HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHÀ BÔNG HEO / GÀ / CÁ
“Chà bông/ruốc” là tên thương mại, không phải tên phân loại pháp lý. Trước khi đi vào các nhánh 16.02/16.04 phải kiểm tra Chú giải 2 Chương 16: tổng các thành phần thuộc nhóm thịt/cá và sản phẩm động vật liên quan phải trên 20% khối lượng, đồng thời không thuộc ngoại lệ 19.02, 21.03 hoặc 21.04. Sau đó mới xét loài nguyên liệu, tỷ lệ thịt/cá, mức độ xé sợi – sấy – tẩm gia vị, dạng bao gói và mục đích nhập khẩu để khóa HS, kiểm dịch, ATTP, VAT và hồ sơ.
Bài này tách rõ ba nhánh: chà bông heo – chà bông gà – chà bông cá; đồng thời phân biệt thủ tục thú y của sản phẩm động vật trên cạn với sản phẩm thủy sản đã chế biến, tránh áp một bộ hồ sơ cho cả ba.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Chà bông heo/gà thuộc sản phẩm động vật trên cạn; chà bông cá thuộc sản phẩm thủy sản đã chế biến. Cả ba cần khóa công thức, process và bao gói trước khi khai.
Các nhánh 16.02/16.04 chỉ được xem xét sau khi kiểm Chú giải 2 Chương 16: tổng thành phần thịt/cá và nhóm động vật liên quan phải trên 20% khối lượng và không thuộc ngoại lệ 19.02, 21.03, 21.04. Khi đủ điều kiện, heo thường rà 1602.49.91/.99; gà 1602.32.90; cá 1604.20.91/.99.
Heo/gà thương mại không thuộc diện miễn KDĐV theo TT01/2026; chà bông cá dạng đã chế biến/sấy khô không mặc định thuộc diện KD thủy sản theo TT03/2026.
Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thường thuộc nhóm tự công bố theo NĐ15/2018; nhãn gốc khi nhập khẩu và nhãn phụ/nội dung tiếng Việt trước lưu thông phải rà theo NĐ37/2026/NĐ-CP, hiệu lực 23/01/2026.
Heo 1602.49: 22%; gà 1602.32.90: 22%; cá 1604.20: 30%. FTA chỉ tính sau khi khóa HS và xuất xứ.
Phải có tên loài, tỷ lệ từng nguyên liệu và tổng tỷ lệ thành phần thuộc Chú giải 2 Chương 16, thành phần nền khác (đậu nành/ngũ cốc/tinh bột nếu có), công nghệ nhiệt/sấy, độ ẩm, retail/bulk, bao bì kín khí, nước xuất xứ và cơ sở sản xuất.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Trước hết kiểm Chú giải 2 Chương 16: chế phẩm chỉ được xem xét tại Chương 16 khi tổng các thành phần thịt/cá và sản phẩm động vật liên quan vượt 20% khối lượng, trừ ngoại lệ 19.02, 21.03, 21.04. Sau đó mới phân theo loài, thành phần chiếm trọng lượng lớn hơn, mức độ chế biến và bao gói; không suy từ tên “ruốc/chà bông”.
Thủ tục thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thuộc danh mục. Heo/gà đọc TT01/2026 đã được sửa bởi TT22/2026; cá đọc TT03/2026.
Bao gồm tự công bố, kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu, hồ sơ kiểm nghiệm, nhãn và điều kiện lưu thông theo NĐ15/2018 trong giai đoạn chuyển tiếp 2026.
Đối với chà bông heo/gà thuộc diện KD nhập khẩu, hồ sơ khai báo có Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu theo quy định hiện hành.
Dùng để chứng minh xuất xứ và hưởng ưu đãi đặc biệt khi đáp ứng PSR/điều kiện của FTA tương ứng.
Mốc để khóa hồ sơ: HS, KDĐV, ATTP, label, C/O và chứng từ thương mại nên hoàn thiện trước ETA để tránh lưu bãi.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chà bông heo retail | Thành phần chính là thịt lợn; dạng xé sợi/sấy; bao bì kín khí để bán lẻ | Pork floss đóng gói | Formula, process, label, ảnh bao bì | HS 1602.49.91; KDĐV trên cạn; ATTP; tự công bố; nhãn | Invoice, PL, B/L, C/O, veterinary health certificate, self-declaration | Không dùng 1602.49.91 nếu bao bì không đáp ứng mô tả “kín khí để bán lẻ”. |
| Chà bông heo bulk | Thành phần chính thịt lợn; bao lớn/nguyên liệu; không phải retail airtight | Pork floss 5–20 kg/bag | Spec, process, packing photo | HS 1602.49.99; KDĐV; ATTP; điều kiện Article 14 cần rà nếu không thuộc ngoại lệ processed-prepackaged | Commercial docs, veterinary docs, ATTP docs | Không suy ngoại lệ Điều 14 NĐ15 khi hàng không phải thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. |
| Chà bông gà | Thịt gà Gallus domesticus là nguyên liệu động vật chính | Chicken floss retail/bulk | Species declaration, formula, process, label | HS 1602.32.90; KDĐV trên cạn; ATTP; nhãn | Veterinary health certificate, product spec, ATTP file | Nếu là gia cầm khác Gallus domesticus phải rà 1602.39 hoặc nhánh phù hợp. |
| Chà bông cá retail | Cá đã xé nhỏ/chế biến; bao bì kín khí để bán lẻ | Fish floss in airtight retail pack | Species, ingredients, process, packaging | HS 1604.20.91; ATTP; tự công bố; nhãn; không mặc định KD thủy sản nếu đúng dạng chế biến/sấy khô | ATTP file, label, commercial docs | Cần crosswalk TT01/2024 danh mục HS với phạm vi substantive TT03/2026; không kết luận KD chỉ từ dấu X cũ. |
| Chà bông cá bulk | Cá đã chế biến, không đóng kín khí retail | Fish floss bulk | Species, formula, process, packing | HS 1604.20.99; ATTP; Article 14 cần rà tùy hình thức bao gói | Commercial + ATTP docs | Nếu sản phẩm thực tế là cá dạng bột nhão/paste, rà 1604.20.40 thay vì “loại khác”. |
| Chế phẩm mang tên chà bông nhưng tổng nhóm nguyên liệu động vật ≤20% hoặc thuộc ngoại lệ Chương 16 | Tỷ lệ thịt/cá thấp; nền đậu nành/ngũ cốc/tinh bột chiếm chủ đạo; hoặc là sản phẩm thuộc 19.02/21.03/21.04 | Composite food / meat-flavoured floss | Formula/BOM %, process, intended use | Không tự động vào 16.02/16.04; phải rà Chương 19/21 hoặc chương khác theo bản chất hàng | Formula, spec, label, sample/photo | Không tự gán 1901/2106; phải phân loại lại từ cấu tạo và công dụng thực tế. |
| Sản phẩm phối trộn heo + gà/cá | Tổng thành phần thuộc Chú giải 2 Chương 16 phải >20%; nếu có từ hai nhóm động vật trở lên thì tiếp tục so trọng lượng giữa các thành phần/nhóm liên quan. | Mixed meat/fish floss | BOM/formula %, process | Nếu đã đủ điều kiện vào Chương 16, xếp vào nhóm tương ứng với thành phần hoặc các thành phần chiếm trọng lượng lớn hơn; đồng thời rà nhiều lớp KDĐV/ATTP theo loài thực tế. | Formula, COA, species, health certificates | Không áp quy tắc “thành phần lớn hơn” trước khi kiểm ngưỡng >20% và ngoại lệ 19.02/21.03/21.04. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Phân loại theo loài/nguyên liệu chính và loại chế phẩm. Bao bì kín khí làm thay đổi dòng 8 số ở nhánh heo/cá.
Trước hết kiểm Chú giải 2 Chương 16: tổng thành phần thuộc nhóm thịt/cá và sản phẩm động vật liên quan phải trên 20% khối lượng và không thuộc ngoại lệ 19.02, 21.03, 21.04. Khi đã qua ngưỡng này mới dùng formula %, species statement, process flow, ảnh sản phẩm/bao bì và retail/bulk để khóa nhánh 16.02/16.04.
Thuế MFN tham khảo theo biểu Chương 16; phải rà lại biểu hiện hành và các sửa đổi của NĐ26/2023 tại ngày khai.
Chà bông là thực phẩm đã chế biến; không mặc định không chịu VAT như nguyên liệu sơ chế. Nếu thuộc hàng chịu 10% và không bị loại trừ, rà chính sách giảm 2% đến 31/12/2026.
Rà ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP, EVFTA/UKVFTA… theo đúng nước xuất xứ và HS cuối cùng.
Phải crosswalk mã Danh mục hàng hóa/biểu MFN với mã chi tiết trong từng biểu ưu đãi đặc biệt trước khi tính thuế.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1602.49.91 | Chà bông heo – loại khác từ lợn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Nhóm 16.02 – từ lợn, “loại khác” | Thịt lợn là thành phần động vật chính; retail airtight | Rà biểu hiện hành | 22% tham khảo | Rà 10%/8% theo chính sách hiện hành và điều kiện | FTA theo xuất xứ | Formula, species, process, packing, label |
| 1602.49.99 | Chà bông heo – loại khác, không thuộc dòng airtight retail | Nhóm 16.02 – từ lợn | Không đáp ứng mô tả 1602.49.91 | Rà biểu hiện hành | 22% tham khảo | Rà theo chính sách VAT hiện hành | FTA theo xuất xứ | Formula, process, packing |
| 1602.32.90 | Chà bông gà Gallus domesticus – loại khác | Nhóm 16.02 – gia cầm | Nguyên liệu động vật chính là gà Gallus domesticus; không phải curry line 1602.32.10 | Rà biểu hiện hành | 22% tham khảo | Rà theo chính sách VAT hiện hành | FTA theo xuất xứ | Species, formula, process, label |
| 1604.20.91 | Chà bông cá – cá chế biến/bảo quản cách khác, đóng kín khí retail | Nhóm 16.04 – cá đã chế biến | Sản phẩm xé/sấy, không phải fish sausage/ball/paste; airtight retail | Rà biểu hiện hành | 30% tham khảo | Rà theo chính sách VAT hiện hành | FTA theo xuất xứ | Species, process, ingredients, packing |
| 1604.20.99 | Chà bông cá – cá chế biến/bảo quản cách khác, loại khác | Nhóm 16.04 | Không thuộc airtight retail và không thuộc các dòng cụ thể khác | Rà biểu hiện hành | 30% tham khảo | Rà theo chính sách VAT hiện hành | FTA theo xuất xứ | Species, process, packing |
| CHƯA KHÓA – ngoài Chương 16 nếu không đạt Chú giải 2 | Chế phẩm có tổng thành phần thuộc Chú giải 2 Chương 16 ≤20% hoặc thuộc ngoại lệ 19.02/21.03/21.04 | Chú giải 2 Chương 16 + GRI + bản chất thành phần nền | Phải phân loại lại theo cấu tạo/công dụng thực tế; không suy 19/21 chỉ từ tên hàng | Chỉ xác định sau khi khóa HS | Chỉ xác định sau khi khóa HS | Rà theo HS cuối cùng | Rà FTA sau khi chốt HS | Formula/BOM %, process, label, sample/photo |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D/chứng từ xuất xứ theo quy định | Rà theo HS cuối cùng | Đáp ứng PSR và quy tắc chứng từ | C/O, invoice, B/L/AWB, HS | Không mặc định 0% nếu chưa khóa mã và xuất xứ. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP | Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Tiêu chí xuất xứ + vận chuyển + chứng từ | C/O, invoice, packing, transport docs | Đặc biệt kiểm tra nguyên liệu thịt/cá có đáp ứng PSR hay không. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Theo hiệp định | Rà hiệp định có lợi nhất trên cùng HS | PSR + chứng từ | C/O/origin proof, HS, invoice | Không so mức thuế giữa các HS khác nhau. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP | Theo hiệp định | Rà lộ trình theo mã cuối cùng | PSR + chứng từ | Origin proof, HS, transport docs | Một nguồn có thể có nhiều FTA; chọn sau khi đủ dữ liệu. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1/tuyên bố xuất xứ theo cơ chế tương ứng | Rà lộ trình 2026 | Xuất xứ + chứng từ | Origin proof, invoice, transport docs | Phải dùng đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi FTA; mô tả hàng phải phản ánh đúng loài và dạng “prepared meat/fish floss”.
Formula/BOM %, species declaration, process flow, spec/COA, test ATTP, nhãn; heo/gà thêm hồ sơ KDĐV và veterinary certificate nước xuất khẩu.
Tự công bố khi thuộc diện; đăng ký kiểm tra ATTP; hồ sơ đăng ký/khai báo KDĐV heo/gà; dữ liệu quốc gia/cơ sở và chứng thư ATTP nếu Điều 14 NĐ15 được kích hoạt.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO | Hải quan, trị giá, đối chiếu lô | Importer + supplier/forwarder | Tên chung “meat floss” không nêu loài; lệch trọng lượng | Đối chiếu species, description, packages, net/gross, origin, producer. |
| Phân loại sản phẩm | Formula %, species declaration, process, spec, packing photo | HS + chính sách mặt hàng | Manufacturer/supplier | Không chứng minh tỷ lệ thịt/cá và retail/bulk | Khóa BOM, loài, sấy/nhiệt, bao bì trước khi booking. |
| KDĐV heo/gà | Mẫu đăng ký/khai báo theo TT01/2026; veterinary health certificate nước xuất khẩu; văn bản liên quan nếu có | Đăng ký và thực hiện KD nhập khẩu | Importer + competent authority nước xuất khẩu | Dùng chứng thư không đúng mẫu/nội dung; mô tả khác Invoice | Rà theo hướng dẫn KD được cấp và chứng thư trước ETA. |
| ATTP | Tự công bố nếu thuộc diện; phiếu kiểm nghiệm; đăng ký kiểm tra nhà nước; chứng thư/cơ sở nếu Điều 14 áp dụng | ATTP + lưu thông | Importer + manufacturer | Đồng nhất bulk với processed-prepackaged | Chốt dạng bao gói và mục đích lưu thông trước khi chọn bộ hồ sơ. |
| Nhãn | Nhãn gốc + draft nhãn phụ/nội dung tiếng Việt | Thông quan & lưu thông thị trường | Brand/manufacturer + importer | Thiếu tên hàng, xuất xứ, chủ thể nước ngoài trên nhãn gốc; thiếu thành phần, định lượng, NSX/HSD, cảnh báo/hướng dẫn khi lưu thông | Rà Điều 40, Điều 42 và Phụ lục I NĐ37/2026; đối chiếu đúng công thức và tình trạng bao gói. |
| C/O | C/O/chứng từ xuất xứ | Ưu đãi thuế | Exporter + importer | HS hoặc mô tả lệch; không đáp ứng PSR | Khóa HS rồi mới kiểm PSR và form phù hợp. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh mục hàng hóa / cơ sở phân loại HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC; lưu ý TT72/2022/TT-BTC chỉ tạm ngưng từ 01–29/12/2022 | Bộ Tài chính | Danh mục AHTN 2022 đang dùng; rà văn bản hiện hành tại ngày khai | Cơ sở tên/mã hàng và Chú giải Chương 16 | Chú giải 2 Chương 16; các nhánh 16.02, 16.04 | Chỉ xem xét Chương 16 khi tổng nhóm nguyên liệu nêu tại Chú giải 2 >20% khối lượng; ngoại lệ 19.02, 21.03, 21.04 phải loại trừ trước. |
| Luật thú y | Luật Thú y 79/2015/QH13; sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15 | Quốc hội | Luật 146 có hiệu lực 01/01/2026 | Khung pháp lý KDĐV | Các điều về KD nhập khẩu sản phẩm động vật | Áp cùng TT01/2026 và TT03/2026 theo loại sản phẩm. |
| KD động vật trên cạn – NEW 2026 | 01/2026/TT-BNNMT + 22/2026/TT-BNNMT; tham chiếu VBHN 67/VBHN-BNNMT 12/06/2026 | Bộ NN&MT | TT01 hiệu lực 01/01/2026; TT22 sửa một số nội dung từ 19/05/2026 | KD chà bông heo/gà | Phụ lục I–II; Điều 10–12; Phụ lục XII | TT01 thay TT25/2016, TT35/2018 và hệ cũ liên quan; dùng bản hợp nhất để vận hành. |
| KD thủy sản – NEW 2026 | 03/2026/TT-BNNMT | Bộ NN&MT | Hiệu lực 13/01/2026 | Xác định phạm vi KD chà bông cá | Phụ lục I–II | Sản phẩm thủy sản phải KD tập trung ở dạng tươi sống/ướp lạnh/đông lạnh; chà bông cá đã chế biến/sấy khô không mặc định thuộc diện. |
| Danh mục HS KTCN | 01/2024/TT-BNNPTNT, sửa bởi 18/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Còn hiệu lực một phần; sửa từ 13/01/2025 | Crosswalk HS với KD/KTATTP | Phụ lục II và các mục HS liên quan 16.02/16.04 | Không dùng dấu X cũ thay cho việc đọc quy định substantive 2026; phải đối chiếu đồng thời. |
| ATTP | Luật ATTP 55/2010/QH12 và văn bản hiện hành | Quốc hội | Rà tình trạng hợp nhất/sửa đổi tại ngày áp dụng | Khung ATTP | Quy định về thực phẩm nhập khẩu | Áp với NĐ15/2018 trong giai đoạn tạm ngưng 2026. |
| ATTP – chuyển tiếp 2026 | Nghị định 15/2018/NĐ-CP + Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NQ15 hiệu lực 06/04/2026; NĐ15 tiếp tục áp dụng trong thời gian tạm ngưng NĐ46/2026 | Tự công bố, kiểm tra ATTP, Article 14 | Điều 4–5; 13–19; Điều 14 | Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn được loại khỏi các yêu cầu country/establishment/certificate tại khoản 1 Điều 14, nhưng vẫn rà self-declaration và kiểm tra ATTP. |
| Phân cấp ATTP – NEW 2026 | 22/2026/TT-BNNMT | Bộ NN&MT | Điều 3 có hiệu lực 01/09/2026 | Cơ quan thực hiện kiểm tra ATTP trước thông quan | Quy định thay cơ quan cũ trong TT01/2024 | Ngày bài 10/09/2026 nên phải áp cơ chế phân cấp mới. |
| Thuế nhập khẩu | NĐ26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, gồm NĐ199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ199 hiệu lực 08/07/2025 | Căn cứ MFN | Chương 16, Phụ lục II | Rà biểu hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai; không suy mức FTA từ MFN. |
| VAT | NĐ181/2025/NĐ-CP; NĐ359/2025/NĐ-CP; NĐ144/2026/NĐ-CP; NĐ174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ144 hiệu lực 20/06/2026; chính sách giảm 2% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện | Xác định VAT hàng chế biến | Quy định hàng chịu thuế/giảm thuế | Không ghi 8% tuyệt đối nếu chưa rà danh mục loại trừ và tình trạng hàng. |
| Nhãn hàng hóa – cập nhật 2026 | NĐ37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 23/01/2026; NĐ43/2017 và NĐ111/2021 hết hiệu lực từ mốc này, có quy định chuyển tiếp | Nhãn gốc hàng nhập khẩu, nhãn phụ/nhãn điện tử và nội dung bắt buộc khi lưu thông | Điều 40; Điều 42; Phụ lục I (nhóm Thực phẩm); Điều 97 về hiệu lực/chuyển tiếp | Với lô nhập mới tháng 09/2026 áp NĐ37/2026; hàng/nhãn/bao bì thuộc diện chuyển tiếp phải đối chiếu thời điểm sản xuất, nhập khẩu hoặc in ấn thực tế. |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 và hướng dẫn hiện hành | Quốc hội/Chính phủ/BTC | Rà văn bản hiện hành | Khai báo, kiểm tra, thông quan | Hồ sơ tờ khai và nghĩa vụ người khai | Đi cùng kết quả KD/ATTP và thuế. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Chà bông heo/gà thương mại | TT01/2026 + TT22/2026 + VBHN67 | Thuộc diện KDĐV trên cạn; đăng ký/khai báo, kiểm tra và chứng nhận theo thủ tục hiện hành | Cục Chăn nuôi & Thú y/cơ quan KD cửa khẩu theo phân công | Sản phẩm từ thịt động vật trên cạn, không thuộc Phụ lục II miễn KD. |
| Mẫu chà bông heo/gà dưới 50 kg | VBHN67 – Điều 12 | Có cơ chế miễn Giấy chứng nhận KD nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu đối với hàng mẫu dưới 50 kg | Cơ quan KDĐV cửa khẩu | Mục đích làm hàng mẫu + trọng lượng dưới 50 kg; vẫn phải rà hồ sơ/điều kiện cụ thể. |
| Chà bông cá đã chế biến/sấy khô | TT03/2026 + crosswalk TT01/2024 | Không mặc định thuộc diện KD thủy sản; trọng tâm ATTP + HS + nhãn | Cơ quan quản lý ATTP/Thú y tùy tình huống | Sản phẩm thực sự đã chế biến/sấy khô, không còn trạng thái tươi sống/ướp lạnh/đông lạnh. |
| Chà bông đóng gói sẵn retail | NĐ15/2018 + NQ15/2026 | Tự công bố; kiểm tra nhà nước ATTP trừ trường hợp được miễn | Cơ quan ATTP theo phân cấp 2026 | Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn lưu thông trong nước. |
| Chà bông bulk/nguyên liệu | Điều 14 NĐ15/2018 + quy định chuyên ngành | Rà yêu cầu nước xuất khẩu/cơ sở/chứng thư ATTP nếu không thuộc ngoại lệ processed-prepackaged | Cơ quan ATTP Bộ NN&MT/địa phương theo phân cấp | Hàng không đáp ứng điều kiện “đã qua chế biến, bao gói sẵn”. |
| Thay đổi công thức/loài/nguyên liệu chính | Chú giải Chương 16 + pháp luật ATTP/KDĐV | Có thể đổi HS, chứng thư thú y, self-declaration, C/O và nhãn | Hải quan + cơ quan chuyên ngành | BOM/spec/process thay đổi so với hồ sơ đã dùng. |
| Tổng nhóm nguyên liệu động vật ≤20% hoặc thuộc ngoại lệ Chương 16 | TT31/2022 – Chú giải 2 Chương 16 + GRI | Không mặc định áp 16.02/16.04; phân loại lại theo bản chất chế phẩm trước khi tính thuế/chính sách | Hải quan + cơ quan chuyên ngành theo HS cuối cùng | Formula/BOM cho thấy không vượt ngưỡng >20% hoặc thuộc 19.02/21.03/21.04. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Giai đoạn | Việc chính | Thời gian/căn cứ | Chi phí/lệ phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị | Khóa species, formula, process, HS nhánh, retail/bulk; yêu cầu supplier hồ sơ thú y/ATTP | Nên thực hiện trước booking/pickup; không có thời hạn pháp lý cố định | Chi phí nội bộ/test hồ sơ nếu có | Sai HS; supplier không có health certificate; phải đổi lô/đổi lịch. |
| 2. Đăng ký/tiếp nhận | Heo/gà: đăng ký KDĐV nhập khẩu; ATTP: chuẩn bị/đăng ký kiểm tra theo diện | VBHN67 quy định cơ quan KD xem xét hồ sơ đăng ký và có văn bản đồng ý/hướng dẫn trong 04 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ hợp lệ | Phí/lệ phí theo biểu thú y/ATTP hiện hành | Không có hướng dẫn KD trước ETA; khó khai/chậm giao hàng. |
| 3. Kiểm tra/thẩm định | Kiểm tra thực trạng hàng, đối chiếu hồ sơ; ATTP theo phương thức áp dụng | Phụ thuộc phương thức kiểm tra và tình trạng lô | Phí kiểm tra/xét nghiệm/giám định nếu phát sinh | Lệch label/health cert/spec dẫn đến bổ sung. |
| 4. Bổ sung/lấy mẫu nếu có | Heo/gà KDĐV lấy mẫu theo Phụ lục XII; ATTP có thể lấy mẫu theo phương thức | Không chốt số ngày ngoài căn cứ cụ thể; phụ thuộc chỉ tiêu/kết quả | Chi phí xét nghiệm + lưu kho | Storage/DEM/DET tăng khi chờ mẫu/kết quả. |
| 5. Kết quả chuyên ngành | KDĐV heo/gà: cấp giấy chứng nhận khi đạt; ATTP: kết quả kiểm tra đạt | VBHN67: sản phẩm động vật nhập khẩu có lấy mẫu – trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện KD nếu đạt yêu cầu | Theo biểu phí hiện hành | Không có kết quả để hoàn tất thông quan. |
| 6. Hải quan | Truyền tờ khai, nộp/đối chiếu KD/ATTP/C/O, xử lý luồng, thuế | Theo tiến độ lô và phân luồng | Thuế NK + VAT + phí logistics | Sai HS/C/O/chính sách → tham vấn/bổ sung/kiểm hóa. |
| 7. Sau thông quan | Hoàn thiện nhãn phụ/nội dung tiếng Việt theo NĐ37/2026 trước lưu thông khi áp dụng; lưu hồ sơ self-declaration/KD/ATTP/hải quan | Theo nghĩa vụ lưu hồ sơ và lưu thông hiện hành | Kho, relabel, compliance | Hậu kiểm phát hiện hồ sơ không khớp, nhãn sai, thay đổi sản phẩm không cập nhật. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Xác định chà bông heo/gà/cá; species, formula %, tổng tỷ lệ thành phần theo Chú giải 2 Chương 16, thành phần nền, process, độ ẩm, tẩm vị, packing, retail/bulk, nước xuất xứ và producer.
Bước đầu kiểm điều kiện Chương 16 (>20% và ngoại lệ). Nếu đạt: heo rà 1602.49; gà 1602.32; cá 1604.20; sau đó khóa dòng 8 số theo bao gói. Nếu không đạt, phân loại lại ngoài Chương 16 rồi mới tính MFN/VAT/FTA.
Heo/gà rà KDĐV trên cạn; cá rà TT03/2026 + crosswalk HS; cả ba rà ATTP, self-declaration, label.
Chuẩn bị self-declaration khi thuộc diện, test, hồ sơ KDĐV heo/gà, health certificate, đăng ký kiểm tra ATTP theo scope.
Đối chiếu Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–health certificate–spec–label–ATTP: tên hàng, loài, trọng lượng, producer, origin phải khớp.
Khai HS, trị giá, xuất xứ; nộp/đối chiếu chứng từ chuyên ngành; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ theo thực tế.
Nhận kết quả KD/ATTP, xử lý thuế/C/O, hoàn tất thông quan và kéo hàng theo lịch.
Hoàn thiện nhãn phụ/nội dung tiếng Việt theo NĐ37/2026, lưu self-declaration, kết quả KD/ATTP, hồ sơ hải quan; quản trị thay đổi công thức/supplier/xuất xứ.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Chà bông heo đã chín và sấy khô có được miễn kiểm dịch không?
Không nên kết luận như vậy. TT01/2026 đưa thịt, sản phẩm từ thịt và sản phẩm động vật ở dạng sơ chế/chế biến vào diện phải KD; danh mục miễn KD nhập khẩu thương mại không có ngoại lệ chung cho “đã chín/sấy khô”.
2. Chà bông gà có cùng thủ tục với chà bông heo không?
Cùng hệ KDĐV trên cạn và ATTP, nhưng HS khác theo loài: gà Gallus domesticus thường rà 1602.32.90; heo thường rà 1602.49.91/.99. Chứng thư thú y cũng phải đúng loài/sản phẩm.
3. Chà bông cá có phải kiểm dịch thủy sản không?
Nếu đúng là sản phẩm cá đã chế biến/sấy khô, TT03/2026 không liệt kê nhóm này trong danh mục sản phẩm thủy sản phải KD vốn tập trung ở dạng tươi sống/ướp lạnh/đông lạnh. Tuy vậy vẫn phải crosswalk với danh mục HS KTCN và hồ sơ thực tế.
4. Chà bông đóng gói sẵn có phải tự công bố không?
Thông thường thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc nhóm tự công bố theo NĐ15/2018, trừ các nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp miễn theo quy định. Cần rà đúng loại sản phẩm và mục đích nhập.
5. Hàng bao lớn nhập về chia gói sau có dùng ngoại lệ Điều 14 NĐ15 không?
Không nên mặc định. Ngoại lệ khoản 1 Điều 14 dành cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn. Nếu lô bulk/nguyên liệu không đáp ứng điều kiện này, phải rà yêu cầu về quốc gia/cơ sở/chứng thư ATTP.
6. HS chà bông heo là 1602.49.91 hay .99?
Trước tiên phải xác nhận chế phẩm đủ điều kiện vào Chương 16 theo Chú giải 2 (>20% và không thuộc ngoại lệ). Chỉ sau đó mới so 1602.49.91 với .99 theo bao gói: .91 là loại khác từ lợn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ; nếu không đáp ứng thì rà .99.
7. Chà bông cá dùng 1604.20.91 hay .99?
Trước tiên phải xác nhận chế phẩm đủ điều kiện vào Chương 16 theo Chú giải 2 (>20% và không thuộc ngoại lệ). Khi đã thuộc 16.04, .91 dùng cho loại khác đóng bao bì kín khí để bán lẻ, .99 là loại khác; fish paste/ball/sausage phải rà dòng riêng.
8. VAT của chà bông là 8% hay 10%?
Không nên ghi cố định từ tên hàng. Chà bông là thực phẩm đã chế biến; cần xác định mức cơ sở và kiểm tra sản phẩm có thuộc diện giảm 2% theo chính sách đến 31/12/2026 hay nằm trong danh mục loại trừ.
9. Có C/O thì chắc chắn được giảm thuế không?
Không. C/O/chứng từ xuất xứ phải đúng hiệp định, HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển và các điều kiện chứng từ. Chỉ sau khi khóa HS mới so mức FTA.
10. Hàng mẫu chà bông heo/gà dưới 50 kg có gì khác?
VBHN67 quy định lô sản phẩm động vật nhập khẩu làm hàng mẫu dưới 50 kg được miễn Giấy chứng nhận KD của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu xét nghiệm; vẫn phải rà các bước/hồ sơ khác theo scope cụ thể.
11. Thay nhà máy hoặc đổi công thức có cần làm lại hồ sơ?
Có thể. Đổi manufacturer, loài, tỷ lệ nguyên liệu, process, phụ gia, bao bì hoặc xuất xứ có thể làm thay đổi self-declaration, nhãn, health certificate, HS/C/O và điều kiện nhập khẩu; phải đánh giá trước lô mới.
12. Cần khóa tài liệu gì trước khi đặt booking?
Tối thiểu: formula %, species, process, label/pack, producer/export country, health certificate khả dụng cho heo/gà, test/self-declaration scope, HS dự kiến, nhu cầu C/O và bộ commercial docs.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Species + formula/BOM + tổng tỷ lệ thành phần theo Chú giải 2 Chương 16 + process + spec + ảnh/packing được lưu thành bộ căn cứ. Hồ sơ phải chứng minh cả điều kiện vào/ngoài Chương 16 trước khi khóa nhánh 16.02/16.04.
Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O và dữ liệu shipment khớp nhau.
Heo/gà: KDĐV + health certificate; cả ba: self-declaration/ATTP theo diện; cá: ghi rõ căn cứ không mặc định KD nếu đúng processed/dried.
Tờ khai, kết quả phân luồng, chứng từ trị giá, thuế NK/VAT, C/O ưu đãi nếu được chấp nhận.
Nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, nguồn gốc, producer/importer, NSX/HSD và cảnh báo/nội dung bắt buộc phù hợp.
Lưu audit trail theo lô; kiểm soát thay đổi supplier, formula, species, process, packing và origin trước lần nhập tiếp theo.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Giải pháp tập trung vào khóa đúng bản chất sản phẩm trước khi hàng chạy, tách rõ thủ tục heo/gà/cá và xây checklist chứng từ theo từng lô thay vì dùng một bộ hồ sơ chung cho mọi “chà bông”.
Đối chiếu species–formula–ngưỡng Chú giải 2 Chương 16–process–packing để khóa điều kiện vào/ngoài Chương 16, nhánh HS, thuế, KDĐV/ATTP và các điểm cần hoàn thiện trước khi hàng đến.
Cross-check Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, health certificate, self-declaration, test, nhãn và tờ khai nhằm giảm sai khác dữ liệu.
Phối hợp mốc đăng ký chuyên ngành, khai hải quan, lấy mẫu/kết quả, C/O, thuế và kế hoạch lấy hàng theo ETA thực tế.
Thông tin HS, thuế, VAT, FTA và chính sách chuyên ngành cần đối chiếu lại theo hồ sơ thực tế và văn bản có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đậu xanh / đậu đỏ khô: HS Code, kiểm dịch thực vật, ATTP và C/O