuối cùng thuộc danh mục. TT28/2026/TT-BCT hiện liệt kê các dòng 2205 và 2206 liên quan; với 2208, Phụ lục liệt kê nhiều dòng nhưng không có 2208.90.10 và 2208.90.20. Vì vậy phải đối chiếu đúng mã 8 số và trường hợp miễn theo NĐ15, không suy từ tên “rượu thảo mộc”.

STAMP
Tem điện tử rượu

TT93/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026 là văn bản hiện hành về quản lý tem điện tử. Ngưỡng 5,5° cần đọc cùng NĐ105/2017 đã sửa đổi: rượu nhập khẩu từ 5,5° trở lên rà nghĩa vụ tem; rượu dưới 5,5° không phải dán tem rượu.

TTĐB
Thuế tiêu thụ đặc biệt

Lớp thuế riêng của rượu, tính theo độ cồn. C/O ưu đãi có thể giảm thuế nhập khẩu nhưng không làm mất nghĩa vụ TTĐB/VAT.

ETA
ETA

Thời gian dự kiến hàng đến; mốc vận hành để khóa HS, trạng thái pháp lý kinh doanh rượu, self-declaration, kiểm tra ATTP, tem theo ABV, nhãn và C/O trước khi phát sinh chi phí lưu hàng.

Vì sao phần này quan trọng: rượu thảo mộc có nhiều lớp quản lý chạy song song. Một SKU chỉ an toàn khi dữ liệu về công thức, nền rượu, ABV, nhà sản xuất, xuất xứ và nhãn được dùng nhất quán cho HS, trạng thái điều kiện kinh doanh, ATTP, tem, thuế và hải quan.
Điểm cần nhớ: đừng dùng một ảnh chai hoặc tên “herbal wine” để quyết định 2206 hay 2208. Supplier cần cung cấp tối thiểu ingredient list, manufacturing process/base alcohol declaration, ABV, product spec/COA và nhãn gốc.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi chốt chính sách, cần thu thập formula/ingredient list, loại rượu nền, quy trình tạo cồn, có/không chưng cất, công đoạn ngâm/chiết/phối thảo mộc, hàm lượng đường nếu liên quan bản chất liqueur, ABV, dung tích bao bì, nhãn, claim, COA/spec, manufacturer và origin.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Vang nho pha thảo mộc/chất thơm Nền là wine từ nho tươi; được pha hương liệu từ thảo mộc/chất thơm Vermouth/herbal aromatized grape wine Process, wine base declaration, ABV, ingredient list, label Nhóm 2205; điều kiện kinh doanh hiện hành; ATTP; TTĐB; tem nếu thuộc ngưỡng áp dụng COA/spec, self-declaration, nhãn, chứng từ lô Phân tiếp theo dung tích bao bì và ABV.
Rượu lên men gạo/thảo mộc, không chưng cất Cồn hình thành từ lên men; không dùng spirit nền theo bản chất hàng Fermented rice herbal wine Fermentation process, nguyên liệu, ABV, spec 2206.00.91 hoặc 2206.00.99 tùy bản chất; ATTP/TTĐB; tem nếu ABV thuộc diện Process, COA, formula, label Không tự chuyển 2208 chỉ vì độ cồn cao hơn một số đồ uống thông thường.
Đồ uống lên men khác có thảo mộc Lên men từ trái cây/thực vật/mật ong hoặc hỗn hợp đồ uống lên men Herbal mead/fruit fermented alcoholic drink Process, raw materials, ABV Nhóm 2206, phân nhóm cụ thể nếu phù hợp Spec, ingredient list, COA Cần loại trừ phân nhóm cụ thể trước khi dùng 2206.00.99.
Liqueur/rượu mùi thảo mộc Nền spirit/cồn + đường/chất tạo ngọt + thảo mộc/hương liệu; bản chất liqueur/cordial Herbal liqueur, bittersweet liqueur Base spirit declaration, sugar/formula, ABV, label 2208.70.10 hoặc 2208.70.90; TTĐB theo ABV Formula, COA, spec, label Không dùng 2208.70 nếu hồ sơ không chứng minh bản chất liqueur.
Rượu đắng/bitters và đồ uống tương tự Thành phần thảo mộc/đắng đặc trưng; phù hợp mô tả bitters Herbal bitters Formula, taste/function description, ABV 2208.90.70 hoặc 2208.90.80 Spec, manufacturer statement, label Ngưỡng phân nhóm là 57% ABV theo biểu hiện hành.
Rượu nền spirit khác có thảo mộc Không thuộc liqueur/bitters hoặc phân nhóm rượu mạnh cụ thể hơn Other herbal spirituous beverage Base alcohol, process, ABV, ingredient list Có thể rà 2208.90.99 sau khi loại trừ nhánh cụ thể COA/spec, formula, label 2208.90.99 là nhánh “khác”, không dùng như mã mặc định.
“Rượu bổ sam-su” Chỉ khi sản phẩm thực sự khớp mô tả AHTN cụ thể “sam-su tonic” Specific sam-su tonic product Manufacturer description, composition, origin, ABV 2208.90.10/20 nếu đúng mô tả Technical dossier đầy đủ Không dùng hai mã này cho mọi rượu thảo mộc/rượu bổ.
Sản phẩm claim điều trị/y học Claim chữa bệnh, dược liệu dùng theo định hướng thuốc, liều điều trị Tincture/medicinal preparation Label, claim, registration status, formula Có thể ra khỏi phạm vi đồ uống thực phẩm và sang quản lý dược/khác Hồ sơ pháp lý sản phẩm Phải phân loại lại trước khi áp dụng bài này.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS dưới đây là nhánh tham khảo theo AHTN và biểu thuế; chỉ khóa sau khi có đủ hồ sơ kỹ thuật. Rượu thảo mộc có rủi ro phân loại cao vì “thảo mộc” chỉ mô tả thành phần/hương, không mô tả nguồn tạo cồn hoặc công nghệ.

HS
NHÁNH HS

Rà 2205 nếu wine nho pha thảo mộc; 2206 nếu đồ uống lên men khác; 2208 nếu spirit/liqueur/bitters hoặc đồ uống có rượu khác.

BASIS
CƠ SỞ PHÂN LOẠI

Source of alcohol + fermentation/distillation/blending + ABV + sugar/flavour/herbs + packaging + product description.

MFN
MFN / THÔNG THƯỜNG

Tham khảo: 2205 = 50%; 2206 = 55%; 2208 = 45%. Thuế thông thường có thể bằng 150% MFN nếu thuộc trường hợp áp dụng.

VAT
VAT

Rượu là hàng chịu TTĐB nên không thuộc nhóm giảm VAT theo NQ204/2025; VAT tham khảo 10% trong 2026.

FTA
C/O / FTA

Tra biểu ưu đãi đặc biệt 2026 theo HS cuối cùng và nước xuất xứ; kiểm PSR, form/chứng từ xuất xứ, direct consignment và invoice bên thứ ba nếu có.

LOCK
KHÓA TRƯỚC KHI KHAI

HS, ABV, landed-tax model, trạng thái NQ66.18, ATTP, tem theo ABV, C/O và mô tả Invoice/tờ khai phải thống nhất.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
2205.10.10 / 2205.10.20 Vermouth/rượu vang nho pha thảo mộc/chất thơm, đồ đựng ≤2 lít Nền wine nho + hương thảo mộc; phân theo ABV ≤15%/>15% Chỉ khi đúng nhóm 2205 Tham chiếu 75% nếu áp mức thông thường 150% MFN 50% 10% EVFTA/UKVFTA/CPTPP và FTA khác theo origin Process, wine base statement, ABV, label, C/O
2205.90.10 / 2205.90.20 Nhóm 2205 loại khác theo bao gói Như trên; đồ đựng không thuộc 2205.10 Đúng bản chất 2205 Tham chiếu 75% 50% 10% Theo origin/FTA Spec, ABV, packing, label, C/O
2206.00.91 Rượu gạo khác, kể cả rượu gạo bổ Nền lên men từ gạo; không thuộc phân nhóm cụ thể hơn Đúng bản chất fermented rice wine Tham chiếu 82,5% 55% 10% ATIGA/ACFTA/RCEP/CPTPP… tùy origin Fermentation process, formula, ABV, C/O
2206.00.99 Đồ uống lên men khác, chưa chi tiết nơi khác Nền lên men; đã loại trừ các phân nhóm cụ thể Không dùng cho spirit-based beverage Tham chiếu 82,5% 55% 10% Theo origin/FTA Process, base alcohol statement, label, COA
2208.70.10 / 2208.70.90 Liqueur/rượu mùi; dòng .10 khi ABV ≤57% Spirit/cồn nền + thành phần tạo vị/ngọt/hương; đúng bản chất liqueur Phải chứng minh liqueur/cordial Tham chiếu 67,5% 45% 10% FTA theo origin Formula, sugar/flavour profile, ABV, label, C/O
2208.90.70 / 2208.90.80 Rượu đắng/bitters và tương tự; chia theo ngưỡng 57% ABV Bản chất bitters Đúng mô tả sản phẩm Tham chiếu 67,5% 45% 10% FTA theo origin Formula, product description, ABV, C/O
2208.90.99 Đồ uống có rượu khác, sau khi loại trừ phân nhóm cụ thể Spirit-based alcoholic beverage khác Chỉ dùng sau phân tích loại trừ Tham chiếu 67,5% 45% 10% FTA theo origin Base alcohol, process, ABV, ingredient list
2208.90.10 / 2208.90.20 Rượu bổ sam-su theo đúng mô tả AHTN Chỉ sản phẩm thực sự là sam-su tonic; phân theo ≤40%/>40% ABV Không phải mã generic cho herbal wine Tham chiếu 67,5% 45% 10% FTA theo origin Manufacturer dossier + composition + ABV
TTĐB năm 2026: theo VBHN 111/VBHN-VPQH (hợp nhất Luật 66/2025/QH15, đã được sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16), rượu dưới 20° chịu 35%; rượu từ 20° trở lên chịu 65%. Đây là lớp thuế tách biệt với thuế nhập khẩu. C/O hợp lệ chỉ tác động thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; không thay VAT/TTĐB. Khi lập landed cost phải tính theo trị giá và căn cứ tính thuế thực tế.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
EU EVFTA EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp cơ chế EVFTA Tra biểu 2026 theo HS cuối cùng Đáp ứng PSR và chứng từ hợp lệ C/O, invoice, B/L, HS, origin data Không suy thuế từ tên “herbal wine”.
Vương quốc Anh UKVFTA Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA Tra biểu 2026 Đáp ứng quy tắc xuất xứ C/O/origin statement, invoice, B/L Kiểm tra invoice bên thứ ba nếu có.
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D Tra biểu 2026 Origin ASEAN + PSR C/O, production/origin documents Khóa HS trước khi xin C/O.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp Tra biểu 2026 PSR + vận chuyển/chứng từ C/O, invoice, B/L, packing Không dùng dòng 10 số FTA làm mã cơ sở nếu chưa crosswalk.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK, VK hoặc chứng từ RCEP Tra biểu 2026 Chọn hiệp định có lợi và đủ điều kiện C/O, invoice, process/origin evidence So sánh rate sau khi chốt HS.
Nhật Bản / CPTPP VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Chứng từ xuất xứ theo hiệp định Tra biểu 2026 Đáp ứng PSR tương ứng C/O/origin certification, shipping docs Không trộn tiêu chí giữa các FTA.
Cảnh báo HS/FTA & ATTP: không lấy mã 10 số trong một biểu FTA làm kết luận phân loại cơ sở nếu chưa đối chiếu Danh mục hàng hóa Việt Nam/AHTN. Sai 2205/2206/2208 làm thay thuế và compliance. Riêng TT28/2026 phải đối chiếu đến mã 8 số: 2208.90.10/.20 hiện không có trong Phụ lục, nên nếu chốt hai mã này không được tự kết luận lô hàng thuộc KTNN ATTP của Bộ Công Thương chỉ vì nằm trong nhóm 2208; cần rà văn bản hiện hành và bản chất pháp lý sản phẩm tại ngày khai.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Nên quản trị theo nguyên tắc “một master data – nhiều thủ tục”: cùng một tên hàng, nhà sản xuất, origin, ABV, composition, dung tích và HS dự kiến phải khớp xuyên suốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, self-declaration, test report, nhãn, hồ sơ tem và tờ khai.

01
HỒ SƠ THƯƠNG MẠI

Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Arrival Notice và chứng từ thanh toán/ủy thác nếu có.

02
HỒ SƠ KỸ THUẬT / CHUYÊN NGÀNH

Ingredient list/formula, base alcohol declaration, manufacturing process, product spec, COA/ABV, nhãn gốc, artwork, test report và hồ sơ ATTP.

03
ĐĂNG KÝ & ĐỐI CHIẾU

Bản tự công bố, hồ sơ KTNN ATTP khi áp dụng, tài liệu chứng minh trạng thái kinh doanh rượu theo NQ66.18, hồ sơ tem theo ABV, C/O/FTA và nội dung nhãn phụ dự kiến.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: yêu cầu supplier xác nhận bằng tài liệu về nguồn tạo cồn và quy trình. Cụm “herbal alcohol” trên invoice không đủ để chứng minh 2205/2206/2208. Nếu tên sản phẩm/xuất xứ/thành phần thay đổi, phải rà nghĩa vụ tự công bố lại và quản trị thay đổi trước lô kế tiếp.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Contract/PO, Invoice, Packing List, B/L/AWB Hải quan, C/O, đối chiếu lô Buyer/Seller/Forwarder Tên hàng, số lượng, origin, Incoterm lệch nhau Cross-check SKU, carton, bottle volume, gross/net weight, origin.
Phân loại HS Formula, process, base alcohol statement, ABV, spec, label Khóa 2205/2206/2208 Supplier + Importer/Customs team Chỉ có catalogue marketing, không có process Yêu cầu văn bản mô tả fermentation/distillation/infusion/blending.
Trạng thái kinh doanh rượu NQ66.18/2026 + giấy tờ kinh doanh rượu đã cấp trước 01/07/2026 nếu doanh nghiệp đang có Điều kiện kinh doanh/import compliance Importer Áp thủ tục xin giấy phép cũ trong giai đoạn NQ66.18 hoặc bỏ qua mốc hết hiệu lực của Nghị quyết Kiểm tra mốc 01/07/2026–28/02/2027 và văn bản mới thay thế nếu lô hàng đi sau giai đoạn này.
Tự công bố Mẫu 01 + test report phù hợp, dữ liệu nhãn/sản phẩm Hồ sơ sản phẩm/ATTP Importer/đơn vị chịu trách nhiệm Tên/origin/composition không khớp; test report không phù hợp So master SKU và hồ sơ trước khi hàng chạy.
KTNN ATTP Mẫu 04, bản tự công bố, Packing List và hồ sơ theo phương thức kiểm tra Kiểm tra lô nhập Importer + Compliance Không rà diện miễn/phương thức kiểm tra Đối chiếu mã HS 8 số với TT28/2026 + Điều 13, 16–19 NĐ15; 2208.90.10/.20 hiện không nằm trong Phụ lục TT28.
Tem điện tử Hồ sơ mua/nhận/quản lý/dán tem theo TT93/2026/TT-BTC nếu rượu thuộc diện tem Trước lưu thông theo quy định tem Importer/Customs/Tax Áp tem cho cả rượu dưới 5,5° hoặc dùng quy trình cũ theo TT23/2021 Khóa ABV trước; ≥5,5° rà TT93/2026, dưới 5,5° không phải dán tem theo NĐ105 đã sửa đổi.
C/O C/O/origin declaration, invoice, B/L Xin ưu đãi đặc biệt Exporter + Importer HS/mô tả lệch; form sai; thiếu tiêu chí xuất xứ So HS, mô tả, quantity, date, route, third-party invoice.
Nhãn Nhãn gốc + nhãn phụ dự kiến Nhập khẩu/lưu thông Brand/Importer Thiếu ABV, origin, importer/responsible entity hoặc thông tin bắt buộc Rà NĐ43/2017, NĐ111/2021 và quy định rượu.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
An toàn thực phẩm Luật ATTP 55/2010/QH12 Quốc hội Còn là luật nền tại thời điểm cập nhật Khung ATTP đối với thực phẩm/rượu Nguyên tắc ATTP và thực phẩm nhập khẩu Đối chiếu cùng văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chuyển tiếp ATTP NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 Mốc tạm ngưng và chuyển tiếp Trong giai đoạn này vận hành theo NĐ15/2018 cho nội dung liên quan.
Tự công bố / KTNN ATTP NĐ15/2018/NĐ-CP Chính phủ Đang vận hành trong giai đoạn NQ15/2026 Tự công bố, miễn kiểm tra, phương thức kiểm tra nhập khẩu Điều 4–5; Điều 13; Điều 16–19 Rượu đóng gói thông thường thường đi cơ chế tự công bố nếu không thuộc nhóm đăng ký.
Danh mục KTNN ATTP TT28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương Hiệu lực 17/07/2026 Danh mục mã HS hàng nhập khẩu thực hiện KTNN ATTP thuộc trách nhiệm BCT Phụ lục có 2205, 2206 và nhiều dòng 2208; không có 2208.90.10/.20 Rà đúng mã 8 số, trường hợp miễn NĐ15 và văn bản cập nhật; không suy “cả nhóm 2208 đều thuộc danh mục”.
Quy chuẩn đồ uống cồn QCVN 6-3:2010/BYT; TT39/2026/TT-BCT ban hành QCVN 30:2026/BCT Bộ Y tế / Bộ Công Thương Hồ sơ năm 2026 rà QCVN 6-3; QCVN 30:2026/BCT có hiệu lực từ 01/01/2027 Chỉ tiêu chất lượng, ATTP và yêu cầu quản lý đồ uống có cồn; chuẩn bị chuyển tiếp cho lô lưu thông từ 2027 Phụ lục/chỉ tiêu theo loại sản phẩm Nếu ETA/lưu thông sang 2027, phải rà QCVN 30:2026/BCT và quy định chuyển tiếp tại thời điểm thực hiện.
Kinh doanh rượu NĐ105/2017/NĐ-CP và các sửa đổi hiện hành Chính phủ Áp dụng trong phần không bị NQ66.18 tạm thời điều chỉnh Các nghĩa vụ rượu còn áp dụng ngoài phần NQ66.18 tạm thời không thực hiện; nhãn/tem và quy định khác theo phạm vi còn hiệu lực Điều 30–31d và các sửa đổi; riêng Điều 31b phải đọc cùng NQ66.18 Trong 01/07/2026–28/02/2027, NQ66.18 quy định không thực hiện điều kiện nhập khẩu rượu dưới 5,5° tại Điều 31b. Địa điểm làm thủ tục hải quan rà riêng theo QĐ31/2026, không dùng câu cũ “chỉ nhập qua cửa khẩu quốc tế” như quy tắc chung.
Cắt giảm điều kiện/TTHC rượu NQ66.18/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 01/07/2026 đến hết 28/02/2027 Không thực hiện thủ tục cấp/sửa đổi/cấp lại giấy phép phân phối, bán buôn, bán lẻ; không thực hiện điều kiện phân phối và điều kiện nhập khẩu rượu dưới 5,5° tại Điều 31b NĐ105 trong thời gian áp dụng Phụ lục I.2; điều khoản chuyển tiếp Giấy tờ đã cấp trước khi Nghị quyết có hiệu lực và còn hạn tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn.
Địa điểm làm thủ tục hải quan QĐ31/2026/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 14/08/2026 2205, 2206, 2208 thuộc danh mục phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định Phụ lục danh mục và Điều 1, Điều 4 Khác với khái niệm “chỉ được nhập qua cửa khẩu quốc tế”; cần đọc cùng quy định hải quan hiện hành.
Tem rượu TT93/2026/TT-BTC Bộ Tài chính Hiệu lực 01/07/2026 In, phát hành, quản lý, sử dụng tem điện tử rượu Quy trình tem cho rượu nhập khẩu Đây là văn bản mới cần dùng tại thời điểm cập nhật.
Nhãn hàng hóa NĐ43/2017/NĐ-CP + NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng có sửa đổi Nhãn gốc/nhãn phụ và nội dung bắt buộc Nhãn hàng nhập khẩu Rà thêm nội dung chuyên ngành rượu.
Nhãn dinh dưỡng TT30/2026/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 10/07/2026 Đồ uống có cồn thuộc trường hợp không nằm trong phạm vi bắt buộc ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng Điểm k khoản 2 Điều 1 Nếu tự nguyện ghi dinh dưỡng thì thực hiện theo TT30/2026.
Phòng chống tác hại Luật 44/2019/QH14 Quốc hội Đang áp dụng Hạn chế quảng cáo, bán, cung cấp và trách nhiệm liên quan rượu bia Theo hoạt động lưu thông/marketing Không chỉ là thủ tục hải quan.
Thuế nhập khẩu NĐ26/2023/NĐ-CP, được sửa đổi bởi NĐ108/2025/NĐ-CP và biểu thuế hiện hành Chính phủ Rà tại ngày đăng ký tờ khai MFN nhóm 22 Biểu Chương 22 FTA phải tra biểu ưu đãi đặc biệt riêng.
TTĐB VBHN 111/VBHN-VPQH (Luật 66/2025/QH15, sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16) Quốc hội Luật gốc hiệu lực 01/01/2026; bản sửa đổi liên quan hiệu lực 24/04/2026 Thuế tiêu thụ đặc biệt rượu theo độ cồn Biểu thuế Điều 8 2026: <20° = 35%; ≥20° = 65%.
VAT Luật VAT 48/2024/QH15 + NQ204/2025/QH15 Quốc hội NQ204 đến 31/12/2026 Xác định VAT và nhóm không được giảm 2% Hàng chịu TTĐB bị loại trừ khỏi giảm VAT, trừ xăng Rượu tham khảo VAT 10% năm 2026.

6.2. MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Rượu thảo mộc thành phẩm nhập để bán NQ66.18 + NĐ105 + NĐ15 + TT28 + TT93 + QĐ31/2026 Trong 01/07/2026–28/02/2027 không thực hiện thủ tục/điều kiện giấy phép phân phối theo NQ66.18; với rượu dưới 5,5° cũng không thực hiện điều kiện nhập khẩu tại Điều 31b NĐ105. Vẫn rà self-declaration, KTNN ATTP nếu mã HS cuối cùng thuộc TT28 và không được miễn, tem theo ABV, nhãn, thuế và địa điểm hải quan theo QĐ31/2026. Cơ quan công thương/tài chính-hải quan/ATTP theo phân công Nhập khẩu thương mại và lưu thông nội địa tại thời điểm NQ66.18 còn hiệu lực.
Bản chất 2205 AHTN/NĐ26 + TT28 MFN 50% tham khảo; ATTP; TTĐB; VAT; tem nếu ABV ≥5,5° Hải quan + cơ quan ATTP Wine nho pha thảo mộc/chất thơm.
Bản chất 2206 AHTN/NĐ26 + TT28 MFN 55% tham khảo; ATTP; TTĐB; VAT; tem nếu ABV ≥5,5° Hải quan + cơ quan ATTP Đồ uống lên men khác.
Bản chất 2208 AHTN/biểu thuế + TT28 theo mã 8 số MFN 45% tham khảo cho các dòng nêu trong bài; TTĐB; VAT; tem nếu ABV ≥5,5°. KTNN ATTP chỉ khi mã cuối cùng có trong TT28; 2208.90.10/.20 hiện không được liệt kê. Hải quan + cơ quan ATTP Spirit/liqueur/bitters/other alcoholic beverage; phải chốt mã 8 số trước khi xác định scope TT28.
ABV dưới 20° VBHN 111/VBHN-VPQH TTĐB 35% trong 2026 Cơ quan thuế/hải quan Độ cồn thực tế dưới 20°.
ABV từ 20° trở lên VBHN 111/VBHN-VPQH TTĐB 65% trong 2026 Cơ quan thuế/hải quan Độ cồn thực tế từ 20° trở lên.
Claim điều trị/y học Luật ATTP + pháp luật dược liên quan Có thể phải phân loại lại, không dùng cơ chế rượu thực phẩm thông thường Cơ quan y tế và cơ quan liên quan Claim/công dụng/đăng ký đưa sản phẩm sang nhóm khác.
Lô thuộc diện miễn KTNN ATTP Điều 13 NĐ15/2018 Có thể miễn kiểm tra lô nhập Cơ quan kiểm tra/hải quan Chỉ khi đáp ứng đúng trường hợp miễn và có chứng từ chứng minh.
Xin ưu đãi FTA Biểu ưu đãi đặc biệt + quy tắc xuất xứ Giảm thuế nhập khẩu nếu đủ điều kiện Hải quan HS cuối cùng + origin + chứng từ xuất xứ hợp lệ.
Thay tên/origin/thành phần NĐ15/2018 và hồ sơ đã công bố Rà tự công bố lại/quản trị thay đổi, nhãn/C/O/HS Importer + cơ quan quản lý Có thay đổi dữ liệu pháp lý của SKU.
Khóa pháp lý: (1) NĐ46/2026 hiện bị tạm ngưng theo NQ15/2026; trong thời gian tạm ngưng tiếp tục áp dụng NĐ15/2018 và hướng dẫn liên quan; (2) NQ66.18/2026 từ 01/07/2026–28/02/2027 làm thay đổi trực tiếp workflow giấy phép/điều kiện kinh doanh rượu và Điều 31b đối với nhập khẩu rượu dưới 5,5°; (3) TT28/2026 phải rà đến mã HS 8 số, không được coi toàn bộ 2208 là một scope; (4) tem điện tử dùng TT93/2026, còn ngưỡng tem đọc cùng NĐ105 đã sửa đổi; (5) TT30/2026 loại đồ uống có cồn khỏi phạm vi bắt buộc ghi nhãn dinh dưỡng; (6) TT39/2026 ban hành QCVN 30:2026/BCT có hiệu lực từ 01/01/2027, cần rà lại nếu ETA/lưu thông sang năm 2027.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Timeline cần tách trạng thái pháp lý kinh doanh rượu, hồ sơ sản phẩm, kiểm tra lô và hải quan. Tại thời điểm 11/09/2026 không dùng mốc xử lý cấp Giấy phép phân phối rượu cũ vì NQ66.18 đang quy định không thực hiện thủ tục này.

Giai đoạn Đầu ra cần đạt Thời gian pháp lý/ước tính Chi phí cần dự trù Rủi ro nếu trễ Mốc kiểm soát
Trạng thái điều kiện kinh doanh rượu Xác định đúng cơ chế đang áp dụng tại ngày nhập Trong giai đoạn 01/07/2026–28/02/2027, NQ66.18 quy định không thực hiện thủ tục cấp/sửa đổi/cấp lại Giấy phép phân phối và không thực hiện điều kiện phân phối; không dùng mốc 15 ngày cũ Không mặc định phát sinh lệ phí cấp giấy phép trong giai đoạn không thực hiện TTHC Dùng workflow cũ hoặc bỏ sót văn bản thay thế khi NQ66.18 hết hiệu lực Rà lại ngay trước booking và tại ngày mở tờ khai; giấy tờ cũ còn hạn được tiếp tục sử dụng theo chuyển tiếp.
Khóa HS và landed cost Biên bản/working paper phân loại + mô hình thuế Không có thời hạn pháp lý cố định; phụ thuộc dữ liệu supplier Phí tư vấn/advance ruling nếu sử dụng Sai PO price, sai TTĐB/MFN/C/O Trước khi phát hành PO hoặc ít nhất trước shipment.
Kiểm nghiệm & tự công bố Test report + hồ sơ tự công bố hoàn chỉnh Thời gian kiểm nghiệm phụ thuộc lab; tự công bố không phải cơ chế chờ phê duyệt như đăng ký bản công bố Phí lab/dịch thuật/chứng từ Hàng về nhưng hồ sơ sản phẩm chưa khóa Làm trước ETA; test report phải phù hợp sản phẩm/chỉ tiêu.
KTNN ATTP – thông thường Thông báo đạt/không đạt 03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ theo phương thức thông thường Chi phí kiểm nghiệm/ dịch vụ nếu phát sinh Chậm clearance, storage/DEM/DET Chuẩn bị Mẫu 04 + self-declaration + hồ sơ lô trước ETA.
KTNN ATTP – kiểm tra chặt Kết quả sau hồ sơ + lấy mẫu/kiểm nghiệm 07 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ theo phương thức kiểm tra chặt Phí thử nghiệm/lấy mẫu và logistics Rủi ro lead time cao Đánh giá lịch sử tuân thủ/cảnh báo trước shipment.
Tem điện tử & nhãn Nhãn đáp ứng; tem áp đúng theo ABV Rượu từ 5,5° trở lên rà TT93/2026; rượu dưới 5,5° không phải dán tem theo NĐ105 đã sửa đổi; không bịa số ngày chung Chi phí tem (nếu thuộc diện), in/dán nhãn Dán tem sai đối tượng hoặc thiếu tem khi thuộc diện Khóa ABV, artwork, số lượng và phương án tem trước ETA.
Hải quan – thông quan Tờ khai hoàn tất và hàng được giải phóng Biến động theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hồ sơ và kiểm tra chuyên ngành Thuế nhập khẩu + TTĐB + VAT + phí logistics Storage, DEM/DET, sửa tờ khai, kiểm hóa Pre-alert và cross-check chứng từ.
Sau thông quan Hồ sơ lưu + kiểm soát lưu thông Theo nghĩa vụ lưu trữ/hậu kiểm tương ứng Kho, phân phối, compliance Hậu kiểm phát hiện lệch công bố/nhãn/tem Lưu bộ dossier theo SKU và shipment.
Chi phí rủi ro: ngoài thuế và khoản phí nhà nước (nếu có), cần tách riêng phí lab/giám định/dịch thuật, phí tem/nhãn và chi phí logistics do hồ sơ trễ như storage, DEM/DET, chuyển bãi, lấy mẫu hoặc kéo dài thời gian container. Không dùng một “lệ phí trọn gói” cho mọi trường hợp.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
RÀ SẢN PHẨM & DỮ LIỆU NHẬN DIỆN

Lấy formula, base alcohol, process, ABV, ingredient/herb list, label, COA/spec, packaging, origin, manufacturer và mục đích nhập.

BƯỚC 02
CHỐT NHÁNH HS / THUẾ / C/O

Loại trừ giữa 2205–2206–2208, tính MFN/thông thường, TTĐB theo ABV, VAT và so các FTA theo origin.

BƯỚC 03
RÀ TRẠNG THÁI KINH DOANH & CHÍNH SÁCH

Áp NQ66.18/2026 cho giai đoạn 01/07/2026–28/02/2027; với rượu dưới 5,5° lưu ý Điều 31b NĐ105 đang thuộc phần không thực hiện. Đồng thời rà TT28 theo mã HS 8 số, trường hợp miễn NĐ15, QĐ31/2026, nhãn và nghĩa vụ tem theo ABV.

BƯỚC 04
HOÀN THIỆN HỒ SƠ SẢN PHẨM

Hoàn thiện test report, self-declaration, nhãn/nhãn phụ, hồ sơ KTNN ATTP nếu áp dụng và bộ dữ liệu sản phẩm dùng xuyên suốt.

BƯỚC 05
KHÓA CHỨNG TỪ TRƯỚC ETA

Cross-check Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, self-declaration, ABV, HS, tên SKU, origin, số lượng, tem và artwork.

BƯỚC 06
MỞ TỜ KHAI & XỬ LÝ LUỒNG

Khai theo HS/dữ liệu đã khóa; lưu ý nhóm 2205/2206/2208 thuộc QĐ31/2026 về địa điểm làm thủ tục hải quan; chuẩn bị giải trình HS, trạng thái NQ66.18, ATTP, C/O và trị giá khi luồng Vàng/Đỏ.

BƯỚC 07
KIỂM TRA – THUẾ – THÔNG QUAN – LẤY HÀNG

Hoàn tất KTNN ATTP khi áp dụng, nghĩa vụ thuế nhập khẩu/TTĐB/VAT; nếu ABV từ 5,5° trở lên thực hiện tem theo TT93/2026; sau đó nhận hàng theo điều kiện thông quan.

BƯỚC 08
LƯU THÔNG – LƯU HỒ SƠ – HẬU KIỂM

Chỉ đưa hàng ra thị trường khi nhãn/tem và điều kiện lưu thông hoàn tất; giữ dossier SKU + shipment và quản trị thay đổi.

Mốc nên làm trước ETA: lý tưởng là trạng thái NQ66.18 tại ngày nhập, HS, ABV/TTĐB, test/self-declaration, phương án KTNN ATTP, QĐ31/2026, C/O, nhãn và tem theo ABV đã được khóa trước khi hàng rời nước xuất khẩu. Ít nhất không để đến Arrival Notice mới bắt đầu xin dữ liệu kỹ thuật từ supplier.
Điểm chặn chính: 5 lỗi thường làm lô rượu “kẹt” là (1) áp workflow giấy phép cũ mà không rà NQ66.18; (2) HS chọn theo tên thương mại; (3) hồ sơ không chứng minh nguồn tạo cồn; (4) self-declaration/test/nhãn lệch SKU; (5) không tách đúng nghĩa vụ tem theo ngưỡng 5,5°.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Rượu thảo mộc có một mã HS cố định không?

Không. Tối thiểu phải phân nhánh 2205, 2206 và 2208 theo nguồn tạo cồn, quy trình, bản chất đồ uống và ABV.

2. Rượu vang nho có pha thảo mộc thường rà nhóm nào?

Nếu thực sự là rượu vang từ nho tươi đã pha hương liệu từ thảo mộc/chất thơm, nhóm 2205 là nhánh cần rà trước; phân tiếp theo dung tích và ABV.

3. Rượu gạo lên men có ngâm thảo mộc có thể đi 2206 không?

Có thể. Nếu bản chất là rượu gạo/đồ uống lên men và không chuyển thành sản phẩm spirit/liqueur theo công nghệ thực tế, 2206.00.91 hoặc nhánh 2206 phù hợp cần được xem xét.

4. Rượu thảo mộc pha từ spirit và có đường/hương liệu thì sao?

Nếu đúng bản chất liqueur/cordial, thường cần rà 2208.70.10 hoặc 2208.70.90. Hồ sơ phải chứng minh nền spirit, công thức và ABV.

5. Có thể dùng 2208.90.10/20 cho mọi “rượu bổ” không?

Không. Hai dòng này mô tả cụ thể rượu bổ sam-su theo AHTN; không phải mã chung cho mọi rượu thảo mộc hay sản phẩm có từ “tonic”.

6. Tại thời điểm 11/09/2026, có phải xin mới Giấy phép phân phối rượu trước khi nhập không?

Không dùng workflow xin mới như trước. NQ66.18/2026 có hiệu lực 01/07/2026–28/02/2027 quy định không thực hiện thủ tục cấp/sửa đổi/cấp lại Giấy phép phân phối và không thực hiện điều kiện phân phối rượu. Trong cùng giai đoạn, điều kiện nhập khẩu rượu dưới 5,5° tại Điều 31b NĐ105 cũng không thực hiện. Giấy tờ đã cấp trước đó còn hạn tiếp tục được sử dụng theo chuyển tiếp; sau khi Nghị quyết hết hiệu lực phải rà lại văn bản mới.

7. Rượu thảo mộc thông thường có phải tự công bố không?

Nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường và không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố/trường hợp miễn, cơ chế tự công bố theo NĐ15/2018 là hướng cần áp dụng trong giai đoạn NQ15/2026.

8. Có phải kiểm tra ATTP từng lô nhập không?

Không. TT28/2026 phải đọc theo mã HS 8 số: các dòng 2205 và 2206 liên quan được liệt kê; nhiều dòng 2208 cũng được liệt kê, nhưng 2208.90.10 và 2208.90.20 hiện không có trong Phụ lục. Nếu mã cuối cùng thuộc danh mục, vẫn phải rà trường hợp miễn và phương thức kiểm tra theo NĐ15; không phải mọi lô đều tự động lấy mẫu.

9. Tem rượu hiện theo văn bản nào và rượu dưới 5,5° có dán tem không?

Tại 11/09/2026, TT93/2026/TT-BTC là văn bản hiện hành về quản lý tem điện tử. Ngưỡng áp dụng phải đọc cùng NĐ105 đã sửa đổi: rượu nhập khẩu từ 5,5° trở lên rà nghĩa vụ tem; rượu dưới 5,5° không phải dán tem rượu.

10. Thuế TTĐB rượu năm 2026 là bao nhiêu?

Năm 2026: rượu dưới 20° chịu 35%; rượu từ 20° trở lên chịu 65% theo VBHN 111/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật 66/2025/QH15 đã được sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16. ABV phải khóa từ hồ sơ sản phẩm.

11. VAT rượu năm 2026 có được giảm còn 8% không?

Không theo cơ chế giảm của NQ204/2025 đối với hàng chịu TTĐB (trừ xăng). Rượu thuộc diện TTĐB nên tham khảo VAT 10%.

12. C/O có bắt buộc và có làm giảm TTĐB không?

C/O không phải lúc nào cũng bắt buộc để nhập khẩu, nhưng cần nếu muốn hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA. C/O không làm giảm TTĐB hoặc VAT.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
HỒ SƠ PHÂN LOẠI / SẢN PHẨM

Working paper HS thể hiện nhánh loại trừ, base alcohol, process, ABV, formula/spec và bộ master data đã khóa.

02
HỒ SƠ LÔ HÀNG

Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, tờ khai, chứng từ thuế và tài liệu giao nhận nhất quán.

03
HỒ SƠ CHUYÊN NGÀNH

Tài liệu thể hiện trạng thái NQ66.18 tại ngày nhập, self-declaration, test report, kết quả KTNN ATTP nếu áp dụng và chứng từ tem đối với rượu thuộc diện.

04
HỒ SƠ HẢI QUAN & THUẾ

HS cuối, trị giá, MFN/FTA, TTĐB, VAT, chứng từ nộp thuế và giải trình nếu có.

05
NHÃN / TEM / LƯU THÔNG

Nhãn gốc/nhãn phụ, tem điện tử rượu và điều kiện đưa hàng ra thị trường được kiểm soát.

CHECK
LƯU TRỮ & HẬU KIỂM

Lưu dossier theo SKU và shipment; theo dõi thay đổi supplier, origin, formula, ABV, label, packaging và quy định pháp luật.

Trạng thái đầu ra cần đạt: sau thông quan, doanh nghiệp không chỉ có “tờ khai đã thông quan” mà phải có một bộ hồ sơ đủ để chứng minh HS, origin, trạng thái điều kiện kinh doanh, ATTP, tem theo ABV, nhãn, thuế và tính nhất quán của sản phẩm khi hậu kiểm.
Quản trị thay đổi: thay thành phần thảo mộc, nguồn rượu nền, quy trình, ABV, tên sản phẩm, xuất xứ hoặc nhà sản xuất có thể làm đổi self-declaration, nhãn, HS, C/O và thuế. Không mặc định lô sau được dùng nguyên bộ hồ sơ của lô trước.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể phối hợp theo hướng kiểm soát hồ sơ và vận hành lô rượu thảo mộc từ trước ETA, tập trung vào các điểm dễ phát sinh chi phí nếu xử lý muộn.

01
RÀ SOÁT TRƯỚC ETA

Rà product data, NQ66.18/QĐ31, HS, ABV/TTĐB, ATTP, C/O, nhãn và phương án tem theo ABV trước khi hàng về.

02
KIỂM SOÁT HỒ SƠ COMPLIANCE

Cross-check hồ sơ kỹ thuật – commercial docs – self-declaration – KTNN ATTP – C/O – tem/nhãn để giảm mismatch.

03
PHỐI HỢP VẬN HÀNH / LOGISTICS & THÔNG QUAN

Theo dõi pre-alert, khai báo, kiểm tra chuyên ngành, thuế, thông quan và giao nhận theo tiến độ thực tế.

Phạm vi hỗ trợ được xác định theo SKU, nước xuất xứ, điều kiện giao hàng và hồ sơ thực tế; các mức thuế/FTA luôn được rà lại tại ngày khai.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc