HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẠT MÈ / VỪNG
Mè/vừng nguyên hạt tưởng là mặt hàng đơn giản nhưng một lô nhập có thể đồng thời chạm ba lớp kiểm soát: mã HS – kiểm dịch thực vật – kiểm tra an toàn thực phẩm. Chỉ cần nhầm “mè sống” với mè đã rang/chế biến, thiếu chứng thư kiểm dịch hoặc không rà điều kiện xuất xứ ATTP từ đầu, hồ sơ có thể phải bổ sung khi hàng đã về.
Bài này xây theo logic E2E cho hạt mè/vừng nguyên hạt, loại ăn được hoặc loại khác thuộc phân nhóm 1207.40, tập trung nhận diện đúng sản phẩm, thuế/C/O, kiểm dịch, ATTP, hồ sơ và điểm chặn trước thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Trọng tâm là hạt mè sống, đã hoặc chưa bóc vỏ, làm sạch/phơi/sấy ở mức sơ chế; không áp dụng nguyên xi cho mè rang, bột mè, tahini hoặc dầu mè.
Cần phân nhánh theo loại ăn được, loại khác và mục đích thực tế; không khóa mã chỉ từ tên thương mại “mè/vừng”.
Hạt mè nguồn gốc thực vật có thể đồng thời phát sinh kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm theo tình trạng, mục đích và hồ sơ lô hàng.
Nếu đưa ra thị trường dạng retail/consumer product, cần rà nhãn phụ và nghĩa vụ công bố/ATTP theo đúng trạng thái sản phẩm.
MFN, thuế thông thường, VAT và ưu đãi FTA chỉ được chốt sau khi khóa đúng nhánh HS, trạng thái chế biến và xuất xứ.
Sai trạng thái chế biến, thiếu Phyto, sai điều kiện nguồn gốc ATTP hoặc lệch C/O – Invoice – B/L có thể làm lô hàng phải bổ sung hồ sơ.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Mã phân loại hàng hóa dùng để xác định chính sách mặt hàng, thuế và dữ liệu khai hải quan. Với mè/vừng, trạng thái sống – rang – nghiền – ép dầu có thể làm thay đổi nhóm HS.
Kiểm tra nhằm ngăn dịch hại thực vật xâm nhập. Hạt vừng thuộc diện kiểm dịch; lô hàng thường cần chứng thư kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp và kết quả kiểm dịch phía Việt Nam.
Đánh giá lô thực phẩm nhập khẩu theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt. Phương thức áp dụng phụ thuộc lịch sử tuân thủ, cảnh báo và điều kiện của Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục được áp dụng.
Chứng thư kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu. Cần kiểm tra tên thực vật, khối lượng, nước xuất xứ, nơi sản xuất/xử lý và các tuyên bố bổ sung nếu cơ quan kiểm dịch yêu cầu.
Dùng để đề nghị thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA. Với mè/vừng, nhiều FTA đang có mức 0%, nhưng hàng vẫn phải đạt quy tắc xuất xứ và chứng từ phải hợp lệ.
Thời gian dự kiến hàng đến. Đây là mốc vận hành để khóa chứng từ, rà điều kiện ATTP, kiểm dịch và C/O trước khi lô hàng phát sinh lưu bãi/lưu container.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi chính của bài là hạt mè/vừng nguyên hạt, sống, đã hoặc chưa bóc vỏ, đã làm sạch/phơi/sấy ở mức sơ chế thông thường. Các sản phẩm rang, tẩm vị, nghiền thành bột, nghiền thành paste/tahini hoặc ép thành dầu phải tách kết luận về HS, VAT, tự công bố và chính sách ATTP.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ công năng/trạng thái | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mè/vừng sống – loại ăn được | Nguyên hạt; chưa rang/nấu; có thể làm sạch, sấy, bóc vỏ | Nguyên liệu chế biến thực phẩm, bakery, gia vị | Specification, process flow, COA, label, ảnh hàng | HS 1207.40.10; KDTV; ATTP; C/O nếu xin ưu đãi | Invoice, Packing List, B/L, Phyto, C/O, tài liệu ATTP | Đây là scope chính của bài. |
| Mè/vừng “loại khác” | Mục đích sử dụng không thuộc loại ăn được; trạng thái hàng vẫn phù hợp 12.07 | Nguyên liệu kỹ thuật hoặc mục đích khác | Contract, spec, end-use statement | HS 1207.40.90; Phụ lục II vẫn thể hiện KD và KTATTP nên phải rà mục đích/hồ sơ thực tế | Spec, end-use, chứng từ thương mại/chuyên ngành | Không suy luận “không dùng ăn = không ATTP” chỉ từ tên gọi. |
| Mè/vừng dùng làm giống gieo trồng | Seed quality, germination, mục đích gieo trồng, giống/cultivar | Hạt giống sản xuất nông nghiệp | Seed certificate, phytosanitary dossier, technical description | KDTV; có thể phát sinh phân tích nguy cơ dịch hại/giấy phép kiểm dịch và chính sách giống cây trồng | Hồ sơ giống + KDTV + hồ sơ nhập khẩu | Tách khỏi kết luận cho mè thực phẩm; cần rà riêng trước khi ký đơn. |
| Mè rang / tẩm vị / chế biến sâu | Có công đoạn rang, nấu, tẩm, phối trộn | Thực phẩm tiêu dùng trực tiếp | Formula, process flow, retail label, product spec | Có thể đổi HS; ATTP và tự công bố/nhãn theo trạng thái thành phẩm | Tài liệu sản phẩm, test, nhãn, hồ sơ công bố nếu thuộc diện | Không mặc định dùng 1207.40. |
| Bột mè / tahini / dầu mè | Đã nghiền thành bột/paste hoặc ép dầu | Ingredient / sauce / edible oil | Composition, process, COA | Nhóm HS khác và chính sách thực phẩm tương ứng | Hồ sơ theo sản phẩm mới | Nằm ngoài phạm vi bài. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Hai nhánh cần rà cho hạt mè nguyên hạt; loại ăn được và loại khác không được gộp thành một kết luận.
Đối chiếu mức độ chế biến, mục đích sử dụng, mô tả hàng, spec/process flow và hồ sơ thực tế.
Chỉ áp thuế sau khi khóa HS cuối cùng; không chuyển mức thuế của nhánh này sang nhánh khác.
Hàng cây trồng chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường có cơ chế VAT khác hàng rang/tẩm/chế biến sâu.
Rà ACFTA, RCEP, ATIGA, VKFTA, AJCEP/VJEPA, AIFTA… theo xuất xứ và PSR tương ứng.
Khóa nhánh HS trước, sau đó mới tính thuế và đánh giá ưu đãi xuất xứ.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1207.40.10 | Hạt vừng – loại ăn được | Nhóm 12.07: quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh; phân nhóm riêng cho hạt vừng | Hạt sống, ăn được, chưa chuyển thành sản phẩm chế biến thuộc nhóm khác | 7,5% | 5% | Không chịu VAT* nếu là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường tại khâu nhập khẩu | ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA, AJCEP/VJEPA, AANZFTA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA… theo xuất xứ | Spec, process flow, Invoice, Packing List, C/O, hồ sơ xác định sơ chế |
| 1207.40.90 | Hạt vừng – loại khác | Cùng phân nhóm 1207.40 nhưng không thuộc loại ăn được | Phải chứng minh mục đích/tính chất “loại khác”; nếu thực tế là giống gieo trồng cần rà thêm chính sách giống/KDTV | 7,5% | 5% | Rà theo bản chất hàng; nếu vẫn là sản phẩm cây trồng chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thì thuộc diện không chịu VAT | Rà FTA theo xuất xứ và điều kiện chứng từ | Spec, end-use statement, C/O, hồ sơ chuyên ngành |
* VAT: Luật 149/2025/QH15 sửa đổi Điều 5 Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP) xác định sản phẩm cây trồng ở khâu nhập khẩu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế. “Làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ…” nằm trong nhóm sơ chế thông thường theo quy định hiện hành.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt 2026 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA | Form E | 0% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ; đối với phân nhóm 1207.40, quy tắc thường yêu cầu WO theo biểu PSR hiện hành của ACFTA | C/O, Invoice, B/L, dữ liệu nhà xuất khẩu, HS | Rà tính thống nhất tên hàng, trọng lượng, xuất xứ và hành trình. |
| Trung Quốc | RCEP | C/O RCEP/chứng từ xuất xứ hợp lệ | 0% | Đáp ứng PSR của RCEP và quy định về chứng từ xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Chọn hiệp định có bộ chứng từ phù hợp, không khai đồng thời hai ưu đãi cho cùng lần tính thuế. |
| ASEAN | ATIGA | Form D | 0% | Đáp ứng PSR; phân nhóm 1207.40 thường yêu cầu WO | C/O D, chứng từ vận tải/thương mại | Đặc biệt kiểm tra nước thu hoạch/sản xuất thực tế. |
| Hàn Quốc | VKFTA | Form KV | 0% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ theo VKFTA | C/O KV, Invoice, B/L | Không nhầm với dòng AKFTA có điều kiện loại trừ theo biểu. |
| Nhật Bản | AJCEP/VJEPA | Form AJ hoặc VJ | 0% theo lộ trình 2026–2027 | Đáp ứng PSR của hiệp định chọn áp dụng | C/O, chứng từ thương mại | Rà đúng form và tiêu chí tương ứng. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI | 5% năm 2026 | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện AIFTA | C/O AI, Invoice, B/L | Mức này không tạo lợi thế so với MFN 5%; vẫn cần so tổng điều kiện hồ sơ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Với mè/vừng, hồ sơ nên được quản trị theo ba lớp để tránh tình trạng “đủ chứng từ thương mại nhưng thiếu chứng từ chuyên ngành”. Cách tiếp nhận hồ sơ có thể thay đổi theo phương thức kiểm tra và phân cấp hiện hành; bài chỉ trình bày nguyên tắc nghiệp vụ, không thay thế hướng dẫn thao tác của cơ quan tiếp nhận.
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi, chứng từ thanh toán/trị giá khi cần giải trình.
Specification, process flow, COA, nhãn/ảnh hàng, Phytosanitary Certificate, hồ sơ kiểm dịch, hồ sơ kiểm tra ATTP; tài liệu chứng minh trạng thái sơ chế khi áp dụng VAT không chịu thuế.
Biểu mẫu đăng ký kiểm tra theo quy định hiện hành, tài liệu xác định phương thức ATTP, danh mục hàng hóa, chứng từ nguồn gốc quốc gia/vùng lãnh thổ và các tài liệu bổ sung theo tình trạng lô.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai hải quan, trị giá, đối chiếu lô | Buyer/Seller/Docs | Tên hàng quá chung; lệch kg/bao; không thể hiện trạng thái hàng | Đối chiếu từng dòng SKU/lot và gross/net weight. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB | Manifest, khai báo, nhận hàng | Carrier/Forwarder | Consignee, số kiện hoặc mô tả lệch hồ sơ | So draft B/L với Invoice/Packing trước phát hành. |
| Kiểm dịch | Phytosanitary Certificate; hồ sơ đăng ký KDTV; giấy phép KDTV nếu trường hợp bắt buộc | Kiểm dịch trước thông quan | Exporter + Importer | Thiếu bản gốc/điện tử hợp lệ; sai tên thực vật, trọng lượng, xuất xứ | Xin draft/scan sớm và đối chiếu dữ liệu lô trước khi hàng chạy. |
| ATTP | Hồ sơ xác định phương thức kiểm tra; đăng ký kiểm tra; tài liệu sản phẩm; hồ sơ nguồn gốc theo Điều 14 nếu thuộc diện | Kiểm tra nhà nước về ATTP | Importer/Compliance | Giả định “bao gói sẵn = được miễn”; không rà nước xuất khẩu trong danh sách được chấp nhận | Khóa process flow, dạng đóng gói và xuất xứ trước booking. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter/Issuer | Không đạt WO; lệch HS/tên hàng; cấp muộn hoặc chứng từ không khớp | Rà PSR và draft C/O trước ETD. |
| Thuế/VAT | Spec, process flow, mô tả công đoạn sơ chế | Xác định đối tượng VAT | Importer/Tax/Customs | Áp “không chịu VAT” cho hàng thực tế đã rang/chế biến | Đối chiếu công đoạn thực tế với khái niệm sơ chế thông thường. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13; Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi hiện hành, trong đó có Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Nghị định 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2025; khi khai báo cần dùng Nghị định 08/2015/NĐ-CP theo trạng thái hiện hành sau các sửa đổi, bổ sung. | Khung khai, kiểm tra, giám sát và thông quan | Quy định về hồ sơ, khai hải quan, phân loại, kiểm tra chuyên ngành liên quan | Dùng bản hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai; không suy hiệu lực chỉ từ bài cũ. |
| HS/thuế nhập khẩu | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg; các Nghị định biểu thuế FTA giai đoạn 2022–2027 | Chính phủ / Thủ tướng | Biểu MFN và thuế thông thường áp dụng từ 15/07/2023; biểu FTA theo lộ trình từng năm | Xác định MFN, thuế thông thường và ưu đãi đặc biệt | HS 1207.40.10 / 1207.40.90 | Cần đối chiếu biểu đang có hiệu lực đúng ngày đăng ký tờ khai. |
| VAT | Luật 48/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Quy định sửa đổi trọng yếu áp dụng từ 01/01/2026 | Xác định hàng nông sản nhập khẩu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường thuộc diện không chịu VAT | Khoản 1 Điều 5 Luật GTGT sau sửa đổi; Điều 4 NĐ 181 và phần sửa đổi | Phải chứng minh đúng trạng thái chế biến thực tế. |
| Danh mục chuyên ngành | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi một phần) | Bộ NN&PTNT | Có hiệu lực 20/03/2024 | Gắn mã HS với danh mục KD/KTATTP trước thông quan | Phụ lục II, dòng 1181–1182: 1207.40.10 và 1207.40.90 đều có dấu KD và KTATTP | Phụ lục II, dòng 1181–1182: 1207.40.10 và 1207.40.90 thể hiện dấu KD và KTATTP. Thông tư 27/2026/TT-BNNMT từ 01/07/2026 bãi bỏ phần quy định về kiểm tra chất lượng tại Phụ lục II/III TT 01/2024; khi dùng bảng này vẫn phải đọc đúng cột KD/KTATTP và các sửa đổi hiện hành. |
| Kiểm dịch thực vật | Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13, đã được sửa đổi/bổ sung bởi Luật 146/2025/QH15; Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT | Quốc hội / Bộ NN&PTNT | TT 14 có hiệu lực 15/12/2024 | Xác định vật thể thuộc diện KDTV và trường hợp phải PRA trước nhập khẩu | Điều 1–2 và Điều 5 Thông tư 14/2024; Luật 146/2025/QH15 có hiệu lực 01/01/2026. | TT 30/2014/TT-BNNPTNT hết hiệu lực từ 15/12/2024. |
| Thủ tục KDTV | Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi; Thông tư 22/2026/TT-BNNMT; Quyết định 3445/QĐ-BNNMT | Bộ NN&PTNT / Bộ NN&MT | TT 22 có các mốc hiệu lực theo Điều 19; thủ tục KDTV sửa đổi áp dụng từ 01/09/2026 theo QĐ 3445 | Thủ tục KDTV; với lô đồng thời thuộc diện ATTP nguồn gốc thực vật, TTHC 1.004038 là thủ tục kết hợp KDTV + kiểm tra nhà nước ATTP. | Theo TTHC 1.004038 áp dụng từ 01/09/2026: chỉ KDTV hoặc KDTV + ATTP thông thường: 24 giờ; KDTV + ATTP kiểm tra chặt: 07 ngày làm việc, khi hồ sơ/lô đáp ứng điều kiện. | Đây là cập nhật vận hành rất mới tại thời điểm biên soạn. |
| An toàn thực phẩm | Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có hiệu lực 06/04/2026. | Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP bị tạm ngưng hiệu lực. | Điều 4–5; Điều 13–19 NĐ 15 | Không dùng logic NĐ 46/2026 như văn bản đang áp dụng. |
| Phân cấp ATTP | Thông tư 22/2026/TT-BNNMT; Quyết định 1908/QĐ-BNNMT; Công văn 3614/TTTV-ATTPMT | Bộ NN&MT / Cục Trồng trọt & BVTV | Đối với kiểm tra thông thường/chặt, cơ chế phân cấp áp dụng từ 01/09/2026 | Xác định cơ quan thực hiện thủ tục ATTP nhập khẩu nguồn gốc thực vật | TTHC 1.003814 và 2.001604 | Từ 01/09/2026, TTHC ATTP riêng theo phương thức thông thường/chặt (1.003814/2.001604) thuộc cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định. Với lô đồng thời kiểm dịch thực vật, cần đối chiếu thủ tục kết hợp 1.004038 để không tách sai quy trình. |
| Hướng dẫn mặt hàng | Công văn 2613/BVTV-ATTPMT ngày 16/08/2022 | Cục Bảo vệ thực vật | Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cần đọc cùng NĐ 15 hiện hành | Làm rõ hạt vừng “bao gói sẵn” không mặc nhiên thuộc diện thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn | Dẫn chiếu khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 14 NĐ 15 | Đặc biệt quan trọng khi nhập raw sesame đóng gói. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022 và còn hiệu lực theo dữ liệu tra cứu | Yêu cầu nhãn gốc/nhãn phụ khi hàng lưu thông tại Việt Nam | Nội dung bắt buộc theo nhóm hàng và xuất xứ | Hàng nguyên liệu bulk và hàng retail cần thiết kế hồ sơ nhãn khác nhau theo thực tế. |
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mè sống, loại ăn được, nhập làm nguyên liệu thực phẩm | TT 01/2024; TT 14/2024; NĐ 15/2018 | KDTV + kiểm tra ATTP; rà nguồn gốc quốc gia/vùng lãnh thổ theo Điều 14 | Cơ quan KDTV; cơ quan ATTP được phân cấp/chỉ định; Hải quan | Hàng thuộc HS 1207.40.10 và không rơi vào trường hợp miễn/ngoại lệ tương ứng. |
| Mè đã làm sạch/sấy/bóc vỏ nhưng chưa rang | VAT Law/NĐ181/NĐ359; TT01/2024 | Vẫn có thể là sơ chế thông thường; KDTV + ATTP; VAT không chịu nếu đáp ứng điều kiện | Hải quan + cơ quan chuyên ngành | Quy trình thực tế chỉ dừng ở sơ chế thông thường. |
| Mè rang/tẩm/chế biến | NĐ15; biểu HS; nhãn | Phân loại HS khác có thể phát sinh; tự công bố nếu thuộc “đã qua chế biến, bao gói sẵn”; ATTP/nhãn theo sản phẩm | Cơ quan ATTP/Hải quan | Có công đoạn chế biến tạo sản phẩm khác. |
| Mè đóng gói retail nhưng chỉ raw/sơ chế | CV 2613 + NĐ15 | Không mặc định miễn Điều 14 hoặc mặc định tự công bố chỉ vì bao gói | Cơ quan ATTP | Phải xác định có thực sự là “đã qua chế biến, bao gói sẵn” hay không. |
| Hạt dùng làm giống gieo trồng | TT14/2024 + pháp luật giống cây trồng | KDTV; có thể phải PRA/giấy phép và điều kiện về giống | Cơ quan trồng trọt & BVTV | Mục đích gieo trồng/seed quality. |
| Lô có C/O hợp lệ | Biểu FTA + quy tắc xuất xứ | Thuế NK ưu đãi đặc biệt có thể về 0% ở nhiều tuyến | Hải quan | Đạt PSR và chứng từ xuất xứ hợp lệ. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Công đoạn | Mốc/thời hạn có căn cứ | Điều kiện | Chi phí/lệ phí | Rủi ro vận hành cần kiểm soát |
|---|---|---|---|---|
| KDTV hoặc KDTV + ATTP thông thường (thủ tục kết hợp 1.004038) | 24 giờ theo TTHC sửa đổi áp dụng từ 01/09/2026 | Hồ sơ hợp lệ; trường hợp chỉ KDTV hoặc thực hiện đồng thời KDTV và ATTP theo phương thức thông thường | Theo biểu phí/lệ phí hiện hành; không mặc định một mức cho mọi lô | Phyto/dữ liệu lô sai, phát hiện dịch hại hoặc hồ sơ ATTP cần bổ sung có thể làm kéo dài xử lý. |
| KDTV + ATTP kiểm tra chặt (thủ tục kết hợp 1.004038) | 07 ngày làm việc | Thuộc phương thức kiểm tra chặt; có bước lấy mẫu/kiểm nghiệm theo quy định | Có thể phát sinh chi phí kiểm nghiệm ngoài phí hành chính | Không đạt chỉ tiêu, cảnh báo hoặc phát sinh xử lý kiểm dịch làm tăng thời gian lưu hàng. |
| ATTP thông thường – thủ tục riêng 1.003814 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ | Áp dụng khi thực hiện theo thủ tục ATTP riêng và thuộc phương thức thông thường | Theo quy định phí/lệ phí hiện hành | Không cộng cơ học 03 ngày này vào 24 giờ của thủ tục kết hợp; phải xác định đúng luồng tiếp nhận thực tế. |
| ATTP kiểm tra chặt – thủ tục riêng 2.001604 | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ | Áp dụng khi thực hiện theo thủ tục ATTP riêng và thuộc phương thức kiểm tra chặt | Có thể có chi phí kiểm nghiệm | Thiếu hồ sơ, mẫu không đạt hoặc cần xác minh nguồn gốc có thể làm kéo dài xử lý. |
| Thông quan | Phụ thuộc luồng tờ khai và việc hoàn tất kết quả chuyên ngành | Đủ điều kiện hải quan, thuế và chuyên ngành | Thuế NK; phí logistics theo booking/hợp đồng | DEM/DET/storage có thể phát sinh nếu hồ sơ/kết quả chuyên ngành chậm. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa trạng thái raw/hulled/dried/roasted, mục đích ăn hay gieo trồng, dạng bulk hay retail. Đây là điểm quyết định HS và nhánh ATTP.
Đối chiếu 1207.40.10 hoặc 1207.40.90; xác định MFN/FTA, PSR và bộ chứng từ C/O. Đồng thời đánh giá điều kiện VAT theo quy trình sơ chế.
Kiểm tra nguồn gốc quốc gia/vùng lãnh thổ đối với thực phẩm thực vật, yêu cầu Phyto, khả năng PRA/giấy phép nếu hàng dùng làm giống và phương thức ATTP dự kiến.
So Invoice – Packing – B/L – Phyto – C/O – spec – process flow. Sửa sai ở draft tốt hơn chờ hàng về mới phát hiện lệch trọng lượng, mô tả hoặc xuất xứ.
Đối với mè/vừng thuộc đồng thời diện kiểm dịch và ATTP, xác định ngay cơ chế tiếp nhận áp dụng: ưu tiên rà TTHC kết hợp 1.004038 từ 01/09/2026; nếu xử lý theo thủ tục ATTP riêng thì đối chiếu 1.003814/2.001604 và cơ quan được cấp tỉnh giao/chỉ định. Không tách hai timeline một cách cơ học.
Luồng Xanh: hệ thống chấp nhận theo cơ chế quản lý rủi ro; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng. Dù luồng nào, nghĩa vụ chuyên ngành vẫn phải hoàn tất nếu hàng thuộc diện.
Đối chiếu kết quả KDTV và thông báo ATTP (nếu thuộc phương thức cần thông báo), hoàn thành nghĩa vụ thuế, xử lý yêu cầu bổ sung/kiểm hóa nếu có rồi đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát.
Kiểm soát nhãn phụ/lưu thông nếu bán ra thị trường; lưu C/O, Phyto, kết quả ATTP, hồ sơ hải quan, process flow và chứng từ lô để phục vụ kế toán, truy xuất và hậu kiểm.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Nhập mè/vừng sống có phải kiểm dịch thực vật không?
Có cơ sở để xác định có: Phụ lục II Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT đánh dấu KD cho cả HS 1207.40.10 và 1207.40.90; Thông tư 14/2024 cũng xếp nhóm hạt/vật thể thực vật vào diện kiểm dịch. Lô thực tế vẫn cần đối chiếu quy định hiện hành và tình trạng hàng.
2. Hạt mè loại ăn được dùng mã HS nào?
Mã tham khảo trọng tâm là 1207.40.10 – hạt vừng, loại ăn được. Nếu đã rang, tẩm vị, nghiền thành paste/bột hoặc ép dầu thì không được tự động giữ mã này.
3. Thuế nhập khẩu MFN của mè/vừng là bao nhiêu?
Hai mã 1207.40.10 và 1207.40.90 có mức MFN tham khảo 5%; mức thông thường tham khảo 7,5%. Nhiều FTA cho mức 0% nếu đủ xuất xứ và chứng từ.
4. Nhập mè từ Trung Quốc có thể hưởng 0% không?
Có thể, ví dụ theo ACFTA hoặc RCEP nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ xuất xứ hợp lệ. Với ACFTA, mè/vừng phân nhóm 1207.40 có PSR theo hướng WO (wholly obtained – xuất xứ thuần túy), nên phải đặc biệt rà nơi trồng/thu hoạch thực tế.
5. Mè sống nhập khẩu có chịu VAT không?
Nếu là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như làm sạch, phơi/sấy, bóc vỏ thì ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khung pháp luật áp dụng từ 01/01/2026. Hàng rang/tẩm/chế biến sâu phải rà lại.
6. Mè đóng gói sẵn có phải tự công bố không?
Không thể kết luận chỉ từ việc “đóng gói sẵn”. NĐ 15 áp dụng tự công bố cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; Công văn 2613/BVTV-ATTPMT yêu cầu xem cả quy trình sản xuất, tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng để xác định.
7. Nước xuất khẩu mè có cần nằm trong danh sách được Việt Nam chấp nhận về ATTP không?
Đối với sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm thuộc Điều 14 NĐ 15 và không thuộc ngoại lệ, cần rà nguồn gốc từ quốc gia/vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát ATTP đáp ứng quy định Việt Nam và đã được đưa vào danh sách. Đây là điểm cần kiểm tra trước khi đặt hàng.
8. Hạt mè để gieo trồng có làm giống mè thực phẩm không?
Không. Mục đích gieo trồng làm phát sinh lớp chính sách khác: phân tích nguy cơ dịch hại/giấy phép kiểm dịch trong trường hợp thuộc diện, cùng quy định về giống cây trồng. Cần tách hồ sơ ngay từ đầu.
9. Kiểm tra ATTP thông thường mất bao lâu?
Nếu thực hiện theo thủ tục ATTP riêng 1.003814, thời hạn công bố là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nhưng với lô đồng thời kiểm dịch thực vật và ATTP, TTHC kết hợp 1.004038 từ 01/09/2026 quy định trường hợp KDTV + ATTP thông thường là 24 giờ; phương thức kiểm tra chặt là 07 ngày làm việc. Cần xác định đúng cơ chế tiếp nhận của lô, không cộng các mốc này với nhau.
10. Có C/O rồi có thể bỏ qua kiểm dịch/ATTP không?
Không. C/O phục vụ xuất xứ và ưu đãi thuế; kiểm dịch và ATTP là nghĩa vụ chuyên ngành độc lập. Một lô có Form E 0% vẫn phải hoàn tất kiểm tra chuyên ngành nếu hàng thuộc diện.
11. Mè đã bóc vỏ hoặc sấy khô có tự động chuyển sang mã khác không?
Không tự động. Bóc vỏ, làm sạch hoặc sấy có thể vẫn là sơ chế thông thường, nhưng phải đối chiếu mức độ xử lý thực tế, mô tả hàng và chú giải HS. Nếu có rang/tẩm/chế biến tạo sản phẩm khác thì phải phân loại lại.
12. Trước ETA cần khóa tối thiểu những dữ liệu nào?
Nên khóa tối thiểu: trạng thái chế biến, mục đích sử dụng, nước trồng/thu hoạch, spec/process flow, Phyto, dữ liệu C/O, trọng lượng và mô tả thống nhất giữa Invoice – Packing List – B/L trước khi hàng đến.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
HS đã được xác định theo đúng trạng thái hàng; lưu spec/process flow/ảnh hàng làm căn cứ giải trình.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thuế và hồ sơ trị giá được lưu theo cùng một reference lô.
Giấy/kết quả kiểm dịch thực vật, hồ sơ ATTP, kết quả kiểm nghiệm nếu có và chứng từ nguồn gốc liên quan.
Lưu bản chứng từ xuất xứ và bộ chứng minh đáp ứng điều kiện FTA; bảo đảm dữ liệu trùng khớp với tờ khai.
Nếu hàng được đưa ra thị trường dưới dạng retail/consumer product, thực hiện nhãn phụ và nghĩa vụ công bố/ATTP tương ứng theo trạng thái sản phẩm.
Giữ hồ sơ theo lô để phục vụ truy xuất, kiểm tra sau thông quan, đối chiếu thuế và giải trình khi thay đổi supplier/xuất xứ/quy trình.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với hạt mè/vừng, giá trị của một quy trình tốt nằm ở việc khóa chính sách trước ETA và làm cho hồ sơ thương mại – kiểm dịch – ATTP – C/O – khai hải quan cùng nói một ngôn ngữ. Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành.
Phân biệt raw/hulled/roasted/seed-for-sowing; rà HS, MFN/FTA, VAT, điều kiện quốc gia xuất khẩu, kiểm dịch và nhánh ATTP trước khi hàng chạy.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phyto, C/O, specification, process flow và hồ sơ ATTP; phát hiện lệch dữ liệu từ draft thay vì sau ETA.
Theo dõi mốc hàng, phối hợp kiểm tra chuyên ngành – khai hải quan – xử lý luồng – lấy hàng, đồng thời đóng bộ hồ sơ sau thông quan phục vụ kế toán và hậu kiểm.
Trọng tâm không phải “làm nhanh bằng mọi giá”, mà là giảm xác suất phải sửa hồ sơ, chờ kiểm tra hoặc phát sinh chi phí lưu bãi vì các dữ liệu đáng ra có thể được kiểm soát từ đầu.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đậu xanh / đậu đỏ khô: HS Code, kiểm dịch thực vật, ATTP và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hạt mè / vừng: HS, kiểm dịch, ATTP, thuế và C/O
Thủ tục nhập khẩu khô gà (Chicken Jerky) vào Việt Nam: phân loại HS, kiểm dịch và ATTP 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khô heo (Pork Jerky)
Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Sung khô / Dried Fig: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026