HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ÉP PHUN NHỰA
Máy ép phun nhựa là thiết bị giá trị cao, trọng lượng lớn và cấu hình kỹ thuật thay đổi theo vật liệu đúc, lực kẹp khuôn, kiểu truyền động, robot/phụ trợ và tình trạng máy. Nếu chỉ khai theo tên “injection molding machine”, doanh nghiệp có thể chốt sai HS, C/O, compliance thị trường hoặc phương án đóng kiện.
Bài viết đi theo lô hàng thực tế từ market scan, policy Việt Nam, HS–thuế–VAT, C/O/FTA, compliance EU–Hàn Quốc, hồ sơ, Production Freeze, Cargo Ready, cut-off, OOG/packing đến post-shipment.
1. TỔNG QUAN NHANH
Thông tin biên soạn: cập nhật 07/10/2026. Phạm vi chính: máy ép phun dùng gia công plastic, hàng mới; biến thể đúc cao su, máy cũ/refurbished, khuôn, robot và thiết bị phụ trợ được tách kết luận khi HS/compliance thay đổi.
WITS 2024 ghi nhận nhập khẩu HS 847710 từ Việt Nam tại EU, Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc và Nhật Bản. Bài phân tích sâu EU và Hàn Quốc vì có market compliance riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế và hồ sơ máy.
Máy ép phun mới, dùng cho sản xuất nhựa thông thường thường đi theo thủ tục xuất khẩu thông thường sau policy screening. Máy cũ/refurbished, rubber moulding, thiết bị có laser/wireless/robot hoặc end-use nhạy cảm phải tách rà.
Nhóm chính 8477.10. AHTN Việt Nam tách 8477.10.10 đúc cao su; 8477.10.31 máy đúc phun PVC; 8477.10.39 loại nhựa khác. Thuế xuất/VAT phải đọc theo HS cuối và hồ sơ.
RCEP: 8477.10 dùng RVC40 hoặc CTSH. EVFTA: ex Chương 84 dùng rule đổi Nhóm hoặc giới hạn nguyên liệu không có xuất xứ theo giá xuất xưởng, trừ các dòng có rule riêng. C/O phải BOM-first.
EU: hiện vẫn theo Machinery Directive 2006/42/EC cho đến trước 20/01/2027; sau đó Machinery Regulation (EU) 2023/1230 áp dụng. Hàn Quốc: power-driven injection molding machine là đối tượng KCs Safety Certification và Safety Inspection.
Khóa clamping force, hydraulic/electric drive, packed L×W×H, GW/NW, CoG, dầu thủy lực/accumulator, lifting points và OOG trước booking. Cargo Ready chỉ xác nhận khi máy + compliance + origin + packing data đã đủ.
Market data: WITS/UN Comtrade 2024, chiều importer-side, partner = Vietnam, HS H0 847710. Đây là mã 6 số legacy của nhóm injection-moulding machines thuộc heading máy gia công rubber/plastics, không tách riêng plastic với rubber; vì vậy chỉ dùng để nhận diện tín hiệu thị trường, không suy riêng kim ngạch máy ép phun nhựa và không thay thế AHTN 8 số khi khai hải quan Việt Nam.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG & PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
Máy ép phun làm nóng/chuyển dẻo vật liệu, đưa vật liệu vào khuôn dưới áp lực, duy trì lực kẹp và điều khiển chu kỳ để tạo sản phẩm. Khi phân loại, phải nhìn vật liệu được đúc và chức năng thực tế, không nhìn riêng tên thương mại, công suất motor hay thương hiệu máy.
Đối với line tự động, robot lấy sản phẩm, hopper loader, dryer, chiller, mould temperature controller, grinder, conveyor và khuôn có thể đi cùng shipment nhưng không tự động mang cùng HS với máy ép phun. Nếu xuất rời hoặc invoiced riêng, từng module phải được phân loại theo bản chất riêng.
| BIẾN THỂ | DẤU HIỆU PHẢI KIỂM | TÀI LIỆU CHỨNG MINH | HƯỚNG HS / POLICY | LƯU Ý ÁP DỤNG |
|---|---|---|---|---|
| Máy ép phun plastic thông thường | Resin sử dụng; screw/barrel; injection + clamping unit; horizontal/vertical | Catalogue, manual, material list, video cycle | 8477.10; tách PVC và plastic khác | Scope chính của bài. |
| PVC injection moulding machine | Nhà sản xuất xác nhận máy thiết kế để đúc PVC | Catalogue, process spec, material declaration | 8477.10.31 | Không dùng .31 chỉ vì sản phẩm cuối có PVC nếu máy không phải loại phù hợp. |
| Máy ép phun plastic khác | PP/PE/ABS/PC/PA/POM… hoặc multi-resin plastic | Catalogue, resin/application spec | 8477.10.39 | Chốt theo hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
| Máy đúc phun cao su | Vật liệu chính là rubber/elastomer | Catalogue, material/process spec | 8477.10.10 | Tách khỏi plastic nếu commercial intent khác. |
| All-electric / hydraulic / hybrid | Servo, hydraulic pump, accumulator, oil tank | Electrical/hydraulic diagram | HS 8477.10 có thể không đổi nhưng packing/safety thay đổi | Hydraulic machine cần khóa dầu và accumulator. |
| Vertical / insert / two-colour | Orientation, rotary table, multi-injection unit | Layout, cycle, option list | Rà trong 8477.10 nếu principal function vẫn injection moulding | Option phải map đúng certificate/technical file. |
| Khuôn đi kèm | Mould riêng, injection/compression mould | Mould drawing, invoice line | Rà heading 8480 khi xuất riêng | Không gộp HS máy và mould. |
| Robot/chiller/dryer/loader/conveyor/grinder | Module phụ có chức năng độc lập | Datasheet từng module, line layout | HS riêng nếu xuất riêng; compliance có thể riêng | Dễ lệch Invoice/PL/C/O nếu khai chung không có căn cứ. |
| Parts / spare kit | Screw, barrel, heater, platen part, hydraulic/electrical spare | Part list, drawing, use | Rà 8477.90 hoặc heading riêng nếu part có mô tả cụ thể hơn | Motor, PLC, bearing, pump có thể có heading riêng. |
| Used / refurbished machine | Năm sản xuất, serial, giờ chạy, overhaul | Nameplate, inspection/refurbishment report | HS có thể giữ nhưng import policy nước đến thay đổi | Tách market access; không dùng kết luận hàng mới. |
3. THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU & YÊU CẦU TIẾP CẬN
Do brief không chỉ định thị trường, bài thực hiện market scan trước. WITS 2024, HS H0 847710, chiều importer-side, partner = Vietnam ghi nhận: EU 866,44 nghìn USD/4 máy (trong đó Đức 784,38 nghìn USD/3 máy), Indonesia 426,93 nghìn USD/5 máy, Thái Lan 370,73 nghìn USD/4 máy, Hàn Quốc 219,68 nghìn USD/3 máy và Nhật Bản 46,93 nghìn USD/1 máy. Đây là dữ liệu 6 số legacy chưa tách plastic/rubber; không cộng EU và Đức vì Đức đã nằm trong tổng EU, và không dùng các số này như kim ngạch riêng máy ép phun nhựa.
EU được ưu tiên vì vừa có giao dịch thực tế vừa ở giai đoạn chuyển Machinery Directive → Machinery Regulation. Hàn Quốc được phân tích sâu vì injection molding machine là hazardous machinery có KCs Safety Certification và Safety Inspection sau lắp đặt.
| THỊ TRƯỜNG | TÍN HIỆU 2024 TỪ VN | MỨC ĐỘ PHÙ HỢP | MARKET ACCESS CẦN KHÓA | FTA/ORIGIN | DỮ LIỆU CẦN CHUẨN BỊ |
|---|---|---|---|---|---|
| EU / Đức | EU 866,44k USD; Đức 784,38k USD | Cao | Machinery Directive 2006/42/EC trước 20/01/2027; CE, conformity assessment, technical file, instructions; rà EMC nếu áp dụng | EVFTA | Exact model, serial, risk assessment, electrical/hydraulic drawings, declaration, EU technical-file contact |
| Indonesia | 426,93k USD | Khá | Rà chính sách nhập khẩu hiện hành, importer requirement, SNI/technical scope nếu trigger; hàng cũ rà riêng | ATIGA / RCEP | HS, model, new/used, importer confirmation, C/O input |
| Thái Lan | 370,73k USD | Khá | Rà Thai Customs/TISI theo exact configuration; không mặc định máy công nghiệp nào cũng có TISI | ATIGA / RCEP | Spec, voltage/frequency, buyer/importer confirmation, origin set |
| Hàn Quốc | 219,68k USD | Cao về compliance | KCs Safety Certification cho power-driven injection molding machine; Safety Inspection sau lắp đặt | RCEP / VKFTA / AKFTA | Clamping force, safety guard/interlock, electrical file, manufacturer QA, importer/KOSHA route |
| Nhật Bản | 46,93k USD | Tham khảo | Rà industrial safety/buyer specification theo exact machine; không suy PSE từ tên máy công nghiệp | RCEP / CPTPP / VJEPA | Electrical rating, manuals, safety file, importer confirmation |
4. ĐIỀU KIỆN / CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM
Tại thời điểm biên soạn, khung Quản lý ngoại thương đã chuyển sang Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực 05/09/2026. Với máy ép phun nhựa mới, dùng sản xuất công nghiệp thông thường, chưa thấy cơ chế giấy phép xuất khẩu riêng chỉ vì hàng là injection moulding machine. Kết luận “xuất khẩu thông thường” chỉ chốt sau khi exact model, tình trạng hàng, end-use/end-user và module đặc biệt được screening.
Kết luận vận hành: máy ép phun plastic mới, chức năng thông thường có thể chuẩn bị theo route xuất khẩu thông thường; không tự tạo thêm giấy phép chuyên ngành nếu không có trigger.
Căn cứ: Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14; Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/07/2026, hiệu lực 05/09/2026. Thông tư 48/2026/TT-BCT chỉ áp theo đúng phạm vi hàng/thủ tục mà Thông tư điều chỉnh, không dùng để suy rằng mọi máy ép phun phát sinh giấy phép.
Lập Policy Screening Sheet trước quotation/commercial freeze và mở lại khi thay model hoặc buyer/end-use.
- ✓ HS working code + description
- ✓ Exact model / serial family
- ✓ Plastic / PVC / rubber application
- ✓ Clamping force + injection unit
- ✓ Hydraulic / electric / hybrid
- ✓ New / used / refurbished
- ✓ Robot / wireless / laser / accumulator / oil
- ✓ End-use / end-user / nước đến
5. HS CODE – THUẾ XUẤT KHẨU – VAT HÀNG XUẤT
Danh mục AHTN Việt Nam phân biệt trực tiếp theo vật liệu đúc. Vì vậy bước đầu tiên là xác nhận machine application chứ không phải tra theo thương hiệu hoặc lực kẹp. Với máy plastic, tiếp tục tách PVC và loại khác.
| SẢN PHẨM / BIẾN THỂ | HS THAM KHẢO | CƠ SỞ PHÂN LOẠI | THUẾ XUẤT KHẨU | VAT HÀNG XUẤT | HỒ SƠ CẦN ĐỐI CHIẾU |
|---|---|---|---|---|---|
| Injection moulding machine – rubber | 8477.10.10 | Máy đúc phun dùng đúc cao su | Đối chiếu Biểu thuế xuất khẩu hiện hành tại ngày khai | 0% chỉ khi đáp ứng điều kiện hiện hành | Catalogue, material/process spec, contract |
| Injection moulding machine – PVC | 8477.10.31 | Máy đúc phun sản phẩm PVC | Như trên | Như trên | Catalogue, manufacturer confirmation, application |
| Injection moulding machine – plastic khác | 8477.10.39 | Máy đúc phun plastic không thuộc nhánh PVC | Như trên | Như trên | Catalogue, resin/application data, manual |
| Mould xuất riêng | Rà heading 8480 | Mould có heading riêng | Theo HS cuối | Theo hồ sơ xuất | Mould drawing, material, type |
| Parts / modules xuất riêng | Rà 8477.90 hoặc heading chức năng riêng | Part chuyên dùng vs motor/PLC/pump/robot/chiller có heading riêng | Theo HS cuối | Theo hồ sơ xuất | Part list, BOM, drawing, datasheet |
Không suy thuế xuất khẩu từ mức thuế nhập khẩu MFN 0% của nhóm máy. Chốt HS 8 số rồi đối chiếu Phụ lục I Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi đang hiệu lực, bao gồm Nghị định 201/2026/NĐ-CP nếu phạm vi mặt hàng liên quan. Nếu hàng không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu, áp cơ chế tại khoản 1 Điều 4 NĐ26.
VAT 0% là mức có điều kiện, không phải cứ mở tờ khai xuất khẩu là tự động áp. Cần rà Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 cùng các sửa đổi đến Luật 09/2026/QH16 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa bởi Nghị định 359/2025 và 144/2026.
Duy trì technical classification file gồm commercial description, technical description, material application, clamping force, injection unit, drive type, catalogue, manual, nameplate, photos, line/module list và lý do chọn HS.
6. C/O – FTA – QUY TẮC XUẤT XỨ
Máy ép phun có BOM giá trị lớn và tỷ trọng linh kiện nhập khẩu cao: PLC/HMI, servo motor, controller, hydraulic pump/valve, tie bar, platen, screw/barrel, heater, sensor, safety relay, robot interface và frame. Vì vậy C/O phải đi theo BOM-first; đổi supplier hoặc cấu hình sau Production Freeze có thể làm thay đổi tiêu chí xuất xứ.
| THỊ TRƯỜNG | FTA CẦN RÀ | CHỨNG TỪ XUẤT XỨ | PSR / LOGIC | ĐIỂM CẦN LƯU Ý | HỒ SƠ NỀN |
|---|---|---|---|---|---|
| EU | EVFTA | EUR.1 / origin declaration theo cơ chế áp dụng | Ex Chương 84: dùng nguyên liệu từ Nhóm khác Nhóm sản phẩm hoặc trị giá nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá 70% giá xuất xưởng, trừ dòng có rule riêng | Đối chiếu bản PSR hiện hành và HS cuối trước claim | BOM, HS input, supplier evidence, ex-works cost, production records |
| Hàn Quốc | RCEP / VKFTA / AKFTA | Theo FTA lựa chọn | RCEP 8477.10: RVC40 hoặc CTSH | Không chọn FTA chỉ vì tên; so tariff + proof + buyer acceptance | BOM, component origin, cost sheet, supplier declarations |
| Indonesia / Thái Lan | ATIGA / RCEP | Form D / RCEP proof phù hợp | RCEP 8477.10: RVC40 hoặc CTSH; ATIGA rà PSR tương ứng | Ưu tiên route có lợi nhưng hồ sơ supplier phải chịu được verification | Origin audit trail, invoice input, production records |
| Nhật Bản | RCEP / CPTPP / VJEPA | Theo hiệp định | RCEP: RVC40 hoặc CTSH; CPTPP có bộ PSR riêng | So tariff thực tế trước khi xin C/O | BOM, RVC/CTC working, supplier proof |
ORIGIN AUDIT TRAIL CHO MÁY ÉP PHUN
- BOM phiên bản cuối, map tới đúng model/serial và PO buyer.
- HS và nước xuất xứ của PLC, HMI, servo, motor, hydraulic pump/valve, screw/barrel, frame và component giá trị cao.
- Supplier declaration/C/O đầu vào nếu dùng làm bằng chứng.
- PO, invoice, tờ khai nhập component và stock records.
- Production order, assembly record, FAT/QC release và bảng tính RVC nếu áp dụng.
- Engineering Change Request/Notice khi thay supplier, controller, motor, pump hoặc cấu hình injection/clamping unit.
7. CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH & MARKET COMPLIANCE
Với máy ép phun, market compliance có thể tác động ngược vào thiết kế máy trước khi đóng hàng: guard, interlock, safety relay, emergency stop, robot-cell boundary, manual và nameplate không thể đợi đến sát ETD mới xử lý. Vì vậy cần tách exact model và placement/installation route theo từng market.
LIÊN MINH CHÂU ÂU
Tại ngày 07/10/2026, máy được đưa ra thị trường EU trước mốc áp dụng mới vẫn đi theo Machinery Directive 2006/42/EC. Regulation (EU) 2023/1230 áp dụng từ 20/01/2027; shipment cuối 2026 nhưng placement/putting into service sau mốc này cần khóa route pháp lý ngay từ contract.
- Technical file phải phản ánh exact machine: guarding, mould-area crushing hazards, hot surfaces, hydraulic/electrical hazards, emergency stop, interlock, maintenance access và robot interface nếu có. Tại danh mục harmonised standards cập nhật 07/09/2026, EN ISO 20430:2020 được viện dẫn riêng cho injection moulding machines; áp dụng đúng tiêu chuẩn này có thể tạo presumption of conformity cho các EHSR mà tiêu chuẩn bao phủ, nhưng không thay thế risk assessment hoặc technical file.
- Nếu electrical/electronic control thuộc scope, rà thêm EMC Directive theo exact configuration.
- Partly completed machinery có route khác complete machine: declaration of incorporation + assembly instructions.
- Ngày dự kiến placed on market/put into service, không chỉ ETD.
- Exact model/serial, clamping force, drive type, robot/cell boundary.
- Risk assessment, drawings, circuits, tests, instructions, declaration và CE artwork.
- EU-side technical-file contact / buyer-importer confirmation về transition 2027.
HÀN QUỐC
KOSHA liệt kê power-driven injection molding machine to mold plastic or rubber trong nhóm hazardous machinery subject to KCs Safety Certification. Sau khi lắp tại workplace, injection molding machine còn nằm trong danh sách Safety Inspection.
- KCs Safety Certification có legal basis tại Occupational Safety and Health Act Article 84. KOSHA mô tả quy trình gồm documentary assessment, technical capability/production-system assessment, product assessment và surveillance. Đây là Safety Certification, không phải self-declaration route dùng cho một số nhóm máy khác.
- KOSHA công bố application standards cho injection molding machine, tham chiếu EN 201:2009, KS B ISO 6389:2014 và KS C IEC 60204-1.
- Safety Inspection subject cũng định nghĩa injection molding machine là power-driven machine để shape plastic/rubber.
- KOSHA nêu lần Safety Inspection đầu trong 3 năm từ khi lắp tại workplace, sau đó mỗi 2 năm.
- Clamping force, model family, manufacturer/factory và safety-device architecture.
- Guard/interlock quanh mould area, emergency stop, electrical diagrams, hydraulic circuit, nameplate/manual.
- Route certification by model/individual product; KOSHA/importer responsibility và lead time thực tế.
- Installation handover data để buyer thực hiện Safety Inspection sau khi đưa máy vào sử dụng.
TRIGGER LOGISTICS / COMPLIANCE DÙNG CHUNG
| TRIGGER | DỮ LIỆU PHẢI LẤY | TÁC ĐỘNG VẬN HÀNH |
|---|---|---|
| Hydraulic oil | Loại dầu, lượng giữ lại/đã drain, SDS khi cần | Carrier screening, chống rò, packing declaration |
| Hydraulic accumulator | Loại khí, pressure trạng thái ship, cách cô lập | Carrier acceptance, safety during handling/commissioning |
| Robot / automation cell | Axes, guarding, interlock, cell boundary | Thay market compliance scope + packed dimensions |
| Mould đi cùng | Weight, dimensions, invoice line, packing crate | HS riêng, CoG và lifting riêng |
| Wood packaging | Treatment/IPPC mark | ISPM 15 theo market/route |
| Heavy/OOG | Packed L×W×H, GW, CoG, floor load, lifting/forklift points | 20/40GP/HC vs OT/FR, lashing, survey, crane/trailer |
| UPS / battery | Chemistry, Wh, installed/separate | DG screening nếu lithium |
| Remote connectivity | Wi-Fi/Bluetooth/cellular module nếu có | Có thể phát sinh radio/EMC screening tại market |
8. BỘ HỒ SƠ XUẤT KHẨU & CÁCH THỨC NỘP
Máy ép phun thường có serial, model option, mould/robot phụ trợ và nhiều crate. Một lỗi nhỏ như khác clamping force giữa catalogue và certificate, hoặc GW khác giữa Packing List và VGM, có thể kéo theo sửa tờ khai, C/O hoặc B/L. Vì vậy shipment phải dùng một master data source.
| NHÓM HỒ SƠ | TÀI LIỆU CẦN CÓ | DÙNG CHO BƯỚC | OWNER THƯỜNG GẶP | DỮ LIỆU PHẢI KHỚP | LỖI THƯỜNG GẶP |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, appendix scope | Customs, booking, buyer docs | Sales/Docs | Machine name, model, serial, quantity, value, Incoterm | Contract ghi complete line nhưng Invoice tách module không nhất quán |
| Hải quan | Tờ khai + classification file + hồ sơ chính sách | Export clearance | Customs/Docs | HS, description, value, origin, model | Nhầm 8477.10.31/39 hoặc gộp mould/robot sai |
| Chuyên ngành / market | EU technical file/declaration; KCs file/certificate route; buyer safety docs | Pre-shipment / market access | Engineering/QA/Compliance | Exact model, clamping force, safety configuration | Certificate/file không cover model option thực giao |
| Xuất xứ | C/O/proof, BOM, supplier evidence, production records, RVC working | FTA/origin | Docs/Procurement/Factory | HS, criterion, component origin, Invoice | Đổi supplier nhưng không đánh giá lại PSR |
| Vận tải & buyer | Booking, SI, VGM, B/L/AWB, FAT/SAT, packing photos, L/C docs nếu có | Shipping/post-shipment | Forwarder/Docs/Finance | Crates, GW/NW, dimensions, marks/serial | B/L lệch PL; thiếu serial hoặc crate mapping |
MASTER DATA – ONE SOURCE OF TRUTH
- ✓ Commercial description
- ✓ Technical description
- ✓ HS working code
- ✓ Model + serial
- ✓ Clamping force + drive type
- ✓ Plastic/PVC/rubber application
- ✓ Packages + crate mapping
- ✓ GW/NW + packed dimensions
- ✓ CoG / lifting points / marks
- ✓ Origin + Incoterm + buyer PO
9. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN 03 LỚP
Ma trận chỉ giữ căn cứ có scope thật với máy ép phun hoặc shipment đang phân tích. Buyer specification được quản riêng, không đưa vào như nghĩa vụ pháp luật nếu chưa có compulsory scope.
| LỚP | VĂN BẢN / NGUỒN | CƠ QUAN | HIỆU LỰC / THỜI ĐIỂM | ĐIỀU / PHỤ LỤC | NỘI DUNG ÁP DỤNG | CŨ → MỚI |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Việt Nam | Luật 05/2017/QH14 | Quốc hội | 01/01/2018 | Theo phạm vi Luật | Quản lý ngoại thương | Đang áp dụng |
| Việt Nam | NĐ 292/2026/NĐ-CP | Chính phủ | 05/09/2026 | Điều khoản chuyển tiếp/thay thế theo văn bản | Khung quản lý ngoại thương | Thay khung NĐ69/2018 |
| Việt Nam – Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13; Luật 11/2026/QH16 chưa hiệu lực | Quốc hội | 54/2014 từ 01/01/2015; Luật11 từ 01/03/2027 | Theo phạm vi sửa đổi | Khung customs tại shipment 2026 | Không áp sớm Luật11 |
| Việt Nam – Hải quan | NĐ08/2015 + NĐ59/2018 + NĐ167/2025; TT38/2015 + TT39/2018 + TT121/2025 | Chính phủ / Bộ Tài chính | Theo văn bản sửa đổi hiện hành | Theo thủ tục cụ thể | Khai, kiểm tra, giám sát, thuế XNK | Dùng bản đã sửa đổi |
| Thuế xuất | NĐ26/2023 + các NĐ sửa đổi, gồm NĐ201/2026 khi liên quan | Chính phủ | NĐ201 từ 23/07/2026 | Khoản 1 Điều 4 + Phụ lục I NĐ26 | Biểu thuế xuất khẩu | Tra theo HS cuối/ngày khai |
| VAT | Luật48/2024 + Luật149/2025 + Luật09/2026; NĐ181/2025 + NĐ359/2025 + NĐ144/2026 | Quốc hội / Chính phủ | Chuỗi hiệu lực đến 2026 | Điều 9 và phần sửa liên quan | VAT hàng xuất | 0% có điều kiện |
| FTA/Origin | RCEP PSR 8477.10 | RCEP / Bộ Công Thương | Hiện hành | PSR 8477.10 | RVC40 hoặc CTSH | BOM-first |
| FTA/Origin | EVFTA – PSR ex Chương 84, bản cập nhật BCT 2026 | EU–Việt Nam / Bộ Công Thương | Hiện hành | Phụ lục PSR | Đổi Nhóm hoặc non-originating materials ≤70% ex-works, trừ dòng riêng | Đối chiếu HS cuối |
| EU | Directive 2006/42/EC | EU | Áp trước mốc Regulation mới | Art.5, Annex I, II, VII | Machinery safety, technical file, DoC, CE | Sắp được Regulation thay |
| EU | Regulation (EU) 2023/1230 | EU | Áp dụng từ 20/01/2027 | Art.51–54 và các điều liên quan | Khung machinery mới; Directive 2006/42/EC bị repeal từ 20/01/2027 | Transition shipment cuối 2026 |
| EU – tiêu chuẩn hài hòa | EN ISO 20430:2020 trong danh mục harmonised standards cập nhật 07/09/2026 | European Commission / OJ EU | Danh mục hiện hành trước 20/01/2027 | Reference 598 | Route tự nguyện tạo presumption of conformity cho EHSR được tiêu chuẩn bao phủ; không phải giấy phép/certificate bắt buộc tự thân | Không đồng nhất standard với legal obligation |
| Hàn Quốc | KOSHA KCs Safety Certification | KOSHA / MOEL | Hiện hành | Scope: power-driven injection molding machine | KCs certification | Exact model/manufacturer scope |
| Hàn Quốc | KOSHA Safety Inspection | KOSHA / MOEL | Hiện hành | Injection molding machine listed | Inspection sau lắp đặt | Buyer/operator obligation |
Mốc sắp tới: Luật 11/2026/QH16 sửa Luật Hải quan có hiệu lực 01/03/2027; bài này dùng cho shipment 07/10/2026 nên không áp sớm. EU cũng chuyển sang Machinery Regulation ngày 20/01/2027, vì vậy shipment cuối năm phải phân biệt ETD với thời điểm đặt máy lên thị trường/đưa vào sử dụng.
10. QUY TRÌNH XUẤT KHẨU E2E THỰC CHIẾN
RÀ PRODUCT SCOPE + MARKET
Sales và Engineering xác định exact machine: plastic/PVC/rubber, horizontal/vertical, hydraulic/all-electric/hybrid, clamping force, shot size, robot và phụ trợ. Compliance chọn market route trước quotation.
KHÓA HS – POLICY – ORIGIN
Customs phân biệt 8477.10.10 / .31 / .39; mould, robot và module xuất riêng phân loại riêng. Procurement mở BOM origin review.
CONTRACT + MASTER DATA
Contract khóa model, serial logic, scope supply, FAT/SAT, Incoterm, payment, commissioning, warranty, compliance deliverables và spare parts.
PRODUCTION FREEZE + COMPLIANCE
Engineering freeze PLC/HMI/servo/hydraulic system, guard/interlock, robot cell và nameplate. EU file/Korea KCs route và origin evidence khóa trước release.
PACKING – OOG – TRUCKING
Ops lấy kích thước/khối lượng sau packing, không dùng brochure. Khóa dầu, accumulator, mould/spare crates, CoG, floor load, lifting và lashing trước booking.
KHAI HẢI QUAN XUẤT
Customs dùng classification file và cùng master data với Invoice/PL. Mould/robot/chiller có HS riêng phải map được tới từng crate và trị giá.
SI – VGM – CY/CFS – DRAFT B/L
Docs/Forwarder khóa shipper/consignee, packages, marks, packed GW, VGM, OOG dimension, on-board data và Draft B/L; OOG bám carrier approval.
FINAL DOCS – COMMISSIONING – ARCHIVE
Hoàn thiện C/O/proof, final B/L/AWB, buyer/bank set, FAT/SAT/commissioning handover, payment và archive theo serial.
11. TIMELINE TRƯỚC ETD / CARGO READY / CUT-OFF
Với máy ép phun, Production Freeze là mốc bắt buộc nên quản riêng. Sau mốc này, đổi servo, PLC, hydraulic pump, guard, robot hoặc supplier có thể làm thay đổi compliance, origin và packing. Cargo Ready chỉ phát hành khi máy vật lý + technical/compliance/origin + packing data đều đủ.
| MỐC | VIỆC PHẢI KHÓA | CHỨNG TỪ / DỮ LIỆU | OWNER | RỦI RO NẾU TRỄ |
|---|---|---|---|---|
| Trước Contract | Market access, HS sơ bộ, compliance scope, Incoterm, payment | Buyer URS/spec, catalogue, market input | Sales/Engineering/Compliance | Nhận đơn nhưng machine safety/certification chưa được price/scope |
| Trước Production Freeze | BOM, drive system, safety circuit, robot/mould interface, label/manual | Final BOM, drawings, ECN/ECR, origin input | Engineering/Procurement/QA | Đổi cấu hình làm lại test/certificate/origin |
| Trước Cargo Ready | CE/KCs route, FAT release, origin evidence, packing plan, booking | Technical file, KCs docs, FAT, packing drawing | QA/Compliance/Docs/Forwarder | Máy xong nhưng chưa đủ market/compliance hoặc booking data |
| Trước CY/CFS Cut-off | Customs, trucking, crane/OT-FR plan, gate-in | Tờ khai, booking, OOG approval, VGM input | Ops/Customs/Forwarder | Roll/rebooking/storage/heavy-lift reschedule |
| Trước SI/VGM Cut-off | B/L data, packed GW, packages, marks, OOG dimensions | SI, VGM, shipper/consignee, crate list | Docs/Forwarder | Amendment/discrepancy |
| Sau On-board | C/O, final B/L/AWB, buyer/bank docs, commissioning handover | On-board data, final docs, FAT/SAT plan, payment set | Docs/Finance/Engineering | Chậm chứng từ, commissioning hoặc thanh toán |
12. INCOTERMS – VẬN TẢI – ĐÓNG GÓI – CHI PHÍ
Injection molding machine là hàng máy nặng, footprint lớn, trọng tâm lệch theo injection/clamping unit và có thể còn dầu/accumulator. Logistics phải bắt đầu từ packed dimensions, GW/NW, CoG, floor load, lifting points, forklift pockets và oil/accumulator status.
| HẠNG MỤC | DỮ LIỆU CẦN KHÓA | QUYẾT ĐỊNH VẬN HÀNH | RỦI RO NẾU BỎ QUA |
|---|---|---|---|
| Container / mode | Packed L×W×H, GW, crate count | 20/40GP/HC, Open Top, Flat Rack, breakbulk/project cargo nếu OOG | Rebook, surcharge, không gate-in được |
| Machine separation | Injection/clamping unit tháo hay giữ; robot/mould/chiller separate | Packing modules, reassembly/commissioning plan | Mất alignment, tăng commissioning time |
| Handling | CoG, lifting lug, forklift pockets, floor load | Crane/forklift/trailer plan; spreader/lashing | Lật kiện, biến dạng bed/frame, claim |
| Hydraulic oil | Loại dầu, lượng giữ lại, drain procedure | Leak prevention, carrier declaration nếu cần | Leak, carrier query |
| Accumulator | Pressure/gas status, isolation | Safe transport + commissioning procedure | Handling/safety incident |
| Corrosion/moisture | Bare metal, electronics, transit duration | VCI, desiccant, barrier/vacuum wrap, humidity indicator | Rust, HMI/board damage |
| Wooden packing | Wood treatment/IPPC | ISPM 15 nếu market/route áp dụng | Hold/re-treatment/return |
| Cost basket | Certification, packing, crane, trailer, OOG local, customs, C/O, freight, insurance, storage | Full shipment budget | Báo giá cước thấp nhưng total shipment cost đội mạnh |
Điểm kiểm packing: khóa movable platen/injection carriage; bảo vệ tie bar, nozzle, HMI và connector; drain/secure cooling lines; tháo mould nếu cần và đóng crate riêng; đánh dấu CoG/lifting; chụp ảnh before-close/after-close; lập crate map theo serial.
13. RỦI RO & ĐIỂM KIỂM SOÁT
| RỦI RO | NGUYÊN NHÂN GỐC | HẬU QUẢ THỰC TẾ | ĐIỂM KIỂM SOÁT | THỜI ĐIỂM |
|---|---|---|---|---|
| Sai HS PVC vs plastic khác | Chỉ dùng tên “máy ép phun nhựa” | Sửa tờ khai/C/O, origin/certificate mismatch | Material/application confirmation + classification file | Pre-contract |
| Gộp mould/robot vào HS machine | Invoice line không tách module | Customs query, valuation/HS sai | Module matrix + separate HS review | Trước Invoice/tờ khai |
| EU dùng sai regime 2027 | Chỉ nhìn ETD 2026, bỏ placement date | Technical file/declaration không đúng | Lock placement/putting-into-service date | Pre-contract / release |
| EU technical file không match exact machine | Option guard/robot/control thay sau test | CE non-conformity, buyer hold | Production Freeze + ECN re-review | Before Cargo Ready |
| Hàn Quốc không mở KCs sớm | Coi injection moulder như máy thường | Hold shipment/commissioning delay | KOSHA route at quotation stage | Pre-contract |
| Hàn Quốc model/clamping force thay | Certificate/application data không cập nhật | Certification mismatch | Model family + clamping force change control | Before freeze |
| Origin fail PSR | BOM nhiều imported controller/hydraulic components | Mất preference / verification fail | BOM-first + supplier evidence | Before C/O |
| Change supplier sau origin calculation | Không có ECN/origin recheck | RVC/CTC working sai | Origin change-control gate | After change |
| Hydraulic oil/accumulator bị bỏ sót | Booking chỉ dùng dimensions/weight | Carrier question, delay, leakage | Oil/pressure transport sheet | Before booking |
| OOG phát hiện sau đóng kiện | Dùng machine dimensions thay packed dimensions | Rebook OT/FR, storage, crane/trailer change | Packing drawing before booking | Before booking |
| CoG/lifting sai | Không có engineering lifting plan | Lật máy, frame deformation, claim | CoG calculation + lifting drawing | Before dispatch |
| B/L/PL/VGM lệch | Mỗi team dùng weight/package khác nhau | Amendment, discrepancy, payment delay | One source of truth + crate map | Before release |
14. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Máy ép phun nhựa có được xuất khẩu từ Việt Nam không?
Với máy mới dùng sản xuất công nghiệp thông thường, hướng xử lý thường là xuất khẩu thông thường sau policy screening. Tuy nhiên vẫn phải rà exact model, material application, new/used status, end-use và module đặc biệt theo khung đang hiệu lực.
2. HS máy ép phun nhựa là 8477.10.39 phải không?
Không phải mọi trường hợp. AHTN Việt Nam tách 8477.10.10 cho đúc cao su, 8477.10.31 cho máy đúc phun PVC và 8477.10.39 cho loại plastic khác. Catalogue/material application là dữ liệu bắt buộc.
3. Máy hydraulic và all-electric có khác HS không?
Kiểu truyền động thường không phải dấu hiệu chính để tách 8477.10.31/39, nhưng ảnh hưởng mạnh tới safety file, packing, dầu/accumulator và market compliance. Vẫn phải rà exact machine.
4. Mould đi cùng máy có dùng chung HS 8477.10 không?
Không mặc định. Mould có heading riêng thuộc 8480 và thường phải phân loại riêng khi invoiced/shipped riêng. Mould weight cũng phải nằm trong packing/lifting plan.
5. Xuất sang EU tháng 12/2026 dùng Machinery Directive hay Regulation mới?
Không nên chỉ nhìn ETD. Regulation (EU) 2023/1230 áp dụng từ 20/01/2027; phải khóa thời điểm placed on market/put into service và buyer route. Shipment cuối 2026 có thể chạm mốc chuyển tiếp.
6. EU có cần CE cho máy ép phun không?
Máy hoàn chỉnh thuộc scope Machinery Directive hiện hành cần đáp ứng EHSR, technical file, conformity assessment, EC Declaration of Conformity và CE marking trước khi placed on market/put into service. EN ISO 20430:2020 hiện là harmonised safety standard dành riêng cho injection moulding machines và có thể hỗ trợ presumption of conformity cho phần EHSR được bao phủ; partly completed machinery đi theo route hồ sơ khác.
7. Xuất sang Hàn Quốc có cần KCs không?
Có trigger trực tiếp: KOSHA liệt kê power-driven injection molding machine để đúc plastic/rubber trong nhóm Safety Certification subject. Hồ sơ cần khóa sớm manufacturer/model/clamping force/safety architecture và certification route.
8. Sau khi nhập vào Hàn Quốc còn kiểm tra gì không?
KOSHA cũng liệt kê injection molding machine là Safety Inspection subject. Buyer/operator cần quản nghĩa vụ inspection sau lắp đặt; exporter nên bàn giao technical/safety data đủ để không vướng commissioning.
9. Có C/O RCEP thì chắc chắn buyer Hàn Quốc được ưu đãi không?
Không. 8477.10 dùng PSR RVC40 hoặc CTSH theo RCEP, nhưng còn phải đúng HS, chứng từ xuất xứ, tariff claim và điều kiện hiệp định. C/O không thay thế KCs.
10. Máy lắp ráp tại Việt Nam có tự động đạt EVFTA không?
Không. Với ex Chương 84, phải đáp ứng rule EVFTA hiện hành về thay đổi Nhóm hoặc giới hạn trị giá nguyên liệu không có xuất xứ; BOM, HS input, supplier evidence và ex-works calculation phải chứng minh.
11. Máy ép phun nên đi container gì?
Phải dựa vào packed dimensions/GW/CoG sau khi thiết kế crate. Máy nhỏ có thể GP/HC; máy lớn thường cần Open Top/Flat Rack hoặc project solution. Không booking bằng kích thước catalogue chưa đóng kiện.
12. Sau shipment cần lưu hồ sơ gì?
Tờ khai, Invoice/PL, final B/L/AWB, C/O/origin audit trail, final BOM/change log, EU/Korea compliance file, FAT/SAT, packing/lifting photos, buyer/bank docs, payment và claim/survey nếu có.
15. KẾT QUẢ ĐẦU RA & HỒ SƠ LƯU SAU SHIPMENT
Một shipment máy ép phun chỉ thật sự “đóng” khi doanh nghiệp có thể truy ngược từ serial → cấu hình kỹ thuật → BOM/origin version → compliance market → packing/crate map → transport document → commissioning/buyer handover → payment.
- Tờ khai xuất khẩu hoàn thành, classification file và chứng từ customs.
- Commercial Invoice, Packing List, crate/sub-module list và serial mapping.
- Final B/L/AWB/Sea Waybill, SI, VGM, OOG approval nếu có.
- C/O/proof + BOM, supplier evidence, RVC/CTC working và Origin Audit Trail.
- EU technical file/Declaration/CE evidence hoặc Korea KCs file/certification route.
- Final BOM, ECN/change log, manuals, electrical/hydraulic drawings, FAT records.
- Packing photos, CoG/lifting plan, oil/accumulator sheet và survey/claim nếu phát sinh.
- Buyer/bank docs, SAT/commissioning handover, warranty docs và payment evidence.
GIẢI PHÁP VẬN HÀNH ĐỀ XUẤT
Với máy ép phun, điểm kiểm soát hiệu quả nhất nằm trước Production Freeze và Cargo Ready, khi HS, market compliance, origin và packing còn có thể điều chỉnh mà chưa kéo theo rework lớn.
- Rà model, HS, market access và KCs/CE route.
- Khóa BOM, origin, guard/interlock, robot/module scope.
- Khóa packed dimensions, CoG, lifting, oil/accumulator và OOG.
- Cross-check Invoice – PL – tờ khai – SI – VGM – B/L – C/O.
- Kiểm cut-off, OOG approval, on-board và buyer/bank set.
- Lưu archive theo serial để phục vụ origin/compliance verification và claim.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG THÙNG CARTON: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ÉP PHUN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÙN NHỰA: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH
Thủ tục xuất khẩu máy đóng gói đứng VFFS: HS, C/O, hồ sơ và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI NGANG HFFS: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CHIẾT RÓT: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dán nhãn: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CO MÀNG: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dệt thoi: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐỊNH HÌNH VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY KÉO SỢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy may công nghiệp: thị trường, HS, C/O, tuân thủ và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu trung tâm gia công CNC: thị trường, HS, C/O và vận hành
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CẮT VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY DỆT KIM: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI