HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TRÀ SỮA ĐÓNG CHAI/LON
“Trà sữa đóng chai/lon” không phải một tên pháp lý đủ để chốt thủ tục. Cùng là đồ uống trà sữa dùng ngay, sản phẩm có thể nghiêng về đồ uống chứa sữa tiệt trùng, đồ uống trà pha sẵn có sữa/creamer, hoặc thậm chí chuyển sang nhóm thực phẩm dinh dưỡng nếu công dụng và hồ sơ khác.
Nếu phân loại sai ngay từ ingredient list, doanh nghiệp có thể kéo theo sai HS, VAT, kiểm tra ATTP, quy chuẩn áp dụng, kiểm dịch sản phẩm động vật và C/O. Bài này xây bản đồ E2E cho sản phẩm trà sữa không cồn, đóng chai/lon/hộp, dùng ngay; cập nhật nghiệp vụ đến 11/09/2026.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 11/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Trà sữa RTD không cồn, đóng chai/lon/hộp; cần phân biệt tea-based beverage với dairy beverage.
Trọng tâm rà nhóm 2202; có thể cạnh tranh các nhánh 2202.99.10 / 2202.99.50 / 2202.99.20 / 2202.99.90 tùy bản chất.
Tự công bố/đăng ký bản công bố khi thuộc diện; kiểm tra ATTP nhập khẩu; kiểm dịch nếu thành phẩm thực sự thuộc sữa/sản phẩm từ sữa.
Khóa nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, dinh dưỡng, claim và điều kiện lưu thông sau thông quan.
MFN/thông thường/VAT chỉ chốt theo HS cuối cùng và bản chất sản phẩm; không chuyển mức thuế giữa các nhánh.
Ingredient %, milk %, tea %, sugar g/100ml, UHT/sterilized process, hướng dẫn dùng và claim là dữ liệu phải khóa trước ETA.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Giúp phân biệt với bột/cốt/syrup có thể sang Chương 21 hoặc nhóm khác.
Thủ tục thường áp dụng với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn theo NĐ 15/2018.
Nhóm HS 22.02 thuộc danh mục quản lý của Bộ Công Thương theo TT 28/2026.
Là dữ liệu quan trọng khi cân nhắc dòng “đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu”.
Ảnh hưởng bản chất hàng, kiểm dịch và cách chứng minh thành phần.
C/O chỉ được hưởng ưu đãi khi đúng HS cuối cùng và đáp ứng PSR.
Mốc để lùi kế hoạch công bố, test, KTATTP và khóa chứng từ.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A. Trà sữa RTD thiên về đồ uống trà | Tea extract/tea powder là đặc trưng; có sữa/creamer nhưng không làm mất bản chất đồ uống trà; không ga; uống ngay. | Classic milk tea chai/lon. | Ingredient %, spec, process, label, nutrition facts. | TCB, KTATTP, QCVN 6-2, nhãn, VAT/TTĐB theo trigger đường. | Test report, draft TCB, invoice/packing, C/O. | Rà 2202.99.50; không chốt chỉ từ tên hàng. |
| B. Đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương trà | Tỷ lệ sữa/thành phần sữa nổi trội; sản phẩm UHT/sterilized; hồ sơ nhà sản xuất định danh milk beverage. | Flavoured sterilized milk drink – tea flavour. | Milk %, dairy source, UHT certificate/process, label. | TCB/KTATTP; rà QCVN 5-1:2010/BYT; nếu thành phẩm thuộc sữa/sản phẩm từ sữa thì rà kiểm dịch theo TT 01/2026/TT-BNNMT (sửa bởi TT 22/2026); nhãn. | Formula, milk %, UHT/sterilized proof; nếu thuộc diện kiểm dịch: Mẫu 19, Mẫu 3, chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và hồ sơ liên quan theo Điều 10 VBHN 67/2026. | Rà 2202.99.10; phải phân biệt với 0401/0402 nếu thực tế là sữa không thuộc 22.02. |
| C. Trà sữa thực vật / non-dairy | Không có thành phần sữa động vật hoặc chỉ tên thương mại; base đậu nành/yến mạch/dừa/creamer. | Plant-based milk tea. | Ingredient declaration, allergen statement, supplier spec. | ATTP, phụ gia, nhãn; thường không phát sinh kiểm dịch động vật chỉ vì chữ “milk”. | COA/spec/test/label. | Nếu bản chất là soy milk beverage có thể phải rà dòng 2202.99.20; không gom chung. |
| D. Sản phẩm có claim đặc biệt | Claim bổ sung collagen/vitamin/probiotic theo hướng TPBVSK, dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt. | Functional milk tea. | Claim, dosage, target users, product registration documents. | Có thể chuyển từ TCB sang đăng ký bản công bố và cơ quan quản lý khác. | Formula, evidence, test, registration dossier. | Không dùng kết luận của bài này nếu thuộc Điều 6 NĐ 15/2018. |
| E. Bột/cốt/syrup | Phải pha loãng/pha chế trước khi uống. | Milk tea premix, concentrate. | Usage direction, dilution ratio, composition. | HS/chính sách khác. | Spec, process, label. | Ngoài phạm vi; có thể rà 2101/2106 hoặc nhóm phù hợp. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS chỉ là mã tham khảo khi chưa khóa đủ hồ sơ/hàng thực tế. Phải kiểm tra nhánh cạnh tranh trước, sau đó mới tính thuế và so ưu đãi FTA.
Rà nhóm 2202 và các phân nhánh phù hợp với dairy character, tea-based RTD, soy/plant-based hoặc “other”.
Ingredient %, milk %, tea %, sugar, trạng thái RTD, UHT/sterilized, hương liệu, label và claim.
Chỉ áp mức thuế theo đúng HS cuối cùng; các mức trong bảng là tham khảo nghiệp vụ.
Không tự động suy 8%/10%; phải khóa bản chất sản phẩm và trigger pháp lý có liên quan.
Rà theo nước xuất xứ và FTA phù hợp; chỉ tính ưu đãi sau khi khóa HS + PSR + chứng từ xuất xứ.
Không lấy dòng thuế của nhánh A gắn sang nhánh B; metadata cũng không quảng bá một mã duy nhất khi còn nhánh cạnh tranh.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
HS phải xác định theo bản chất hàng hóa thực tế. Các mức dưới đây là tham khảo nghiệp vụ cho các dòng thường gặp; thuế cuối cùng phải rà biểu thuế đang có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế thông thường | MFN | VAT 2026 | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2202.99.10 | Đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu. | Bản chất dairy beverage, tiệt trùng, dùng ngay, hương trà. | Milk/dairy character nổi trội; sterilized/UHT chứng minh được. | 45% tham khảo | 30% tham khảo | Rà theo bản chất dairy beverage. Không dùng riêng ngưỡng đường >5g/100ml để tự kết luận; nếu mức chuẩn là 10% và không thuộc diện loại trừ, rà khả năng giảm còn 8% đến 31/12/2026. | ATIGA, ACFTA/RCEP, AK/VKFTA/RCEP, AJ/VJ/CPTPP/RCEP, EVFTA… | Ingredient %, UHT/sterilized proof, label, C/O. |
| 2202.99.50 | Đồ uống không ga khác dùng ngay, không cần pha loãng. | Tea-based RTD, không ga, không phù hợp dòng chuyên biệt hơn. | Uống trực tiếp; không phải syrup/concentrate; không phải TPBVSK phải xử lý riêng. | 45% tham khảo | 30% tham khảo | Nếu là nước giải khát theo TCVN có đường >5g/100ml: 10% trong 2026. Trường hợp khác: rà điều kiện áp dụng 8% đến 31/12/2026. | Tương tự theo nước xuất xứ. | Spec, sugar g/100ml, tea %, creamer/milk %, label. |
| 2202.99.20 | Đồ uống sữa đậu nành. | Chỉ khi base đậu nành mới là bản chất chính. | Không dùng chỉ vì “plant-based milk tea”. | 45% tham khảo | 30% tham khảo | Rà theo bản chất thực tế; không tự động gắn trigger nước giải khát có đường chỉ từ tên “soy milk tea”. | Theo xuất xứ. | Soy content, formula, label. |
| 2202.99.90 | Loại khác. | Chỉ dùng sau khi loại trừ các dòng cụ thể. | Không dùng mã “other” để né dòng 2202.99.10/20/50. | 30% tham khảo | 20% tham khảo | Rà theo hồ sơ thực tế. | Theo xuất xứ. | Full technical/product file. |
Lưu ý trình bày: bảng HS chỉ giữ kết luận ngắn để dễ đọc; phần diễn giải VAT/TTĐB chi tiết được đặt ở khối cảnh báo ngay bên dưới nhằm tránh dồn chữ vào một cột.
Căn cứ thuế nhập khẩu: mức MFN tham khảo của nhóm 22.02 đối chiếu theo NĐ 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi hiện hành, trong đó có NĐ 108/2025/NĐ-CP. Thuế suất thông thường trong bảng được thể hiện theo nguyên tắc 150% thuế suất ưu đãi (MFN) đối với trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất thông thường theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Khi mở tờ khai vẫn phải khóa HS cuối cùng, xuất xứ và biểu thuế có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
VAT & THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT – ĐIỂM PHẢI KHÓA TRONG 2026: Luật 66/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 và bổ sung “nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml” vào phạm vi hàng hóa chịu TTĐB; riêng mức thuế suất đối với nhóm này được ấn định 8% từ 01/01/2027 và 10% từ 01/01/2028. Dù năm 2026 chưa phát sinh mức thuế suất 8%, Phụ lục II NĐ 174/2025/NĐ-CP vẫn liệt kê nhóm này vào diện không được giảm 2% VAT từ 01/01/2026 đến 31/12/2026; Bộ Tài chính đã có trả lời nghiệp vụ theo hướng này. Tuy nhiên TCVN 12828:2019 loại trừ sữa và sản phẩm từ sữa khỏi phạm vi áp dụng; vì vậy với milk tea thiên về dairy, phải chốt bản chất pháp lý trước khi dùng ngưỡng đường để kết luận VAT/TTĐB.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ | Mức ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đúng PSR, xuất xứ và vận chuyển | C/O, invoice, B/L, BOM/ingredient | Không chốt “0%” khi chưa rà đúng biểu. |
| ASEAN | ATIGA | Form D/chứng từ theo ATIGA | Rà theo HS và nước xuất xứ | Đáp ứng ROO/PSR | C/O, invoice, transport docs | Rà hóa đơn bên thứ ba nếu có. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form tương ứng | Chọn hiệp định có lợi nhưng phải đủ điều kiện | PSR + chứng từ hợp lệ | C/O, ingredient origin | Không trộn tiêu chí của các FTA. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Chứng từ theo hiệp định | Rà từng biểu | Đúng PSR | C/O, production records | Chọn route phù hợp hồ sơ. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Rà biểu năm 2026 | Đúng xuất xứ, mô tả, HS | Origin proof, invoice, B/L | Không suy từ “made in” trên nhãn. |
Checklist C/O: form/chứng từ đúng hiệp định; HS; mô tả hàng; tiêu chí xuất xứ; invoice bên thứ ba nếu có; vận chuyển; số lượng/trọng lượng; ngày cấp; chữ ký/dữ liệu điện tử; xuất xứ nguyên liệu quan trọng như sữa, trà, đường.
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi và bộ nhãn/artwork. Mục tiêu là khóa một bộ dữ liệu thống nhất về tên hàng, số lượng, nhà sản xuất, xuất xứ và quy cách.
Formula/ingredient breakdown, product specification, nutrition facts, process flow, COA/test report, thông tin phụ gia và bằng chứng UHT/sterilized khi nhánh sản phẩm yêu cầu. Hồ sơ kiểm dịch chỉ chuẩn bị khi trigger thực tế được xác định.
Bản tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố nếu thuộc diện; hồ sơ kiểm tra ATTP theo phương thức áp dụng; hồ sơ kiểm dịch nếu bị kích hoạt; cùng tài liệu chứng minh manufacturer/origin để đối chiếu với tờ khai.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing, B/L/AWB, Contract/PO | Tờ khai + KTATTP | Supplier/Importer/Forwarder | Lệch tên hàng, net/gross, số kiện | Cross-check từng field trước phát hành B/L. |
| Sản phẩm | Ingredient %, spec, nutrition, process, label | HS + TCB + QCVN | Manufacturer/QA | Không có milk %, sugar g/100ml, UHT proof | Yêu cầu bản signed/stamped hoặc tài liệu traceable. |
| ATTP | TCB, test; hồ sơ kiểm tra giảm hoặc Mẫu 04; 03 thông báo đạt khi điều kiện chuyển phương thức yêu cầu | Specialized clearance | Importer/Compliance | Nhầm hồ sơ giảm với hồ sơ thông thường/chặt; thiếu chứng cứ chuyển phương thức | Khóa phương thức kiểm tra trước ETA và đối chiếu Điều 17–18 NĐ 15. |
| Kiểm dịch nếu trigger | Mẫu 19; Mẫu 3; chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; hồ sơ khác nếu thuộc diện | Trước/trong thông quan | Supplier + Importer | Nhầm chứng thư kiểm dịch với chứng thư ATTP theo NĐ 15; hoặc chỉ nhìn “có sữa” để kết luận | Chốt legal nature của thành phẩm; đối chiếu Phụ lục I–II và Điều 10–12 VBHN 67/2026 trước shipment. |
| C/O | Form/chứng từ xuất xứ + supporting docs | Ưu đãi thuế | Exporter | HS/mô tả lệch TCB và invoice | Rà draft trước khi phát hành. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nhãn phụ dự kiến | Lưu thông sau nhập | Brand/Importer | Thiếu tên/địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm, thành phần, NSX/HSD, cảnh báo | Rà NĐ 43/2017 + NĐ 111/2021 và quy định chuyên ngành. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm | Văn bản | Cơ quan | Hiệu lực/thời điểm | Vai trò | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật ATTP 55/2010/QH12 | Quốc hội | Khung pháp lý nền | An toàn thực phẩm nhập khẩu | Rà cùng văn bản hướng dẫn hiện hành | Không tách rời NĐ 15 và văn bản 2026. |
| Nghị quyết 2026 | 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; tiếp tục áp dụng NĐ 15/2018 trong thời gian tạm ngưng | Điều 1–2 | Đây là mốc phải cập nhật cho lô tháng 9/2026. |
| Nghị định | 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang được tiếp tục áp dụng theo NQ 15/2026 | TCB, đăng ký bản công bố, miễn/KTATTP, hồ sơ | Điều 4–6, 13, 16–19 | Phân biệt TCB với đăng ký bản công bố. |
| Thông tư mới | 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS hàng nhập phải KTATTP thuộc BCT | Danh mục kèm theo có nhóm 22.02 | Áp trực tiếp cho tuyến đồ uống không cồn nhập khẩu. |
| QCVN đồ uống | TT 35/2010/TT-BYT – QCVN 6-2:2010/BYT | Bộ Y tế | 01/01/2011; CSDL VBPL ghi còn hiệu lực | Yêu cầu an toàn đối với đồ uống không cồn | Phạm vi và các chỉ tiêu an toàn | Áp khi product scope phù hợp. |
| QCVN sữa | TT 30/2010/TT-BYT – QCVN 5-1:2010/BYT | Bộ Y tế | 01/01/2011; CSDL VBPL ghi còn hiệu lực | Yêu cầu với sản phẩm sữa dạng lỏng | Phạm vi QCVN | TT 03/2017/QCVN 5-1:2017 đã bị TT 36/2017 bãi bỏ trước khi có hiệu lực; không viện dẫn bản 2017 như quy chuẩn đang áp dụng. |
| Phụ gia | 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | 16/10/2019; hiện hết hiệu lực một phần | Quản lý, sử dụng phụ gia | Rà phần còn hiệu lực và văn bản sửa đổi | Không dùng phụ gia chỉ dựa trên COA nhà cung cấp. |
| Nhãn | 43/2017/NĐ-CP; 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc/nhãn phụ và nội dung bắt buộc | Phụ lục/nội dung theo nhóm hàng | Rà thêm quy định ATTP về thành phần/dinh dưỡng nếu có. |
| TCVN | TCVN 12828:2019 – Nước giải khát (QĐ 4059/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2019) | Bộ KH&CN / hệ thống tiêu chuẩn quốc gia | Cơ sở dữ liệu VSQI: còn hiệu lực | Xác định phạm vi “nước giải khát theo TCVN” cho trigger thuế | Phạm vi áp dụng | Không áp dụng cho sữa và sản phẩm từ sữa; phải chốt bản chất thành phẩm. |
| Kiểm dịch | 01/2026/TT-BNNMT, sửa bởi 22/2026/TT-BNNMT; hợp nhất tại 67/VBHN-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | TT 01 hiệu lực 01/01/2026; TT 22 hiệu lực 19/05/2026; VBHN 67 ngày 12/06/2026 | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu | Điều 3, Điều 10–12; Phụ lục I–II | Phụ lục I có “Sữa và các sản phẩm từ sữa”. TT 01/2026 thay thế TT 25/2016 và các văn bản sửa đổi cũ. |
| Hải quan | 08/2015/NĐ-CP sửa bởi 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 167 hiệu lực 15/08/2025 | Thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan | Rà nội dung sửa đổi hiện hành | Dùng cho hồ sơ/tờ khai/kiểm tra. |
| Hải quan | 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | 01/02/2026 | Sửa các thông tư thủ tục hải quan, thuế XNK | Rà phần áp dụng cho tờ khai 2026 | Không dùng bộ quy trình cũ chưa cập nhật. |
| Thuế XNK | Luật 107/2016/QH13; NĐ 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi hiện hành, trong đó có NĐ 108/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Luật hiệu lực 01/09/2016; NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025 | Căn cứ MFN và nguyên tắc thuế suất thông thường | Điều 5 Luật 107/2016; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Nhóm 2202.99.10/20/50 tham khảo MFN 30%; 2202.99.90 tham khảo MFN 20%; phải rà biểu có hiệu lực tại ngày mở tờ khai. |
| VAT | 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm VAT 2% cho nhóm đủ điều kiện; loại trừ hàng chịu TTĐB | Điều 1 và Phụ lục II | Đặc biệt rà nước giải khát đường >5g/100ml. |
| TTĐB | Luật 66/2025/QH15 | Quốc hội | 01/01/2026 | Bổ sung nước giải khát theo TCVN có đường >5g/100ml | Điều 2 và Biểu thuế Điều 8 | Thuế suất 8% từ 2027; 10% từ 2028. |
6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống
| Tình huống | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Milk tea RTD thông thường, bao gói sẵn | NĐ 15/2018 + NQ 15/2026 + TT 28/2026 | TCB + KTATTP nhập khẩu | Cơ quan ATTP được phân công/BCT và Hải quan | Không thuộc ngoại lệ Điều 13, không thuộc nhóm Điều 6. |
| Đồ uống có đường >5g/100ml và thuộc nước giải khát theo TCVN | Luật 66/2025 + NĐ 174/2025 | 2026 không được giảm VAT; chuẩn bị TTĐB từ 2027 | Hải quan/thuế | Đúng phạm vi TCVN + ngưỡng đường. |
| Milk-dominant/UHT dairy beverage | QCVN 5-1:2010/BYT + TT 01/2026/TT-BNNMT sửa bởi TT 22/2026 (VBHN 67/2026) | Rà QCVN sữa; nếu thành phẩm là sữa/sản phẩm từ sữa, thực hiện nhánh kiểm dịch theo Phụ lục I và Điều 10–12. | Cơ quan ATTP + Cục Chăn nuôi và Thú y/cơ quan kiểm dịch cửa khẩu | Kích hoạt theo bản chất pháp lý của thành phẩm, không chỉ vì ingredient list có sữa. |
| Tea-based non-dairy beverage | QCVN 6-2 + TT28/2026 | ATTP + phụ gia + nhãn | BCT/ATTP | Không có dairy trigger. |
| Claim TPBVSK/dinh dưỡng đặc biệt | Điều 6 NĐ 15/2018 | Đăng ký bản công bố thay vì chỉ TCB | Cơ quan có thẩm quyền theo nhóm | Claim/đối tượng sử dụng/công dụng làm đổi phân loại. |
| Hàng mẫu không bán | Điều 13 NĐ 15/2018 | Có thể thuộc trường hợp miễn KTATTP nếu đủ điều kiện | Hải quan/cơ quan chuyên ngành | Đúng mục đích, số lượng, hồ sơ chứng minh. |
| Có C/O ưu đãi | FTA tương ứng + biểu thuế đặc biệt | Thuế NK ưu đãi đặc biệt | Hải quan | Đúng HS, origin, PSR, chứng từ. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Thời điểm nên làm | Thời gian xử lý | Lệ phí/phí | Chi phí rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Khóa formula/HS/QCVN | Trước booking/PO final | Nội bộ; phụ thuộc độ đầy đủ hồ sơ | Phí tư vấn/test nếu có | Sửa nhãn, test lại, đổi HS |
| Tự công bố | Trước đưa sản phẩm lưu thông; nên hoàn tất trước ETA | Theo cơ chế tự công bố NĐ 15, không ghi “x ngày cấp phép” | Chi phí kiểm nghiệm và hành chính thực tế | Không đủ hồ sơ hậu kiểm/lưu thông |
| KTATTP | Chuẩn bị hồ sơ trước ETA | Phụ thuộc phương thức giảm/thông thường/chặt và việc lấy mẫu | Phí kiểm nghiệm/kiểm tra nếu phát sinh | Storage, DEM/DET, chậm giao |
| Kiểm dịch nếu trigger | Đăng ký trước khi nhập khẩu; khai báo trước khi hàng đến cửa khẩu nhập | 04 ngày làm việc để Cục Chăn nuôi và Thú y xử lý hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ; 01 ngày làm việc xác nhận khai báo đầy đủ, hợp lệ; nếu thực hiện kiểm dịch sản phẩm, cấp chứng nhận trong 05 ngày làm việc khi đáp ứng yêu cầu. | Theo biểu phí/lệ phí hiện hành; không tự ấn định trong bài | Thiếu Mẫu 19/Mẫu 3/chứng thư nước xuất khẩu có thể kéo dài thời gian xử lý và phát sinh lưu bãi. |
| Hải quan | Khi đủ chứng từ + kết quả chuyên ngành | Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ | Thuế NK, VAT, phí logistics | Kiểm hóa, tham vấn HS/giá, lưu bãi |
Không tự ấn định thời hạn xử lý hoặc mức phí cố định khi chưa có hồ sơ và cơ quan tiếp nhận cụ thể. Với hàng đồ uống nặng/khối lượng lớn, DEM/DET/storage có thể tăng nhanh nếu ATTP hoặc nhãn chưa khóa trước ETA.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa ingredient %, milk %, tea %, sugar g/100ml, process/UHT, nutrition facts, label, claim và xuất xứ.
Phân biệt tea-based RTD với dairy beverage; khóa HS cạnh tranh, VAT/TTĐB và tuyến FTA/C/O tương ứng.
Xác định QCVN/test, tự công bố/đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP và trigger kiểm dịch nếu có.
Hoàn thiện test report, spec, formula, nhãn và bộ hồ sơ ATTP/chuyên ngành cần có trước khi lô đến.
Cross-check Invoice – Packing – B/L/AWB – C/O – hồ sơ sản phẩm – nhãn – manufacturer – origin.
Khai theo HS đã khóa; sẵn sàng giải trình thành phần, quy trình, QCVN và hồ sơ chuyên ngành khi bị kiểm tra.
Hoàn tất kết quả chuyên ngành, nghĩa vụ thuế, thông quan và phối hợp lấy hàng theo tiến độ thực tế.
Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu audit trail theo lô và quản trị thay đổi supplier/công thức/bao bì.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Trà sữa đóng chai có phải xin giấy phép nhập khẩu không?
Trà sữa thông thường không được xử lý theo một “giấy phép nhập khẩu trà sữa” riêng. Tuy nhiên doanh nghiệp phải hoàn tất các nghĩa vụ ATTP, tự công bố/đăng ký bản công bố tùy phân loại, KTATTP, nhãn và có thể kiểm dịch nếu product nature kích hoạt.
2. HS có phải luôn là 2202.99.50 không?
Không. Nếu bản chất là đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu, cần rà 2202.99.10. 2202.99.50 phù hợp hơn với đồ uống không ga dùng ngay khác khi không có dòng cụ thể hơn. Plant-based/soy cũng có thể phát sinh dòng khác.
3. Trà sữa có cần tự công bố không?
Nếu là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thông thường và không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố tại Điều 6 NĐ 15/2018, hướng chính là tự công bố.
4. Có phải kiểm tra ATTP từng lô không?
HS 22.02 nằm trong danh mục KTATTP thuộc Bộ Công Thương theo TT 28/2026. Tuy nhiên NĐ 15 có các trường hợp miễn và các phương thức giảm/thông thường/chặt; phải xác định theo lịch sử lô hàng và điều kiện cụ thể.
5. Milk tea có sữa bò có bắt buộc kiểm dịch không?
Không thể kết luận chỉ vì ingredient list có sữa. Phụ lục I của TT 01/2026/TT-BNNMT (được sửa bởi TT 22/2026, hợp nhất tại VBHN 67/2026) liệt kê “sữa và các sản phẩm từ sữa” thuộc diện phải kiểm dịch. Vì vậy phải xác định thành phẩm có thực sự được phân loại là sữa/sản phẩm từ sữa hay chỉ là tea-based beverage có một thành phần sữa/creamer; nếu thuộc diện, hồ sơ nhập khẩu đi theo Điều 10–12.
6. VAT năm 2026 là 8% hay 10%?
Nếu thành phẩm nằm trong phạm vi TCVN 12828:2019 và có đường >5g/100ml, NĐ 174/2025 xếp nhóm này vào diện không được giảm 2% VAT trong 2026, nên thường rà mức 10% nếu thuế suất cơ sở là 10%. Nhưng TCVN 12828:2019 không áp dụng cho sữa và sản phẩm từ sữa; với dairy beverage phải phân loại sản phẩm trước, không lấy ngưỡng đường để tự động kết luận.
7. Năm 2026 đã phải nộp TTĐB 8% cho trà sữa nhiều đường chưa?
Biểu thuế của Luật 66/2025 quy định mức 8% từ 01/01/2027 và 10% từ 01/01/2028 đối với nước giải khát theo TCVN có đường trên 5g/100ml. Tuy vậy, ngay trong 2026 nhóm này đã được NĐ 174/2025 liệt kê vào nhóm không được giảm VAT.
8. Dùng QCVN 5-1:2017/BYT cho đồ uống sữa được không?
Không nên. TT 03/2017 ban hành QCVN 5-1:2017/BYT đã bị TT 36/2017/TT-BYT bãi bỏ toàn bộ trước thời điểm dự kiến có hiệu lực. CSDL VBPL hiện vẫn ghi TT 30/2010/QCVN 5-1:2010/BYT còn hiệu lực; phải rà product scope thực tế.
9. C/O Form E có chắc về 0% không?
Không. Form E chỉ là một điều kiện để xin ưu đãi ACFTA. Mức thuế phải rà đúng HS cuối cùng, biểu ACFTA năm 2026, PSR, xuất xứ nguyên liệu và tính hợp lệ của C/O.
10. Hàng mẫu có được miễn KTATTP không?
Có thể thuộc trường hợp miễn tại Điều 13 NĐ 15 nếu đáp ứng đúng mục đích/điều kiện và có hồ sơ chứng minh. Không nên lấy nhãn “sample” trên invoice làm căn cứ duy nhất.
11. Thay công thức, supplier hoặc bao bì có cần rà lại không?
Có thể. Thay đổi ingredient %, nguồn sữa/creamer, quy trình, claim, xuất xứ hoặc cấu hình bao bì có thể làm thay đổi cơ sở HS, ATTP, nhãn, C/O hoặc kiểm dịch. Cần đánh giá lại trước lô tiếp theo.
12. Nhiều hương vị trà sữa có thể dùng chung một kết luận hồ sơ không?
Không nên mặc định. Mỗi SKU/hương vị cần đối chiếu thành phần, tỷ lệ, claim, nhãn và hồ sơ sản phẩm; chỉ dùng chung khi thực sự cùng phạm vi áp dụng và không làm thay đổi trigger pháp lý.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Ingredient breakdown, spec, process, nutrition facts, label, cơ sở phân nhánh HS/QCVN.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, C/O và dữ liệu manufacturer/origin đồng nhất.
Tự công bố/đăng ký bản công bố khi áp dụng, test report, KTATTP và hồ sơ kiểm dịch nếu bị kích hoạt.
Tờ khai, chứng từ nộp thuế, C/O, hồ sơ giải trình HS và kết quả xử lý luồng.
Nhãn gốc + nhãn phụ tiếng Việt và các thông tin bắt buộc trước khi đưa hàng ra thị trường.
Lưu hồ sơ theo lô, audit trail và quản trị thay đổi supplier/công thức/xuất xứ/bao bì.
Nguồn chính dùng để đối chiếu: NQ 15/2026/NQ-CP · NĐ 15/2018/NĐ-CP · TT 28/2026/TT-BCT · TT 35/2010/TT-BYT – QCVN 6-2:2010/BYT · TT 30/2010/TT-BYT – QCVN 5-1:2010/BYT · TT 36/2017/TT-BYT · TT 24/2019/TT-BYT · NĐ 111/2021/NĐ-CP · NĐ 26/2023/NĐ-CP – Biểu MFN · NĐ 108/2025/NĐ-CP · NĐ 174/2025/NĐ-CP · Luật 66/2025/QH15 · NĐ 167/2025/NĐ-CP · TT 121/2025/TT-BTC. Thuế/HS/C/O phải đối chiếu lại theo biểu thuế, xuất xứ và hồ sơ thực tế tại ngày đăng ký tờ khai. · 67/VBHN-BNNMT · TCVN 12828:2019
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với trà sữa đóng chai/lon, trọng tâm là khóa đúng bản chất đồ uống trước ETA, sau đó mới đồng bộ HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP và vận hành thông quan.
Rà formula/ingredient %, sugar, tea base, dairy/non-dairy, process, nhãn và nhánh HS/chính sách có thể phát sinh.
Đối chiếu test report, tự công bố/đăng ký công bố, KTATTP, C/O, kiểm dịch khi áp dụng và tính thống nhất của bộ chứng từ.
Khóa chứng từ trước ETA, phối hợp khai báo, xử lý luồng, chuyên ngành, lấy hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ham, bacon và thịt ướp/muối/xông khói
Thủ tục nhập khẩu viên thả lẩu đông lạnh / meat-seafood balls: HS, kiểm dịch, ATTP 2026
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026