HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY DỆT THOI
“Máy dệt thoi” không nên được nghiên cứu chỉ bằng một mã HS6. Với nhóm dệt thoi rộng hơn 30 cm, dữ liệu thương mại phải nhìn ít nhất cả 844621 – power looms và 844629 – other shuttle-type looms; còn máy khổ không quá 30 cm lại đi nhánh 844610. Nếu chỉ lấy một nhánh, việc chọn thị trường và đánh giá FTA/compliance có thể lệch ngay từ đầu.
Bản rà soát này đi theo product scope → market scan đa HS6 → chính sách Việt Nam → HS/thuế/VAT → C/O/FTA → UAE/Ấn Độ/Hàn Quốc → hồ sơ → E2E → packing/cut-off → post-shipment. UAE và Ấn Độ được đưa lên vì là hai điểm đến lớn nhất của Việt Nam trong dữ liệu 844629 năm 2023; Hàn Quốc được giữ lại vì có giao dịch ở cả nhánh shuttle-power và shuttle-other.
1. TỔNG QUAN NHANH
WITS/UN Comtrade 2023: Việt Nam xuất HS6 844629 khoảng 993,67 nghìn USD / 72 item; UAE 420,50 nghìn USD / 30 item, Ấn Độ 244,67 nghìn USD / 18 item, Hàn Quốc 68,80 nghìn USD / 5 item. Riêng HS6 844621 ghi nhận Hàn Quốc khoảng 5,10 nghìn USD.
Máy dệt thoi mới, dùng công nghiệp thông thường không nên tự gắn một giấy phép xuất khẩu riêng. Từ 05/09/2026, NĐ 292/2026/NĐ-CP thay NĐ 69/2018; exact model vẫn phải screening nếu có trigger chuyên ngành/strategic trade.
Biến thể >30 cm, shuttle type, power loom: 8446.21.00; shuttle-other: 8446.29.00. Narrow loom, shuttleless và parts đi mã khác. Thuế xuất khẩu phải tra riêng; VAT 0% chỉ áp dụng khi đủ điều kiện hồ sơ.
UAE: Vietnam–UAE CEPA. Ấn Độ: AIFTA. Hàn Quốc: VKFTA/RCEP. Không dùng một PSR cho mọi biến thể 844621/844629; phải khóa HS6 cuối và BOM trước.
UAE: không mặc định whole loom phải ECAS nếu chưa match technical regulation. Ấn Độ: OTR 2024 từng bao phủ weaving machines nhưng đã withdraw 16/01/2026. Hàn Quốc: KOSHA KCs Self-declaration không nêu weaving loom trong 11 nhóm máy.
Khóa packed L×W×H, GW/NW, CoG, lifting/forklift points, frame/beams, reed/heald, shuttle box, dobby/Jacquard, controller, oil/battery và dismantling map trước booking.
GLOSSARY NHANH
Shuttle loom (máy dệt thoi – đưa sợi ngang bằng thoi); Power loom (máy dệt chạy bằng động lực); Dobby/Jacquard (cơ cấu điều khiển nâng hạ sợi dọc/tạo hoa văn); Reed (lược dệt); Heald frame (khung go); PSR (Product Specific Rule – quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng); CoG (tâm trọng lực); OOG (hàng quá khổ).
2. PHẠM VI ÁP DỤNG & PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
“Máy dệt thoi” phải được xác định bằng cơ chế đưa sợi ngang, khổ dệt, phương thức truyền động và trạng thái máy. Cùng nằm trong ngành dệt nhưng shuttle loom, shuttleless loom, narrow loom, máy dệt kim và các bộ phận như thoi/lược/go/Jacquard không dùng chung một kết luận HS.
Product master nên khóa: model/serial, weaving width, shuttle type, electric/non-electric, motor kW, speed (picks/min nếu có), số hộp thoi/số màu, dobby/Jacquard, warp beam/cloth beam, reed/heald frame, controller/VFD/PLC, voltage/frequency, overall dimensions/weight, packed dimensions/GW, year/condition, parts/accessories, oil/grease/battery và end-use/end-user.
| NHÓM / BIẾN THỂ | DẤU HIỆU PHÂN BIỆT | HS HƯỚNG RÀ | HỒ SƠ CHỨNG MINH | LƯU Ý |
|---|---|---|---|---|
| Shuttle power loom >30 cm | Dệt thoi; khổ vải >30 cm; có động cơ | 8446.21.00 | Catalogue, working width, drive/motor, shuttle mechanism, nameplate | Biến thể chính của bài. |
| Shuttle loom >30 cm – loại khác | Dệt thoi nhưng không thuộc power loom | 8446.29.00 | Working width, drive system, technical description | Không dùng 8446.21 nếu không đáp ứng power loom. |
| Narrow loom ≤30 cm – electric | Khổ dệt không quá 30 cm, chạy điện | 8446.10.10 | Working width + electrical drive | Khổ dệt là trigger phân loại trước shuttle/subtype. |
| Narrow loom ≤30 cm – non-electric | Khổ dệt không quá 30 cm, không chạy điện | 8446.10.20 | Working width + drive | Tách khỏi loại điện. |
| Shuttleless loom >30 cm | Air-jet/water-jet/rapier/projectile hoặc cơ chế không dùng thoi | 8446.30.00 | Weft insertion method, catalogue, photos | Không thuộc phạm vi máy dệt thoi. |
| Dobby/Jacquard hoặc cơ cấu phụ trợ xuất rời | Thiết bị phụ trợ cho nhóm 8446/8447 | 8448.11 / 8448.19… hướng rà | Part number, function, compatibility | Không gộp như complete loom nếu khai tách. |
| Lược dệt, go/khung go, thoi, parts | Phụ tùng/phụ kiện của loom | 8448.42 / 8448.49… hướng rà | Drawing, part no., use | Parts cần HS riêng theo bản chất. |
| Used/refurbished loom | Đã qua sử dụng/tân trang | HS theo bản chất máy + condition review | Year, serial, condition report, refurbishment, test run | Market access phải rà riêng theo destination và tình trạng used/refurbished. |
3. THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU & YÊU CẦU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
Rà lại market scan cho thấy bản trước bị lệch vì chỉ nhìn HS6 844621. Với tên hàng rộng “máy dệt thoi”, nhánh 844629 mới là dòng ghi nhận xuất khẩu đáng kể hơn của Việt Nam trong WITS 2023: tổng khoảng 993,67 nghìn USD / 72 item. UAE và Ấn Độ lần lượt là hai điểm đến lớn nhất; Hàn Quốc cũng có giao dịch 844629 và đồng thời xuất hiện ở 844621.
Do vậy, bài tổng quan này phân tích sâu UAE – Ấn Độ – Hàn Quốc. Indonesia vẫn đáng rà với máy used hoặc khi buyer cụ thể xuất hiện, nhưng không còn được dùng làm market chính chỉ vì có nhu cầu nhập khẩu toàn cầu.
| THỊ TRƯỜNG | DỮ LIỆU VIỆT NAM 2023 | VÌ SAO ĐƯA VÀO BÀI | MARKET ACCESS CẦN RÀ | FTA / ORIGIN | VẬN HÀNH |
|---|---|---|---|---|---|
| UAE | HS844629: 420,50 nghìn USD / 30 item | Điểm đến số 1 của Việt Nam trong dòng 844629 | Exact regulated-product scope; ECAS chỉ khi technical regulation áp dụng; importer/buyer electrical-safety requirements | Vietnam–UAE CEPA; rà PSR theo HS cuối; C/O UAE-VN | Sea FCL/OOG; heat/moisture preservation; destination rigging |
| Ấn Độ | HS844629: 244,67 nghìn USD / 18 item | Điểm đến số 2; ngành dệt/máy dệt có nhu cầu thực | OTR 2024 đã withdraw 16/01/2026; rà QCO/component requirement khác nếu exact configuration phát sinh | AIFTA; general rule RVC≥35% + CTH nếu không có PSR riêng; Form AI | Sea FCL/OOG; importer docs; installation/commissioning set |
| Hàn Quốc | HS844629: 68,80 nghìn USD / 5 item; HS844621: 5,10 nghìn USD | Có giao dịch ở cả 2 nhánh shuttle-other và shuttle-power | KOSHA KCs Self-declaration subject list; electrical/workplace safety; buyer test/manual | VKFTA / RCEP; kiểm PSR đúng HS6 cuối | Sea FCL/LCL; serial/crate map; anti-rust/moisture |
| Indonesia | Không dùng làm market chính trong dữ liệu Vietnam-export 2023 của bài | Market phụ khi có buyer/used-machine case | Used-goods import control theo consolidated Permendag; không suy blanket từ mốc sửa đổi 2026 | ATIGA / RCEP nếu giao dịch thực tế | Condition report; importer permit; packing/ISPM 15 nếu applicable |
4. ĐIỀU KIỆN / CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM
Với máy dệt thoi mới, sử dụng công nghiệp thông thường, không có căn cứ để tự tạo một giấy phép xuất khẩu riêng chỉ từ tên “weaving loom”, việc có motor hay PLC. Từ 05/09/2026, NĐ 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực và thay NĐ 69/2018/NĐ-CP. Exact shipment vẫn phải rà tình trạng hàng, công năng, component đi kèm, end-use/end-user và các danh mục chuyên ngành thực sự có trigger.
NĐ 292 quy định các văn bản của Bộ/cơ quan ngang Bộ đang có hiệu lực hướng dẫn NĐ 69/2018 được tiếp tục thực hiện đến hết 31/12/2026; hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được tiếp nhận trước ngày 05/09/2026 tiếp tục xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận. TT 48/2026/TT-BCT có hiệu lực cùng ngày để hướng dẫn một số nội dung của Luật Quản lý ngoại thương và NĐ292, nhưng qua scope công bố không được dùng như một “giấy phép máy dệt thoi” nếu exact goods không nằm trong đối tượng của thủ tục đó.
Không thể kết luận bằng từ khóa PLC/controller. Theo NĐ 259/2025/NĐ-CP, việc kiểm soát theo danh mục phải dựa trên exact HS + mô tả + đặc điểm kỹ thuật/công nghệ; đồng thời có catch-all theo end-use/end-user. Vì vậy với loom thông thường, kết luận phù hợp là screen exact technical characteristics và end-use/end-user, không khẳng định blanket “không thuộc” hay blanket “phải xin phép” chỉ từ mã 8446.
- Working HS + mô tả thương mại/kỹ thuật
- Working width + shuttle/shuttleless + power/non-power
- Model/serial/year + new/used/refurbished
- Motor/controller/VFD/PLC/dobby/Jacquard
- Destination + end-use/end-user
- Parts/accessories khai cùng hay tách
- Oil/grease/battery đi kèm
- Lưu Policy Screening Sheet theo shipment
5. HS CODE – THUẾ XUẤT KHẨU – VAT HÀNG XUẤT
5.1. HS CODE: KHỔ DỆT + CƠ CHẾ ĐƯA SỢI NGANG + TRUYỀN ĐỘNG
Nhóm 84.46 không cho phép phân loại chỉ bằng cụm từ “máy dệt thoi”. Với lô hàng thực tế, cần khóa working width trước, sau đó xác định shuttle/shuttleless và power/other. Từ 15/09/2026, TT 85/2026/TT-BTC là văn bản mới quy định về phân loại và phân tích để phân loại hàng hóa XNK, thay TT14/2015 và TT17/2021.
| BIẾN THỂ | HS THAM KHẢO | DẤU HIỆU PHÂN BIỆT | HỒ SƠ CHỨNG MINH |
|---|---|---|---|
| Khổ ≤30 cm, hoạt động bằng điện | 8446.10.10 | Width ≤30 cm + electric | Catalogue, working width, drive |
| Khổ ≤30 cm, không hoạt động bằng điện | 8446.10.20 | Width ≤30 cm + non-electric | Catalogue, working width, drive |
| Khổ >30 cm, shuttle type, power loom | 8446.21.00 | Shuttle + power | Width, shuttle mechanism, motor/nameplate |
| Khổ >30 cm, shuttle type, loại khác | 8446.29.00 | Shuttle + other | Width, mechanism, drive |
| Khổ >30 cm, shuttleless | 8446.30.00 | Không dùng thoi | Weft-insertion method |
| Dobby/Jacquard/parts xuất rời | 8448… hướng rà | Không phải complete loom | Part no., function, drawing, compatibility |
5.2. THUẾ XUẤT KHẨU
Không lấy thuế nhập khẩu MFN để suy thuế xuất khẩu. Sau khi chốt HS 8 số, phải đối chiếu Biểu thuế xuất khẩu theo NĐ 26/2023/NĐ-CP và các sửa đổi đang hiệu lực. NĐ 201/2026/NĐ-CP có hiệu lực 23/07/2026 sửa thuế suất xuất khẩu của một số mặt hàng, nhưng không vì thế suy rằng HS 8446 đã thay đổi nếu chưa tìm đúng dòng hàng trong phụ lục.
5.3. VAT HÀNG XUẤT
Điều 17 NĐ 181/2025/NĐ-CP quy định phạm vi thuế suất 0%; Điều 18 đặt điều kiện đối với hàng xuất khẩu, trong đó gồm hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo trường hợp áp dụng. Điều 4 TT 69/2025/TT-BTC yêu cầu người nộp thuế xác định đúng đối tượng và xuất trình hồ sơ đáp ứng Điều 18 khi cơ quan quản lý yêu cầu. Chuỗi này phải đọc cùng các sửa đổi đang hiệu lực, trong đó NĐ 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực 20/06/2026.
6. C/O – FTA – QUY TẮC XUẤT XỨ
Máy dệt thoi có thể dùng motor, inverter/VFD, PLC/controller, sensor, bearing, gearbox, dobby/Jacquard và nhiều component nhập khẩu. Origin phải đi từ HS cuối → PSR → BOM → HS/origin input → supplier evidence → production/assembly records → final Invoice/PL/C/O. Không tái sử dụng PSR của 844621 cho 844629 nếu chưa kiểm đúng phụ lục.
| THỊ TRƯỜNG | FTA / ROUTE | LOGIC XUẤT XỨ CẦN RÀ | CHỨNG TỪ | ĐIỂM CHẶN |
|---|---|---|---|---|
| UAE | Vietnam–UAE CEPA | TT 24/2026/TT-BCT quy định ROO CEPA; kiểm PSR của HS cuối trong phụ lục, không suy từ rule của HS lân cận. | C/O mẫu UAE-VN / chứng từ theo cơ chế CEPA | CEPA có hiệu lực từ 03/02/2026; TT24 hiệu lực 05/05/2026 và cho cơ chế cấp sau đối với hàng VN xuất từ 03/02/2026. |
| Ấn Độ | AIFTA | Nếu hàng không thuộc PSR riêng, tiêu chí chung AIFTA là RVC ≥35% VÀ CTH; nếu final HS có PSR riêng thì theo PSR. | C/O Form AI | Phải kiểm tariff preference thực tế và PSR của final HS trước khi hứa ưu đãi. |
| Hàn Quốc | VKFTA / RCEP | Kiểm PSR đúng HS6 cuối 844621 hay 844629 theo hiệp định được chọn; không dùng một rule chung cho cả product family. | Proof/C/O theo route áp dụng | So tariff, PSR, BOM evidence và cách importer claim trước khi khóa route. |
| Indonesia – khi có giao dịch | ATIGA / RCEP | Chỉ triển khai khi buyer/market đã chốt; rà PSR theo final HS và current agreement. | e-Form D / RCEP proof nếu đáp ứng | Không giữ Indonesia như market chính nếu dữ liệu Vietnam-export không hỗ trợ. |
7. CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO SẢN PHẨM & THỊ TRƯỜNG
Với shuttle loom, market compliance cần tách quy định pháp lý bắt buộc, nghĩa vụ của importer, technical file/test, manual/label và buyer specification. Ba market sâu dưới đây đều có giao dịch thực tế từ Việt Nam ở HS844629, nhưng trigger pháp lý khác nhau rõ rệt.
UAE — KHÔNG MẶC ĐỊNH WHOLE LOOM PHẢI ECAS
MoIAT có dịch vụ conformity riêng cho regulated products subject to technical regulations và cả dịch vụ cho unregulated products. Vì vậy không được suy “máy dệt thoi nhập UAE = bắt buộc ECAS” nếu chưa xác định exact loom/component nằm trong technical regulation nào.
- Importer xác nhận regulated/unregulated status của exact machine.
- Rà electrical/control component nếu có technical regulation riêng.
- Technical file, manual, nameplate, voltage/frequency.
- Safety guards/E-stop và installation data theo buyer/site.
- CEPA/origin xử lý riêng, không đồng nhất với product conformity.
- Exact model + component list.
- Importer/MoIAT scope confirmation nếu cần.
- Manual + electrical diagram.
- Certificate/test nào là law, certificate nào là buyer request.
- Destination unloading/rigging/site access.
ẤN ĐỘ — OTR 2024 TỪNG BAO PHỦ WEAVING MACHINES NHƯNG ĐÃ WITHDRAW 16/01/2026
Ministry of Heavy Industries đã ban hành category-specific guidelines cho All Types of Weaving Machines (Looms) ngày 10/10/2025 theo OTR 2024/Scheme-X. Tuy nhiên chính OTR 2024 đã được withdraw ngày 16/01/2026. Vì vậy không được dùng guideline 2025 như một căn cứ độc lập để viết rằng loom hiện vẫn bắt buộc Scheme-X theo OTR đã bị rút.
- Importer rà current QCO/BIS requirement khác nếu exact component/scope phát sinh.
- Technical file vẫn nên giữ: model, drawings, safety, electrical, manual.
- Không copy checklist OTR cũ thành nghĩa vụ hiện hành.
- Rà tariff/import documentation theo exact HS và importer.
- AIFTA/origin là lớp riêng.
- Current legal basis tại ngày shipment.
- Any separate QCO applying to components.
- Importer confirmation bằng văn bản.
- Old vs current document set.
- Installation/commissioning deliverables.
HÀN QUỐC — KCs SELF-DECLARATION KHÔNG NÊU WEAVING LOOM TRONG SUBJECT LIST
KOSHA công bố 11 nhóm hazardous machinery cho Self-declaration. Nhóm Machine Tool nêu lathe, drilling, planer, slotting và milling; weaving loom không được nêu. Không nên gắn blanket KCs Self-declaration cho shuttle loom chỉ từ tên sản phẩm.
- Importer xác nhận exact machinery scope.
- Rà electrical/safety-device rules khác nếu applicable.
- Guard, emergency stop, moving-part protection theo workplace/buyer requirements.
- Manual, electrical diagram, installation data.
- Buyer test-run/acceptance nếu Contract yêu cầu.
- Model/serial/working width/drive.
- Guard/E-stop configuration.
- Electrical BOM + voltage/frequency.
- Manual + spare list + dismantling map.
- Legal requirement vs buyer specification.
TRIGGER LOGISTICS DÙNG CHUNG CHO SHUTTLE LOOM
| TRIGGER | DỮ LIỆU PHẢI LẤY | TÁC ĐỘNG VẬN HÀNH |
|---|---|---|
| Máy tháo rời nhiều cụm | Dismantling map, crate no., part/serial map | Buyer tái lắp đúng, tránh thiếu cụm/claim |
| Frame / warp beam / cloth beam dài và nặng | Packed L×W×H, GW, CoG, lifting/forklift points | Container door/floor load, crane, lashing, trucking |
| Reed / heald / shuttle box / dobby-Jacquard | Fragility, orientation, part no. | Separate crate, impact protection, crate mapping |
| Oil/grease | SDS, quantity, drain/preserve status | Leak control, carrier screening, preservation |
| Controller / backup battery | Chemistry/Wh, installed/separate | Battery/DG screening khi applicable |
| Solid-wood crate | Wood type, treatment/mark | ISPM 15 khi thuộc phạm vi |
8. BỘ HỒ SƠ XUẤT KHẨU & CÁCH THỨC NỘP
Với shuttle loom, hồ sơ tốt phải giúp truy ngược từ Invoice → machine serial → configuration → từng kiện tháo rời → origin BOM → final transport document. Nếu machine body, warp beam, control panel và Jacquard head đi nhiều kiện, Packing List cần đủ logic để buyer và customs tái ghép đúng một máy.
| NHÓM HỒ SƠ | TÀI LIỆU | DÙNG Ở BƯỚC | OWNER | DỮ LIỆU PHẢI KHỚP | LỖI THƯỜNG GẶP |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Contract/PO, Invoice, Packing List, spec annex | Contract, customs, buyer/bank | Sales / Docs | Model, qty, condition, Incoterm, accessories | Invoice ghi “loom machine” quá chung; PL thiếu crate mapping. |
| Hải quan | Tờ khai, catalogue, classification/policy file | Export customs | Customs / Docs | HS, working width, mechanism, model/serial, value, origin | Nhầm shuttle/shuttleless hoặc complete/parts. |
| Technical / market | Manual, electrical diagram, test-run/FAT nếu buyer yêu cầu, market-specific scope confirmation nếu relevant | Market access / Cargo Ready | Engineering / QA / Compliance | Exact version, voltage, safety device, serial | Buyer spec bị viết nhầm thành legal certificate. |
| Origin | C/O/proof, BOM, supplier evidence, production/assembly records | FTA/origin | Docs / Procurement / Factory | PSR, component origin, model/serial, invoice data | BOM đổi motor/controller nhưng origin file không update. |
| Vận tải / buyer | Booking, packing drawing, dismantling map, SI, VGM, B/L/AWB, insurance | Booking → post-shipment | Forwarder / Docs | Package no., GW/NW, dimensions, marks, serial | Tháo nhiều kiện nhưng không có part-to-crate map. |
MASTER DATA – ONE SOURCE OF TRUTH
Nên có một master sheet gồm: commercial description, technical description, HS working code, model/serial/year, weaving width, shuttle/power type, motor/controller, condition, number of crates, crate contents, GW/NW, packed dimensions, CoG, origin, marks, Incoterm, shipper/consignee và buyer PO.
9. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN VĂN BẢN & YÊU CẦU THỊ TRƯỜNG
| LỚP | VĂN BẢN / NGUỒN | CƠ QUAN | HIỆU LỰC / THỜI ĐIỂM | ĐIỀU / SCOPE | NỘI DUNG ÁP DỤNG | CŨ → MỚI / LƯU Ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quản lý ngoại thương VN | NĐ 292/2026/NĐ-CP | Chính phủ | 05/09/2026 | Khung thi hành Luật Quản lý ngoại thương; Điều khoản chuyển tiếp/thi hành | Rà chính sách xuất khẩu theo exact goods | Thay NĐ69/2018; văn bản hướng dẫn NĐ69 đang hiệu lực được tiếp tục đến 31/12/2026 theo điều khoản chuyển tiếp. |
| Hướng dẫn NĐ292 | TT 48/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 05/09/2026 | Các nội dung được TT48 quy định chi tiết | Chỉ áp dụng nếu exact goods/trường hợp rơi vào scope | Không dùng TT48 như căn cứ tạo giấy phép loom nếu sản phẩm không thuộc thủ tục tương ứng. |
| Hải quan | NĐ 08/2015 được sửa bởi NĐ167/2025 | Chính phủ | NĐ167: 15/08/2025 | Thủ tục, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan | Nền tảng thủ tục hải quan xuất | Đọc bản hợp nhất/sửa đổi hiện hành. |
| Thủ tục hải quan | TT 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | 01/02/2026 | Sửa các thông tư về thủ tục hải quan, thuế XNK, quản lý thuế | Hồ sơ/khai báo/kiểm tra theo regime hiện hành | Không dùng checklist customs cũ khi đã bị sửa. |
| Phân loại | TT 85/2026/TT-BTC | Bộ Tài chính | 15/09/2026 | Phân loại, phân tích để phân loại hàng hóa XNK | Khóa HS theo cấu tạo/công năng/thông số | Thay TT14/2015 và TT17/2021. |
| Strategic trade | NĐ 259/2025/NĐ-CP + danh mục chi tiết | Chính phủ / Bộ quản lý | Theo văn bản đang hiệu lực | HS + mô tả + technical characteristics; catch-all end-use/end-user | Screen nếu có trigger | Không kết luận chỉ từ PLC/controller hoặc tên loom. |
| Thuế xuất khẩu | NĐ 26/2023/NĐ-CP + NĐ201/2026/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ201: 23/07/2026 | Biểu thuế xuất khẩu và sửa đổi một số mức thuế | Tra HS 8 số cuối tại ngày khai | Không suy từ MFN nhập khẩu. |
| VAT hàng xuất | NĐ181/2025 + TT69/2025 + các sửa đổi, gồm NĐ144/2026 | Chính phủ / Bộ Tài chính | NĐ144: 20/06/2026 | Điều 17–18 NĐ181; Điều 4 TT69 | 0% nếu đúng đối tượng + đủ hồ sơ/điều kiện | Contract + non-cash payment + customs declaration theo trường hợp. |
| UAE – Origin | Vietnam–UAE CEPA; TT24/2026/TT-BCT | Hai Chính phủ / BCT | CEPA: 03/02/2026; TT24: 05/05/2026 | ROO + PSR + C/O UAE-VN | Tận dụng ưu đãi khi đáp ứng origin | TT24 có cơ chế cấp sau cho hàng VN xuất từ 03/02/2026. |
| UAE – Product conformity | MoIAT regulated/unregulated conformity services | MoIAT | Current | Technical regulation / regulated-product scope | Xác định exact product có thuộc regulated scope hay không | Không blanket ECAS cho mọi loom. |
| Ấn Độ – Machinery regulation | OTR 2024 + Withdrawal 16/01/2026 | Ministry of Heavy Industries / BIS | OTR withdrawn 16/01/2026 | Old OTR từng có weaving-machine guideline | Không dùng OTR cũ như current mandatory basis | Category guideline 10/10/2025 là tài liệu lịch sử sau khi OTR bị withdraw. |
| Ấn Độ – Origin | AIFTA | ASEAN–India | Current | General ROO RVC≥35% + CTH trừ hàng có PSR riêng | C/O Form AI / origin claim | Phải kiểm PSR riêng của final HS nếu có. |
| Hàn Quốc | KOSHA Self-declaration of Conformity System | KOSHA / MOEL | Current | 11 hazardous-machine types | Machine Tool list không nêu weaving loom | Không blanket KCs; rà requirement khác của exact product/site. |
10. QUY TRÌNH XUẤT KHẨU E2E THỰC CHIẾN
KHÓA PRODUCT SCOPE + MARKET + CONDITION
Nhận RFQ phải lấy working width, shuttle/shuttleless, power/other, model/serial, new-used, dobby/Jacquard, motor/controller và destination. Market scan phải đối chiếu cả 844621/844629 nếu scope hàng chưa khóa.
KHÓA HS – POLICY – FTA/ORIGIN ROUTE
Tách 8446.10 / 8446.21 / 8446.29 / 8446.30 và 8448 parts; rà NĐ292, TT85/2026 và strategic-trade trigger. Chỉ sau đó mới chọn CEPA/AIFTA/VKFTA/RCEP theo destination.
CONTRACT + BUYER / IMPORTER RESPONSIBILITY
Contract/PO khóa model/serial, condition, Incoterm, payment, manual/spares, test-run nếu có, dismantling/installation scope và bên nào chịu local approval. UAE/India/Korea phải phân biệt statutory requirement với buyer specification.
ORIGIN + MARKET COMPLIANCE + CONFIGURATION FREEZE
Hoàn tất PSR/BOM review; UAE regulated-scope confirmation nếu cần; India current-law/QCO screen; Korea KCs scope; khóa serial/nameplate, electrical configuration và mọi thay đổi motor/controller/Jacquard trước khi đóng hàng.
PACKING – DISMANTLING – LIFTING – TRUCKING
Book theo packed dimensions/GW thực tế, không theo bare-machine size. Lập dismantling map, crate map, CoG, lifting/forklift plan; screen oil/battery và solid-wood packaging.
KHAI HẢI QUAN XUẤT KHẨU
Cross-check Invoice/PL/catalogue/HS/policy/origin và crate mapping. Áp dụng thủ tục hải quan theo framework hiện hành, đồng thời lưu technical classification file để bảo vệ logic HS.
SI – VGM – CY/CFS – LOADING
Khóa package count, marks, GW/NW, VGM, shipper/consignee, gate-in và Draft B/L/AWB. Dữ liệu shipment cuối phải feed ngược cho C/O/proof of origin.
FINAL DOCS – BUYER/BANK SET – ARCHIVE
Hoàn tất Final B/L/AWB, C/O/proof, buyer/bank docs, payment và archive. Hồ sơ phải tái dựng được exact model, legal version, origin version, machine-to-crate map và packing evidence.
11. TIMELINE TRƯỚC ETD / CARGO READY / CUT-OFF
| MỐC | VIỆC PHẢI KHÓA | DỮ LIỆU / CHỨNG TỪ | OWNER | RỦI RO NẾU TRỄ |
|---|---|---|---|---|
| Trước Contract | Product scope, market, importer responsibility, HS sơ bộ, FTA | Catalogue, width, mechanism, condition, buyer requirement | Sales / Engineering / Compliance | Nhận đơn nhưng market compliance/ưu đãi không khả thi. |
| Trước Production / Configuration Freeze | Motor/controller/Jacquard, safety, BOM, nameplate, spare scope | Approved spec, BOM, serial/version, change record | Engineering / Procurement / QA | Đổi BOM làm thay PSR/certificate/packing. |
| Trước Cargo Ready | Origin, market-compliance scope, manual, dismantling, packing | Origin file, importer confirmation, technical file, crate map, SDS/battery | Factory / QA / Docs / Forwarder | Sản xuất xong nhưng chưa đủ điều kiện giao carrier/buyer. |
| Trước CY/CFS Cut-off | Customs, trucking, crane, gate-in | Declaration, booking, truck/crane plan, VGM data | Ops / Customs / Forwarder | Miss cut-off / roll / rebooking / storage. |
| Trước SI/VGM Cut-off | Final package/weight/marks/consignee | SI, VGM, final PL, draft B/L input | Docs / Forwarder | Amendment; C/O/B/L discrepancy. |
| Sau On-board | C/O/proof, Final B/L/AWB, buyer/bank/payment | On-board data, final docs, origin archive, installation pack | Docs / Finance / Engineering | Chậm chứng từ, ưu đãi, thanh toán hoặc commissioning. |
12. INCOTERMS – VẬN TẢI – ĐÓNG GÓI – CHI PHÍ
FCA thường dễ phân ranh trách nhiệm khi exporter làm export customs còn buyer kiểm soát main carriage; FOB/CFR/CIF dùng theo thỏa thuận sea freight nhưng phải hiểu điểm chuyển rủi ro; DAP/DPU/DDP chỉ nên nhận khi đã khóa destination import permit, unloading, crane/forklift, duty/tax và installation responsibility.
| MODE | KHI PHÙ HỢP | BOOKING DATA | ĐIỂM KIỂM SOÁT |
|---|---|---|---|
| Sea FCL | Máy/kiện nằm trong container sau dismantling | Packed L×W×H, GW, crate count, CoG | Door opening, floor load, forklift/crane, lashing, moisture |
| Open Top / Flat Rack / OOG | Frame/loom assembled quá rộng/cao hoặc beam dài | Exact dimensions/GW/CoG/lifting | Carrier approval, OOG surcharge, port/trucking route |
| Sea LCL | Parts/spares hoặc loom nhỏ đóng crate tốt | CBM/GW, non-stackable, crate strength | Nhiều lần handling, shock/moisture |
| Air | Controller, sensor, shuttle/parts khẩn cấp | Chargeable weight, battery data | High-value handling, battery restrictions |
| Road đầu/cuối chặng | Factory → port; port → textile mill | Truck/low-bed, height/weight, crane access | Axle load, route clearance, delivery slot |
PACKING PHẢI “CHẠM VÀO” ĐÚNG MÁY DỆT THOI
- Khóa moving assemblies theo OEM trước vận chuyển.
- Tháo và đánh dấu warp beam / cloth beam / motor / control panel nếu cần.
- Reed, heald frame, shuttle box, dobby/Jacquard head đóng riêng khi có rủi ro va đập.
- Part-to-crate map + ảnh trước đóng nắp.
- Chống gỉ cho shafts/gears/bearings/mặt kim loại; kiểm soát ẩm cho electrical panel.
- Làm sạch lint/bụi dệt và dầu rò, đặc biệt máy used.
- Đánh dấu CoG, lifting point, forklift pocket; không móc/lashing vào precision assemblies.
- Solid-wood crate/pallet: kiểm ISPM 15 khi applicable.
- Oil/grease: quyết định drain/preserve theo OEM + carrier; lưu SDS nếu cần.
- Controller battery: xác định chemistry/Wh/install status nếu có.
CHI PHÍ NÊN TÁCH RÕ
Market compliance/import permit → C/O/origin → dismantling/packing → crane/forklift → inland trucking → customs/local charges → ocean/air freight → OOG/FR/OT surcharge → insurance → destination unloading → installation/commissioning → amendment/rebooking/storage.
13. RỦI RO & ĐIỂM KIỂM SOÁT
| RỦI RO | NGUYÊN NHÂN GỐC | HẬU QUẢ | ĐIỂM KIỂM SOÁT | THỜI ĐIỂM |
|---|---|---|---|---|
| Market scan sai vì chỉ nhìn 844621 | Không mở rộng scope sang 844629 khi hàng chưa khóa variant | Chọn sai market/compliance/FTA | Market scan theo product family + ghi rõ HS6 data scope | Pre-contract |
| Sai 8446.10/21/29/30 | Không lấy width + weft-insertion + drive | Sửa tờ khai/C/O/policy | Technical classification sheet | Pre-contract / pre-declaration |
| Parts bị khai như complete loom | Dobby/Jacquard/reed/shuttle xuất rời nhưng mô tả chung | Sai HS/customs query | Part no. + function + invoice structure | Before declaration |
| UAE bị blanket ECAS | Đồng nhất mọi product với regulated-product service | Test/cert không cần hoặc thiếu đúng approval | Importer/MoIAT exact-scope confirmation | Pre-contract |
| Ấn Độ dùng OTR cũ | Không cập nhật withdrawal 16/01/2026 | Yêu cầu Scheme-X không còn đúng căn cứ OTR cũ | Current-law/QCO screen + lưu withdrawal evidence | Pre-contract |
| Hàn Quốc bị blanket KCs | Copy machine-tool compliance sang loom | Tốn test/cert hoặc mô tả sai nghĩa vụ | KOSHA subject-list check + importer confirmation | Pre-contract |
| C/O không đạt PSR | Chọn FTA trước khi khóa HS/BOM | Buyer mất ưu đãi/verification | BOM-first Origin Audit Trail | Before C/O |
| BOM thay đổi sau origin review | Đổi motor/controller/Jacquard/supplier | PSR/certificate file lệch thực tế | Configuration freeze + change control | Before Cargo Ready |
| Dismantling mất traceability | Nhiều beam/parts không map crate | Lắp đặt thiếu/sai, claim | Crate map + serial/part photos | Packing |
| Booking sai kích thước | Dùng bare-machine size thay packed size | Đổi container/OOG/roll | Final packing drawing + measure/weigh | Before booking |
| Gỉ/ẩm/va đập | Sea transit + preservation yếu | Hỏng mechanical/electrical, claim | Anti-rust/moisture/impact control | Packing |
| B/L/C/O/PL lệch dữ liệu | Không dùng master data source | Amendment/discrepancy/payment delay | Document cross-check + one source of truth | Before release |
14. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Máy dệt thoi có mặc định HS 8446.21.00 không?
Không. 8446.21.00 chỉ là hướng cho power shuttle loom rộng trên 30 cm. Shuttle-other có thể đi 8446.29.00; narrow loom và shuttleless đi nhánh khác. Trước khi chốt phải lấy width, weft-insertion method và drive.
Tại sao market scan không chỉ dùng HS 844621?
Vì tên “máy dệt thoi” rộng hơn power loom. WITS 2023 cho thấy Việt Nam xuất 844629 gần 994 nghìn USD, lớn hơn rất nhiều dòng 844621 ghi nhận 5,10 nghìn USD. Chỉ nhìn 844621 sẽ làm lệch market selection.
Máy dệt thoi có cần giấy phép xuất khẩu từ Việt Nam không?
Không nên tự gắn giấy phép cho loom mới thông thường. Phải rà NĐ292/2026 theo exact goods và screen strategic-trade khi technical characteristics/end-use/end-user tạo trigger.
Từ 05/09/2026 có gì phải lưu ý ở Việt Nam?
NĐ292/2026 thay NĐ69/2018 từ 05/09/2026, nhưng có điều khoản chuyển tiếp cho văn bản hướng dẫn cũ đến hết 31/12/2026 và hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày hiệu lực. Vì vậy cần đọc đúng version theo ngày xử lý shipment.
Xuất UAE có mặc định phải ECAS không?
Không. MoIAT tách regulated products và unregulated products. Chỉ chốt ECAS/technical-conformity obligation khi exact loom/component match technical regulation hoặc regulated scope thực tế.
Vietnam–UAE CEPA dùng C/O gì?
TT24/2026/TT-BCT quy định ROO CEPA và C/O mẫu UAE-VN. PSR phải kiểm theo final HS; CEPA có hiệu lực từ 03/02/2026, còn TT24 hiệu lực 05/05/2026 và có cơ chế xử lý cấp sau theo điều khoản chuyển tiếp.
Máy dệt thoi sang Ấn Độ còn bắt buộc Scheme-X theo OTR 2024 không?
Không nên viết như vậy. OTR 2024 từng bao phủ weaving machines và có guideline riêng năm 2025, nhưng Ministry of Heavy Industries đã withdraw OTR ngày 16/01/2026. Exact machine vẫn phải rà các QCO/quy định khác đang hiện hành.
AIFTA cho Ấn Độ áp dụng origin thế nào?
VNTR nêu tiêu chí chung là RVC tối thiểu 35% và CTH, trừ sản phẩm có PSR riêng. Vì vậy phải kiểm final HS trong danh mục PSR trước khi áp dụng general rule; proof là Form AI theo cơ chế AIFTA.
Xuất Hàn Quốc có bắt buộc KCs Self-declaration không?
Không thể kết luận blanket cho shuttle loom. KOSHA nêu 11 nhóm hazardous machinery và Machine Tool chỉ liệt kê lathe/drilling/planer/slotting/milling, không nêu weaving loom. Các requirement điện/an toàn khác vẫn phải rà theo exact model/site.
Dobby/Jacquard xuất rời có dùng chung HS với loom không?
Không mặc định. Nếu xuất rời/khai riêng, nhóm 8448 có thể phát sinh. Cần part number, function, drawing và cách thể hiện trên Invoice/PL.
Nên đóng nguyên máy hay tháo rời?
Phụ thuộc packed size, frame rigidity, container door, lifting và OEM instruction. Nếu tháo, bắt buộc nên có part-to-crate map và ảnh serial/part để tái lắp và xử lý claim.
Cargo Ready của loom là lúc test-run xong chưa?
Chưa chắc. Cargo Ready nên chỉ được chốt khi hàng vật lý, market-compliance data, origin evidence, final packing, crate mapping, oil/battery screening và booking data đều sẵn sàng.
15. KẾT QUẢ ĐẦU RA & HỒ SƠ CẦN LƯU SAU SHIPMENT
Archive của shuttle loom phải đủ để vài tháng sau vẫn dựng lại được model/serial, HS logic, legal version, BOM-origin version, market-compliance decision, machine-to-crate mapping, packing evidence và buyer/bank documents.
- Final customs declaration + technical classification/policy file
- Final Invoice / Packing List / B/L-AWB
- C/O / proof + Origin Audit Trail + PSR version
- Approved configuration / BOM / supplier evidence / change history
- Importer/market-scope confirmation cho UAE/India/Korea nếu relevant
- Manual / electrical diagram / installation data / test-run nếu có
- Dismantling map / crate contents / serial & part photos
- Packing/lashing/container photos + final packed measurements
- SDS / battery screening nếu applicable
- Buyer/bank/payment / insurance / claim / commissioning file
GIẢI PHÁP VẬN HÀNH ĐỀ XUẤT
Khóa xuyên suốt một chuỗi dữ liệu: working width / shuttle type / condition → HS & policy → market access → BOM-origin → dismantling & packing → customs/cut-off → final docs/archive.
Khóa exact loom, new/used, market, HS working code, importer requirement và FTA/PSR.
Khóa origin, test/condition, dismantling map, packed data, oil/battery và market compliance.
Khóa customs, SI/VGM/cut-off, crate/lashing evidence, B/L/C/O, buyer-bank docs và archive.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG THÙNG CARTON: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ÉP PHUN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÙN NHỰA: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH
Thủ tục xuất khẩu máy đóng gói đứng VFFS: HS, C/O, hồ sơ và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI NGANG HFFS: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CHIẾT RÓT: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dán nhãn: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CO MÀNG: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dệt thoi: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐỊNH HÌNH VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY KÉO SỢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy may công nghiệp: thị trường, HS, C/O, tuân thủ và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu trung tâm gia công CNC: thị trường, HS, C/O và vận hành
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CẮT VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY DỆT KIM: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI