HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KHÔ BÒ / BEEF JERKY
Khô bò không thể chốt mã chỉ từ tên “beef jerky”. Cùng là thịt bò làm khô nhưng hàng đã tẩm ướp/chế biến và đóng bao bì kín khí để bán lẻ có thể đi 1602.50.10, hàng chế biến dạng khác có thể đi 1602.50.90, còn thịt bò chỉ muối/ngâm muối/làm khô/hun khói mà chưa chế biến thêm cần rà 0210.20.00. Nếu phân loại hoặc chọn sai nhánh kiểm dịch thú y – ATTP, doanh nghiệp có thể phải sửa hồ sơ, bổ sung chứng nhận, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh lưu kho/lưu bãi.
Bài viết dưới đây xây dựng bản đồ E2E từ nhận diện sản phẩm → HS/thuế/C/O → kiểm dịch thú y → ATTP/tự công bố → nhãn → thông quan và hậu kiểm. Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
1. TỔNG QUAN & PHẠM VI ÁP DỤNG
Phạm vi chính là khô bò làm từ thịt động vật họ trâu bò, đã cắt/thái, tẩm ướp hoặc xử lý nhiệt/làm khô để dùng trực tiếp làm thực phẩm. Trước ETA cần khóa BOM/công thức – quy trình – tỷ lệ thịt bò – loại bao bì – mức độ chế biến – nước/cơ sở sản xuất – mục đích lưu thông.
Khô bò đã chế biến/bảo quản từ động vật họ trâu bò và đóng bao bì kín khí để bán lẻ. Đây là nhánh thường gặp với túi retail kín khí/vacuum phù hợp mô tả HS.
Sản phẩm thịt bò đã chế biến/bảo quản nhưng không thuộc nhánh bao bì kín khí để bán lẻ; ví dụ bulk hoặc quy cách khác, nếu vẫn thuộc 16.02.
Chỉ rà khi bản chất là thịt bò muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói, chưa có mức chế biến làm sản phẩm chuyển sang Chương 16.
TT01/2026/TT-BNNMT đưa thịt và sản phẩm thịt động vật trên cạn vào diện phải kiểm dịch. Khô bò chế biến thuộc nhóm sản phẩm động vật nguy cơ thấp để áp dụng cơ chế lấy mẫu tương ứng.
TT01/2024 đánh dấu 1602.50.10/.90 thuộc KD và KTATTP đối với sản phẩm làm thực phẩm. Với processed prepacked food, NĐ15/QĐ1908 loại nhóm này khỏi các điều kiện về quốc gia/hệ thống kiểm soát/cơ sở sản xuất/chứng nhận lô nêu tại Điều 14; không đồng nghĩa tự động miễn kiểm tra nhà nước về ATTP. Vẫn phải rà Điều 13 và phương thức kiểm tra tại Điều 16–19 theo lô thực tế.
1602.50.10 và 1602.50.90 có MFN tham khảo 35%. C/O có thể tạo chênh lệch lớn: AIFTA/ACFTA/AANZFTA khoảng 5% ở các biểu tương ứng; EVFTA/UKVFTA khoảng 12,7% năm 2026.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Thịt bò được làm khô và thường kèm công đoạn tẩm ướp, curing, gia nhiệt hoặc bảo quản. Chính mức độ chế biến quyết định ranh giới Chương 02 và Chương 16.
Bao bì ngăn trao đổi không khí ở mức phù hợp với mô tả hàng hóa. Đây là dấu hiệu phân biệt 1602.50.10 với 1602.50.90 trong Danh mục XNK Việt Nam.
Kiểm tra theo pháp luật thú y đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu; gồm đăng ký, khai báo, kiểm tra hồ sơ/thực trạng và lấy mẫu khi thuộc tần suất.
TT01/2026 xếp thịt và sản phẩm thịt chế biến của trâu, bò… vào nhóm nguy cơ thấp; với nhóm nhai lại, tác nhân kiểm tra được nêu là lở mồm long móng.
Cơ chế theo Điều 4–5 NĐ15 dành cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện tự công bố, đi kèm phiếu kiểm nghiệm đáp ứng điều kiện luật định.
Giấy chứng nhận kiểm dịch/thú y của nước xuất khẩu theo yêu cầu kiểm dịch; cần rà mẫu, nội dung và thỏa thuận giữa Việt Nam với nước xuất khẩu/cơ sở được phép.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Không phân loại beef jerky chỉ từ tên trên catalogue. Bộ nhận diện nên gồm BOM/formula, tỷ lệ thịt theo khối lượng, process flow, nhiệt độ/công đoạn curing–cooking–drying, dạng cắt/xé, bao bì, nhãn, shelf life và điều kiện bảo quản.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khô bò tẩm ướp – bao bì kín khí bán lẻ | Thịt bò là nền chính; có seasoning/curing/heat-drying; túi kín khí/vacuum retail | Beef jerky 50–200 g/túi | BOM, process, packing spec, label, photos | HS 1602.50.10; KD thú y; tự công bố/nhãn; ATTP theo nhánh áp dụng | VHC, veterinary dossier, self-declaration, test report, C/O | Nhánh thường gặp nhất. |
| Khô bò chế biến – bulk hoặc bao bì khác | Đã chế biến nhưng không đáp ứng mô tả bao bì kín khí để bán lẻ | Bulk beef jerky 5–10 kg | BOM, process, packing, photos | HS 1602.50.90; KD thú y; ATTP theo tình trạng lưu thông | VHC, Invoice, PL, ATTP dossier | Không dùng .10 chỉ vì hàng cuối cùng được bán lẻ sau khi sang Việt Nam. |
| Thịt bò chỉ muối/làm khô/hun khói | Không gia vị/phụ gia hoặc công đoạn chế biến làm đổi bản chất khỏi 02.10 | Plain dried/salted beef | Ingredients, process flow, temperature, photos | Có thể rà HS 0210.20.00; vẫn rà KD thú y + ATTP theo sản phẩm | Process statement, VHC, spec | Cần chứng minh “not further prepared”. |
| Bò khô xé sợi/rắc gia vị | Sản phẩm đã xé nhỏ, tẩm ướp/chế biến, thành phần chính vẫn là bò | Seasoned shredded beef | Formula, process, label | Thường rà 1602.50.10/.90 tùy packing, nhưng cần khóa tỷ lệ và quá trình chế biến | BOM, packing, VHC, test | Tên “xé sợi” không tự tạo mã riêng. |
| Jerky pha bò + lợn/gà | Có nhiều nguồn protein động vật | Mixed-meat jerky | BOM theo %, meat declaration, process | Không tự áp 1602.50; phải phân loại theo thành phần/quy tắc Chương 16 | BOM, supplier declaration, label | Rủi ro sai cả HS và chỉ tiêu thú y. |
| Jerky có cheese/nut/coating hoặc cấu trúc snack composite | Có lớp phủ/nhân/thành phần khác đáng kể | Cheese-filled beef snack / coated jerky | BOM, tỷ lệ thành phần, cross-section, process | Cần đánh giá lại bản chất chế phẩm và HS cuối; nhãn/dinh dưỡng/allergen phát sinh | BOM, label, allergen declaration | Không chốt trước khi có công thức. |
| Hàng mẫu dưới 50 kg | Nhập với mục đích làm hàng mẫu; sản phẩm động vật; trọng lượng lô dưới 50 kg | Commercial sample | Purpose letter, weight evidence, product dossier | TT01/2026 có ngoại lệ: miễn giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu xét nghiệm; các nghĩa vụ khác vẫn rà | Sample purpose, invoice, veterinary registration | Không áp ngoại lệ nếu nhập để bán. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với beef jerky thông thường có seasoning/curing/gia nhiệt/làm khô, trọng tâm là nhóm 16.02 – thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt đã chế biến hoặc bảo quản. Phân nhóm 1602.50 dành cho sản phẩm từ động vật họ trâu bò và tách theo quy cách bao bì.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1602.50.10 | Từ động vật họ trâu bò – đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Beef jerky đã chế biến/bảo quản + packing đáp ứng mô tả retail airtight | Thành phần/chế biến thuộc 16.02 và packing đúng nhánh | Rà QĐ15/2023; nếu áp cơ chế 150% MFN tương ứng: 52,5% | 35% | Cơ sở 10%; năm 2026 rà 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ174/2025 và không nằm trong danh mục loại trừ | AIFTA, ACFTA, AANZFTA, EVFTA, UKVFTA, RCEP, CPTPP/VKFTA… theo origin | BOM, process, packing, label, C/O |
| 1602.50.90 | Từ động vật họ trâu bò – loại khác | Beef jerky chế biến/bảo quản nhưng không thuộc .10 | Ví dụ bulk/non-airtight hoặc quy cách khác | Rà QĐ15/2023; nếu áp cơ chế 150% MFN tương ứng: 52,5% | 35% | Cơ sở 10%; năm 2026 rà 8% nếu đủ điều kiện giảm | FTA theo origin và HS cuối | BOM, process, packing, C/O |
| 0210.20.00 | Thịt động vật họ trâu bò – muối/ngâm muối/làm khô/hun khói | Chương 02 khi thịt chưa được chế biến thêm ngoài phương pháp nêu tại heading 02.10 | Plain dried/salted/smoked beef; không seasoning/process làm chuyển Chương 16 | Rà QĐ15/2023 theo mã cuối | 15% MFN tham khảo | Rà VAT theo hàng thực tế và chính sách tại ngày mở tờ khai | FTA theo 0210.20.00 | Ingredients, process, VHC, C/O |
| Cần phân loại lại | Mixed-meat/coated/composite jerky | Thành phần hoặc cấu trúc không còn phù hợp nhánh bovine preparation thuần | Pork/chicken mix, coating/filling đáng kể | Rà biểu thuế theo HS cuối | Rà HS cuối | Rà VAT theo HS/sản phẩm cuối | FTA theo HS cuối | BOM %, process, label, cross-section |
Không khóa thuế chỉ từ tên “beef jerky”. Thuế phải được tính lại sau khi chốt HS cuối + origin + C/O + ngày đăng ký tờ khai.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI / chứng từ AIFTA | Khoảng 5% năm 2026 cho 1602.50.10/.90 theo biểu AIFTA hiện hành | Đáp ứng PSR/origin và chứng từ | C/O, Invoice, B/L, HS, producer | Chênh đáng kể so với MFN 35%. |
| Trung Quốc | ACFTA | Form E | Khoảng 5% cho 1602.50.10/.90 theo biểu ACFTA hiện hành | Đúng PSR, origin, direct transport và chứng từ | Form E, Invoice, B/L, producer | Cần đồng thời rà điều kiện thú y/cơ sở được phép; C/O không thay thế veterinary eligibility. |
| Úc / New Zealand | AANZFTA | Form AANZ / chứng từ tương ứng | Khoảng 5% cho 1602.50.10/.90 trong biểu hiện hành | Đúng xuất xứ và PSR | C/O, Invoice, B/L | Có thể so sánh thêm CPTPP nếu hàng đủ điều kiện. |
| EU | EVFTA | EUR.1/REX/chứng từ theo EVFTA | Khoảng 12,7% năm 2026 cho 1602.50.10/.90 theo lộ trình | Đúng PSR và cơ chế chứng nhận | Origin proof, Invoice, transport docs | Rà đúng năm và ngày tờ khai. |
| UK | UKVFTA | Chứng từ xuất xứ UKVFTA | Khoảng 12,7% năm 2026 cho 1602.50.10/.90 | Đúng PSR/origin | Origin proof, Invoice, transport docs | Không đồng nhất với EVFTA dù lộ trình có thể tương tự. |
| RCEP | RCEP | Chứng từ xuất xứ RCEP | Không mặc định có lợi hơn; có schedule vẫn ở mức 35% cho 1602.50.10/.90 năm 2026 | Chọn đúng biểu theo nước xuất xứ + PSR | Origin proof, Invoice, B/L | So sánh với ACFTA/AANZFTA/ASEAN+1 trước khi chọn. |
| Hoa Kỳ / nguồn không có FTA phù hợp | MFN | Chứng từ xuất xứ thông thường | Thường quay về MFN 35% nếu đủ điều kiện MFN | Xuất xứ thực tế và chế độ thuế | Origin docs, commercial docs | Cần tính landed cost trước PO. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Khô bò có hai lớp compliance cần quản trị song song: thú y và an toàn thực phẩm. Hồ sơ thương mại phải đồng nhất với BOM/process/packing, còn hồ sơ chuyên ngành phải khóa được nước/cơ sở sản xuất, chứng thư thú y và trạng thái processed prepacked hay bulk.
Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O/origin proof; mô tả nên thể hiện beef jerky, packing, net weight và origin nhất quán.
BOM/formula, process flow, COA/spec, packing spec, label, shelf life/storage, Veterinary Health Certificate của nước xuất khẩu khi yêu cầu, thông tin cơ sở sản xuất.
Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật theo Mẫu 19; khai báo theo Mẫu 3 và chứng thư nước xuất khẩu theo trường hợp; hồ sơ ATTP theo phương thức áp dụng; self-declaration + test report nếu thuộc diện.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO | Hải quan, đối chiếu shipment | Supplier/Buyer/Docs | Mô tả chỉ “beef jerky” nhưng packing/ingredient không rõ | Khóa SKU, pack type, net weight, origin |
| HS/kỹ thuật | BOM %, process flow, packing spec, photos, label | Phân biệt 1602.50.10/.90 và 0210.20.00 | Supplier + Importer | Không khai seasoning/heat treatment; nhầm airtight pack | Rà formula + process + physical packaging |
| Đăng ký KD thú y | Mẫu 19 + văn bản/giấy phép khác nếu hàng thuộc quản lý liên quan | Đăng ký trước nhập | Importer/Agent | Nộp khi producer/country chưa đủ điều kiện hoặc tên cơ sở không khớp | Pre-check source/producer eligibility |
| Khai báo KD thú y | Mẫu 3 + bản chụp/chứng thư kiểm dịch nước xuất khẩu theo quy định | Khi hàng đến/chuẩn bị đến cửa khẩu | Exporter + Importer/Agent | VHC sai số container/lot/net weight/producer | Pre-check draft certificate trước phát hành |
| ATTP nhập khẩu | Hồ sơ phương thức giảm/thông thường/chặt khi lô thuộc phạm vi | Điều kiện ATTP trước thông quan | Importer/Compliance | Áp quy trình bulk cho processed prepacked food hoặc ngược lại | Rà Điều 13–19 NĐ15 + QĐ1908 |
| Tự công bố + nhãn | Mẫu 01, test report hợp lệ, label/nutrition information khi thuộc diện | Trước lưu thông processed prepacked food | Importer/Compliance | Công thức trên test/label không khớp; thiếu nutrition/allergen review | Freeze formula + label trước ETA |
| C/O/FTA | Form AI/E/AANZ/EUR.1/REX… theo tuyến | Ưu đãi thuế | Exporter/Producer | C/O đúng origin nhưng producer không đáp ứng veterinary eligibility | Kiểm song song origin và veterinary source |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HS | TT 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | 01/12/2022 | Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam | 0210.20.00; 1602.50.10; 1602.50.90 | Khóa ranh giới “dried meat only” và prepared/preserved meat. |
| Danh mục KTCN theo HS | TT 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | 20/03/2024 | Map HS với lớp KD/KTATTP | Phụ lục: STT 245–246 cho 1602.50.10/.90 | Cả hai dòng được đánh dấu KD và KTATTP khi sản phẩm làm thực phẩm. |
| KIỂM DỊCH THÚ Y – MỚI/CŨ | TT 01/2026/TT-BNNMT / hệ TT25/2016, TT35/2018, TT09/2022, TT04/2024, TT28/2025 | Bộ Nông nghiệp & Môi trường | TT01/2026 hiệu lực 01/01/2026 | Quy định hiện hành về KD động vật, sản phẩm động vật trên cạn | Điều 3, 10, 12, 29–30; Phụ lục I, IV, V, XII | Điều 30 thay thế các thông tư cũ nêu trên; hồ sơ cũ xử lý theo điều khoản chuyển tiếp. |
| Phân nhóm rủi ro thú y | TT 01/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp & Môi trường | Từ 01/01/2026 | Cơ chế kiểm tra/lấy mẫu với sản phẩm chế biến | Phụ lục XII, Mục II.1 | Sản phẩm thịt chế biến từ trâu/bò thuộc nguy cơ thấp; thông thường lấy mẫu 1 lô ngẫu nhiên/5 lô, tăng lên 3 lô liên tiếp sau vi phạm. Không lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh nếu sản phẩm xuất phát từ quốc gia/vùng lãnh thổ được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh tương ứng. |
| ATTP 2026 | NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NQ15 hiệu lực 06/04/2026 | NĐ15 tiếp tục là khung ATTP trong thời gian NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 bị tạm ngưng | Điều 4–5, 13–19, 22 | Processed prepacked food cần tách với nhóm động vật/raw-bulk theo Điều 14. |
| TTHC ATTP 2026 | TT 22/2026/TT-BNNMT + QĐ 1908/QĐ-BNNMT | Bộ Nông nghiệp & Môi trường | TT22 có hiệu lực chung từ 19/05/2026; riêng Điều 3 liên quan TTHC ATTP có hiệu lực 01/09/2026. Nội dung QĐ1908 đối với TTHC 1.003814/2.001604 cũng áp dụng từ 01/09/2026 | Phân cấp TTHC KTATTP nhập khẩu | Mã TTHC 1.003814 và 2.001604 | Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao/chỉ định; processed prepacked food và Điều 13 được tách khỏi phạm vi điều kiện nêu tại TTHC. |
| Thuế NK | NĐ 26/2023/NĐ-CP + QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ/Thủ tướng | 15/07/2023 | MFN và cơ chế thuế thông thường | 1602.50.10/.90 MFN 35%; 0210.20.00 MFN 15% | Thuế thông thường chỉ áp theo điều kiện của QĐ15/2023. |
| VAT 2026 | NĐ 174/2025/NĐ-CP + khung VAT hiện hành | Chính phủ | NĐ174 hiệu lực 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT trong giai đoạn áp dụng | Phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm | Beef jerky: không ghi cứng 8% nếu chưa đối chiếu loại trừ theo HS/sản phẩm tại ngày khai. |
| Nhãn – MỚI/CŨ | NĐ 37/2026/NĐ-CP / NĐ43/2017 + NĐ111/2021 | Chính phủ | NĐ37 hiệu lực 23/01/2026 | Khung nhãn hàng hóa hiện hành | Điều 97–98 về chấm dứt/chuyển tiếp | Rà nhãn phụ, thành phần, origin, đơn vị chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc. |
| Nhãn dinh dưỡng – MỚI/CŨ | TT 30/2026/TT-BYT / TT29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | TT30 hiệu lực 10/07/2026 | Hướng dẫn thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Điều 1, 5–8 | TT30 thay TT29/2023; beef jerky retail thường cần rà protein, carbohydrate, fat, sodium và các nội dung liên quan. |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ08/2015 sửa bởi NĐ167/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | NĐ167 hiệu lực 15/08/2025 | Hồ sơ, kiểm tra, thông quan | Theo tình huống tờ khai | Kết quả thú y/ATTP, HS, C/O và nhãn phải nhất quán. |
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Khô bò chế biến retail kín khí | TT01/2026 + NĐ15 + TT01/2024 | HS 1602.50.10; KD thú y; self-declaration/nhãn; rà ATTP theo trạng thái prepacked | Cục Chăn nuôi & Thú y/cơ quan KD cửa khẩu; cơ quan ATTP; Hải quan | Prepared/preserved bovine meat + airtight retail pack |
| Khô bò chế biến bulk/non-airtight | TT01/2026 + NĐ15/QĐ1908 | HS 1602.50.90; KD thú y; KTATTP theo phương thức nếu thuộc phạm vi | Cơ quan thú y + cơ quan ATTP cấp tỉnh được giao/chỉ định + Hải quan | Prepared bovine product không thuộc .10 |
| Plain dried/salted/smoked beef | TT31/2022 + TT01/2026 + NĐ15 | Rà 0210.20.00; KD thú y; ATTP theo trạng thái | Cơ quan thú y + ATTP + Hải quan | Không có further preparation làm chuyển 16.02 |
| Processed beef product – nguy cơ thấp | TT01/2026 Phụ lục XII | Thông thường lấy mẫu 1 lô ngẫu nhiên/5 lô; nếu vi phạm lấy 3 lô liên tiếp; không lấy mẫu tác nhân gây bệnh khi xuất phát từ quốc gia/vùng lãnh thổ được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh tương ứng; lô không phải lấy mẫu có cơ chế kiểm tra hồ sơ 1 ngày | Cơ quan KD động vật cửa khẩu | Sản phẩm thịt chế biến thuộc low-risk group |
| Processed prepacked food | NĐ15 Điều 4–5, 13–14 + QĐ1908 | Tự công bố; không áp máy móc điều kiện country/system/facility của Điều 14 cho processed prepacked food | Cơ quan ATTP + Hải quan; thú y vẫn độc lập | Sản phẩm thực sự đã qua chế biến, bao gói sẵn |
| Hàng mẫu sản phẩm động vật dưới 50 kg | TT01/2026 Điều 12 khoản 3(c) | Miễn Giấy chứng nhận KD của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu xét nghiệm theo điều kiện nêu tại điều khoản | Cơ quan thú y | Đúng mục đích làm hàng mẫu + dưới 50 kg |
| Mixed-meat/composite jerky | TT31/2022 + TT01/2026 + NĐ15 | Phân loại HS và chỉ tiêu thú y lại theo composition/process | Cơ quan thú y + ATTP + Hải quan | Có pork/chicken/other animal protein hoặc cấu trúc chế phẩm đáng kể |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Công đoạn | Mốc nghiệp vụ | Thời gian/căn cứ | Chi phí cần tách | Rủi ro chính |
|---|---|---|---|---|
| Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu | Trước khi nhập | TT01/2026/TTHC hiện hành: 04 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ | Phí/lệ phí thú y theo biểu hiện hành; chi phí tư vấn nếu có | Country/producer không đủ điều kiện; hồ sơ đăng ký không khớp |
| Xác nhận khai báo kiểm dịch | Trước/khi hàng đến cửa khẩu | Theo TT01/2026, hồ sơ hợp lệ được cơ quan cửa khẩu xử lý theo mốc nghiệp vụ hiện hành; cần khóa lịch với cơ quan KD | Phí kiểm dịch, kiểm tra thực trạng | VHC thiếu/sai; container/lot mismatch |
| Low-risk – lô không chọn lấy mẫu | Sau khi thực hiện KD | Phụ lục XII TT01/2026: trong 01 ngày làm việc, kiểm tra hồ sơ; đạt thì cấp chứng nhận KD nhập khẩu | Phí KD; không phát sinh test tác nhân bệnh nếu không lấy mẫu | Hồ sơ vẫn có thể bị yêu cầu xử lý nếu không đạt |
| Lô phải lấy mẫu/xét nghiệm | Theo tần suất hoặc trigger | Điều 12 TT01/2026: trong 05 ngày làm việc từ khi thực hiện KD, nếu hồ sơ và kết quả đạt thì cấp chứng nhận | Phí lấy mẫu/xét nghiệm + logistics | Kết quả không đạt, storage, xử lý/re-export theo trường hợp |
| KTATTP thông thường – nếu thuộc phạm vi | Trước/khi hàng về | QĐ1908: 03 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ | Phí/kiểm nghiệm nếu phát sinh | Áp sai nhánh processed prepacked/bulk; bổ sung hồ sơ |
| KTATTP chặt – nếu thuộc phạm vi | Khi có trigger | NĐ15/QĐ1908: 07 ngày làm việc | Kiểm nghiệm + storage/DEM/DET | Chậm thông quan khi kết quả/ hồ sơ chưa đạt |
| Hải quan | Sau khi đủ điều kiện chuyên ngành | Theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ thực tế | Thuế NK, VAT, cảng/kho/trucking | Sai HS/C/O làm tăng landed cost; chứng từ chuyên ngành chưa đồng nhất |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa bovine species, BOM %, seasoning, process, packing, storage, country of origin và producer.
Phân biệt 1602.50.10/.90 với 0210.20.00; mô phỏng MFN, VAT và FTA theo origin.
Kiểm tra source/producer, yêu cầu veterinary certificate, mẫu chứng thư và hồ sơ đăng ký theo TT01/2026.
Xác định processed prepacked hay bulk/non-prepacked; chọn self-declaration hoặc phương thức KTATTP phù hợp.
Khớp Invoice, PL, Bill, C/O, BOM, process, packing, label, VHC, self-declaration/test report và hồ sơ đăng ký.
Phối hợp cơ quan thú y cửa khẩu; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ. Xanh chủ yếu tự động; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế.
Thực hiện veterinary sampling theo risk/frequency; ATTP nếu thuộc phạm vi; hoàn thiện C/O, thuế, VAT và thông quan.
Lưu hồ sơ shipment/SKU; đổi producer, origin, công thức, tỷ lệ thịt, process hoặc packing phải rà lại HS–thú y–ATTP–C/O–nhãn.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Khô bò nhập khẩu thường dùng HS nào?
Nếu là sản phẩm thịt bò đã chế biến/bảo quản, trọng tâm là 1602.50.10 khi đóng bao bì kín khí để bán lẻ và 1602.50.90 cho loại khác. Phải có BOM, process và packing để khóa mã.
2. Khi nào beef jerky có thể dùng 0210.20.00?
Khi hàng thực chất là thịt bò chỉ được muối/ngâm muối/làm khô/hun khói và chưa được further prepared theo cách làm chuyển sang Chương 16.
3. Khô bò có phải kiểm dịch thú y không?
Có lớp kiểm dịch thú y phải rà. TT01/2026 đưa thịt và sản phẩm từ thịt động vật trên cạn vào diện kiểm dịch; sản phẩm thịt bò chế biến thuộc nhóm nguy cơ thấp.
4. Khô bò nguy cơ thấp được lấy mẫu như thế nào?
Theo Phụ lục XII TT01/2026, nhóm nguy cơ thấp thông thường lấy 1 lô ngẫu nhiên trong mỗi 5 lô; nếu có 1 lần vi phạm thì lấy 3 lô liên tiếp, sau 3 lô đạt mới quay lại tần suất 1/5. Ngoại lệ: không lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh nếu hàng xuất phát từ quốc gia/vùng lãnh thổ được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh tương ứng.
5. Lô low-risk không bị chọn lấy mẫu mất bao lâu?
Phụ lục XII quy định trong 1 ngày làm việc cơ quan kiểm dịch cửa khẩu kiểm tra hồ sơ và, nếu đạt, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu.
6. Hàng mẫu beef jerky dưới 50 kg có được miễn gì?
Điểm c khoản 3 Điều 12 TT01/2026 quy định lô sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, dưới 50 kg, được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra/xét nghiệm. Không nên mở rộng ngoại lệ sang lô thương mại.
7. Beef jerky retail có phải kiểm tra ATTP lô nhập khẩu như thịt raw/bulk không?
Không. Việc là processed prepacked food giúp loại khỏi các điều kiện về quốc gia/hệ thống kiểm soát/cơ sở sản xuất/chứng nhận lô tại Điều 14, nhưng không đồng nghĩa miễn kiểm tra nhà nước về ATTP. Vẫn phải rà trường hợp miễn tại Điều 13 và phương thức giảm/thông thường/chặt theo Điều 16–19 NĐ15; đồng thời rà self-declaration, nhãn và kiểm dịch thú y.
8. Thuế MFN của 1602.50.10/.90 là bao nhiêu?
Mức tham khảo hiện hành là 35%. Thuế thông thường cần rà QĐ15/2023; nếu áp cơ chế 150% MFN tương ứng thì mức tính toán là 52,5%.
9. Nhập beef jerky từ Úc/Ấn Độ/Trung Quốc có thể giảm thuế không?
Có thể nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ FTA. AANZFTA, AIFTA và ACFTA đều có biểu ưu đãi đáng kể cho 1602.50.10/.90; phải so sánh đúng origin và năm 2026.
10. Beef jerky có phải ghi dinh dưỡng trên nhãn không?
Với thực phẩm bao gói sẵn bán cho người tiêu dùng, cần rà TT30/2026/TT-BYT có hiệu lực 10/07/2026. Khô bò nhiều thành phần thường không thuộc ngoại lệ thực phẩm một thành phần duy nhất, nên cần chuẩn bị nutrition data phù hợp.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
BOM %, process flow, spec/COA, packing, storage/shelf life và label đủ để bảo vệ HS và xác định processed/prepacked status.
Invoice, PL, B/L/AWB, tờ khai, C/O/origin proof, producer, container/lot/net weight được lưu theo shipment.
Đăng ký/khai báo KD thú y, VHC, chứng nhận KD nhập khẩu, kết quả xét nghiệm nếu có; hồ sơ ATTP theo nhánh áp dụng.
Self-declaration/test report khi thuộc diện; nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nutrition labeling được rà trước khi bán ra thị trường.
Lưu hồ sơ nguồn/cơ sở, batch/lot, traceability, kết quả test và chứng từ nhập khẩu để phục vụ hậu kiểm/KTSTQ.
Đổi producer/country, formula, tỷ lệ thịt, process, packing hoặc storage condition phải kích hoạt rà lại HS–thú y–ATTP–VAT–C/O–nhãn.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với khô bò nhập khẩu, trọng tâm vận hành là khóa đồng thời product classification – veterinary eligibility – ATTP – C/O – label trước ETA để tránh sửa chứng từ khi hàng đã đến cửa khẩu.
Đối chiếu BOM/process/packing, HS 1602.50.10/.90 hoặc 0210.20.00, country/producer, VHC, VAT và FTA/C/O.
Rà khớp commercial docs, hồ sơ thú y, self-declaration/test report, nhãn và dữ liệu dinh dưỡng theo trạng thái sản phẩm.
Theo dõi đăng ký/kê khai KD, lấy mẫu theo risk frequency, ATTP nếu áp dụng, hải quan – cảng/kho – vận chuyển và lưu hồ sơ hậu kiểm.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đậu xanh / đậu đỏ khô: HS Code, kiểm dịch thực vật, ATTP và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hạt mè / vừng: HS, kiểm dịch, ATTP, thuế và C/O
Thủ tục nhập khẩu khô gà (Chicken Jerky) vào Việt Nam: phân loại HS, kiểm dịch và ATTP 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khô heo (Pork Jerky)
Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Sung khô / Dried Fig: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu mơ / mận khô 2026: HS 0813.10.00 – 0813.20.00, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu hạt sen khô: HS 1212.99.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hồng khô / Dried persimmon: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn