Hướng dẫn xuất khẩu máy dệt thoi: thị trường, HS, C/O và vận tải

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY DỆT THOI
Export procedure | Textile machinery

HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY DỆT THOI

“Máy dệt thoi” không nên được nghiên cứu chỉ bằng một mã HS6. Với nhóm dệt thoi rộng hơn 30 cm, dữ liệu thương mại phải nhìn ít nhất cả 844621 – power looms và 844629 – other shuttle-type looms; còn máy khổ không quá 30 cm lại đi nhánh 844610. Nếu chỉ lấy một nhánh, việc chọn thị trường và đánh giá FTA/compliance có thể lệch ngay từ đầu.

Bản rà soát này đi theo product scope → market scan đa HS6 → chính sách Việt Nam → HS/thuế/VAT → C/O/FTA → UAE/Ấn Độ/Hàn Quốc → hồ sơ → E2E → packing/cut-off → post-shipment. UAE và Ấn Độ được đưa lên vì là hai điểm đến lớn nhất của Việt Nam trong dữ liệu 844629 năm 2023; Hàn Quốc được giữ lại vì có giao dịch ở cả nhánh shuttle-power và shuttle-other.

1. TỔNG QUAN NHANH

THỊ TRƯỜNG

WITS/UN Comtrade 2023: Việt Nam xuất HS6 844629 khoảng 993,67 nghìn USD / 72 item; UAE 420,50 nghìn USD / 30 item, Ấn Độ 244,67 nghìn USD / 18 item, Hàn Quốc 68,80 nghìn USD / 5 item. Riêng HS6 844621 ghi nhận Hàn Quốc khoảng 5,10 nghìn USD.

CHÍNH SÁCH VIỆT NAM

Máy dệt thoi mới, dùng công nghiệp thông thường không nên tự gắn một giấy phép xuất khẩu riêng. Từ 05/09/2026, NĐ 292/2026/NĐ-CP thay NĐ 69/2018; exact model vẫn phải screening nếu có trigger chuyên ngành/strategic trade.

HS – THUẾ – VAT

Biến thể >30 cm, shuttle type, power loom: 8446.21.00; shuttle-other: 8446.29.00. Narrow loom, shuttleless và parts đi mã khác. Thuế xuất khẩu phải tra riêng; VAT 0% chỉ áp dụng khi đủ điều kiện hồ sơ.

C/O – FTA

UAE: Vietnam–UAE CEPA. Ấn Độ: AIFTA. Hàn Quốc: VKFTA/RCEP. Không dùng một PSR cho mọi biến thể 844621/844629; phải khóa HS6 cuối và BOM trước.

MARKET COMPLIANCE

UAE: không mặc định whole loom phải ECAS nếu chưa match technical regulation. Ấn Độ: OTR 2024 từng bao phủ weaving machines nhưng đã withdraw 16/01/2026. Hàn Quốc: KOSHA KCs Self-declaration không nêu weaving loom trong 11 nhóm máy.

VẬN HÀNH

Khóa packed L×W×H, GW/NW, CoG, lifting/forklift points, frame/beams, reed/heald, shuttle box, dobby/Jacquard, controller, oil/battery và dismantling map trước booking.

PHƯƠNG PHÁP DỮ LIỆU: WITS dùng HS 1988/92 (H0) ở cấp HS6. Dữ liệu 844621 và 844629 được dùng để nghiên cứu market, không thay cho AHTN 8 số của Việt Nam và không cộng cơ học để suy market share. Cập nhật nội dung: 06/10/2026.

GLOSSARY NHANH

Shuttle loom (máy dệt thoi – đưa sợi ngang bằng thoi); Power loom (máy dệt chạy bằng động lực); Dobby/Jacquard (cơ cấu điều khiển nâng hạ sợi dọc/tạo hoa văn); Reed (lược dệt); Heald frame (khung go); PSR (Product Specific Rule – quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng); CoG (tâm trọng lực); OOG (hàng quá khổ).

2. PHẠM VI ÁP DỤNG & PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

“Máy dệt thoi” phải được xác định bằng cơ chế đưa sợi ngang, khổ dệt, phương thức truyền động và trạng thái máy. Cùng nằm trong ngành dệt nhưng shuttle loom, shuttleless loom, narrow loom, máy dệt kim và các bộ phận như thoi/lược/go/Jacquard không dùng chung một kết luận HS.

Product master nên khóa: model/serial, weaving width, shuttle type, electric/non-electric, motor kW, speed (picks/min nếu có), số hộp thoi/số màu, dobby/Jacquard, warp beam/cloth beam, reed/heald frame, controller/VFD/PLC, voltage/frequency, overall dimensions/weight, packed dimensions/GW, year/condition, parts/accessories, oil/grease/battery và end-use/end-user.

NHÓM / BIẾN THỂ DẤU HIỆU PHÂN BIỆT HS HƯỚNG RÀ HỒ SƠ CHỨNG MINH LƯU Ý
Shuttle power loom >30 cm Dệt thoi; khổ vải >30 cm; có động cơ 8446.21.00 Catalogue, working width, drive/motor, shuttle mechanism, nameplate Biến thể chính của bài.
Shuttle loom >30 cm – loại khác Dệt thoi nhưng không thuộc power loom 8446.29.00 Working width, drive system, technical description Không dùng 8446.21 nếu không đáp ứng power loom.
Narrow loom ≤30 cm – electric Khổ dệt không quá 30 cm, chạy điện 8446.10.10 Working width + electrical drive Khổ dệt là trigger phân loại trước shuttle/subtype.
Narrow loom ≤30 cm – non-electric Khổ dệt không quá 30 cm, không chạy điện 8446.10.20 Working width + drive Tách khỏi loại điện.
Shuttleless loom >30 cm Air-jet/water-jet/rapier/projectile hoặc cơ chế không dùng thoi 8446.30.00 Weft insertion method, catalogue, photos Không thuộc phạm vi máy dệt thoi.
Dobby/Jacquard hoặc cơ cấu phụ trợ xuất rời Thiết bị phụ trợ cho nhóm 8446/8447 8448.11 / 8448.19… hướng rà Part number, function, compatibility Không gộp như complete loom nếu khai tách.
Lược dệt, go/khung go, thoi, parts Phụ tùng/phụ kiện của loom 8448.42 / 8448.49… hướng rà Drawing, part no., use Parts cần HS riêng theo bản chất.
Used/refurbished loom Đã qua sử dụng/tân trang HS theo bản chất máy + condition review Year, serial, condition report, refurbishment, test run Market access phải rà riêng theo destination và tình trạng used/refurbished.
ĐIỂM PHÂN LOẠI: cụm “máy dệt” trên Invoice là quá rộng. Tối thiểu phải biết khổ dệt ≤30 cm hay >30 cm; shuttle hay shuttleless; electric/power hay loại khác; complete machine hay parts trước khi khóa HS.

3. THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU & YÊU CẦU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

Rà lại market scan cho thấy bản trước bị lệch vì chỉ nhìn HS6 844621. Với tên hàng rộng “máy dệt thoi”, nhánh 844629 mới là dòng ghi nhận xuất khẩu đáng kể hơn của Việt Nam trong WITS 2023: tổng khoảng 993,67 nghìn USD / 72 item. UAE và Ấn Độ lần lượt là hai điểm đến lớn nhất; Hàn Quốc cũng có giao dịch 844629 và đồng thời xuất hiện ở 844621.

Do vậy, bài tổng quan này phân tích sâu UAE – Ấn Độ – Hàn Quốc. Indonesia vẫn đáng rà với máy used hoặc khi buyer cụ thể xuất hiện, nhưng không còn được dùng làm market chính chỉ vì có nhu cầu nhập khẩu toàn cầu.

THỊ TRƯỜNG DỮ LIỆU VIỆT NAM 2023 VÌ SAO ĐƯA VÀO BÀI MARKET ACCESS CẦN RÀ FTA / ORIGIN VẬN HÀNH
UAE HS844629: 420,50 nghìn USD / 30 item Điểm đến số 1 của Việt Nam trong dòng 844629 Exact regulated-product scope; ECAS chỉ khi technical regulation áp dụng; importer/buyer electrical-safety requirements Vietnam–UAE CEPA; rà PSR theo HS cuối; C/O UAE-VN Sea FCL/OOG; heat/moisture preservation; destination rigging
Ấn Độ HS844629: 244,67 nghìn USD / 18 item Điểm đến số 2; ngành dệt/máy dệt có nhu cầu thực OTR 2024 đã withdraw 16/01/2026; rà QCO/component requirement khác nếu exact configuration phát sinh AIFTA; general rule RVC≥35% + CTH nếu không có PSR riêng; Form AI Sea FCL/OOG; importer docs; installation/commissioning set
Hàn Quốc HS844629: 68,80 nghìn USD / 5 item; HS844621: 5,10 nghìn USD Có giao dịch ở cả 2 nhánh shuttle-other và shuttle-power KOSHA KCs Self-declaration subject list; electrical/workplace safety; buyer test/manual VKFTA / RCEP; kiểm PSR đúng HS6 cuối Sea FCL/LCL; serial/crate map; anti-rust/moisture
Indonesia Không dùng làm market chính trong dữ liệu Vietnam-export 2023 của bài Market phụ khi có buyer/used-machine case Used-goods import control theo consolidated Permendag; không suy blanket từ mốc sửa đổi 2026 ATIGA / RCEP nếu giao dịch thực tế Condition report; importer permit; packing/ISPM 15 nếu applicable
DATA DISCIPLINE: WITS trang 844629 ghi rõ HS nomenclature HS 1988/92 (H0) và đây là gross exports. Dữ liệu 844621 là một HS6 khác, vì vậy bài chỉ trình bày song song để nhìn product family, không cộng hai dòng thành một “tổng kim ngạch máy dệt thoi” nếu chưa thống nhất scope.

4. ĐIỀU KIỆN / CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM

5. HS CODE – THUẾ XUẤT KHẨU – VAT HÀNG XUẤT

5.1. HS CODE: KHỔ DỆT + CƠ CHẾ ĐƯA SỢI NGANG + TRUYỀN ĐỘNG

Nhóm 84.46 không cho phép phân loại chỉ bằng cụm từ “máy dệt thoi”. Với lô hàng thực tế, cần khóa working width trước, sau đó xác định shuttle/shuttleless và power/other. Từ 15/09/2026, TT 85/2026/TT-BTC là văn bản mới quy định về phân loại và phân tích để phân loại hàng hóa XNK, thay TT14/2015 và TT17/2021.

BIẾN THỂ HS THAM KHẢO DẤU HIỆU PHÂN BIỆT HỒ SƠ CHỨNG MINH
Khổ ≤30 cm, hoạt động bằng điện 8446.10.10 Width ≤30 cm + electric Catalogue, working width, drive
Khổ ≤30 cm, không hoạt động bằng điện 8446.10.20 Width ≤30 cm + non-electric Catalogue, working width, drive
Khổ >30 cm, shuttle type, power loom 8446.21.00 Shuttle + power Width, shuttle mechanism, motor/nameplate
Khổ >30 cm, shuttle type, loại khác 8446.29.00 Shuttle + other Width, mechanism, drive
Khổ >30 cm, shuttleless 8446.30.00 Không dùng thoi Weft-insertion method
Dobby/Jacquard/parts xuất rời 8448… hướng rà Không phải complete loom Part no., function, drawing, compatibility

5.2. THUẾ XUẤT KHẨU

5.3. VAT HÀNG XUẤT

6. C/O – FTA – QUY TẮC XUẤT XỨ

Máy dệt thoi có thể dùng motor, inverter/VFD, PLC/controller, sensor, bearing, gearbox, dobby/Jacquard và nhiều component nhập khẩu. Origin phải đi từ HS cuối → PSR → BOM → HS/origin input → supplier evidence → production/assembly records → final Invoice/PL/C/O. Không tái sử dụng PSR của 844621 cho 844629 nếu chưa kiểm đúng phụ lục.

THỊ TRƯỜNG FTA / ROUTE LOGIC XUẤT XỨ CẦN RÀ CHỨNG TỪ ĐIỂM CHẶN
UAE Vietnam–UAE CEPA TT 24/2026/TT-BCT quy định ROO CEPA; kiểm PSR của HS cuối trong phụ lục, không suy từ rule của HS lân cận. C/O mẫu UAE-VN / chứng từ theo cơ chế CEPA CEPA có hiệu lực từ 03/02/2026; TT24 hiệu lực 05/05/2026 và cho cơ chế cấp sau đối với hàng VN xuất từ 03/02/2026.
Ấn Độ AIFTA Nếu hàng không thuộc PSR riêng, tiêu chí chung AIFTA là RVC ≥35% VÀ CTH; nếu final HS có PSR riêng thì theo PSR. C/O Form AI Phải kiểm tariff preference thực tế và PSR của final HS trước khi hứa ưu đãi.
Hàn Quốc VKFTA / RCEP Kiểm PSR đúng HS6 cuối 844621 hay 844629 theo hiệp định được chọn; không dùng một rule chung cho cả product family. Proof/C/O theo route áp dụng So tariff, PSR, BOM evidence và cách importer claim trước khi khóa route.
Indonesia – khi có giao dịch ATIGA / RCEP Chỉ triển khai khi buyer/market đã chốt; rà PSR theo final HS và current agreement. e-Form D / RCEP proof nếu đáp ứng Không giữ Indonesia như market chính nếu dữ liệu Vietnam-export không hỗ trợ.
ORIGIN CHANGE CONTROL: đổi motor/controller/Jacquard head hoặc supplier của cụm giá trị lớn sau origin review phải re-check PSR và audit trail. Cùng tên model không bảo đảm BOM-origin giống nhau giữa các lô.

7. CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO SẢN PHẨM & THỊ TRƯỜNG

Với shuttle loom, market compliance cần tách quy định pháp lý bắt buộc, nghĩa vụ của importer, technical file/test, manual/label và buyer specification. Ba market sâu dưới đây đều có giao dịch thực tế từ Việt Nam ở HS844629, nhưng trigger pháp lý khác nhau rõ rệt.

AE

UAE — KHÔNG MẶC ĐỊNH WHOLE LOOM PHẢI ECAS

VN–UAE CEPA in forceRegulated scope must match
KẾT LUẬN

MoIAT có dịch vụ conformity riêng cho regulated products subject to technical regulations và cả dịch vụ cho unregulated products. Vì vậy không được suy “máy dệt thoi nhập UAE = bắt buộc ECAS” nếu chưa xác định exact loom/component nằm trong technical regulation nào.

YÊU CẦU CHÍNH
  • Importer xác nhận regulated/unregulated status của exact machine.
  • Rà electrical/control component nếu có technical regulation riêng.
  • Technical file, manual, nameplate, voltage/frequency.
  • Safety guards/E-stop và installation data theo buyer/site.
  • CEPA/origin xử lý riêng, không đồng nhất với product conformity.
DOANH NGHIỆP CẦN KHÓA
  • Exact model + component list.
  • Importer/MoIAT scope confirmation nếu cần.
  • Manual + electrical diagram.
  • Certificate/test nào là law, certificate nào là buyer request.
  • Destination unloading/rigging/site access.
IN

ẤN ĐỘ — OTR 2024 TỪNG BAO PHỦ WEAVING MACHINES NHƯNG ĐÃ WITHDRAW 16/01/2026

Old OTR: withdrawnDo not use old Scheme-X as current mandate
KẾT LUẬN

Ministry of Heavy Industries đã ban hành category-specific guidelines cho All Types of Weaving Machines (Looms) ngày 10/10/2025 theo OTR 2024/Scheme-X. Tuy nhiên chính OTR 2024 đã được withdraw ngày 16/01/2026. Vì vậy không được dùng guideline 2025 như một căn cứ độc lập để viết rằng loom hiện vẫn bắt buộc Scheme-X theo OTR đã bị rút.

YÊU CẦU CHÍNH
  • Importer rà current QCO/BIS requirement khác nếu exact component/scope phát sinh.
  • Technical file vẫn nên giữ: model, drawings, safety, electrical, manual.
  • Không copy checklist OTR cũ thành nghĩa vụ hiện hành.
  • Rà tariff/import documentation theo exact HS và importer.
  • AIFTA/origin là lớp riêng.
DOANH NGHIỆP CẦN KHÓA
  • Current legal basis tại ngày shipment.
  • Any separate QCO applying to components.
  • Importer confirmation bằng văn bản.
  • Old vs current document set.
  • Installation/commissioning deliverables.
KR

HÀN QUỐC — KCs SELF-DECLARATION KHÔNG NÊU WEAVING LOOM TRONG SUBJECT LIST

11 hazardous-machine typesLoom not expressly listed
KẾT LUẬN

KOSHA công bố 11 nhóm hazardous machinery cho Self-declaration. Nhóm Machine Tool nêu lathe, drilling, planer, slotting và milling; weaving loom không được nêu. Không nên gắn blanket KCs Self-declaration cho shuttle loom chỉ từ tên sản phẩm.

YÊU CẦU CHÍNH
  • Importer xác nhận exact machinery scope.
  • Rà electrical/safety-device rules khác nếu applicable.
  • Guard, emergency stop, moving-part protection theo workplace/buyer requirements.
  • Manual, electrical diagram, installation data.
  • Buyer test-run/acceptance nếu Contract yêu cầu.
DOANH NGHIỆP CẦN KHÓA
  • Model/serial/working width/drive.
  • Guard/E-stop configuration.
  • Electrical BOM + voltage/frequency.
  • Manual + spare list + dismantling map.
  • Legal requirement vs buyer specification.

TRIGGER LOGISTICS DÙNG CHUNG CHO SHUTTLE LOOM

TRIGGER DỮ LIỆU PHẢI LẤY TÁC ĐỘNG VẬN HÀNH
Máy tháo rời nhiều cụm Dismantling map, crate no., part/serial map Buyer tái lắp đúng, tránh thiếu cụm/claim
Frame / warp beam / cloth beam dài và nặng Packed L×W×H, GW, CoG, lifting/forklift points Container door/floor load, crane, lashing, trucking
Reed / heald / shuttle box / dobby-Jacquard Fragility, orientation, part no. Separate crate, impact protection, crate mapping
Oil/grease SDS, quantity, drain/preserve status Leak control, carrier screening, preservation
Controller / backup battery Chemistry/Wh, installed/separate Battery/DG screening khi applicable
Solid-wood crate Wood type, treatment/mark ISPM 15 khi thuộc phạm vi

8. BỘ HỒ SƠ XUẤT KHẨU & CÁCH THỨC NỘP

Với shuttle loom, hồ sơ tốt phải giúp truy ngược từ Invoice → machine serial → configuration → từng kiện tháo rời → origin BOM → final transport document. Nếu machine body, warp beam, control panel và Jacquard head đi nhiều kiện, Packing List cần đủ logic để buyer và customs tái ghép đúng một máy.

NHÓM HỒ SƠ TÀI LIỆU DÙNG Ở BƯỚC OWNER DỮ LIỆU PHẢI KHỚP LỖI THƯỜNG GẶP
Thương mại Contract/PO, Invoice, Packing List, spec annex Contract, customs, buyer/bank Sales / Docs Model, qty, condition, Incoterm, accessories Invoice ghi “loom machine” quá chung; PL thiếu crate mapping.
Hải quan Tờ khai, catalogue, classification/policy file Export customs Customs / Docs HS, working width, mechanism, model/serial, value, origin Nhầm shuttle/shuttleless hoặc complete/parts.
Technical / market Manual, electrical diagram, test-run/FAT nếu buyer yêu cầu, market-specific scope confirmation nếu relevant Market access / Cargo Ready Engineering / QA / Compliance Exact version, voltage, safety device, serial Buyer spec bị viết nhầm thành legal certificate.
Origin C/O/proof, BOM, supplier evidence, production/assembly records FTA/origin Docs / Procurement / Factory PSR, component origin, model/serial, invoice data BOM đổi motor/controller nhưng origin file không update.
Vận tải / buyer Booking, packing drawing, dismantling map, SI, VGM, B/L/AWB, insurance Booking → post-shipment Forwarder / Docs Package no., GW/NW, dimensions, marks, serial Tháo nhiều kiện nhưng không có part-to-crate map.

MASTER DATA – ONE SOURCE OF TRUTH

Nên có một master sheet gồm: commercial description, technical description, HS working code, model/serial/year, weaving width, shuttle/power type, motor/controller, condition, number of crates, crate contents, GW/NW, packed dimensions, CoG, origin, marks, Incoterm, shipper/consignee và buyer PO.

9. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN VĂN BẢN & YÊU CẦU THỊ TRƯỜNG

LỚP VĂN BẢN / NGUỒN CƠ QUAN HIỆU LỰC / THỜI ĐIỂM ĐIỀU / SCOPE NỘI DUNG ÁP DỤNG CŨ → MỚI / LƯU Ý
Quản lý ngoại thương VN NĐ 292/2026/NĐ-CP Chính phủ 05/09/2026 Khung thi hành Luật Quản lý ngoại thương; Điều khoản chuyển tiếp/thi hành Rà chính sách xuất khẩu theo exact goods Thay NĐ69/2018; văn bản hướng dẫn NĐ69 đang hiệu lực được tiếp tục đến 31/12/2026 theo điều khoản chuyển tiếp.
Hướng dẫn NĐ292 TT 48/2026/TT-BCT Bộ Công Thương 05/09/2026 Các nội dung được TT48 quy định chi tiết Chỉ áp dụng nếu exact goods/trường hợp rơi vào scope Không dùng TT48 như căn cứ tạo giấy phép loom nếu sản phẩm không thuộc thủ tục tương ứng.
Hải quan NĐ 08/2015 được sửa bởi NĐ167/2025 Chính phủ NĐ167: 15/08/2025 Thủ tục, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Nền tảng thủ tục hải quan xuất Đọc bản hợp nhất/sửa đổi hiện hành.
Thủ tục hải quan TT 121/2025/TT-BTC Bộ Tài chính 01/02/2026 Sửa các thông tư về thủ tục hải quan, thuế XNK, quản lý thuế Hồ sơ/khai báo/kiểm tra theo regime hiện hành Không dùng checklist customs cũ khi đã bị sửa.
Phân loại TT 85/2026/TT-BTC Bộ Tài chính 15/09/2026 Phân loại, phân tích để phân loại hàng hóa XNK Khóa HS theo cấu tạo/công năng/thông số Thay TT14/2015 và TT17/2021.
Strategic trade NĐ 259/2025/NĐ-CP + danh mục chi tiết Chính phủ / Bộ quản lý Theo văn bản đang hiệu lực HS + mô tả + technical characteristics; catch-all end-use/end-user Screen nếu có trigger Không kết luận chỉ từ PLC/controller hoặc tên loom.
Thuế xuất khẩu NĐ 26/2023/NĐ-CP + NĐ201/2026/NĐ-CP Chính phủ NĐ201: 23/07/2026 Biểu thuế xuất khẩu và sửa đổi một số mức thuế Tra HS 8 số cuối tại ngày khai Không suy từ MFN nhập khẩu.
VAT hàng xuất NĐ181/2025 + TT69/2025 + các sửa đổi, gồm NĐ144/2026 Chính phủ / Bộ Tài chính NĐ144: 20/06/2026 Điều 17–18 NĐ181; Điều 4 TT69 0% nếu đúng đối tượng + đủ hồ sơ/điều kiện Contract + non-cash payment + customs declaration theo trường hợp.
UAE – Origin Vietnam–UAE CEPA; TT24/2026/TT-BCT Hai Chính phủ / BCT CEPA: 03/02/2026; TT24: 05/05/2026 ROO + PSR + C/O UAE-VN Tận dụng ưu đãi khi đáp ứng origin TT24 có cơ chế cấp sau cho hàng VN xuất từ 03/02/2026.
UAE – Product conformity MoIAT regulated/unregulated conformity services MoIAT Current Technical regulation / regulated-product scope Xác định exact product có thuộc regulated scope hay không Không blanket ECAS cho mọi loom.
Ấn Độ – Machinery regulation OTR 2024 + Withdrawal 16/01/2026 Ministry of Heavy Industries / BIS OTR withdrawn 16/01/2026 Old OTR từng có weaving-machine guideline Không dùng OTR cũ như current mandatory basis Category guideline 10/10/2025 là tài liệu lịch sử sau khi OTR bị withdraw.
Ấn Độ – Origin AIFTA ASEAN–India Current General ROO RVC≥35% + CTH trừ hàng có PSR riêng C/O Form AI / origin claim Phải kiểm PSR riêng của final HS nếu có.
Hàn Quốc KOSHA Self-declaration of Conformity System KOSHA / MOEL Current 11 hazardous-machine types Machine Tool list không nêu weaving loom Không blanket KCs; rà requirement khác của exact product/site.
LEGAL SCOPE CHECK: mỗi dòng trên phải được nối thành trigger → scope → exact model → hành động. Văn bản mới không tự động đồng nghĩa sản phẩm có thêm giấy phép; văn bản cũ cũng không được giữ lại sau khi căn cứ gốc đã bị withdraw/thay thế.

10. QUY TRÌNH XUẤT KHẨU E2E THỰC CHIẾN

01
PRE-CONTRACT

KHÓA PRODUCT SCOPE + MARKET + CONDITION

Nhận RFQ phải lấy working width, shuttle/shuttleless, power/other, model/serial, new-used, dobby/Jacquard, motor/controller và destination. Market scan phải đối chiếu cả 844621/844629 nếu scope hàng chưa khóa.

VIỆC CẦN KHÓA

Product master; buyer country; exact variant; preliminary HS; market requirement; Incoterm/payment.

ĐIỂM CHẶN

Chọn market theo một HS6 hẹp hoặc theo thói quen rồi mới cố ghép compliance vào sau.

02
CLASSIFICATION

KHÓA HS – POLICY – FTA/ORIGIN ROUTE

Tách 8446.10 / 8446.21 / 8446.29 / 8446.30 và 8448 parts; rà NĐ292, TT85/2026 và strategic-trade trigger. Chỉ sau đó mới chọn CEPA/AIFTA/VKFTA/RCEP theo destination.

VIỆC CẦN KHÓA

Working HS 8 số; policy status; FTA shortlist; PSR cần kiểm; BOM evidence plan.

ĐIỂM CHẶN

Dùng 844621 PSR/market data cho máy thực tế là 844629 hoặc ngược lại.

03
COMMERCIAL SETUP

CONTRACT + BUYER / IMPORTER RESPONSIBILITY

Contract/PO khóa model/serial, condition, Incoterm, payment, manual/spares, test-run nếu có, dismantling/installation scope và bên nào chịu local approval. UAE/India/Korea phải phân biệt statutory requirement với buyer specification.

VIỆC CẦN KHÓA

Commercial scope; importer responsibility; compliance deliverables; document language; accessory list.

ĐIỂM CHẶN

Nhận điều khoản “all approvals/certificates by seller” nhưng chưa biết approval nào thực sự bắt buộc.

04
BEFORE CARGO READY

ORIGIN + MARKET COMPLIANCE + CONFIGURATION FREEZE

Hoàn tất PSR/BOM review; UAE regulated-scope confirmation nếu cần; India current-law/QCO screen; Korea KCs scope; khóa serial/nameplate, electrical configuration và mọi thay đổi motor/controller/Jacquard trước khi đóng hàng.

VIỆC CẦN KHÓA

Origin evidence; importer confirmations; frozen BOM/configuration; technical file; exact certificate scope.

ĐIỂM CHẶN

Dùng guideline India OTR 2025 cũ như nghĩa vụ hiện hành hoặc hứa ECAS/KCs khi chưa match scope.

05
BOOKING

PACKING – DISMANTLING – LIFTING – TRUCKING

Book theo packed dimensions/GW thực tế, không theo bare-machine size. Lập dismantling map, crate map, CoG, lifting/forklift plan; screen oil/battery và solid-wood packaging.

VIỆC CẦN KHÓA

Final crate count; L×W×H; GW/NW; CoG; lifting; DG/wood status; trucking/crane.

ĐIỂM CHẶN

Frame/beam sau đóng crate vượt door/road limit hoặc parts mất traceability.

06
EXPORT CUSTOMS

KHAI HẢI QUAN XUẤT KHẨU

Cross-check Invoice/PL/catalogue/HS/policy/origin và crate mapping. Áp dụng thủ tục hải quan theo framework hiện hành, đồng thời lưu technical classification file để bảo vệ logic HS.

VIỆC CẦN KHÓA

HS, description, model/serial, qty/value, origin, package mapping, declaration type.

ĐIỂM CHẶN

Commercial description quá chung hoặc auxiliary parts khai như complete loom.

07
CUT-OFF CONTROL

SI – VGM – CY/CFS – LOADING

Khóa package count, marks, GW/NW, VGM, shipper/consignee, gate-in và Draft B/L/AWB. Dữ liệu shipment cuối phải feed ngược cho C/O/proof of origin.

VIỆC CẦN KHÓA

SI/VGM; final PL; seal; on-board data; draft B/L; C/O shipment data; photo evidence.

ĐIỂM CHẶN

PL/SI/B/L/C/O lệch số kiện, weight, description hoặc invoice sau khi thêm parts.

08
POST-SHIPMENT

FINAL DOCS – BUYER/BANK SET – ARCHIVE

Hoàn tất Final B/L/AWB, C/O/proof, buyer/bank docs, payment và archive. Hồ sơ phải tái dựng được exact model, legal version, origin version, machine-to-crate map và packing evidence.

VIỆC CẦN KHÓA

Final document set; payment; Origin Audit Trail; legal/compliance decision record; claim/installation file.

ĐIỂM CHẶN

Chỉ lưu tờ khai và B/L, vài tháng sau không chứng minh được PSR, compliance scope hay cấu hình đã giao.

11. TIMELINE TRƯỚC ETD / CARGO READY / CUT-OFF

MỐC VIỆC PHẢI KHÓA DỮ LIỆU / CHỨNG TỪ OWNER RỦI RO NẾU TRỄ
Trước Contract Product scope, market, importer responsibility, HS sơ bộ, FTA Catalogue, width, mechanism, condition, buyer requirement Sales / Engineering / Compliance Nhận đơn nhưng market compliance/ưu đãi không khả thi.
Trước Production / Configuration Freeze Motor/controller/Jacquard, safety, BOM, nameplate, spare scope Approved spec, BOM, serial/version, change record Engineering / Procurement / QA Đổi BOM làm thay PSR/certificate/packing.
Trước Cargo Ready Origin, market-compliance scope, manual, dismantling, packing Origin file, importer confirmation, technical file, crate map, SDS/battery Factory / QA / Docs / Forwarder Sản xuất xong nhưng chưa đủ điều kiện giao carrier/buyer.
Trước CY/CFS Cut-off Customs, trucking, crane, gate-in Declaration, booking, truck/crane plan, VGM data Ops / Customs / Forwarder Miss cut-off / roll / rebooking / storage.
Trước SI/VGM Cut-off Final package/weight/marks/consignee SI, VGM, final PL, draft B/L input Docs / Forwarder Amendment; C/O/B/L discrepancy.
Sau On-board C/O/proof, Final B/L/AWB, buyer/bank/payment On-board data, final docs, origin archive, installation pack Docs / Finance / Engineering Chậm chứng từ, ưu đãi, thanh toán hoặc commissioning.
PRODUCTION FREEZE: với loom có motor/controller/dobby/Jacquard thay đổi theo đơn hàng, nên có mốc khóa cấu hình trước đóng hàng. Một thay đổi muộn có thể đồng thời tác động PSR, technical file, crate plan và buyer acceptance.

12. INCOTERMS – VẬN TẢI – ĐÓNG GÓI – CHI PHÍ

FCA thường dễ phân ranh trách nhiệm khi exporter làm export customs còn buyer kiểm soát main carriage; FOB/CFR/CIF dùng theo thỏa thuận sea freight nhưng phải hiểu điểm chuyển rủi ro; DAP/DPU/DDP chỉ nên nhận khi đã khóa destination import permit, unloading, crane/forklift, duty/tax và installation responsibility.

MODE KHI PHÙ HỢP BOOKING DATA ĐIỂM KIỂM SOÁT
Sea FCL Máy/kiện nằm trong container sau dismantling Packed L×W×H, GW, crate count, CoG Door opening, floor load, forklift/crane, lashing, moisture
Open Top / Flat Rack / OOG Frame/loom assembled quá rộng/cao hoặc beam dài Exact dimensions/GW/CoG/lifting Carrier approval, OOG surcharge, port/trucking route
Sea LCL Parts/spares hoặc loom nhỏ đóng crate tốt CBM/GW, non-stackable, crate strength Nhiều lần handling, shock/moisture
Air Controller, sensor, shuttle/parts khẩn cấp Chargeable weight, battery data High-value handling, battery restrictions
Road đầu/cuối chặng Factory → port; port → textile mill Truck/low-bed, height/weight, crane access Axle load, route clearance, delivery slot
PHÂN BIỆT NGUỒN YÊU CẦU: test-run, dismantling map, anti-rust, desiccant, shock/tilt indicator và nhiều bước packing dưới đây là control vận hành/OEM/buyer/carrier/insurance, không tự động là nghĩa vụ pháp lý của mọi shipment.

PACKING PHẢI “CHẠM VÀO” ĐÚNG MÁY DỆT THOI

CHI PHÍ NÊN TÁCH RÕ

Market compliance/import permit → C/O/origin → dismantling/packing → crane/forklift → inland trucking → customs/local charges → ocean/air freight → OOG/FR/OT surcharge → insurance → destination unloading → installation/commissioning → amendment/rebooking/storage.

13. RỦI RO & ĐIỂM KIỂM SOÁT

RỦI RO NGUYÊN NHÂN GỐC HẬU QUẢ ĐIỂM KIỂM SOÁT THỜI ĐIỂM
Market scan sai vì chỉ nhìn 844621 Không mở rộng scope sang 844629 khi hàng chưa khóa variant Chọn sai market/compliance/FTA Market scan theo product family + ghi rõ HS6 data scope Pre-contract
Sai 8446.10/21/29/30 Không lấy width + weft-insertion + drive Sửa tờ khai/C/O/policy Technical classification sheet Pre-contract / pre-declaration
Parts bị khai như complete loom Dobby/Jacquard/reed/shuttle xuất rời nhưng mô tả chung Sai HS/customs query Part no. + function + invoice structure Before declaration
UAE bị blanket ECAS Đồng nhất mọi product với regulated-product service Test/cert không cần hoặc thiếu đúng approval Importer/MoIAT exact-scope confirmation Pre-contract
Ấn Độ dùng OTR cũ Không cập nhật withdrawal 16/01/2026 Yêu cầu Scheme-X không còn đúng căn cứ OTR cũ Current-law/QCO screen + lưu withdrawal evidence Pre-contract
Hàn Quốc bị blanket KCs Copy machine-tool compliance sang loom Tốn test/cert hoặc mô tả sai nghĩa vụ KOSHA subject-list check + importer confirmation Pre-contract
C/O không đạt PSR Chọn FTA trước khi khóa HS/BOM Buyer mất ưu đãi/verification BOM-first Origin Audit Trail Before C/O
BOM thay đổi sau origin review Đổi motor/controller/Jacquard/supplier PSR/certificate file lệch thực tế Configuration freeze + change control Before Cargo Ready
Dismantling mất traceability Nhiều beam/parts không map crate Lắp đặt thiếu/sai, claim Crate map + serial/part photos Packing
Booking sai kích thước Dùng bare-machine size thay packed size Đổi container/OOG/roll Final packing drawing + measure/weigh Before booking
Gỉ/ẩm/va đập Sea transit + preservation yếu Hỏng mechanical/electrical, claim Anti-rust/moisture/impact control Packing
B/L/C/O/PL lệch dữ liệu Không dùng master data source Amendment/discrepancy/payment delay Document cross-check + one source of truth Before release

14. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Máy dệt thoi có mặc định HS 8446.21.00 không?

Không. 8446.21.00 chỉ là hướng cho power shuttle loom rộng trên 30 cm. Shuttle-other có thể đi 8446.29.00; narrow loom và shuttleless đi nhánh khác. Trước khi chốt phải lấy width, weft-insertion method và drive.

Tại sao market scan không chỉ dùng HS 844621?

Vì tên “máy dệt thoi” rộng hơn power loom. WITS 2023 cho thấy Việt Nam xuất 844629 gần 994 nghìn USD, lớn hơn rất nhiều dòng 844621 ghi nhận 5,10 nghìn USD. Chỉ nhìn 844621 sẽ làm lệch market selection.

Máy dệt thoi có cần giấy phép xuất khẩu từ Việt Nam không?

Không nên tự gắn giấy phép cho loom mới thông thường. Phải rà NĐ292/2026 theo exact goods và screen strategic-trade khi technical characteristics/end-use/end-user tạo trigger.

Từ 05/09/2026 có gì phải lưu ý ở Việt Nam?

NĐ292/2026 thay NĐ69/2018 từ 05/09/2026, nhưng có điều khoản chuyển tiếp cho văn bản hướng dẫn cũ đến hết 31/12/2026 và hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày hiệu lực. Vì vậy cần đọc đúng version theo ngày xử lý shipment.

Xuất UAE có mặc định phải ECAS không?

Không. MoIAT tách regulated products và unregulated products. Chỉ chốt ECAS/technical-conformity obligation khi exact loom/component match technical regulation hoặc regulated scope thực tế.

Vietnam–UAE CEPA dùng C/O gì?

TT24/2026/TT-BCT quy định ROO CEPA và C/O mẫu UAE-VN. PSR phải kiểm theo final HS; CEPA có hiệu lực từ 03/02/2026, còn TT24 hiệu lực 05/05/2026 và có cơ chế xử lý cấp sau theo điều khoản chuyển tiếp.

Máy dệt thoi sang Ấn Độ còn bắt buộc Scheme-X theo OTR 2024 không?

Không nên viết như vậy. OTR 2024 từng bao phủ weaving machines và có guideline riêng năm 2025, nhưng Ministry of Heavy Industries đã withdraw OTR ngày 16/01/2026. Exact machine vẫn phải rà các QCO/quy định khác đang hiện hành.

AIFTA cho Ấn Độ áp dụng origin thế nào?

VNTR nêu tiêu chí chung là RVC tối thiểu 35% và CTH, trừ sản phẩm có PSR riêng. Vì vậy phải kiểm final HS trong danh mục PSR trước khi áp dụng general rule; proof là Form AI theo cơ chế AIFTA.

Xuất Hàn Quốc có bắt buộc KCs Self-declaration không?

Không thể kết luận blanket cho shuttle loom. KOSHA nêu 11 nhóm hazardous machinery và Machine Tool chỉ liệt kê lathe/drilling/planer/slotting/milling, không nêu weaving loom. Các requirement điện/an toàn khác vẫn phải rà theo exact model/site.

Dobby/Jacquard xuất rời có dùng chung HS với loom không?

Không mặc định. Nếu xuất rời/khai riêng, nhóm 8448 có thể phát sinh. Cần part number, function, drawing và cách thể hiện trên Invoice/PL.

Nên đóng nguyên máy hay tháo rời?

Phụ thuộc packed size, frame rigidity, container door, lifting và OEM instruction. Nếu tháo, bắt buộc nên có part-to-crate map và ảnh serial/part để tái lắp và xử lý claim.

Cargo Ready của loom là lúc test-run xong chưa?

Chưa chắc. Cargo Ready nên chỉ được chốt khi hàng vật lý, market-compliance data, origin evidence, final packing, crate mapping, oil/battery screening và booking data đều sẵn sàng.

15. KẾT QUẢ ĐẦU RA & HỒ SƠ CẦN LƯU SAU SHIPMENT

Archive của shuttle loom phải đủ để vài tháng sau vẫn dựng lại được model/serial, HS logic, legal version, BOM-origin version, market-compliance decision, machine-to-crate mapping, packing evidence và buyer/bank documents.

Ghi chú pháp lý: không lưu chỉ “văn bản mới nhất”. Hồ sơ shipment phải ghi được văn bản/PSR/compliance version thực sự dùng tại ngày ra quyết định, để sau này giải trình HS, origin hoặc market access không bị mất dấu.

GIẢI PHÁP VẬN HÀNH ĐỀ XUẤT

Khóa xuyên suốt một chuỗi dữ liệu: working width / shuttle type / condition → HS & policy → market access → BOM-origin → dismantling & packing → customs/cut-off → final docs/archive.

TRƯỚC CONTRACT

Khóa exact loom, new/used, market, HS working code, importer requirement và FTA/PSR.

TRƯỚC CARGO READY

Khóa origin, test/condition, dismantling map, packed data, oil/battery và market compliance.

SAU BOOKING

Khóa customs, SI/VGM/cut-off, crate/lashing evidence, B/L/C/O, buyer-bank docs và archive.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc