Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KHÔ BÒ / BEEF JERKY
F&B · SẢN PHẨM THỊT CHẾ BIẾN · CẬP NHẬT 10/09/2026

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KHÔ BÒ / BEEF JERKY

Khô bò không thể chốt mã chỉ từ tên “beef jerky”. Cùng là thịt bò làm khô nhưng hàng đã tẩm ướp/chế biến và đóng bao bì kín khí để bán lẻ có thể đi 1602.50.10, hàng chế biến dạng khác có thể đi 1602.50.90, còn thịt bò chỉ muối/ngâm muối/làm khô/hun khói mà chưa chế biến thêm cần rà 0210.20.00. Nếu phân loại hoặc chọn sai nhánh kiểm dịch thú y – ATTP, doanh nghiệp có thể phải sửa hồ sơ, bổ sung chứng nhận, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh lưu kho/lưu bãi.

Bài viết dưới đây xây dựng bản đồ E2E từ nhận diện sản phẩm → HS/thuế/C/O → kiểm dịch thú y → ATTP/tự công bố → nhãn → thông quan và hậu kiểm. Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

1. TỔNG QUAN & PHẠM VI ÁP DỤNG

Phạm vi chính là khô bò làm từ thịt động vật họ trâu bò, đã cắt/thái, tẩm ướp hoặc xử lý nhiệt/làm khô để dùng trực tiếp làm thực phẩm. Trước ETA cần khóa BOM/công thức – quy trình – tỷ lệ thịt bò – loại bao bì – mức độ chế biến – nước/cơ sở sản xuất – mục đích lưu thông.

HS RETAIL
1602.50.10

Khô bò đã chế biến/bảo quản từ động vật họ trâu bò và đóng bao bì kín khí để bán lẻ. Đây là nhánh thường gặp với túi retail kín khí/vacuum phù hợp mô tả HS.

HS OTHER
1602.50.90

Sản phẩm thịt bò đã chế biến/bảo quản nhưng không thuộc nhánh bao bì kín khí để bán lẻ; ví dụ bulk hoặc quy cách khác, nếu vẫn thuộc 16.02.

ALT HS
0210.20.00

Chỉ rà khi bản chất là thịt bò muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói, chưa có mức chế biến làm sản phẩm chuyển sang Chương 16.

THÚ Y
Bắt buộc rà kiểm dịch

TT01/2026/TT-BNNMT đưa thịt và sản phẩm thịt động vật trên cạn vào diện phải kiểm dịch. Khô bò chế biến thuộc nhóm sản phẩm động vật nguy cơ thấp để áp dụng cơ chế lấy mẫu tương ứng.

ATTP
Phải tách bulk và processed prepacked

TT01/2024 đánh dấu 1602.50.10/.90 thuộc KD và KTATTP đối với sản phẩm làm thực phẩm. Với processed prepacked food, NĐ15/QĐ1908 loại nhóm này khỏi các điều kiện về quốc gia/hệ thống kiểm soát/cơ sở sản xuất/chứng nhận lô nêu tại Điều 14; không đồng nghĩa tự động miễn kiểm tra nhà nước về ATTP. Vẫn phải rà Điều 13 và phương thức kiểm tra tại Điều 16–19 theo lô thực tế.

THUẾ
MFN 35%

1602.50.10 và 1602.50.90 có MFN tham khảo 35%. C/O có thể tạo chênh lệch lớn: AIFTA/ACFTA/AANZFTA khoảng 5% ở các biểu tương ứng; EVFTA/UKVFTA khoảng 12,7% năm 2026.

Phạm vi không tự động áp dụng: beef jerky có pha thịt lợn/gà; thịt bò chỉ làm khô không tẩm ướp; bò khô xé sợi có công thức đặc biệt; snack thịt phối phô mai/hạt; sản phẩm thịt đóng hộp; hàng mẫu dưới 50 kg; hoặc sản phẩm không dùng làm thực phẩm.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

BEEF JERKY
Khô bò

Thịt bò được làm khô và thường kèm công đoạn tẩm ướp, curing, gia nhiệt hoặc bảo quản. Chính mức độ chế biến quyết định ranh giới Chương 02 và Chương 16.

AIRTIGHT
Bao bì kín khí

Bao bì ngăn trao đổi không khí ở mức phù hợp với mô tả hàng hóa. Đây là dấu hiệu phân biệt 1602.50.10 với 1602.50.90 trong Danh mục XNK Việt Nam.

KD THÚ Y
Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật

Kiểm tra theo pháp luật thú y đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu; gồm đăng ký, khai báo, kiểm tra hồ sơ/thực trạng và lấy mẫu khi thuộc tần suất.

LOW RISK
Nhóm nguy cơ thấp

TT01/2026 xếp thịt và sản phẩm thịt chế biến của trâu, bò… vào nhóm nguy cơ thấp; với nhóm nhai lại, tác nhân kiểm tra được nêu là lở mồm long móng.

SELF-DECL.
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế theo Điều 4–5 NĐ15 dành cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện tự công bố, đi kèm phiếu kiểm nghiệm đáp ứng điều kiện luật định.

VHC
Veterinary Health Certificate

Giấy chứng nhận kiểm dịch/thú y của nước xuất khẩu theo yêu cầu kiểm dịch; cần rà mẫu, nội dung và thỏa thuận giữa Việt Nam với nước xuất khẩu/cơ sở được phép.

Vì sao phần này quan trọng: “đã làm khô” không đồng nghĩa “chưa chế biến”. Khô bò có đường, nước tương, gia vị, curing hoặc gia nhiệt thường phải đánh giá như prepared/preserved meat, trong khi thịt chỉ muối/làm khô/hun khói thuần túy có thể ở 02.10.
Điểm cần khóa trước khi đặt hàng: xác nhận thành phần % thịt bò, seasoning, công đoạn gia nhiệt/sấy, aw/moisture nếu có, packing, storage condition, country of origin và cơ sở sản xuất.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Không phân loại beef jerky chỉ từ tên trên catalogue. Bộ nhận diện nên gồm BOM/formula, tỷ lệ thịt theo khối lượng, process flow, nhiệt độ/công đoạn curing–cooking–drying, dạng cắt/xé, bao bì, nhãn, shelf life và điều kiện bảo quản.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Khô bò tẩm ướp – bao bì kín khí bán lẻ Thịt bò là nền chính; có seasoning/curing/heat-drying; túi kín khí/vacuum retail Beef jerky 50–200 g/túi BOM, process, packing spec, label, photos HS 1602.50.10; KD thú y; tự công bố/nhãn; ATTP theo nhánh áp dụng VHC, veterinary dossier, self-declaration, test report, C/O Nhánh thường gặp nhất.
Khô bò chế biến – bulk hoặc bao bì khác Đã chế biến nhưng không đáp ứng mô tả bao bì kín khí để bán lẻ Bulk beef jerky 5–10 kg BOM, process, packing, photos HS 1602.50.90; KD thú y; ATTP theo tình trạng lưu thông VHC, Invoice, PL, ATTP dossier Không dùng .10 chỉ vì hàng cuối cùng được bán lẻ sau khi sang Việt Nam.
Thịt bò chỉ muối/làm khô/hun khói Không gia vị/phụ gia hoặc công đoạn chế biến làm đổi bản chất khỏi 02.10 Plain dried/salted beef Ingredients, process flow, temperature, photos Có thể rà HS 0210.20.00; vẫn rà KD thú y + ATTP theo sản phẩm Process statement, VHC, spec Cần chứng minh “not further prepared”.
Bò khô xé sợi/rắc gia vị Sản phẩm đã xé nhỏ, tẩm ướp/chế biến, thành phần chính vẫn là bò Seasoned shredded beef Formula, process, label Thường rà 1602.50.10/.90 tùy packing, nhưng cần khóa tỷ lệ và quá trình chế biến BOM, packing, VHC, test Tên “xé sợi” không tự tạo mã riêng.
Jerky pha bò + lợn/gà Có nhiều nguồn protein động vật Mixed-meat jerky BOM theo %, meat declaration, process Không tự áp 1602.50; phải phân loại theo thành phần/quy tắc Chương 16 BOM, supplier declaration, label Rủi ro sai cả HS và chỉ tiêu thú y.
Jerky có cheese/nut/coating hoặc cấu trúc snack composite Có lớp phủ/nhân/thành phần khác đáng kể Cheese-filled beef snack / coated jerky BOM, tỷ lệ thành phần, cross-section, process Cần đánh giá lại bản chất chế phẩm và HS cuối; nhãn/dinh dưỡng/allergen phát sinh BOM, label, allergen declaration Không chốt trước khi có công thức.
Hàng mẫu dưới 50 kg Nhập với mục đích làm hàng mẫu; sản phẩm động vật; trọng lượng lô dưới 50 kg Commercial sample Purpose letter, weight evidence, product dossier TT01/2026 có ngoại lệ: miễn giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu xét nghiệm; các nghĩa vụ khác vẫn rà Sample purpose, invoice, veterinary registration Không áp ngoại lệ nếu nhập để bán.
Cảnh báo phân loại: “khô bò/beef jerky” là tên thương mại, không phải tên HS. Nếu không có BOM + process + packing, cần ghi: “Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo công thức, quy trình chế biến, tỷ lệ thịt bò, bao bì và mục đích nhập khẩu thực tế.”

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với beef jerky thông thường có seasoning/curing/gia nhiệt/làm khô, trọng tâm là nhóm 16.02 – thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt đã chế biến hoặc bảo quản. Phân nhóm 1602.50 dành cho sản phẩm từ động vật họ trâu bò và tách theo quy cách bao bì.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ đối chiếu
1602.50.10 Từ động vật họ trâu bò – đóng bao bì kín khí để bán lẻ Beef jerky đã chế biến/bảo quản + packing đáp ứng mô tả retail airtight Thành phần/chế biến thuộc 16.02 và packing đúng nhánh Rà QĐ15/2023; nếu áp cơ chế 150% MFN tương ứng: 52,5% 35% Cơ sở 10%; năm 2026 rà 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ174/2025 và không nằm trong danh mục loại trừ AIFTA, ACFTA, AANZFTA, EVFTA, UKVFTA, RCEP, CPTPP/VKFTA… theo origin BOM, process, packing, label, C/O
1602.50.90 Từ động vật họ trâu bò – loại khác Beef jerky chế biến/bảo quản nhưng không thuộc .10 Ví dụ bulk/non-airtight hoặc quy cách khác Rà QĐ15/2023; nếu áp cơ chế 150% MFN tương ứng: 52,5% 35% Cơ sở 10%; năm 2026 rà 8% nếu đủ điều kiện giảm FTA theo origin và HS cuối BOM, process, packing, C/O
0210.20.00 Thịt động vật họ trâu bò – muối/ngâm muối/làm khô/hun khói Chương 02 khi thịt chưa được chế biến thêm ngoài phương pháp nêu tại heading 02.10 Plain dried/salted/smoked beef; không seasoning/process làm chuyển Chương 16 Rà QĐ15/2023 theo mã cuối 15% MFN tham khảo Rà VAT theo hàng thực tế và chính sách tại ngày mở tờ khai FTA theo 0210.20.00 Ingredients, process, VHC, C/O
Cần phân loại lại Mixed-meat/coated/composite jerky Thành phần hoặc cấu trúc không còn phù hợp nhánh bovine preparation thuần Pork/chicken mix, coating/filling đáng kể Rà biểu thuế theo HS cuối Rà HS cuối Rà VAT theo HS/sản phẩm cuối FTA theo HS cuối BOM %, process, label, cross-section

Không khóa thuế chỉ từ tên “beef jerky”. Thuế phải được tính lại sau khi chốt HS cuối + origin + C/O + ngày đăng ký tờ khai.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Ấn Độ AIFTA Form AI / chứng từ AIFTA Khoảng 5% năm 2026 cho 1602.50.10/.90 theo biểu AIFTA hiện hành Đáp ứng PSR/origin và chứng từ C/O, Invoice, B/L, HS, producer Chênh đáng kể so với MFN 35%.
Trung Quốc ACFTA Form E Khoảng 5% cho 1602.50.10/.90 theo biểu ACFTA hiện hành Đúng PSR, origin, direct transport và chứng từ Form E, Invoice, B/L, producer Cần đồng thời rà điều kiện thú y/cơ sở được phép; C/O không thay thế veterinary eligibility.
Úc / New Zealand AANZFTA Form AANZ / chứng từ tương ứng Khoảng 5% cho 1602.50.10/.90 trong biểu hiện hành Đúng xuất xứ và PSR C/O, Invoice, B/L Có thể so sánh thêm CPTPP nếu hàng đủ điều kiện.
EU EVFTA EUR.1/REX/chứng từ theo EVFTA Khoảng 12,7% năm 2026 cho 1602.50.10/.90 theo lộ trình Đúng PSR và cơ chế chứng nhận Origin proof, Invoice, transport docs Rà đúng năm và ngày tờ khai.
UK UKVFTA Chứng từ xuất xứ UKVFTA Khoảng 12,7% năm 2026 cho 1602.50.10/.90 Đúng PSR/origin Origin proof, Invoice, transport docs Không đồng nhất với EVFTA dù lộ trình có thể tương tự.
RCEP RCEP Chứng từ xuất xứ RCEP Không mặc định có lợi hơn; có schedule vẫn ở mức 35% cho 1602.50.10/.90 năm 2026 Chọn đúng biểu theo nước xuất xứ + PSR Origin proof, Invoice, B/L So sánh với ACFTA/AANZFTA/ASEAN+1 trước khi chọn.
Hoa Kỳ / nguồn không có FTA phù hợp MFN Chứng từ xuất xứ thông thường Thường quay về MFN 35% nếu đủ điều kiện MFN Xuất xứ thực tế và chế độ thuế Origin docs, commercial docs Cần tính landed cost trước PO.
Checklist C/O: form/chứng từ; WO/RVC/CTH/CTSH; HS 1602.50.10/.90; mô tả sản phẩm; producer; third-party invoice; direct transport; quantity/weight; origin; ngày cấp, chữ ký/dấu và hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Khô bò có hai lớp compliance cần quản trị song song: thú yan toàn thực phẩm. Hồ sơ thương mại phải đồng nhất với BOM/process/packing, còn hồ sơ chuyên ngành phải khóa được nước/cơ sở sản xuất, chứng thư thú y và trạng thái processed prepacked hay bulk.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O/origin proof; mô tả nên thể hiện beef jerky, packing, net weight và origin nhất quán.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

BOM/formula, process flow, COA/spec, packing spec, label, shelf life/storage, Veterinary Health Certificate của nước xuất khẩu khi yêu cầu, thông tin cơ sở sản xuất.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật theo Mẫu 19; khai báo theo Mẫu 3 và chứng thư nước xuất khẩu theo trường hợp; hồ sơ ATTP theo phương thức áp dụng; self-declaration + test report nếu thuộc diện.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Product name → species/bovine → BOM → process → packing → HS → producer → origin → Invoice/PL/Bill → C/O → veterinary certificate → ATTP/self-declaration → label phải khớp logic trước ETA.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO Hải quan, đối chiếu shipment Supplier/Buyer/Docs Mô tả chỉ “beef jerky” nhưng packing/ingredient không rõ Khóa SKU, pack type, net weight, origin
HS/kỹ thuật BOM %, process flow, packing spec, photos, label Phân biệt 1602.50.10/.90 và 0210.20.00 Supplier + Importer Không khai seasoning/heat treatment; nhầm airtight pack Rà formula + process + physical packaging
Đăng ký KD thú y Mẫu 19 + văn bản/giấy phép khác nếu hàng thuộc quản lý liên quan Đăng ký trước nhập Importer/Agent Nộp khi producer/country chưa đủ điều kiện hoặc tên cơ sở không khớp Pre-check source/producer eligibility
Khai báo KD thú y Mẫu 3 + bản chụp/chứng thư kiểm dịch nước xuất khẩu theo quy định Khi hàng đến/chuẩn bị đến cửa khẩu Exporter + Importer/Agent VHC sai số container/lot/net weight/producer Pre-check draft certificate trước phát hành
ATTP nhập khẩu Hồ sơ phương thức giảm/thông thường/chặt khi lô thuộc phạm vi Điều kiện ATTP trước thông quan Importer/Compliance Áp quy trình bulk cho processed prepacked food hoặc ngược lại Rà Điều 13–19 NĐ15 + QĐ1908
Tự công bố + nhãn Mẫu 01, test report hợp lệ, label/nutrition information khi thuộc diện Trước lưu thông processed prepacked food Importer/Compliance Công thức trên test/label không khớp; thiếu nutrition/allergen review Freeze formula + label trước ETA
C/O/FTA Form AI/E/AANZ/EUR.1/REX… theo tuyến Ưu đãi thuế Exporter/Producer C/O đúng origin nhưng producer không đáp ứng veterinary eligibility Kiểm song song origin và veterinary source
Không đồng nhất “đủ C/O” với “được phép nhập”: ưu đãi thuế và điều kiện thú y/ATTP là các lớp độc lập. Một lô có C/O hợp lệ vẫn có thể bị chặn nếu nguồn/cơ sở/chứng thư thú y không đáp ứng quy định.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
HS TT 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính 01/12/2022 Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam 0210.20.00; 1602.50.10; 1602.50.90 Khóa ranh giới “dried meat only” và prepared/preserved meat.
Danh mục KTCN theo HS TT 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 20/03/2024 Map HS với lớp KD/KTATTP Phụ lục: STT 245–246 cho 1602.50.10/.90 Cả hai dòng được đánh dấu KD và KTATTP khi sản phẩm làm thực phẩm.
KIỂM DỊCH THÚ Y – MỚI/CŨ TT 01/2026/TT-BNNMT / hệ TT25/2016, TT35/2018, TT09/2022, TT04/2024, TT28/2025 Bộ Nông nghiệp & Môi trường TT01/2026 hiệu lực 01/01/2026 Quy định hiện hành về KD động vật, sản phẩm động vật trên cạn Điều 3, 10, 12, 29–30; Phụ lục I, IV, V, XII Điều 30 thay thế các thông tư cũ nêu trên; hồ sơ cũ xử lý theo điều khoản chuyển tiếp.
Phân nhóm rủi ro thú y TT 01/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường Từ 01/01/2026 Cơ chế kiểm tra/lấy mẫu với sản phẩm chế biến Phụ lục XII, Mục II.1 Sản phẩm thịt chế biến từ trâu/bò thuộc nguy cơ thấp; thông thường lấy mẫu 1 lô ngẫu nhiên/5 lô, tăng lên 3 lô liên tiếp sau vi phạm. Không lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh nếu sản phẩm xuất phát từ quốc gia/vùng lãnh thổ được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh tương ứng.
ATTP 2026 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15 hiệu lực 06/04/2026 NĐ15 tiếp tục là khung ATTP trong thời gian NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 bị tạm ngưng Điều 4–5, 13–19, 22 Processed prepacked food cần tách với nhóm động vật/raw-bulk theo Điều 14.
TTHC ATTP 2026 TT 22/2026/TT-BNNMT + QĐ 1908/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường TT22 có hiệu lực chung từ 19/05/2026; riêng Điều 3 liên quan TTHC ATTP có hiệu lực 01/09/2026. Nội dung QĐ1908 đối với TTHC 1.003814/2.001604 cũng áp dụng từ 01/09/2026 Phân cấp TTHC KTATTP nhập khẩu Mã TTHC 1.003814 và 2.001604 Cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao/chỉ định; processed prepacked food và Điều 13 được tách khỏi phạm vi điều kiện nêu tại TTHC.
Thuế NK 26/2023/NĐ-CP + QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ/Thủ tướng 15/07/2023 MFN và cơ chế thuế thông thường 1602.50.10/.90 MFN 35%; 0210.20.00 MFN 15% Thuế thông thường chỉ áp theo điều kiện của QĐ15/2023.
VAT 2026 174/2025/NĐ-CP + khung VAT hiện hành Chính phủ NĐ174 hiệu lực 01/07/2025 Chính sách giảm VAT trong giai đoạn áp dụng Phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm Beef jerky: không ghi cứng 8% nếu chưa đối chiếu loại trừ theo HS/sản phẩm tại ngày khai.
Nhãn – MỚI/CŨ 37/2026/NĐ-CP / NĐ43/2017 + NĐ111/2021 Chính phủ NĐ37 hiệu lực 23/01/2026 Khung nhãn hàng hóa hiện hành Điều 97–98 về chấm dứt/chuyển tiếp Rà nhãn phụ, thành phần, origin, đơn vị chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc.
Nhãn dinh dưỡng – MỚI/CŨ TT 30/2026/TT-BYT / TT29/2023/TT-BYT Bộ Y tế TT30 hiệu lực 10/07/2026 Hướng dẫn thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm Điều 1, 5–8 TT30 thay TT29/2023; beef jerky retail thường cần rà protein, carbohydrate, fat, sodium và các nội dung liên quan.
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ08/2015 sửa bởi NĐ167/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ NĐ167 hiệu lực 15/08/2025 Hồ sơ, kiểm tra, thông quan Theo tình huống tờ khai Kết quả thú y/ATTP, HS, C/O và nhãn phải nhất quán.

6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền Điều kiện kích hoạt chính sách
Khô bò chế biến retail kín khí TT01/2026 + NĐ15 + TT01/2024 HS 1602.50.10; KD thú y; self-declaration/nhãn; rà ATTP theo trạng thái prepacked Cục Chăn nuôi & Thú y/cơ quan KD cửa khẩu; cơ quan ATTP; Hải quan Prepared/preserved bovine meat + airtight retail pack
Khô bò chế biến bulk/non-airtight TT01/2026 + NĐ15/QĐ1908 HS 1602.50.90; KD thú y; KTATTP theo phương thức nếu thuộc phạm vi Cơ quan thú y + cơ quan ATTP cấp tỉnh được giao/chỉ định + Hải quan Prepared bovine product không thuộc .10
Plain dried/salted/smoked beef TT31/2022 + TT01/2026 + NĐ15 Rà 0210.20.00; KD thú y; ATTP theo trạng thái Cơ quan thú y + ATTP + Hải quan Không có further preparation làm chuyển 16.02
Processed beef product – nguy cơ thấp TT01/2026 Phụ lục XII Thông thường lấy mẫu 1 lô ngẫu nhiên/5 lô; nếu vi phạm lấy 3 lô liên tiếp; không lấy mẫu tác nhân gây bệnh khi xuất phát từ quốc gia/vùng lãnh thổ được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh tương ứng; lô không phải lấy mẫu có cơ chế kiểm tra hồ sơ 1 ngày Cơ quan KD động vật cửa khẩu Sản phẩm thịt chế biến thuộc low-risk group
Processed prepacked food NĐ15 Điều 4–5, 13–14 + QĐ1908 Tự công bố; không áp máy móc điều kiện country/system/facility của Điều 14 cho processed prepacked food Cơ quan ATTP + Hải quan; thú y vẫn độc lập Sản phẩm thực sự đã qua chế biến, bao gói sẵn
Hàng mẫu sản phẩm động vật dưới 50 kg TT01/2026 Điều 12 khoản 3(c) Miễn Giấy chứng nhận KD của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu xét nghiệm theo điều kiện nêu tại điều khoản Cơ quan thú y Đúng mục đích làm hàng mẫu + dưới 50 kg
Mixed-meat/composite jerky TT31/2022 + TT01/2026 + NĐ15 Phân loại HS và chỉ tiêu thú y lại theo composition/process Cơ quan thú y + ATTP + Hải quan Có pork/chicken/other animal protein hoặc cấu trúc chế phẩm đáng kể

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Công đoạn Mốc nghiệp vụ Thời gian/căn cứ Chi phí cần tách Rủi ro chính
Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu Trước khi nhập TT01/2026/TTHC hiện hành: 04 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Phí/lệ phí thú y theo biểu hiện hành; chi phí tư vấn nếu có Country/producer không đủ điều kiện; hồ sơ đăng ký không khớp
Xác nhận khai báo kiểm dịch Trước/khi hàng đến cửa khẩu Theo TT01/2026, hồ sơ hợp lệ được cơ quan cửa khẩu xử lý theo mốc nghiệp vụ hiện hành; cần khóa lịch với cơ quan KD Phí kiểm dịch, kiểm tra thực trạng VHC thiếu/sai; container/lot mismatch
Low-risk – lô không chọn lấy mẫu Sau khi thực hiện KD Phụ lục XII TT01/2026: trong 01 ngày làm việc, kiểm tra hồ sơ; đạt thì cấp chứng nhận KD nhập khẩu Phí KD; không phát sinh test tác nhân bệnh nếu không lấy mẫu Hồ sơ vẫn có thể bị yêu cầu xử lý nếu không đạt
Lô phải lấy mẫu/xét nghiệm Theo tần suất hoặc trigger Điều 12 TT01/2026: trong 05 ngày làm việc từ khi thực hiện KD, nếu hồ sơ và kết quả đạt thì cấp chứng nhận Phí lấy mẫu/xét nghiệm + logistics Kết quả không đạt, storage, xử lý/re-export theo trường hợp
KTATTP thông thường – nếu thuộc phạm vi Trước/khi hàng về QĐ1908: 03 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ Phí/kiểm nghiệm nếu phát sinh Áp sai nhánh processed prepacked/bulk; bổ sung hồ sơ
KTATTP chặt – nếu thuộc phạm vi Khi có trigger NĐ15/QĐ1908: 07 ngày làm việc Kiểm nghiệm + storage/DEM/DET Chậm thông quan khi kết quả/ hồ sơ chưa đạt
Hải quan Sau khi đủ điều kiện chuyên ngành Theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ thực tế Thuế NK, VAT, cảng/kho/trucking Sai HS/C/O làm tăng landed cost; chứng từ chuyên ngành chưa đồng nhất
Tách chi phí: (i) phí/lệ phí nhà nước theo biểu hiện hành; (ii) phí xét nghiệm/kiểm nghiệm khi phát sinh; (iii) logistics như lưu kho, lưu bãi, DEM/DET, vận chuyển và xử lý hàng. Không cộng các nhóm này thành một “phí thủ tục” duy nhất.
Điểm rủi ro lớn: beef jerky là sản phẩm động vật; chỉ cần country/producer, veterinary certificate hoặc packing/HS không khớp, thời gian xử lý có thể dài hơn đáng kể so với kế hoạch ETA.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & nguồn nhập

Khóa bovine species, BOM %, seasoning, process, packing, storage, country of origin và producer.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Phân biệt 1602.50.10/.90 với 0210.20.00; mô phỏng MFN, VAT và FTA theo origin.

BƯỚC 03
Rà điều kiện thú y

Kiểm tra source/producer, yêu cầu veterinary certificate, mẫu chứng thư và hồ sơ đăng ký theo TT01/2026.

BƯỚC 04
Rà ATTP & self-declaration

Xác định processed prepacked hay bulk/non-prepacked; chọn self-declaration hoặc phương thức KTATTP phù hợp.

BƯỚC 05
Freeze hồ sơ trước ETA

Khớp Invoice, PL, Bill, C/O, BOM, process, packing, label, VHC, self-declaration/test report và hồ sơ đăng ký.

BƯỚC 06
Khai báo KD & mở tờ khai

Phối hợp cơ quan thú y cửa khẩu; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ. Xanh chủ yếu tự động; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế.

BƯỚC 07
Kiểm tra/lấy mẫu – thuế – thông quan

Thực hiện veterinary sampling theo risk/frequency; ATTP nếu thuộc phạm vi; hoàn thiện C/O, thuế, VAT và thông quan.

BƯỚC 08
Sau thông quan & change control

Lưu hồ sơ shipment/SKU; đổi producer, origin, công thức, tỷ lệ thịt, process hoặc packing phải rà lại HS–thú y–ATTP–C/O–nhãn.

Mốc nên làm trước ETA: tối thiểu khóa BOM + process + packing + HS + country/producer veterinary eligibility + draft VHC + draft C/O + label/self-declaration trước khi hàng rời nước xuất khẩu.
Điểm chặn chính: producer chưa được chấp nhận; chứng thư thú y không đúng mẫu/nội dung; jerky tẩm ướp nhưng khai như 0210.20; airtight retail pack lại dùng 1602.50.90; hoặc C/O đúng nhưng source thú y không đạt.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Khô bò nhập khẩu thường dùng HS nào?

Nếu là sản phẩm thịt bò đã chế biến/bảo quản, trọng tâm là 1602.50.10 khi đóng bao bì kín khí để bán lẻ và 1602.50.90 cho loại khác. Phải có BOM, process và packing để khóa mã.

2. Khi nào beef jerky có thể dùng 0210.20.00?

Khi hàng thực chất là thịt bò chỉ được muối/ngâm muối/làm khô/hun khói và chưa được further prepared theo cách làm chuyển sang Chương 16.

3. Khô bò có phải kiểm dịch thú y không?

Có lớp kiểm dịch thú y phải rà. TT01/2026 đưa thịt và sản phẩm từ thịt động vật trên cạn vào diện kiểm dịch; sản phẩm thịt bò chế biến thuộc nhóm nguy cơ thấp.

4. Khô bò nguy cơ thấp được lấy mẫu như thế nào?

Theo Phụ lục XII TT01/2026, nhóm nguy cơ thấp thông thường lấy 1 lô ngẫu nhiên trong mỗi 5 lô; nếu có 1 lần vi phạm thì lấy 3 lô liên tiếp, sau 3 lô đạt mới quay lại tần suất 1/5. Ngoại lệ: không lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh nếu hàng xuất phát từ quốc gia/vùng lãnh thổ được WOAH công nhận an toàn dịch bệnh đối với bệnh tương ứng.

5. Lô low-risk không bị chọn lấy mẫu mất bao lâu?

Phụ lục XII quy định trong 1 ngày làm việc cơ quan kiểm dịch cửa khẩu kiểm tra hồ sơ và, nếu đạt, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu.

6. Hàng mẫu beef jerky dưới 50 kg có được miễn gì?

Điểm c khoản 3 Điều 12 TT01/2026 quy định lô sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, dưới 50 kg, được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra/xét nghiệm. Không nên mở rộng ngoại lệ sang lô thương mại.

7. Beef jerky retail có phải kiểm tra ATTP lô nhập khẩu như thịt raw/bulk không?

Không. Việc là processed prepacked food giúp loại khỏi các điều kiện về quốc gia/hệ thống kiểm soát/cơ sở sản xuất/chứng nhận lô tại Điều 14, nhưng không đồng nghĩa miễn kiểm tra nhà nước về ATTP. Vẫn phải rà trường hợp miễn tại Điều 13 và phương thức giảm/thông thường/chặt theo Điều 16–19 NĐ15; đồng thời rà self-declaration, nhãn và kiểm dịch thú y.

8. Thuế MFN của 1602.50.10/.90 là bao nhiêu?

Mức tham khảo hiện hành là 35%. Thuế thông thường cần rà QĐ15/2023; nếu áp cơ chế 150% MFN tương ứng thì mức tính toán là 52,5%.

9. Nhập beef jerky từ Úc/Ấn Độ/Trung Quốc có thể giảm thuế không?

Có thể nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ FTA. AANZFTA, AIFTA và ACFTA đều có biểu ưu đãi đáng kể cho 1602.50.10/.90; phải so sánh đúng origin và năm 2026.

10. Beef jerky có phải ghi dinh dưỡng trên nhãn không?

Với thực phẩm bao gói sẵn bán cho người tiêu dùng, cần rà TT30/2026/TT-BYT có hiệu lực 10/07/2026. Khô bò nhiều thành phần thường không thuộc ngoại lệ thực phẩm một thành phần duy nhất, nên cần chuẩn bị nutrition data phù hợp.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

BOM %, process flow, spec/COA, packing, storage/shelf life và label đủ để bảo vệ HS và xác định processed/prepacked status.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, tờ khai, C/O/origin proof, producer, container/lot/net weight được lưu theo shipment.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Đăng ký/khai báo KD thú y, VHC, chứng nhận KD nhập khẩu, kết quả xét nghiệm nếu có; hồ sơ ATTP theo nhánh áp dụng.

04
Nhãn & lưu thông

Self-declaration/test report khi thuộc diện; nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nutrition labeling được rà trước khi bán ra thị trường.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu hồ sơ nguồn/cơ sở, batch/lot, traceability, kết quả test và chứng từ nhập khẩu để phục vụ hậu kiểm/KTSTQ.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi producer/country, formula, tỷ lệ thịt, process, packing hoặc storage condition phải kích hoạt rà lại HS–thú y–ATTP–VAT–C/O–nhãn.

Trạng thái đầu ra nên đạt: sản phẩm được nhận diện đúng → source/producer đủ điều kiện → HS/thuế/C/O có căn cứ → KD thú y và ATTP đúng nhánh → nhãn/self-declaration đủ → hồ sơ truy xuất được theo từng lô.
Thay đổi nhỏ có thể đổi chính sách: ví dụ chuyển từ bulk sang airtight retail, thêm thịt lợn/gà, thay producer hoặc thêm coating đều cần tái đánh giá trước shipment tiếp theo.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với khô bò nhập khẩu, trọng tâm vận hành là khóa đồng thời product classification – veterinary eligibility – ATTP – C/O – label trước ETA để tránh sửa chứng từ khi hàng đã đến cửa khẩu.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu BOM/process/packing, HS 1602.50.10/.90 hoặc 0210.20.00, country/producer, VHC, VAT và FTA/C/O.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp commercial docs, hồ sơ thú y, self-declaration/test report, nhãn và dữ liệu dinh dưỡng theo trạng thái sản phẩm.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi đăng ký/kê khai KD, lấy mẫu theo risk frequency, ATTP nếu áp dụng, hải quan – cảng/kho – vận chuyển và lưu hồ sơ hậu kiểm.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc