HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KHÔ GÀ (CHICKEN JERKY)
Khô gà không thể khóa thủ tục chỉ từ tên thương mại. Tùy công nghệ chế biến, thành phần và loài nguyên liệu, hàng có thể phải rà giữa nhóm thịt chỉ được làm khô/ướp muối/hun khói của Chương 02 và nhóm thịt đã chế biến hoặc bảo quản khác của Chương 16. Nếu xác định sai nhánh HS, doanh nghiệp có thể kéo theo sai thuế, C/O và cách đối chiếu chính sách chuyên ngành.
Với thực phẩm có nguồn gốc động vật, điểm chặn không dừng ở hải quan: hồ sơ kiểm dịch động vật, kiểm tra an toàn thực phẩm, tình trạng tự công bố, nhãn và hồ sơ nhà sản xuất/xuất khẩu cần được khóa trước ETA. Bài này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà đúng dữ liệu trước khi hàng chạy và giảm rủi ro bổ sung chứng từ, lưu bãi hoặc chậm thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Khô gà là sản phẩm từ thịt gia cầm; cần nhận diện loài, tỷ lệ thịt, công nghệ chế biến, dạng thành phẩm và mục đích nhập khẩu.
Các nhánh cần rà gồm 0210.99.10, 0210.99.90, 1602.32.90; hàng từ gia cầm khác có thể phải rà 1602.39.00.
Các nhánh hàng thịt/gia cầm liên quan có thể đồng thời thuộc diện kiểm dịch động vật và kiểm tra nhà nước về ATTP khi dùng làm thực phẩm.
Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thông thường thường phải rà cơ chế tự công bố, nhãn tiếng Việt và nội dung dinh dưỡng theo quy định hiện hành.
MFN tham khảo: nhánh 0210.99 = 20%; nhánh 1602.32.90/1602.39.00 = 22%. Thuế nhập khẩu thông thường cần đối chiếu biểu hiện hành theo HS cuối cùng. VAT năm 2026 có thể ở mức 8% nếu thuộc diện được giảm và không thuộc nhóm loại trừ.
Cần khóa quy trình chế biến, species, thành phần, cơ sở sản xuất, nước xuất khẩu, draft veterinary/health certificate, nhãn, C/O và bộ chứng từ thương mại.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Mã phân loại hàng hóa dùng để xác định chính sách, thuế và dữ liệu khai hải quan. Với chicken jerky, tên thương mại chưa đủ để khóa HS.
Lớp kiểm soát đối với động vật và sản phẩm động vật nhằm phòng ngừa dịch bệnh; hồ sơ và chứng thư cần đối chiếu theo sản phẩm, nước xuất khẩu và tình huống lô hàng.
Kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu theo phạm vi, phương thức và trường hợp miễn/giảm áp dụng tại thời điểm làm thủ tục.
Cơ chế doanh nghiệp tự công bố đối với nhóm thực phẩm thuộc phạm vi Nghị định 15/2018/NĐ-CP; bộ hồ sơ phải dựa trên sản phẩm thực tế và phiếu kiểm nghiệm hợp lệ.
C/O hoặc chứng từ xuất xứ là căn cứ xem xét thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đúng FTA, quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ.
Thời gian dự kiến hàng đến. Với hàng phải kiểm dịch/ATTP, ETA là mốc ngược để khóa certificate, công bố, nhãn, C/O và chứng từ trước khi phát sinh lưu bãi.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi tra mã, cần xác định bản chất hàng hóa: loài gia cầm, phần thịt sử dụng, tỷ lệ thịt, sản phẩm có được nấu/chín, tẩm ướp, xé sợi, chiên/rang hay chỉ làm khô; có thêm ngũ cốc, bột, sốt hoặc thành phần khác làm thay đổi bản chất hay không. Đồng thời cần rà nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, dạng bao gói và mục đích nhập khẩu.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thịt gà thái miếng làm khô đông lạnh | Chỉ sử dụng công nghệ freeze-drying; dạng thịt gà thái miếng; không có bước chế biến khác làm chuyển bản chất sang chế phẩm. | Freeze-dried diced chicken. | Process flow, specification, ingredient list, ảnh sản phẩm. | KDĐV; KTATTP; nhãn; công bố nếu lưu thông. | Spec; process flow; veterinary/health certificate; hồ sơ ATTP; nhãn. | Có cơ sở để rà nhánh 0210.99.10; không áp nếu thực tế là sản phẩm chế biến khác. |
| Thịt gia cầm chỉ được làm khô/ướp muối/ngâm nước muối/hun khói | Mức độ xử lý nằm trong phạm vi bảo quản của Chương 02; chưa phải chế phẩm thịt đã chế biến khác. | Dried chicken meat đơn giản, không phải snack tẩm chế biến phức tạp. | Process flow, công thức, mô tả công nghệ, COA/spec. | KDĐV; KTATTP; nhãn; công bố nếu lưu thông. | Hồ sơ thành phần/quy trình; certificate; ATTP; nhãn. | Cần rà nhánh 0210.99.90 và chú giải Chương 02/16. |
| Khô gà đã nấu/chín, tẩm ướp, xé sợi hoặc chế biến khác | Có các bước nấu/chín, tẩm gia vị, rang/chiên/sấy sau chế biến; bản chất là chế phẩm thịt. | Chicken jerky/shredded seasoned cooked chicken từ Gallus domesticus. | Formula, process flow, spec, label, ảnh thành phẩm. | KDĐV; KTATTP; tự công bố; nhãn; dinh dưỡng. | Formula; process; species statement; certificate; công bố; nhãn. | Nếu từ Gallus domesticus, có cơ sở rà 1602.32.90; phải loại trừ nhánh Chương 02 trước. |
| Chế phẩm từ gia cầm không phải Gallus domesticus | Loài nguyên liệu khác; cấu trúc/công nghệ là chế phẩm thịt gia cầm. | Jerky từ vịt, ngỗng hoặc gia cầm khác. | Species declaration, formula, veterinary documents. | KDĐV; KTATTP; công bố; nhãn. | Species evidence; certificate; spec; hồ sơ ATTP. | Có thể phải rà 1602.39.00; không dùng mã của gà Gallus nếu sai loài. |
| Thực phẩm hỗn hợp có thịt gà nhưng bản chất chính có thể thuộc nhóm khác | Tỷ lệ thịt; nền ngũ cốc/bột/sốt; cấu trúc sản phẩm; thành phần quyết định đặc trưng. | Snack hỗn hợp, sản phẩm nhân thịt, chế phẩm thực phẩm phức hợp. | Full formula, BOM, process, catalogue/label. | ATTP; công bố; KDĐV tùy thành phần/phạm vi; chính sách theo HS cuối. | Formula định lượng; process; spec; certificate nguyên liệu nếu cần. | Phải rà cạnh tranh với Chương 16 và các Chương 19/21 hoặc nhóm khác; không ép vào 1602 chỉ vì có thịt gà. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS dưới đây là mã tham khảo để phân nhánh, không phải kết luận chỉ từ tên sản phẩm. Doanh nghiệp nên đối chiếu Chú giải Chương, bản chất chế biến, hồ sơ kỹ thuật và hàng thực tế trước khi khai.
Nhánh 0210.99 phù hợp khi thịt chỉ ở các trạng thái bảo quản thuộc Chương 02; 1602.32/1602.39 cần rà khi đã chế biến hoặc bảo quản khác.
Không dùng từ “jerky” làm căn cứ duy nhất; phải đọc quy trình, công thức, trạng thái thịt và loài.
0210.99.10/90: 20%; 1602.32.90/1602.39.00: 22% theo biểu MFN hiện hành. Thuế nhập khẩu thông thường cần rà riêng theo HS cuối và biểu có hiệu lực tại ngày khai.
Hàng chịu VAT 10% thuộc diện giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP có thể áp dụng 8% đến hết 31/12/2026, nếu không thuộc nhóm loại trừ.
Mức ưu đãi thay đổi theo HS cuối cùng + xuất xứ + FTA + tiêu chí xuất xứ; cùng một chicken jerky nhưng nhánh 0210 và 1602 có thể khác thuế.
Chốt nhánh HS trước, sau đó mới khóa MFN/thông thường, VAT và FTA; không lấy mức thuế của nhánh A gắn sang nhánh B.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0210.99.10 | Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh (SEN). | Nhóm 02.10; trạng thái freeze-dried diced chicken. | Chỉ dùng khi mô tả, dạng hàng và quy trình thực tế phù hợp. | Cần đối chiếu biểu thuế nhập khẩu thông thường hiện hành theo HS cuối. | 20% | Rà mức 8% năm 2026 nếu đủ điều kiện giảm VAT. | ATIGA, ACFTA, AJCEP/VJEPA, VKFTA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA, RCEP… tùy xuất xứ. | Process flow; spec; formula; species; C/O; hồ sơ lô hàng. |
| 0210.99.90 | Loại khác thuộc 02.10. | Thịt/phụ phẩm chỉ được muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói theo phạm vi Chương 02. | Không dùng khi có bước chế biến làm sản phẩm trở thành chế phẩm thịt thuộc Chương 16. | Cần đối chiếu biểu thuế nhập khẩu thông thường hiện hành theo HS cuối. | 20% | Rà mức 8% năm 2026 nếu đủ điều kiện giảm VAT. | Rà biểu ưu đãi đặc biệt theo xuất xứ thực tế. | Process flow; ingredient list; spec; label; C/O. |
| 1602.32.90 | Chế phẩm từ gà Gallus domesticus – loại khác. | Thịt đã chế biến/bảo quản khác; species là Gallus domesticus. | Phù hợp khi đã loại trừ phạm vi Chương 02 và không thuộc phân nhóm đặc thù khác. | Cần đối chiếu biểu thuế nhập khẩu thông thường hiện hành theo HS cuối. | 22% | Rà mức 8% năm 2026 nếu đủ điều kiện giảm VAT. | ATIGA, VKFTA và các FTA khác theo tuyến nhập. | Formula; process; species; label; C/O; hồ sơ chuyên ngành. |
| 1602.39.00 | Chế phẩm từ gia cầm nhóm 01.05 – loại khác. | Chế phẩm thịt gia cầm nhưng không thuộc phân nhóm Gallus domesticus tương ứng. | Chỉ dùng khi loài và bản chất sản phẩm thực tế phù hợp. | Cần đối chiếu biểu thuế nhập khẩu thông thường hiện hành theo HS cuối. | 22% | Rà mức 8% năm 2026 nếu đủ điều kiện giảm VAT. | ATIGA, VKFTA và FTA theo xuất xứ. | Species evidence; formula; process; C/O; certificate. |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng. | Năm 2026 tham khảo: 0210.99.10 = 0%; 0210.99.90 = 0%; 1602.32.90 = 5%. | HS cuối đúng; xuất xứ ASEAN; đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ. | C/O/chứng từ xuất xứ; invoice; B/L; packing list; BOM/process khi cần. | Không lấy mức 0% của nhánh 0210 áp cho nhánh 1602. |
| Hàn Quốc | VKFTA | C/O Form VK hoặc chứng từ theo hiệp định. | Năm 2026 tham khảo: 0210.99.10 = 0%; 0210.99.90 = 0%; 1602.32.90 = 0%. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ VKFTA và chứng từ hợp lệ. | C/O; invoice; transport documents; origin data. | So sánh thêm AKFTA/RCEP nếu có lợi và đủ điều kiện. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ theo RCEP khi áp dụng. | Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối cùng. | Đúng xuất xứ, tuyến vận chuyển và quy tắc xuất xứ. | C/O/chứng từ; invoice; B/L; hồ sơ xuất xứ. | Không suy mức thuế từ một HS tham khảo chưa khóa. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form/chứng từ xuất xứ theo hiệp định lựa chọn. | Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối và hiệp định có lợi. | Đủ tiêu chí xuất xứ, chứng từ và điều kiện vận chuyển. | Origin statement/C/O; invoice; transport; BOM khi cần. | Có nhiều FTA cùng tuyến, cần so sánh đúng HS. |
| EU / Vương quốc Anh | EVFTA / UKVFTA | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định tương ứng. | Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối. | Đúng xuất xứ và cơ chế chứng nhận xuất xứ của hiệp định. | Proof of origin; invoice; transport docs. | Kiểm tra riêng quy tắc sản phẩm thực phẩm chế biến. |
| Úc / New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Form/chứng từ xuất xứ theo hiệp định. | Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối. | Đủ quy tắc xuất xứ và chứng từ. | C/O/origin declaration; invoice; B/L. | Chọn hiệp định sau khi so mức thuế và điều kiện thực tế. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Nguyên tắc quản trị nên là “một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục”: cùng một bộ thông tin sản phẩm đã xác minh được dùng xuyên suốt cho HS, kiểm dịch, ATTP, công bố, nhãn và hải quan.
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi; tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ phải khớp.
Formula/ingredient list, specification, process flow, species statement, nhãn; hồ sơ kiểm dịch/veterinary-health certificate, ATTP, tự công bố và kiểm nghiệm khi áp dụng.
Bản dữ liệu đã khóa để dùng nhất quán cho kiểm dịch, ATTP, công bố, HS, C/O và tờ khai; tránh mỗi thủ tục dùng một mô tả sản phẩm khác nhau.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có. | Mở tờ khai; đối chiếu lô hàng; tính trị giá. | Importer / shipper / forwarder. | Lệch tên hàng, trọng lượng, số kiện, consignee, xuất xứ. | So chéo line-by-line và khóa version trước khi tàu/bay đến. |
| Phân loại sản phẩm/HS | Ingredient list, formula, process flow, specification, species statement, ảnh/nhãn. | Phân nhánh 0210/1602; giải trình HS. | Nhà sản xuất + importer/compliance. | Chỉ có catalogue marketing; thiếu tỷ lệ thành phần hoặc bước chế biến. | Yêu cầu bản có revision/date; xác nhận các bước nấu, tẩm, sấy, freeze-dry. |
| Kiểm dịch động vật | Hồ sơ đăng ký/đối chiếu kiểm dịch; veterinary/health certificate và tài liệu cơ sở/nước xuất khẩu khi tình huống yêu cầu. | Thủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật. | Exporter/manufacturer + importer. | Certificate sai mẫu/phạm vi, sai species, tên sản phẩm không khớp, cấp muộn. | Rà draft certificate trước shipment; đối chiếu tên cơ sở, species, lot và mô tả hàng. |
| ATTP & tự công bố | Bản tự công bố; phiếu kiểm nghiệm; spec/ingredient; hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu khi thuộc diện. | Lưu thông và/hoặc kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu. | Importer + phòng kiểm nghiệm/nhà sản xuất. | Phiếu kiểm nghiệm quá hạn hoặc chỉ tiêu không phù hợp; sản phẩm thực tế lệch hồ sơ công bố. | Đối chiếu công thức/nhãn với hồ sơ; kiểm tra thời hạn phiếu và tình trạng hồ sơ trước ETA. |
| Nhãn & dinh dưỡng | Nhãn gốc, bản nhãn phụ dự kiến, thông tin thành phần/dinh dưỡng, NSX-HSD, hướng dẫn bảo quản. | Lưu thông thị trường; đối chiếu ATTP. | Manufacturer + importer/brand owner. | Thiếu nội dung bắt buộc, dịch sai, dinh dưỡng chưa cập nhật quy định 2026. | QA artwork trước in/dán; đối chiếu TT 30/2026/TT-BYT nếu thuộc phạm vi. |
| Xuất xứ/C/O | C/O/origin declaration, invoice, B/L, BOM/process/origin support khi cần. | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Exporter/manufacturer + importer. | HS trên C/O không khớp; sai tiêu chí xuất xứ; third-party invoice/vận chuyển chưa xử lý. | Rà FTA theo HS cuối; kiểm tra form, tiêu chí, ngày cấp và chuỗi chứng từ. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kiểm dịch động vật | Luật Thú y số 79/2015/QH13. | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2016; một số nội dung đã hết hiệu lực một phần từ 01/01/2019 do Luật Quy hoạch; khung thú y/kiểm dịch vẫn tiếp tục áp dụng. | Khung pháp lý về thú y, kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật. | Các quy định về kiểm dịch nhập khẩu và chứng nhận liên quan. | Áp cùng thông tư hướng dẫn hiện hành. |
| Kiểm dịch động vật | Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi, trong đó có Thông tư 28/2025/TT-BNNMT. | Bộ quản lý nông nghiệp/thú y | Thông tư 28/2025 có hiệu lực từ 01/07/2025; phải đọc trên nền văn bản đã được sửa đổi. | Quy trình kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn; cơ chế kiểm tra/lấy mẫu theo tình huống. | Phần quy trình nhập khẩu, kiểm tra và lấy mẫu áp dụng cho sản phẩm động vật. | Không mặc định chicken jerky luôn thuộc nhóm rủi ro cao; tần suất phụ thuộc phân loại rủi ro/lịch sử. |
| Danh mục kiểm tra chuyên ngành | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi một phần bởi Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT. | Bộ Nông nghiệp và PTNT / cơ quan kế thừa chức năng | Có hiệu lực từ 20/03/2024; văn bản đã được sửa đổi một phần từ 13/01/2025, nên phải dùng phiên bản hiện hành khi đối chiếu. | Danh mục HS hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan. | Phụ lục danh mục: các nhánh 0210/1602 liên quan có cột KD và KTATTP khi dùng làm thực phẩm. | Phải đối chiếu đúng mã HS cuối và mô tả hàng. |
| An toàn thực phẩm | Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Chính phủ | Trong thời gian NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 bị tạm ngưng theo NQ 15/2026, NĐ 15/2018 và văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực. | Cơ chế tự công bố, đăng ký công bố trong trường hợp đặc thù, kiểm tra ATTP thực phẩm nhập khẩu và miễn/giảm nếu đủ điều kiện. | Rà các quy định về tự công bố, hồ sơ và kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. | Tình trạng 2026 phải kiểm lại ngay trước ngày xuất bản/làm hồ sơ. |
| Chuyển tiếp ATTP 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; liên quan Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. | Chính phủ | NQ 15/2026 có hiệu lực 06/04/2026; tạm ngưng hai văn bản nêu trên cho đến khi luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. | Xác định bộ quy tắc ATTP đang vận hành trong giai đoạn chuyển tiếp. | Điều 1–2 về tạm ngưng và tiếp tục áp dụng NĐ 15/2018. | Không trình bày NĐ 46/2026 như căn cứ vận hành hiện hành trong thời gian tạm ngưng. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. | Chính phủ | Đang là khung nhãn hàng hóa cần đối chiếu cùng quy định chuyên ngành. | Nội dung nhãn, nhãn hàng nhập khẩu, trách nhiệm tổ chức/cá nhân. | Các nội dung bắt buộc theo nhóm hàng và quy định nhãn phụ/lưu thông. | Rà artwork cụ thể trước khi đưa ra thị trường. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT. | Bộ Y tế | Ban hành 09/07/2026, hiệu lực 10/07/2026. | Hướng dẫn nội dung/cách ghi thành phần dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. | Rà phạm vi, nội dung phải ghi, trường hợp miễn và chuyển tiếp. | Áp theo sản phẩm/bao gói thực tế; không suy tất cả sản phẩm có cùng nghĩa vụ. |
| Biểu thuế MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP. | Chính phủ | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành cần đối chiếu tại ngày đăng ký tờ khai. | Cơ sở mức MFN theo HS cuối cùng. | Các dòng HS 0210.99 và 1602.32/1602.39. | Kiểm tra sửa đổi nếu phát sinh sau ngày bài cập nhật. |
| VAT 2026 | Nghị định 174/2025/NĐ-CP. | Chính phủ | Chính sách giảm VAT áp dụng đến hết 31/12/2026 cho hàng hóa/dịch vụ đủ điều kiện. | Xác định khả năng áp mức VAT giảm 8%. | Danh mục loại trừ và điều kiện áp dụng. | Rà theo HS và bản chất hàng tại ngày khai. |
| FTA | Nghị định 126/2022/NĐ-CP (ATIGA); Nghị định 125/2022/NĐ-CP (VKFTA) và biểu ưu đãi đặc biệt liên quan. | Chính phủ | Giai đoạn biểu thuế đến 2027; dùng cột năm 2026 khi đủ điều kiện. | Mức thuế ưu đãi đặc biệt theo xuất xứ. | Dòng HS cuối cùng và điều kiện xuất xứ. | Không dùng ưu đãi nếu chứng từ xuất xứ/điều kiện hiệp định không đạt. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Khô gà Gallus domesticus đã nấu/tẩm ướp/chế biến khác | Chú giải HS; NĐ 26/2023; TT 01/2024; Luật Thú y/TT 25/2016; NĐ 15/2018. | Rà HS 1602.32.90; KDĐV; KTATTP; tự công bố/nhãn khi lưu thông. | Hải quan; cơ quan kiểm dịch/ATTP theo phân công. | Process cho thấy đã chế biến khác; species Gallus; nhập làm thực phẩm. |
| Thịt gà chỉ làm khô/freeze-dry, không chế biến khác | Chú giải Chương 02; TT 01/2024; NĐ 26/2023; pháp luật thú y/ATTP. | Rà 0210.99.10 hoặc 0210.99.90; KDĐV; KTATTP. | Hải quan; cơ quan kiểm dịch/ATTP. | Công nghệ chỉ thuộc phạm vi bảo quản của Chương 02. |
| Sản phẩm từ nước/cơ sở sản xuất chưa có dữ liệu quen thuộc | Quy định thú y hiện hành; yêu cầu certificate; quy trình quản lý rủi ro. | Có thể phát sinh yêu cầu rà điều kiện nước/cơ sở, phạm vi sản phẩm và chứng thư trước shipment. | Cơ quan thú y/kiểm dịch có thẩm quyền. | Tuyến nhập mới, establishment mới, sản phẩm mới hoặc certificate scope chưa rõ. |
| Thực phẩm bao gói sẵn nhập để bán tại Việt Nam | NĐ 15/2018 trong trạng thái chuyển tiếp NQ 15/2026; NĐ 43/2017 + 111/2021; TT 30/2026/TT-BYT. | Tự công bố nếu thuộc nhóm thông thường; nhãn; dinh dưỡng khi thuộc phạm vi; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu áp dụng. | Cơ quan quản lý ATTP; cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân công; thị trường. | Nhập để kinh doanh/lưu thông trong nước. |
| Lô xin thuế FTA | Biểu ưu đãi đặc biệt tương ứng: ATIGA/VKFTA/ACFTA/RCEP… | Thuế NK ưu đãi đặc biệt nếu đủ điều kiện. | Hải quan. | HS cuối cùng + xuất xứ + chứng từ xuất xứ + quy tắc xuất xứ đạt. |
| Hàng mẫu/không bán, nguyên liệu chỉ phục vụ sản xuất xuất khẩu hoặc trường hợp đặc thù | NĐ 15/2018; pháp luật thú y; hải quan và chính sách chuyên ngành liên quan. | Có thể có cơ chế miễn/khác đối với một số nghĩa vụ ATTP, nhưng không tự động kéo theo miễn kiểm dịch/hải quan. | Cơ quan ATTP/kiểm dịch/hải quan theo nghiệp vụ. | Phải chứng minh đúng mục đích, số lượng và điều kiện của trường hợp miễn/ngoại lệ. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Giai đoạn | Việc cần khóa | Thời gian/lệ phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị | Lấy formula, process flow, spec, species, nhãn, thông tin manufacturer/exporter; phân nhánh HS. | Không ấn định số ngày; phụ thuộc tốc độ cung cấp dữ liệu của supplier. | Không kịp khóa HS/certificate trước shipment. |
| 2. Đăng ký/tiếp nhận | Chuẩn bị hồ sơ kiểm dịch/ATTP/công bố theo phạm vi áp dụng. | Thời gian và phí phụ thuộc thủ tục, hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và tình huống lô hàng. | Hàng đến nhưng hồ sơ chuyên ngành chưa sẵn sàng. |
| 3. Kiểm tra/thẩm định | Cơ quan có thẩm quyền rà hồ sơ và/hoặc hàng hóa theo phương thức áp dụng. | Biến động theo hồ sơ và mức kiểm tra. | Phải giải trình bổ sung do tên/spec/certificate không khớp. |
| 4. Bổ sung/lấy mẫu nếu có | Bổ sung chứng từ, phối hợp kiểm tra thực tế/lấy mẫu khi được yêu cầu. | Chi phí có thể gồm thử nghiệm/kiểm nghiệm, dịch vụ và logistics phát sinh. | Tăng storage/DEM/DET, chậm giao hàng. |
| 5. Nhận kết quả | Nhận kết quả/chứng thư/xác nhận chuyên ngành cần thiết cho bước tiếp theo. | Theo thời gian xử lý thực tế của hồ sơ/lô. | Kết quả chưa sẵn khiến tờ khai/lấy hàng bị chặn. |
| 6. Hải quan | Mở tờ khai, xử lý luồng, thuế, đối chiếu kết quả chuyên ngành. | Theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ và độ đầy đủ hồ sơ. | Tham vấn HS, kiểm hóa, bổ sung C/O/chứng từ. |
| 7. Sau thông quan | Hoàn thiện nhãn/lưu thông, lưu công bố/chứng thư/hồ sơ lô và quản trị thay đổi. | Không phải một SLA cố định; là nghĩa vụ quản trị liên tục. | Rủi ro hậu kiểm, thu hồi/khắc phục nhãn hoặc hồ sơ không truy xuất được. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Thu đủ species, formula, process flow, specification, nhãn, ảnh, manufacturer/exporter và mục đích nhập khẩu. Tách rõ hàng chỉ làm khô với hàng đã nấu/tẩm/chế biến.
So nhánh 0210 và 1602, khóa HS trên cơ sở hồ sơ; sau đó mới tính MFN/thông thường, VAT và chọn FTA/C/O.
Đối chiếu danh mục KDĐV/KTATTP, yêu cầu certificate, cơ chế ATTP và tình trạng tự công bố/nhãn.
Hoàn thiện bộ hồ sơ công bố/kiểm nghiệm, draft certificate và bộ tài liệu chuyên ngành theo lô; xử lý các điểm thiếu trước shipment.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, certificate, spec, công bố, nhãn và dữ liệu khai dự kiến.
Luồng Xanh chủ yếu xử lý theo dữ liệu khai; Vàng tăng kiểm tra hồ sơ; Đỏ có thể kiểm tra thực tế. Mọi luồng vẫn phải đáp ứng chính sách chuyên ngành tương ứng.
Phối hợp kết quả kiểm dịch/ATTP nếu áp dụng, nộp thuế, xử lý yêu cầu hải quan và kế hoạch lấy hàng/kho/cảng.
Hoàn thiện nhãn trước lưu thông, lưu chứng từ theo lô, công bố, kết quả kiểm dịch/ATTP, C/O, tờ khai; quản trị mọi thay đổi sản phẩm/supplier/xuất xứ.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Khô gà có một mã HS cố định không?
Không. Tên “khô gà/chicken jerky” chỉ là tên thương mại. Cần rà ít nhất nhánh Chương 02 và Chương 16 dựa trên công nghệ chế biến, thành phần, species và trạng thái sản phẩm.
2. Khô gà đã chín có tự động vào 1602.32.90 không?
Không nên kết luận tự động. Nếu là chế phẩm từ Gallus domesticus đã chế biến khác thì 1602.32.90 là nhánh đáng rà, nhưng vẫn phải kiểm tra phạm vi Chương 02, công thức và phân nhóm đặc thù.
3. Khô gà có phải kiểm dịch động vật không?
Các mã tham khảo như 0210.99.10 và các nhánh thịt/chế phẩm gia cầm liên quan nằm trong danh mục cần rà kiểm dịch; kết luận theo mã HS cuối, mô tả hàng, mục đích và quy định hiện hành.
4. Sản phẩm đã xử lý nhiệt hoặc sấy kỹ có được miễn kiểm dịch không?
Không được suy như vậy. Mức xử lý nhiệt có thể ảnh hưởng yêu cầu và đánh giá rủi ro, nhưng không đồng nghĩa tự động miễn. Phải đối chiếu danh mục và quy trình kiểm dịch hiện hành.
5. Khô gà bao gói sẵn có phải tự công bố không?
Với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thông thường, cơ chế tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP thường là lớp cần rà. Trường hợp đặc thù phải đối chiếu lại phạm vi áp dụng.
6. Phiếu kiểm nghiệm dùng cho tự công bố cần lưu ý gì?
Theo cơ chế Nghị định 15/2018/NĐ-CP, phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ hồ sơ tự công bố phải đáp ứng yêu cầu về phòng kiểm nghiệm/chỉ tiêu và còn trong thời hạn quy định; thực tế cần kiểm tra mốc 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
7. Nhãn dinh dưỡng năm 2026 áp dụng theo văn bản nào?
Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực từ 10/07/2026. Cần rà phạm vi, trường hợp miễn và quy định chuyển tiếp theo sản phẩm/bao gói cụ thể.
8. Có C/O thì chắc chắn được giảm thuế không?
Không. C/O chỉ phát huy khi HS cuối cùng, nước xuất xứ, FTA, tiêu chí xuất xứ và toàn bộ điều kiện chứng từ đều đạt. Ví dụ năm 2026, ATIGA cho nhánh 0210 tham khảo 0% nhưng 1602.32.90 là 5%.
9. Hàng mẫu gửi ít để thử thị trường có được miễn hết thủ tục không?
Không nên mặc định. Một số nghĩa vụ ATTP có ngoại lệ theo mục đích/số lượng, nhưng kiểm dịch, hải quan và điều kiện nhập khẩu phải rà riêng theo tình huống thực tế.
10. Thiếu veterinary/health certificate thì có thể bổ sung sau khi hàng đến không?
Đây là rủi ro cao. Với lô thuộc diện yêu cầu certificate, nên khóa mẫu/nội dung và tính hợp lệ trước shipment; khả năng bổ sung phụ thuộc quy định và cơ quan xử lý, không nên coi là phương án vận hành bình thường.
11. Thủ tục khô gà mất bao lâu?
Không có một SLA chung cho mọi lô. Thời gian phụ thuộc nước/cơ sở xuất khẩu, tình trạng certificate, phương thức kiểm dịch/ATTP, việc lấy mẫu, luồng hải quan và độ đầy đủ chứng từ.
12. Đổi nhà sản xuất, công thức, xuất xứ hoặc bao bì có cần rà lại không?
Có. Thay đổi supplier/establishment, species, tỷ lệ thành phần, process, xuất xứ hoặc artwork có thể ảnh hưởng HS, kiểm dịch, công bố, nhãn, C/O và hồ sơ đang lưu; cần đánh giá thay đổi trước lô tiếp theo.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Lưu formula/ingredient list, process flow, spec, species statement, ảnh/nhãn và bản giải trình nhánh HS đã sử dụng.
Lưu Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO nếu có, lot/quantity data và chứng từ logistics liên quan.
Lưu hồ sơ/kết quả kiểm dịch, veterinary/health certificate, kiểm tra ATTP, tự công bố/kiểm nghiệm và tài liệu liên quan theo phạm vi áp dụng.
Lưu tờ khai, chứng từ trị giá, chứng từ nộp thuế, C/O/chứng từ xuất xứ và tài liệu giải trình HS/ưu đãi nếu có.
Bảo đảm nhãn gốc/nhãn phụ, nội dung bắt buộc và nhãn dinh dưỡng khi thuộc phạm vi phù hợp với hồ sơ sản phẩm trước khi lưu thông.
Thiết lập file theo lô và change control cho manufacturer, supplier, species, formula, process, origin, packaging/artwork để biết khi nào phải rà lại chính sách.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với khô gà, giá trị của khâu chuẩn bị nằm ở việc khóa đúng dữ liệu trước ETA, thay vì xử lý từng lỗi sau khi hàng đã đến. Doanh nghiệp nên dùng một đầu mối quản trị đồng thời HS, chuyên ngành, chứng từ và logistics để giảm chênh lệch dữ liệu giữa các bộ hồ sơ.
TGIMEX hỗ trợ đối chiếu dữ liệu sản phẩm, nhánh HS, chính sách chuyên ngành, C/O, nhãn và bộ chứng từ trước khi hàng đến để nhận diện điểm thiếu sớm.
Rà tính nhất quán giữa commercial docs, process/spec/formula, certificate, hồ sơ kiểm dịch/ATTP, công bố, nhãn và hồ sơ xuất xứ theo lô.
Phối hợp đầu mối chứng từ – hải quan – kiểm tra chuyên ngành – cảng/kho/vận chuyển, theo dõi điểm chặn và lưu bộ hồ sơ sau thông quan.

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Xuất khẩu máy thổi chai PET: HS, điều kiện, hồ sơ và vận chuyển
Thủ tục xuất khẩu máy đóng nắp: Mã HS, hồ sơ, C/O và thị trường
THỦ TỤC XUẤT KHẨU MÁY TRỘN HẠT NHỰA: HS, THỊ TRƯỜNG, C/O VÀ QUY TRÌNH
THỦ TỤC XUẤT KHẨU MÁY THERMOFORMING: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY NGHIỀN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Thủ tục xuất khẩu máy ép phun nhựa: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ÉP PHUN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÙN NHỰA: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH
Thủ tục xuất khẩu máy đóng gói đứng VFFS: HS, C/O, hồ sơ và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI NGANG HFFS: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CHIẾT RÓT: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dán nhãn: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CO MÀNG: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dệt thoi: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐỊNH HÌNH VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI