HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁ KHÔ VÀO VIỆT NAM
Tên thương mại “cá khô” chưa đủ để chốt mã HS hoặc thủ tục chuyên ngành. Loài cá, dạng nguyên con/miếng/phi-lê, phương pháp làm khô, hun khói, tẩm ướp và mức độ chế biến có thể làm thay đổi HS – thuế – KTATTP – C/O. Với cá đã khô thông thường, không được mặc định phát sinh kiểm dịch thủy sản chỉ vì có nguồn gốc thủy sản; phải rà đúng phạm vi kiểm dịch hiện hành và chỉ chuẩn bị chứng thư khi có căn cứ kích hoạt riêng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để khóa dữ liệu và điểm chặn trước ETA.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Cá và sản phẩm từ cá dùng làm thực phẩm. Cá chỉ làm khô/có hoặc không muối nhưng không hun khói thường được rà trong nhóm 03.05; sản phẩm chế biến sâu có thể chuyển sang Chương 16.
Trọng tâm là 0305.51–0305.59 đối với cá khô không hun khói. Phi-lê khô, cá hun khói, cá chỉ ướp muối/ngâm nước muối và cá chế biến sẵn phải tách nhánh.
Các mã cá khô 03.05 dùng làm thực phẩm phải rà KTATTP theo danh mục chuyên ngành. Phạm vi kiểm dịch thủy sản hiện hành tập trung vào sản phẩm tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; cá khô không mặc nhiên thuộc diện kiểm dịch. Chỉ rà hồ sơ/chứng thư kiểm dịch khi có yêu cầu pháp lý, điều ước hoặc tình huống lô hàng riêng.
Cá khô chế biến bao gói sẵn để kinh doanh thường phải rà cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018; nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung dinh dưỡng áp dụng theo tình trạng sản phẩm thực tế.
Các mã cá khô chính 0305.51–0305.59 đang có MFN tham khảo 20%; thuế thông thường thường là 30% theo nguyên tắc 150% MFN nếu không thuộc danh mục mức riêng. VAT phải tách giữa hàng chỉ sơ chế thông thường và hàng chế biến sâu.
Tên khoa học/loài cá, dạng phi-lê hay không, hun khói hay không, thành phần tẩm ướp, quy trình nhiệt, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, tình trạng KTATTP, C/O và nhãn gốc; chứng thư thú y/health certificate chỉ đưa vào checklist khi có căn cứ áp dụng.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Mã phân loại dùng để xác định chính sách quản lý và thuế. Với cá khô phải đọc cùng loài cá, dạng cắt và công nghệ chế biến.
Theo phạm vi đã được sửa bởi TT 06/2022/TT-BNNPTNT, nhóm sản phẩm động vật thủy sản thông thường thuộc diện kiểm dịch được nêu ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Vì vậy cá khô không tự động phát sinh kiểm dịch; chỉ rà thêm khi có yêu cầu riêng theo pháp luật/điều ước hoặc tình huống cụ thể.
Lớp kiểm soát đối với thực phẩm nhập khẩu: điều kiện sản phẩm, phương thức kiểm tra, lấy mẫu hoặc miễn/giảm nếu đủ căn cứ.
Cơ chế theo NĐ 15/2018 đối với nhiều thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Cần phân biệt với hàng nguyên liệu/nội bộ hoặc nhóm phải đăng ký bản công bố.
C/O hoặc chứng từ xuất xứ là căn cứ để xem xét thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA; phải khớp HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và tuyến vận chuyển.
Thời gian dự kiến hàng đến. HS, hồ sơ KTATTP, C/O, công bố/nhãn và dữ liệu lô hàng nên được khóa trước ETA; health/veterinary certificate chỉ cần khóa nếu lô hàng thực sự có trigger kiểm dịch/chứng thư.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
“Cá khô” phải được nhận diện theo loài cá, dạng cắt, mức độ làm khô, hun khói, muối/tẩm ướp và công nghệ chế biến. Đây là bước khóa trước khi đối chiếu HS, KTATTP, thuế và khả năng phát sinh kiểm dịch đặc thù.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá làm khô, không hun khói, không phải phi-lê | Loài cá; có/không muối; chỉ phơi/sấy; không hun khói; không chế biến sâu | Cá lóc khô, cá cơm khô, cá nục khô dạng nguyên con/miếng | Tên khoa học, spec, process flow, hình ảnh, ingredient list | Nhóm 0305.51–0305.59; KTATTP; kiểm dịch chỉ khi có trigger riêng | Invoice/PL/B/L, spec, hồ sơ KTATTP, nhãn; health/veterinary certificate nếu có căn cứ áp dụng | Đây là nhánh trọng tâm nhưng mã 8 số phụ thuộc loài và cá biển/nước ngọt. |
| Phi-lê cá làm khô/ướp muối nhưng không hun khói | Hàng đã được phi-lê; dạng miếng thịt cá không xương | Dried fish fillet | Spec cắt lọc, hình ảnh, catalogue, packing spec | Nhóm 0305.31–0305.39; KTATTP; rà kiểm dịch riêng nếu có trigger | Chứng từ thương mại + tài liệu mô tả dạng phi-lê + hồ sơ chuyên ngành | Không dùng 0305.51–59 chỉ vì tên hàng có chữ “dried fish”. |
| Cá hun khói | Có công đoạn smoking; có thể đã làm chín trước/trong khi hun khói | Smoked mackerel, smoked fish fillet | Process flow, nhiệt độ/thời gian, spec | Nhóm 0305.41–0305.49; KTATTP; rà kiểm dịch riêng nếu có trigger | Process smoking, spec, nhãn, hồ sơ KTATTP; health certificate nếu thực sự được yêu cầu | Hun khói là trigger phân nhánh riêng. |
| Cá muối/ngâm nước muối nhưng không làm khô | Độ ẩm cao; chủ yếu salting/brining, không đạt bản chất “dried” | Salted fish / fish in brine | Process flow, moisture/spec, ingredient list | Nhóm 0305.61–0305.69; KTATTP; rà kiểm dịch riêng nếu có trigger | Spec, COA nếu có, hồ sơ chuyên ngành | Không nhầm với cá khô có thêm muối. |
| Cá tẩm gia vị/chế biến sẵn mức độ cao | Có đường, sốt, nhiều gia vị; nấu/rang/chiên; ready-to-eat; bản chất là chế phẩm bảo quản/chế biến | Seasoned fish snack, cooked dried fish | Ingredient formula, process flow, product photo, label | Có thể chuyển sang 1604 tùy bản chất; ATTP/công bố/nhãn | Công thức, quy trình, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn, hồ sơ công bố | Phải loại trừ Chương 16 trước khi khóa 03.05. |
| Hàng bao gói bán lẻ | Có bao bì bán lẻ, claim, hướng dẫn dùng, bảng dinh dưỡng | Gói 50 g/100 g bán siêu thị | Artwork, nhãn gốc, spec, test report | Tự công bố nếu thuộc diện; nhãn hàng hóa và dinh dưỡng | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm phù hợp, nhãn/nhãn phụ | Nghĩa vụ lưu thông khác với nguyên liệu bulk. |
| Hàng mẫu/nguyên liệu nội bộ/xuất khẩu | Mục đích nhập không phải bán trực tiếp trong nước | Sample R&D, nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu | PO/contract, purpose letter, production plan | Có thể khác về công bố; KTATTP/hải quan vẫn phải rà, kiểm dịch chỉ khi có trigger riêng | Hồ sơ chứng minh mục đích + hồ sơ chuyên ngành tương ứng; không mặc định cần chứng thư kiểm dịch | Không suy miễn toàn bộ chỉ vì là hàng mẫu hoặc dùng nội bộ. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS dưới đây là mã tham khảo theo từng nhánh, không phải kết luận chỉ từ tên thương mại “cá khô”. Phải khóa loài, dạng phi-lê/không phi-lê, hun khói và mức độ chế biến trước khi tính thuế hoặc chọn FTA.
0305.51–59 là nhánh chính cho cá khô không hun khói; 0305.31–39 cho phi-lê khô; 0305.41–49 cho hun khói; 1604 có thể áp dụng khi chế biến sâu.
Tên khoa học, phi-lê hay không, smoking, salting, ingredient list và mức độ chế biến là bộ dữ liệu quyết định.
Các mã chính 0305.51–59: MFN tham khảo 20%; thông thường thường 30% nếu áp nguyên tắc 150% MFN.
Hàng thủy sản chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu có thể thuộc đối tượng không chịu GTGT; hàng chế biến thành sản phẩm khác phải rà mức thuế hiện hành.
Chỉ so ưu đãi sau khi khóa HS. Một số biểu FTA dùng dòng chi tiết khác độ dài mã, cần crosswalk về mã cơ sở.
Species, process, origin, invoice description, C/O và trạng thái KTATTP phải thống nhất trước khi mở tờ khai. Establishment/health certificate chỉ là dữ liệu bắt buộc khi một cơ chế chuyên ngành cụ thể yêu cầu.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0305.51.00 | Cá tuyết khô | Cá khô, có/không muối, không hun khói; đúng loài Gadus nêu tại phân nhóm | Không phải phi-lê; không hun khói; không chế biến sâu | 30% nếu thuộc trường hợp áp thuế thông thường và không có mức riêng | 20% | Nếu chỉ sơ chế thông thường: có thể không chịu GTGT ở khâu nhập khẩu; nếu chế biến sâu phải rà lại | ATIGA/ACFTA/RCEP/CPTPP/EVFTA… theo xuất xứ | Tên khoa học, process flow, spec, C/O, hồ sơ KTATTP; chứng thư chuyên ngành nếu có trigger |
| 0305.52.00 | Rô phi, cá da trơn/Pangasius, cá chép, cá chình, rô sông Nile, cá quả/cá lóc thuộc phạm vi mô tả | Loài thuộc danh sách của phân nhóm; cá khô không hun khói | Không phải phi-lê; không hun khói; chỉ làm khô/có thể muối | 30% theo điều kiện nêu trên | 20% | Như trên; tách hàng sơ chế thông thường và hàng chế biến thành sản phẩm khác | FTA theo nước xuất xứ và tiêu chí xuất xứ | Species sheet, ingredient, process, C/O, health/veterinary certificate nếu có trigger chuyên ngành |
| 0305.53.00 | Cá thuộc các họ được liệt kê, trừ cá tuyết | Phân loại theo họ/loài và trạng thái khô | Đúng họ được mô tả; không phải cod; không smoked | 30% theo điều kiện | 20% | Rà theo mức độ sơ chế/chế biến | FTA theo tuyến nhập | Tên khoa học/taxonomy, spec, hồ sơ chuyên ngành |
| 0305.54.00 | Nhóm loài được liệt kê như herring, Engraulis anchovy, sardine/sardinella/sprat, mackerel, horse mackerel… | Tên khoa học nằm trong danh sách phân nhóm | Khô, không hun khói, không phi-lê | 30% theo điều kiện | 20% | Rà theo mức độ sơ chế/chế biến | FTA theo tuyến nhập | Tên khoa học, hình ảnh, process, C/O, health/veterinary certificate nếu có trigger chuyên ngành |
| 0305.59.21 | Một số cá cơm biển thuộc Stolephorus, Coilia, Setipinna, Lycothrissa, Thryssa, Encrasicholina | Loài cá cơm thuộc đúng chi nêu trong dòng mã | Khô, không hun khói; là cá biển | 30% theo điều kiện | 20% | Rà theo mức độ sơ chế/chế biến | Rà RCEP/ATIGA/ACFTA/CPTPP/EVFTA… theo HS cuối cùng, xuất xứ và crosswalk mã của biểu FTA; không mặc định mức 0% nếu chưa đối chiếu đúng dòng thuế. | Species, C/O/chứng từ xuất xứ, process, hồ sơ KTATTP; chứng thư chuyên ngành nếu có trigger |
| 0305.59.29 | Cá biển khô loại khác | Cá biển nhưng không thuộc các phân nhóm cụ thể phía trên | Khô, không hun khói; không phi-lê | 30% theo điều kiện | 20% | Rà theo mức độ sơ chế/chế biến | Rà RCEP/ATIGA/ACFTA/CPTPP/EVFTA… theo HS cuối cùng, xuất xứ và crosswalk mã của biểu FTA; không mặc định mức 0% nếu chưa đối chiếu đúng dòng thuế. | Tên khoa học, origin, process, C/O, health/veterinary certificate nếu có trigger chuyên ngành |
| 0305.59.90 | Cá khô loại khác còn lại | Không thuộc nhóm loài/marine subline trước đó | Khô, không hun khói; không phi-lê | 30% theo điều kiện | 20% | Rà theo mức độ sơ chế/chế biến | Rà RCEP/ATIGA/ACFTA/CPTPP/EVFTA… theo HS cuối cùng, xuất xứ và crosswalk mã của biểu FTA; không mặc định mức 0% nếu chưa đối chiếu đúng dòng thuế. | Tên khoa học, spec, C/O, hồ sơ chuyên ngành |
| 0305.31–0305.39 | Phi-lê cá làm khô/muối nhưng không hun khói | Hình thức hàng là phi-lê | Phải xác định đúng loài và mã 8 số | Cần tính theo MFN của mã cuối cùng và QĐ 15/2023 | Cần đối chiếu MFN theo mã 8 số cuối cùng; không dùng mức của nhóm cá khô không phi-lê để suy sang phi-lê | Rà trạng thái sơ chế/chế biến | FTA theo mã cuối cùng | Spec phi-lê, species, process, origin |
| 0305.41–0305.49 | Cá hun khói, kể cả phi-lê | Có smoking | Mã cụ thể phụ thuộc loài | Theo mã cuối cùng | Cần đối chiếu MFN theo mã 8 số cuối cùng; không ghi khoảng thuế khi chưa khóa loài/mã cụ thể | Cần rà vì smoking không mặc nhiên là sơ chế thông thường | FTA theo mã cuối cùng | Process smoking, species, C/O; health/veterinary certificate nếu có trigger chuyên ngành |
| 1604.xx | Cá đã chế biến hoặc bảo quản theo bản chất của Chương 16 | Mức độ gia vị/nấu/chế biến làm hàng không còn là cá chỉ khô/muối/hun khói của Chương 03 | Chỉ dùng sau khi loại trừ Chương 03 bằng hồ sơ kỹ thuật | Cần đối chiếu theo mã 1604 cuối cùng | Cần đối chiếu theo mã 1604 cuối cùng | Nếu thuộc mức 10% và đủ điều kiện giảm theo chính sách 2026 có thể áp 8%; phải rà tại thời điểm khai | FTA theo mã 1604 và xuất xứ | Công thức, process flow, label, spec, ruling nếu có |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ điện tử theo cơ chế áp dụng | Rà biểu ATIGA 2026 theo mã cuối cùng | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ | C/O, invoice, B/L, packing list, HS/species | Không lấy mức của một loài áp cho mã khác. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Quy tắc xuất xứ + vận chuyển/chứng từ | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, transport docs | Đối chiếu cả ACFTA và RCEP để chọn tuyến phù hợp. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK, Form VK hoặc chứng từ RCEP | Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Origin criteria của hiệp định tương ứng | C/O, ingredient/origin records, invoice | So sánh các FTA thay vì mặc định một form. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form/chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ | C/O/chứng từ, invoice, transport docs | Có nhiều FTA song song. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế hiệp định | Rà lộ trình 2026 theo mã cuối cùng | Đáp ứng quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng | Proof of origin, invoice, B/L, species/spec | Không dùng mã chi tiết FTA như mã HS cơ sở nếu độ dài khác. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | C/O/chứng từ xuất xứ tương ứng | Rà biểu 2026 theo mã cuối cùng | Origin + direct consignment/transport conditions theo hiệp định | Origin docs, commercial docs | Chọn hiệp định có điều kiện và mức thuế phù hợp nhất. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | Form AI / Form AHK hoặc chứng từ hợp lệ | Rà biểu 2026 theo mã cuối cùng | Đúng xuất xứ, HS và tiêu chí hiệp định | C/O, invoice, B/L, spec | Không giả định FTA luôn thấp hơn MFN. |
| Crosswalk nhánh 0305.59 | RCEP / FTA áp dụng | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Không khóa sẵn một mức; rà biểu 2026 theo dòng thuế sau khi crosswalk từ HS cơ sở | HS cuối cùng + tiêu chí xuất xứ + chứng từ hợp lệ | C/O/chứng từ xuất xứ, spec, invoice, vận tải | Dòng mã chi tiết trong biểu FTA có thể khác cấp mã HS cơ sở; không dùng ví dụ 0% để suy cho toàn bộ cá khô. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Hồ sơ nên được quản trị theo nguyên tắc “một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục”: cùng một bộ dữ liệu sản phẩm phải phục vụ nhất quán cho HS, kiểm dịch, ATTP, C/O, công bố, nhãn và tờ khai.
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi; mô tả phải thống nhất loài, dạng sản phẩm và quy cách.
Specification, ingredient list, process flow, tên khoa học, nhãn gốc; hồ sơ KTATTP/công bố theo tình huống. Veterinary/health certificate và tài liệu kiểm dịch chỉ bổ sung khi có căn cứ kích hoạt cụ thể.
Bộ dữ liệu dùng chung để KTATTP, tự công bố, khai hải quan và đối chiếu C/O; nếu phát sinh kiểm dịch theo trigger riêng thì dùng cùng dữ liệu đã khóa để lập hồ sơ tương ứng.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Khai hải quan, đối chiếu lô | Importer + supplier + forwarder | Tên hàng quá chung; lệch số kiện/trọng lượng/xuất xứ | Cross-check một bảng master theo PO/lot/container. |
| Phân loại | Tên khoa học, spec, hình ảnh, dạng cắt, process flow | Chốt HS và chính sách | Supplier + importer/compliance | Chỉ ghi “dried fish”; thiếu species; không nói smoked/fillet | Yêu cầu supplier xác nhận bằng văn bản và tài liệu kỹ thuật. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ, supporting docs nếu cần | Xin thuế FTA | Exporter + importer | HS trên C/O lệch; mô tả khác invoice; sai tiêu chí | So HS/mô tả/số invoice/ngày cấp/tiêu chí/vận chuyển. |
| Kiểm dịch (chỉ khi có trigger) | Veterinary/health certificate, đăng ký/approval documents chỉ khi cơ chế pháp lý/điều ước/tình huống hàng hóa yêu cầu | Kiểm dịch sản phẩm thủy sản khi thực sự thuộc diện | Competent authority nước xuất + exporter + importer | Mặc định đòi chứng thư cho cá khô dù không có căn cứ; hoặc sai mẫu/chủ thể khi lô thực sự thuộc diện | Trước khi yêu cầu chứng thư, đối chiếu TT 26/2016 đã sửa bởi TT 06/2022 và trigger cụ thể của lô. |
| ATTP | Hồ sơ kiểm tra nhà nước, miễn/giảm nếu có căn cứ; test report tùy tình huống | Kiểm tra ATTP nhập khẩu | Importer + lab/authority khi cần | Chọn sai phương thức; hồ sơ sản phẩm không khớp lô | Đối chiếu NĐ 15/2018 và tình trạng lịch sử lô hàng. |
| Công bố sản phẩm | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm/hồ sơ theo quy định nếu thuộc diện | Lưu thông thị trường | Importer/product owner | Tự công bố sai phiên bản nhãn/công thức | Khóa formula/spec/label trước khi công bố. |
| Nhãn | Nhãn gốc, artwork nhãn phụ, thông tin dinh dưỡng khi thuộc phạm vi | Thông quan/lưu thông/hậu kiểm | Supplier + importer/marketing/compliance | Thiếu tên/NSX-HSD/xuất xứ/thành phần/cảnh báo; dịch sai | Đối chiếu NĐ 43/2017 sửa bởi NĐ 111/2021 và TT 30/2026/TT-BYT. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Cá khô là F&B có nguồn gốc động vật thủy sản nên phải rà song song danh mục HS quản lý và quy trình chuyên ngành hiện hành, đồng thời kiểm tra hiệu lực/sửa đổi/tạm ngưng của từng văn bản.
BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 và văn bản sửa đổi/liên quan | Quốc hội | Rà bản hiện hành tại thời điểm khai | Khung khai báo, kiểm tra, thông quan, hậu kiểm | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra hải quan, phân loại | Áp cùng quy định phân loại và quản lý chuyên ngành. |
| Thuế XNK | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | Quốc hội | Còn áp dụng theo hệ thống hiện hành | Nguyên tắc MFN, ưu đãi đặc biệt, trị giá và thuế | Quy định loại thuế suất theo xuất xứ | Kết hợp biểu thuế và FTA hiện hành. |
| Biểu MFN | NĐ 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành (trong đó có NĐ 144/2024, 21/2025, 73/2025, 108/2025, 199/2025) | Chính phủ | NĐ 26 có hiệu lực từ 15/07/2023; phải đọc cùng sửa đổi hiện hành | Cơ sở biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Phụ lục II và các phụ lục sửa đổi nếu liên quan | Các mã cá khô chính 0305.51–0305.59 được rà ở mức MFN 20%; vẫn phải kiểm tra lại văn bản sửa đổi và mã cuối cùng tại ngày khai. |
| Thuế thông thường | QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Còn hiệu lực từ 15/07/2023 | Quy định thuế suất nhập khẩu thông thường | Nguyên tắc hàng không có mức riêng: 150% thuế MFN tương ứng | QĐ này thay QĐ 36/2016; không dùng văn bản cũ. |
| Danh mục chuyên ngành | TT 01/2024/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi một phần bởi TT 18/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | TT 01 hiệu lực 20/03/2024 và hiện hết hiệu lực một phần; TT 18 hiệu lực 13/01/2025 | Danh mục HS thuộc quản lý và kiểm tra chuyên ngành nông nghiệp | Phụ lục/danh mục đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản | Các dòng cá khô 0305.51–0305.59 dùng làm thực phẩm được đánh dấu KTATTP trong Phụ lục II; không đồng nghĩa tự động có dấu kiểm dịch. |
| Kiểm dịch thủy sản | TT 26/2016/TT-BNNPTNT và TT 06/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi | Bộ NN&PTNT | TT 26 hiện hết hiệu lực một phần; TT 06/2022 còn hiệu lực từ 11/09/2022 | Khung kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản; phạm vi Phụ lục I đã được TT 06/2022 sửa đổi | TT 06/2022 sửa Phụ lục I: nhóm sản phẩm thông thường nêu dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; các trường hợp khác chỉ theo yêu cầu/điều ước áp dụng | Cá khô không mặc nhiên thuộc diện kiểm dịch thủy sản. Chỉ yêu cầu hồ sơ/chứng thư khi có trigger pháp lý cụ thể. |
| ATTP | NĐ 15/2018/NĐ-CP; NQ 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NQ 15/2026 có hiệu lực 06/04/2026; tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; trong thời gian tạm ngưng tiếp tục áp NĐ 15/2018 | Tự công bố và kiểm tra nhà nước ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu | Chương về tự công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩu | Phải theo dõi thời điểm Luật ATTP sửa đổi và nghị định mới có hiệu lực. |
| Nhãn hàng hóa | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hết hiệu lực một phần; NĐ 111 còn hiệu lực từ 15/02/2022 | Nội dung và cách ghi nhãn hàng nhập khẩu/lưu thông | Nội dung bắt buộc theo nhóm hàng | Rà nhãn gốc và nhãn phụ trước lưu thông. |
| Nhãn dinh dưỡng | TT 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 10/07/2026 | Hướng dẫn thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Phạm vi/đối tượng và cách ghi theo thông tư | Rà ngoại lệ/chuyển tiếp và loại bao gói thực tế. |
| VAT | Luật GTGT 48/2024/QH15, sửa bởi 149/2025/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP được sửa bởi NĐ 359/2025/NĐ-CP và NĐ 144/2026/NĐ-CP; NĐ 174/2025/NĐ-CP khi xét giảm thuế | Quốc hội/Chính phủ | Luật 149 hiệu lực 01/01/2026; dùng bản hợp nhất hiện hành | Xác định đối tượng không chịu thuế hoặc mức thuế theo mức độ sơ chế/chế biến | Quy định đối với sản phẩm thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác/chỉ sơ chế thông thường | Phơi/sấy khô, ướp muối có thể thuộc sơ chế thông thường nếu hàng chưa thành sản phẩm khác; chế biến sâu phải xác định lại VAT. Chính sách giảm 10% xuống 8% chỉ xét khi hàng vốn chịu 10% và đủ điều kiện đến hết 31/12/2026. |
MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Cá khô đơn thuần, dùng làm thực phẩm | TT 01/2024 (đã sửa đổi); TT 26/2016 + TT 06/2022; NĐ 15/2018 | KTATTP; tự công bố/lưu thông tùy bao gói. Không mặc định kiểm dịch thủy sản cho cá đã khô thông thường; chỉ bổ sung nếu có trigger riêng. | Cơ quan quản lý ATTP chuyên ngành và Hải quan; cơ quan thú y chỉ tham gia nếu phát sinh kiểm dịch theo căn cứ cụ thể | HS cuối cùng thuộc danh mục KTATTP + mục đích làm thực phẩm; kiểm dịch chỉ khi có yêu cầu pháp lý/điều ước/tình huống riêng. |
| Cá khô bao gói bán lẻ | NĐ 15/2018; NĐ 43/2017 + NĐ 111/2021; TT 30/2026/TT-BYT | Tự công bố nếu thuộc diện; nhãn/nhãn phụ; dinh dưỡng theo phạm vi áp dụng | Cơ quan ATTP/quản lý thị trường và Hải quan ở khâu liên quan | Thực phẩm chế biến bao gói sẵn lưu thông trong nước. |
| Cá tẩm gia vị/chế biến sâu | Danh mục HS; NĐ 15/2018; biểu thuế hiện hành | Có thể chuyển HS sang 1604; ATTP/công bố/nhãn theo sản phẩm chế biến | Hải quan + cơ quan ATTP | Ingredient/process làm thay đổi bản chất khỏi cá chỉ làm khô/smoked/salted Chương 03. |
| Lô có trigger kiểm dịch/chứng thư riêng | Luật Thú y; TT 26/2016 đã sửa bởi TT 06/2022; điều ước/thỏa thuận hoặc yêu cầu chuyên ngành cụ thể nếu có | Có thể phải đăng ký kiểm dịch và/hoặc có veterinary/health certificate theo đúng trigger áp dụng | Cơ quan thú y có thẩm quyền | Chỉ kích hoạt khi lô hàng thực sự thuộc phạm vi kiểm dịch hoặc có yêu cầu riêng; không suy từ tên “cá khô”. |
| Lô có C/O xin thuế FTA | Biểu thuế FTA hiện hành + quy tắc xuất xứ | Thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ | Hải quan | C/O/chứng từ hợp lệ, đúng HS cuối cùng, origin criteria và tuyến vận chuyển. |
| Hàng mẫu/R&D/nội bộ | NĐ 15/2018; quy định hải quan; quy định kiểm dịch chỉ khi có trigger riêng | Một số nghĩa vụ công bố có thể khác theo mục đích; KTATTP/hải quan vẫn phải rà. Kiểm dịch không tự động phát sinh và cũng không tự động được miễn nếu có trigger riêng. | Hải quan + cơ quan chuyên ngành | Mục đích được chứng minh; không lưu thông thương mại nếu thuộc ngoại lệ. |
| Hàng chỉ sơ chế thông thường | Luật GTGT hiện hành/VBHN 2026; NĐ 181/2025 và sửa đổi | Có thể thuộc đối tượng không chịu GTGT ở khâu nhập khẩu | Hải quan/cơ quan thuế | Sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác; thao tác như làm sạch, phơi/sấy khô, ướp muối thuộc phạm vi sơ chế thông thường theo quy định. |
| Hàng chế biến thành sản phẩm khác | Luật GTGT + NĐ 174/2025 nếu thuộc nhóm được giảm | VAT theo nhóm hàng chế biến; nếu cơ bản 10% và đủ điều kiện giảm năm 2026 có thể 8% | Hải quan/cơ quan thuế | Công thức/quy trình vượt phạm vi sơ chế thông thường và không thuộc nhóm loại trừ của chính sách giảm. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Timeline thực tế phụ thuộc mức độ đầy đủ của hồ sơ, phương thức kiểm tra và tình trạng lô. Các mốc dưới đây thể hiện logic xử lý, không phải cam kết thời hạn cố định.
TIMELINE XỬ LÝ & ĐIỂM PHÁT SINH CHI PHÍ
| Giai đoạn | Nội dung chính | Thời gian dự kiến/logic xử lý | Chi phí/lệ phí cần lưu ý | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Chuẩn bị | Xin species/spec/process/ingredient, rà nước & cơ sở, khóa nhánh HS | Nên thực hiện trước khi booking/chốt shipment; không chờ hàng đến | Chi phí tư vấn/giám định phân loại nếu doanh nghiệp cần | Sai HS/chính sách ngay từ đầu. |
| Đăng ký/tiếp nhận | Chuẩn bị hồ sơ KTATTP/công bố theo tình huống; hồ sơ kiểm dịch/chứng thư chỉ khi có trigger riêng | Phụ thuộc cơ chế và tính đầy đủ của hồ sơ; không chốt số ngày khi chưa có lô cụ thể | Lệ phí nhà nước theo biểu hiện hành nếu phát sinh | Thiếu hồ sơ KTATTP/C/O hoặc yêu cầu chứng thư đặc thù chưa được xác nhận trước ETA. |
| Kiểm tra/thẩm định | Cơ quan chuyên ngành rà hồ sơ/lô hàng | Biến động theo phương thức kiểm tra và lịch cơ quan | Phí kiểm tra/chứng nhận theo cơ chế áp dụng | Kéo dài dwell time. |
| Bổ sung/lấy mẫu nếu có | Bổ sung chứng từ, kiểm tra thực tế hoặc lấy mẫu | Chỉ phát sinh theo mức rủi ro/phương thức; thời gian tùy chỉ tiêu xét nghiệm | Phí lấy mẫu/kiểm nghiệm + logistics | Storage, điện lạnh nếu có, DEM/DET. |
| Kết quả | Nhận kết quả/xác nhận KTATTP hoặc kết quả chuyên ngành tương ứng; kiểm dịch chỉ nếu lô thuộc diện | Phụ thuộc hồ sơ và kết quả kiểm tra | Không ghi mức tuyệt đối nếu chưa xác định cơ quan/chỉ tiêu | Không có kết quả đúng thời điểm sẽ ảnh hưởng thông quan. |
| Hải quan | Mở tờ khai, xử lý luồng, nộp thuế nếu có, phối hợp chuyên ngành | Theo phân luồng và hồ sơ thực tế | Thuế NK, phí cảng/kho/brokerage theo lô | Luồng Vàng/Đỏ, tham vấn HS, C/O bị bác. |
| Sau thông quan | Nhãn phụ, công bố/lưu thông, lưu hồ sơ và hậu kiểm | Thực hiện trước khi đưa hàng ra thị trường theo nghĩa vụ áp dụng | Chi phí nhãn, lưu kho, kiểm nghiệm định kỳ nếu có | Hậu kiểm phát hiện sai công bố/nhãn/traceability. |
Chỉ ghi nhận theo biểu phí/lệ phí hiện hành của thủ tục thực tế; không chốt một mức khi chưa xác định cơ quan, hồ sơ và tình huống lô hàng.
Có thể phát sinh từ KTATTP, lấy mẫu, kiểm nghiệm hoặc chứng nhận. Chi phí kiểm dịch/chứng thư chỉ tính nếu lô hàng có trigger áp dụng; không mặc định đưa vào mọi lô cá khô.
Storage, DEM/DET, điện lạnh nếu có, phí sửa chứng từ và điều phối có thể tăng nếu HS, KTATTP, C/O hoặc hồ sơ chuyên ngành thực sự áp dụng chưa được khóa trước ETA.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Quy trình nên chạy theo đúng thứ tự để tránh tình trạng hàng đã về mới quay lại xác định loài, HS, KTATTP hoặc một yêu cầu chứng thư đặc thù.
Chốt tên khoa học, cá biển/nước ngọt, nguyên con/miếng/phi-lê, hun khói hay không, thành phần tẩm ướp, quy trình nhiệt và dạng bao gói. Không bắt đầu từ tên “cá khô” trên invoice.
So Chương 03 với Chương 16; xác định mã 8 số theo loài và dạng sản phẩm. Sau đó mới tính MFN/thông thường/VAT và lựa chọn FTA phù hợp.
Đối chiếu trực tiếp mã cuối cùng với danh mục KTATTP. Rà TT 26/2016 đã sửa bởi TT 06/2022 để xác định có hay không trigger kiểm dịch; chỉ khi có mới kiểm tra nước xuất khẩu/cơ sở/phạm vi sản phẩm và mẫu veterinary/health certificate tương ứng.
Chuẩn hóa spec, process, ingredient, label, test report và bộ đăng ký/công bố nếu thuộc diện. Phiên bản hồ sơ phải trùng với hàng sẽ nhập.
Cross-check Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, tên khoa học, lot, trọng lượng, xuất xứ, HS và hồ sơ KTATTP. Nếu có trigger kiểm dịch riêng, kiểm thêm health/veterinary certificate và dữ liệu cơ sở trước khi hàng rời nước xuất khẩu.
Luồng Xanh chủ yếu xử lý tự động theo dữ liệu; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ có thể kiểm tra thực tế. Chuẩn bị bộ giải trình HS/chuyên ngành nhất quán.
Phối hợp kết quả KTATTP và yêu cầu Hải quan, xử lý kiểm dịch nếu lô thực sự thuộc diện, nộp thuế theo mã/xuất xứ đủ điều kiện và lấy hàng sau khi đủ điều kiện thông quan.
Hoàn thiện nhãn/nhãn phụ, công bố nếu áp dụng, traceability và bộ hồ sơ lô. Mọi thay đổi supplier, species, process, origin hoặc label phải được đánh giá lại trước lô tiếp theo.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những điểm doanh nghiệp thường vướng khi nhập cá khô.
1. Cá khô nhập khẩu thường dùng mã HS nào?
Không có một mã duy nhất. Cá khô không hun khói và không phải phi-lê thường rà 0305.51–0305.59 theo loài; phi-lê khô rà 0305.31–39; hun khói rà 0305.41–49; sản phẩm chế biến sâu có thể chuyển 1604.
2. Cá cơm khô dùng 0305.54.00 hay 0305.59.21?
Phải chốt tên khoa học. Engraulis spp. nằm trong mô tả 0305.54.00, trong khi một số chi Stolephorus/Coilia/Setipinna/Lycothrissa/Thryssa/Encrasicholina được tách ở 0305.59.21.
3. Cá khô có phải kiểm dịch thủy sản không?
Không mặc định. TT 06/2022/TT-BNNPTNT sửa Phụ lục I của TT 26/2016, theo đó nhóm sản phẩm động vật thủy sản thông thường thuộc diện kiểm dịch được nêu ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Cá khô phải rà thêm chỉ khi có yêu cầu pháp lý/điều ước hoặc trigger chuyên ngành cụ thể; trong khi các dòng 03.05 dùng làm thực phẩm vẫn phải rà KTATTP theo TT 01/2024.
4. Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu không?
Nếu dùng làm thực phẩm, cần rà cơ chế kiểm tra nhà nước ATTP theo danh mục và NĐ 15/2018 đang tiếp tục áp dụng trong giai đoạn NĐ 46/2026 bị tạm ngưng. Phương thức hoặc miễn/giảm phụ thuộc tình huống thực tế.
5. Cá khô bao gói sẵn có phải tự công bố không?
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thường thuộc cơ chế tự công bố của NĐ 15/2018, trừ nhóm đặc thù/ngoại lệ. Hàng chỉ dùng sản xuất nội bộ/xuất khẩu cần đánh giá mục đích cụ thể.
6. VAT cá khô là 8%, 5% hay không chịu thuế?
Không dùng một mức chung. Từ 2026, sản phẩm thủy sản ở khâu nhập khẩu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường có thể thuộc đối tượng không chịu GTGT. Nếu tẩm ướp/chế biến thành sản phẩm khác, phải xác định mức thuế theo bản chất hàng; hàng thuộc mức 10% và đủ điều kiện giảm có thể áp 8% đến hết 2026.
7. MFN của cá khô nhóm 0305.51–0305.59 là bao nhiêu?
Các dòng chính này được rà ở mức MFN 20% theo biểu thuế hiện hành. Tuy nhiên phải khóa đúng mã 8 số và kiểm tra sửa đổi biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
8. C/O có thể giảm thuế nhập khẩu không?
Có, nhưng chỉ khi đồng thời đúng FTA, HS cuối cùng và quy tắc xuất xứ. Không dùng một dòng 10 số/dòng chi tiết trong biểu FTA hoặc một ví dụ thuế 0% để suy cho toàn bộ cá khô; phải crosswalk từ HS cơ sở sang đúng dòng thuế của hiệp định năm 2026.
9. Hàng cá khô tẩm đường, ớt, sốt có còn ở nhóm 03.05 không?
Có thể không. Thành phần và quy trình chế biến có thể làm hàng mang bản chất “prepared or preserved fish” của 1604. Cần rà công thức, tỷ lệ, công đoạn nấu/rang/chiên và trạng thái thành phẩm.
10. Hàng mẫu/R&D vài kg có được miễn toàn bộ thủ tục không?
Không có cơ chế miễn toàn bộ chỉ vì số lượng nhỏ. Nghĩa vụ công bố có thể khác theo mục đích, nhưng hải quan và KTATTP phải rà theo lô thực tế; kiểm dịch chỉ phát sinh nếu có trigger riêng.
11. Health/veterinary certificate có bắt buộc với mọi lô cá khô không?
Không. Không nên mặc định yêu cầu chứng thư thú y/health certificate cho cá khô thông thường. Chỉ khi đã xác định lô thuộc diện kiểm dịch hoặc có yêu cầu chuyên ngành/điều ước cụ thể thì mới khóa mẫu chứng thư, cơ quan cấp, cơ sở và phạm vi sản phẩm trước khi xuất hàng.
12. Sau thông quan cần lưu những hồ sơ nào?
Lưu hồ sơ phân loại HS, commercial docs, C/O, kết quả KTATTP, công bố/test report, nhãn và bằng chứng traceability của lô; nếu lô có trigger kiểm dịch thì lưu thêm chứng thư/kết quả tương ứng. Khi thay supplier/species/process/origin/packaging phải đánh giá lại trước lô tiếp theo.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Thông quan không phải điểm kết thúc. Hồ sơ phải đủ để chứng minh quyết định phân loại, chuyên ngành, thuế/C/O và nghĩa vụ lưu thông của từng SKU/lô hàng.
Bộ species/spec/process/ingredient, hình ảnh và memo phân loại đủ để giải thích vì sao chọn nhánh HS và loại trừ nhánh cạnh tranh.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, lot/container/weight records và chứng từ vận chuyển khớp nhau.
Kết quả/hồ sơ KTATTP, công bố/test report theo tình huống; chỉ lưu chứng thư/kết quả kiểm dịch và veterinary/health certificate khi lô hàng thực sự có trigger áp dụng.
Tờ khai, quyết định phân loại/giải trình nếu có, chứng từ nộp thuế, C/O/chứng từ xuất xứ và tài liệu xác định VAT.
Nhãn gốc/nhãn phụ, nội dung dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi, hồ sơ công bố và điều kiện lưu thông được hoàn thiện trước khi bán ra thị trường.
Thiết lập dossier theo SKU + supplier + origin + process; đánh giá change control khi đổi loài, cơ sở, công thức, quy trình, xuất xứ hoặc bao bì.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Doanh nghiệp nên rà soát từ trước ETA để giảm rủi ro sai HS, thiếu hồ sơ KTATTP/C/O, bỏ sót yêu cầu chứng thư đặc thù khi có áp dụng, chậm kết quả chuyên ngành và phát sinh chi phí lưu hàng. TGIMEX tập trung vào kiểm soát hồ sơ và phối hợp vận hành theo tình trạng thực tế của lô.
TGIMEX có thể phối hợp rà species, quy trình, nhánh HS, thuế/VAT, C/O, KTATTP và nhãn; đồng thời xác định có hay không trigger kiểm dịch/chứng thư trước khi hàng chạy.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, spec, ingredient/process, hồ sơ KTATTP, công bố và nhãn; health/veterinary certificate chỉ đưa vào bộ kiểm soát khi có căn cứ áp dụng.
Theo dõi mốc hồ sơ, phối hợp forwarder/kho/cảng/cơ quan liên quan và xử lý bộ chứng từ thông quan theo tình trạng thực tế của lô.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đậu xanh / đậu đỏ khô: HS Code, kiểm dịch thực vật, ATTP và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hạt mè / vừng: HS, kiểm dịch, ATTP, thuế và C/O
Thủ tục nhập khẩu khô gà (Chicken Jerky) vào Việt Nam: phân loại HS, kiểm dịch và ATTP 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khô heo (Pork Jerky)
Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Sung khô / Dried Fig: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu mơ / mận khô 2026: HS 0813.10.00 – 0813.20.00, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu hạt sen khô: HS 1212.99.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hồng khô / Dried persimmon: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn