HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỰC KHÔ / MỰC CÁN
Mực khô / mực cán không thể chốt HS chỉ từ tên thương mại. Điểm quyết định là hàng còn bản chất mực khô, muối/ngâm nước muối hoặc hun khói thuộc Chương 03, hay đã được rang/nướng/làm chín, tẩm gia vị và chế biến sâu để chuyển sang Chương 16.
Khác với sản phẩm thủy sản tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, phạm vi kiểm dịch thủy sản hiện hành theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT cần được đọc theo trạng thái sản phẩm; đồng thời mực nhập làm thực phẩm vẫn phải rà kiểm tra ATTP, công bố, nhãn và C/O theo hồ sơ thực tế.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Mực nang, mực ống và các loại mực khác đã làm khô; có thể cán/ép phẳng sau sấy. Nếu có rang/nướng, làm chín, tẩm vị hoặc chế biến sâu thì phải rà lại Chương 16.
Mực chỉ khô, muối/ngâm nước muối: rà 0307.49.21 / 0307.49.29; hun khói: 0307.49.31 / .39. Hàng chế biến/bảo quản sâu: rà 1605.54.10 / .90.
Mực khô/hun khói 0307.49.xx thuộc lớp KTATTP theo Phụ lục II TT 01/2024. Theo TT 03/2026, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; vì vậy mực khô/mực cán khô ở nhiệt độ thường không mặc định phải KDTS. Chỉ rà KD khi trạng thái hàng hoặc trường hợp đặc thù thực tế làm phát sinh trigger.
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường đi theo cơ chế tự công bố của NĐ 15/2018. Nhãn hàng hóa hiện hành phải rà theo NĐ 37/2026/NĐ-CP; ghi dinh dưỡng theo TT 29/2023/TT-BYT khi thuộc phạm vi.
MFN tham khảo: 0307.49.21/.29 10%; hun khói .31/.39 15%; 1605.54.10/.90 25%. Về VAT, mực chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy, cán mỏng, ướp muối có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng chế biến 1605.54 thường từ mức 10% được giảm còn 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện.
Cần khóa quy trình sấy/cán/rang/nướng, thành phần tẩm vị, loài mực, tình trạng bao gói, mục đích sử dụng, nước xuất xứ và hồ sơ ATTP trước ETA.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Mã HS phải dựa vào loài, trạng thái và mức độ chế biến. Với mực khô/mực cán, ranh giới Chương 03 và 16 là điểm dễ sai nhất.
TT 03/2026/TT-BNNMT quy định phạm vi động vật và sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch; sản phẩm dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh là nhóm trọng tâm.
Lớp kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm nhập khẩu, cần rà phương thức/miễn giảm theo NĐ 15/2018 và hồ sơ lô hàng.
Cơ chế phổ biến với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.
Dùng để xem xét thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA; tiêu chí xuất xứ thay đổi theo từng hiệp định và từng nhánh HS.
Mốc vận hành để khóa HS, hồ sơ ATTP, nhãn, C/O và các xác nhận chuyên ngành trước khi hàng cập.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi áp HS, cần yêu cầu nhà cung cấp mô tả đầy đủ loài mực, quy trình xử lý nhiệt, mức độ sấy, công đoạn cán/ép, thành phần tẩm ướp, phụ gia và quy cách bao gói.
Bảng này dùng để khóa bản chất hàng trước khi chuyển sang Mục 4.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mực chỉ làm khô | Không rang/nướng/làm chín thêm; không tẩm vị đáng kể | Whole dried squid, dried squid strips | Spec, process flow, ingredient list | KTATTP, TCB/nhãn nếu bán lẻ | COA/spec, nhãn, chứng từ lô | Rà 0307.49.21 hoặc .29 theo loài. |
| Mực hun khói | Có công đoạn hun khói; có thể làm chín trong quá trình hun | Smoked cuttlefish/squid | Process flow, nhiệt độ/thời gian | KTATTP, TCB/nhãn | Spec, process, label | Rà 0307.49.31/.39 nếu vẫn thuộc mô tả Chương 03. |
| Mực cán cơ học | Chỉ cán/ép phẳng sau sấy, không thay đổi bản chất chế biến | Pressed/rolled dried squid | Process flow, ảnh hàng, ingredient list | KTATTP | Spec, ảnh, packing | Không tự động chuyển Chương 16 chỉ vì “cán”. |
| Mực cán ăn liền chế biến sâu | Nướng/rang/làm chín; tẩm đường, ớt, sốt; ready-to-eat | Seasoned grilled rolled squid | Recipe, process, heat treatment | KTATTP; TCB/nhãn; mực cán khô/ambient không KDTS thông thường, trừ khi trạng thái/trường hợp thực tế phát sinh trigger | Recipe, process, label, test report | Rà 1605.54.10/.90; bao gói retail kín khí là nhánh riêng. |
| Hàng bulk làm nguyên liệu | Bao lớn, nhập để sản xuất tiếp | Bulk dried squid ingredient | Contract, end-use, packing | ATTP/miễn giảm tùy điều kiện | End-use proof, facility docs | Không dùng quy cách retail để suy chính sách. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS dưới đây là mã tham khảo theo bản chất hàng. Phải đối chiếu mô tả hàng, chú giải Chương 03/16, process flow và hồ sơ thực tế trước khi khai.
Rà 0307.49.21 / 0307.49.29 theo loài mực khi hàng vẫn là động vật thân mềm ở trạng thái khô/muối/ngâm nước muối.
Dùng khi hàng thuộc mô tả hun khói của 03.07; mức MFN tham khảo cao hơn nhánh khô thông thường.
Rà 1605.54.10 nếu đóng bao bì kín khí để bán lẻ; 1605.54.90 cho loại khác.
0307.49.21/.29: 10% MFN; .31/.39: 15%; 1605.54.10/.90: 25%. Thuế thông thường tương ứng cần theo đúng mã cuối cùng.
Ở khâu nhập khẩu, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường — gồm phơi, sấy khô, cán mỏng, ướp muối… — thuộc diện không chịu VAT. Mực hun khói cần rà riêng theo quy trình; 1605.54 thường áp 8% trong năm 2026 nếu thuộc diện giảm từ 10%.
ATIGA, ACFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA… có lộ trình khác nhau; phải kiểm tra PSR và chứng từ của đúng hiệp định.
Không dùng một mã duy nhất cho toàn bộ “mực khô / mực cán”.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0307.49.21 | Mực nang/mực ống thuộc các loài được nêu; khô, muối hoặc ngâm nước muối | 03.07 – trạng thái sản phẩm | Không có chế biến vượt quá phạm vi Chương 03 | 15% tham khảo | 10% | Nếu thực tế chỉ qua sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025 (như phơi/sấy khô, cán mỏng, ướp muối…): không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. | FTA theo xuất xứ | Species/spec, process, invoice |
| 0307.49.29 | Loại mực khác; khô, muối hoặc ngâm nước muối | 03.07 – trạng thái sản phẩm | Loài không thuộc dòng .21; chưa chế biến sâu | 15% tham khảo | 10% | Nếu thực tế chỉ qua sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025 (như phơi/sấy khô, cán mỏng, ướp muối…): không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. | FTA theo xuất xứ | Species/spec, process, invoice |
| 0307.49.31 / .39 | Mực hun khói | 03.07 – smoked | Phải đúng nhánh loài và mô tả hun khói | 22,5% tham khảo | 15% | Hun khói không được nêu riêng trong danh mục sơ chế thông thường; rà theo quy trình thực tế, không tự suy “không chịu VAT”. | FTA theo xuất xứ | Species, smoking process |
| 1605.54.10 | Mực nang/mực ống đã chế biến hoặc bảo quản; đóng bao bì kín khí để bán lẻ | 16.05 – prepared/preserved | Có chế biến vượt Chương 03 + retail airtight pack | 37,5% | 25% | Nếu quy trình thực tế đã là chế biến thành sản phẩm khác: thuế suất chuẩn 10% và, nếu đủ điều kiện theo NĐ 174/2025, áp 8% đến 31/12/2026. Nếu thực tế chỉ gồm các công đoạn còn được coi là sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025, phải rà VAT theo process, không suy chỉ từ HS 1605.54. | FTA theo xuất xứ | Recipe, process, packing spec |
| 1605.54.90 | Mực nang/mực ống đã chế biến hoặc bảo quản; loại khác | 16.05 – prepared/preserved | Có chế biến vượt Chương 03; không thuộc .10 | 37,5% | 25% | Nếu quy trình thực tế đã là chế biến thành sản phẩm khác: thuế suất chuẩn 10% và, nếu đủ điều kiện theo NĐ 174/2025, áp 8% đến 31/12/2026. Nếu thực tế chỉ gồm các công đoạn còn được coi là sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025, phải rà VAT theo process, không suy chỉ từ HS 1605.54. | FTA theo xuất xứ | Recipe, process, packing spec |
Mức FTA chỉ dùng sau khi khóa HS và kiểm tra điều kiện xuất xứ.
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi 2026 cần rà | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D / chứng từ phù hợp | Nhiều nhánh 0307/1605 có thể về 0% | Đạt PSR + chứng từ hợp lệ | C/O, invoice, transport | Đối chiếu đúng mã cuối cùng. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP | Có nhánh 0%, nhưng không đồng nhất mọi mã/tuyến | Đạt PSR | C/O, third-party invoice nếu có | Không suy mức thấp nhất cho mọi sản phẩm. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP | AJ, VJ, CPTPP… | Có tuyến có thể 0% | Chọn hiệp định phù hợp và đạt PSR | C/O/chứng từ xuất xứ | So sánh theo đúng kỳ 2026. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 / statement/chứng từ theo hiệp định | 0307.49 có nhánh về 0%; 1605.54 cần rà lộ trình riêng | Đạt quy tắc xuất xứ thủy sản | Origin dossier | Không dùng một PSR chung cho 03.07 và 16.05. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Nên quản trị theo nguyên tắc một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: cùng một mô tả sản phẩm phải khớp ở customs, ATTP, công bố, nhãn và C/O.
Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, contract/PO, packing specification và dữ liệu SKU/lot.
Ingredient list, product specification, process flow, species, COA/test report, nhãn, hồ sơ ATTP và tài liệu kiểm dịch nếu trigger thực tế phát sinh.
Hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, tài liệu nhãn/dinh dưỡng, C/O và bảng đối chiếu dữ liệu trước ETA.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO | Khai hải quan, trị giá, đối chiếu lô | Importer / supplier / forwarder | Tên hàng quá chung “dried squid” | Đối chiếu SKU, net weight, package count. |
| Kỹ thuật | Spec, ingredient list, species, process flow | HS, ATTP, công bố | Supplier / QA | Không nêu rang/nướng/tẩm vị | Yêu cầu flow có từng công đoạn và nhiệt. |
| ATTP | Tự công bố/test report hoặc hồ sơ thuộc diện tương ứng | Lưu thông + kiểm tra nhập khẩu | Importer | Công thức/nhãn khác hồ sơ | So recipe/spec/label theo cùng version. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ origin | Thuế FTA | Exporter / importer | HS trên C/O lệch HS khai | Cross-check HS, description, origin criterion. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, nutrition khi áp dụng | Lưu thông | Importer / brand owner | Thiếu thành phần, bảo quản, nutrition | Duyệt artwork trước khi in/ship. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điểm cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | Đang dùng hệ AHTN 2022 | Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam | Mô tả 0307.49 và 1605.54 | Đối chiếu chú giải Chương 03/16. |
| Thuế MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Biểu thuế NK ưu đãi | MFN 0307.49 và 1605.54 | Rà sửa đổi nếu có tại ngày khai. |
| KTCN nông nghiệp | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | 20/03/2024 | Bảng mã HS hàng kiểm tra chuyên ngành | 0307.49.xx có lớp KTATTP | TT 27/2026/TT-BNNMT từ 01/07/2026 bãi bỏ các quy định kiểm tra chất lượng liên quan tại Phụ lục II/III TT 01/2024. Riêng lớp KD/KTATTP phải đọc cùng danh mục chuyên ngành thực chất; chính bảng mã KD thủy sản của TT 01/2024 cũng có ghi chú loại trừ sản phẩm đã xử lý như nhiệt, sấy khô, xông khói, ướp muối/ngâm nước muối, và từ 13/01/2026 phạm vi KDTS hiện hành thực hiện theo TT 03/2026. |
| Kiểm dịch thủy sản | Thông tư 03/2026/TT-BNNMT | Bộ NN&MT | 13/01/2026 | Quy định phạm vi KDTS hiện hành | Sản phẩm tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh là nhóm thuộc diện thông thường | Mực khô không được suy chính sách từ quy định cũ. |
| ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NĐ 15 tiếp tục áp dụng trong giai đoạn tạm ngưng cơ chế 2026 mới | Công bố và kiểm tra ATTP | Rà miễn/giảm, phương thức kiểm tra | NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 đang tạm ngưng theo NQ 15. |
| Nhãn | NĐ 37/2026/NĐ-CP; TT 29/2023/TT-BYT | Chính phủ / Bộ Y tế | NĐ 37 có hiệu lực 23/01/2026; TT 29 áp lộ trình dinh dưỡng từ 01/01/2026 | Nhãn hàng hóa và dinh dưỡng | NĐ 37 thay thế NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021; Phụ lục I quy định nội dung bắt buộc cho thực phẩm | Hàng/bao bì cũ được xử lý theo điều khoản chuyển tiếp của NĐ 37. |
| Thuế NK thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Biểu thuế NK thông thường | Cơ sở cho mức 15% / 22,5% / 37,5% nêu trong bài | Chỉ áp khi không đủ điều kiện hưởng MFN/ưu đãi phù hợp. |
| VAT | Luật GTGT 48/2024/QH15 (đã sửa đổi); NĐ 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi NĐ 359/2025 và NĐ 144/2026); NĐ 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Khung hiện hành 2026 | Xác định không chịu VAT đối với thủy sản chỉ sơ chế thông thường và cơ chế giảm 10% → 8% | NĐ 181 liệt kê phơi, sấy khô, cán mỏng, ướp muối… là sơ chế thông thường; NĐ 174 giảm 2% đến hết 31/12/2026 cho nhóm đủ điều kiện | Phải nhìn quy trình thực tế, không chỉ HS. |
| Thẩm quyền KTATTP | Thông tư 22/2026/TT-BNNMT + QĐ 1908/QĐ-BNNMT | Bộ NN&MT | Cơ chế phân cấp áp dụng từ 01/09/2026 đối với kiểm tra thông thường/chặt thuộc Bộ NN&MT | Phân cấp cơ quan thực hiện KTATTP nhập khẩu | Cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao/chỉ định | Không ghi cổng nộp cố định; đối chiếu địa phương nơi làm thủ tục. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mực khô 0307.49.21/.29 | TT 01/2024 + TT 03/2026 + NĐ 15/2018 | Phụ lục II TT 01/2024 thể hiện KTATTP đối với 0307.49.21/.29 và không đánh dấu KD; TT 03/2026 cũng giới hạn phạm vi sản phẩm thủy sản phải kiểm dịch thông thường ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. | Cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao/chỉ định đối với KTATTP thông thường/chặt từ 01/09/2026. | Nhập làm thực phẩm; trạng thái khô. |
| Mực hun khói 0307.49.31/.39 | HS + ATTP + TT 03/2026 | KTATTP; rà KDTS theo trạng thái và yêu cầu thực tế | Cơ quan chuyên ngành | Smoked nhưng không tươi/chilled/frozen. |
| Mực cán chỉ ép cơ học | TT 31/2022 + hồ sơ kỹ thuật | Có thể vẫn 0307 nếu bản chất chỉ là mực khô | Hải quan + chuyên ngành | Không có chế biến sâu. |
| Mực cán nướng/tẩm vị/RTE | TT 31/2022 + TT01/2024 + TT03/2026 + NĐ15 | Rà 1605.54 và KTATTP. Không dùng dấu “x” trong bảng mã HS TT 01/2024 để kết luận riêng rằng mực chế biến phải KDTS: phần danh mục KD của TT 01/2024 có ghi chú loại trừ sản phẩm đã xử lý như nhiệt/sấy/xông khói/ướp muối, còn TT 03/2026 hiện hành xác định sản phẩm thủy sản phải kiểm dịch thông thường ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Với mực cán khô/ambient, không phát sinh KDTS thông thường chỉ vì mã 1605.54; vẫn phải rà nếu trạng thái hàng hoặc trường hợp đặc thù thực tế khác. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành | Có chế biến/bảo quản vượt Chương 03. |
| Nguyên liệu SXXK / hàng mẫu | TT03/2026 + NĐ15/2018 | Có thể có ngoại lệ/miễn theo mục đích và hồ sơ | Cơ quan chuyên ngành | Phải chứng minh đúng mục đích và điều kiện. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không nên dùng một con số ngày/phí cố định cho mọi lô. Thời gian phụ thuộc mức độ đầy đủ của hồ sơ, phương thức KTATTP, kết quả lấy mẫu nếu có và luồng hải quan.
| Giai đoạn | Công việc chính | Mốc quản trị | Lệ phí/chi phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Pre-ETA | Khóa process, HS, chính sách, label, C/O | Càng sớm trước ETA càng tốt | Chi phí tư vấn/test nếu phát sinh | Sai HS hoặc thiếu hồ sơ trước khi ship. |
| Chuẩn bị ATTP | Tự công bố/hồ sơ kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện | Trước khi cần dùng cho lô | Theo cơ quan/lab thực tế | Bổ sung hồ sơ/lấy mẫu kéo dài. |
| Tiếp nhận lô | Đăng ký/xử lý kiểm tra chuyên ngành nếu phát sinh | Theo ETA và hồ sơ | Phí nhà nước/lab theo quy định | Storage, DEM/DET nếu kết quả chậm. |
| Hải quan | Khai tờ khai, C/O, xử lý luồng | Khi đủ bộ chứng từ | Thuế NK, VAT | Áp sai mã/thuế, tham vấn hoặc kiểm hóa. |
| Sau thông quan | Nhãn, lưu hồ sơ, hậu kiểm | Trước và trong lưu thông | Chi phí relabel/rework nếu sai | Thu hồi/sửa nhãn hoặc hồ sơ không truy xuất được. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa loài mực, trạng thái khô/hun khói/chế biến, recipe, process flow, packing và mục đích nhập.
Phân nhánh 0307.49.xx và 1605.54.xx; chỉ tính thuế/FTA sau khi khóa mã.
Đối chiếu KTATTP và phạm vi KDTS hiện hành theo trạng thái hàng; đọc TT 01/2024 cùng TT 03/2026 thay vì suy KD chỉ từ cột mã HS. Từ 01/09/2026, kiểm tra ATTP thông thường/chặt thuộc thẩm quyền BNNMT do cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định thực hiện.
Tự công bố khi thuộc diện, test report, nhãn, nutrition, spec và hồ sơ truy xuất.
So chéo Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, spec, recipe/process, label và hồ sơ ATTP.
Khai theo HS cuối cùng; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu bổ sung nếu phát sinh.
Hoàn thành KTATTP/KDTS nếu có trigger, xử lý C/O/thuế và lấy hàng.
Kiểm soát nhãn, truy xuất và change-control khi đổi supplier, recipe, process, pack hoặc origin.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Mực khô thường vào mã nào?
Nếu chỉ khô, muối hoặc ngâm nước muối và vẫn thuộc mô tả 03.07, rà 0307.49.21 hoặc 0307.49.29 theo loài.
2. Mực cán có tự động chuyển sang Chương 16 không?
Không. Cán/ép cơ học đơn thuần không tự động biến hàng thành prepared/preserved; cần xem toàn bộ quy trình.
3. Mực cán nướng và tẩm gia vị thì sao?
Nếu có rang/nướng/làm chín, tẩm vị hoặc chế biến vượt phạm vi Chương 03, phải rà nhóm 1605.54.
4. Mực khô có phải kiểm dịch thủy sản không?
Theo TT 03/2026, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Mực khô/hun khói 0307.49 trong Phụ lục II TT 01/2024 chỉ đánh dấu KTATTP; với nhóm 16.05, chính danh mục KD của TT 01/2024 cũng ghi chú loại trừ sản phẩm đã xử lý như nhiệt, sấy khô, xông khói, ướp muối/ngâm nước muối. Vì vậy mực khô/mực cán khô ở nhiệt độ thường không mặc định phải KDTS; chỉ rà KD khi trạng thái hàng hoặc trường hợp đặc thù thực tế làm phát sinh yêu cầu.
5. Mực khô có phải kiểm tra ATTP không?
Khi nhập làm thực phẩm, phải rà kiểm tra ATTP theo danh mục/chế độ hiện hành và điều kiện miễn giảm của hồ sơ thực tế.
6. Có phải tự công bố sản phẩm không?
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thuộc cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp khác.
7. Thuế NK và VAT của mực khô 0307.49.21/.29 thế nào?
MFN tham khảo là 10%. Nếu hàng thực tế chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy khô, cán mỏng, ướp muối theo NĐ 181/2025 thì thuộc đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu.
8. Mực chế biến 1605.54 có thuế NK và VAT thế nào?
MFN tham khảo của 1605.54.10/.90 là 25%. Nếu quy trình đã tạo thành sản phẩm chế biến khác, VAT chuẩn 10% và hiện được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 nếu đủ điều kiện theo NĐ 174/2025. Nếu process thực tế vẫn chỉ là các công đoạn sơ chế thông thường nêu tại NĐ 181/2025, phải rà VAT riêng, không kết luận chỉ từ HS.
9. Đóng túi hút chân không có phải 1605.54.10 không?
Không nhất thiết. Trước hết hàng phải thuộc 1605.54; sau đó mới xét tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ cho nhánh .10.
10. Nhập từ ASEAN/Trung Quốc/Nhật/EU có ưu đãi FTA không?
Có thể có, thậm chí một số tuyến/mã về 0%, nhưng phải chọn đúng FTA, đạt PSR và có chứng từ xuất xứ hợp lệ.
11. Nhãn mực cán ăn liền cần chú ý gì?
Từ 23/01/2026, rà nhãn theo NĐ 37/2026/NĐ-CP (đã thay NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021): tên hàng, chủ thể chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung bắt buộc theo nhóm thực phẩm; ghi dinh dưỡng tiếp tục theo TT 29/2023/TT-BYT khi thuộc phạm vi.
12. Đổi công thức hoặc từ mực khô sang mực nướng có cần rà lại HS không?
Có. Thay đổi process/recipe có thể làm chuyển Chương 03 sang 16, kéo theo thay đổi thuế, ATTP, C/O và hồ sơ công bố.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Có spec, species, ingredient list, process flow, packing spec và memo lý do chọn 0307 hay 1605.
Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO và dữ liệu lot/SKU đồng nhất.
Kết quả/giấy tờ KTATTP và KDTS nếu thực tế phát sinh; hồ sơ công bố theo phạm vi.
Tờ khai, trị giá, C/O, chứng từ thuế và hồ sơ xử lý luồng.
Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient statement, nutrition, bảo quản và hạn dùng khớp SKU.
Rà lại khi đổi loài mực, supplier, recipe, công đoạn nhiệt, packing, origin hoặc claim.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
TGIMEX có thể phối hợp doanh nghiệp theo hướng khóa dữ liệu hàng hóa trước ETA để giảm rủi ro phân loại và hồ sơ chuyên ngành.
Đối chiếu species, process, HS, thuế, C/O, KTATTP/KDTS, packing và nhãn trước khi hàng đến.
So chéo spec, ingredient list, process flow, test report/công bố, label, C/O và chứng từ lô.
Theo dõi đầu việc chuyên ngành, chứng từ vận tải, tờ khai, luồng hải quan và kế hoạch lấy hàng.
Phạm vi hỗ trợ được xác định theo SKU, nước xuất khẩu, mục đích nhập và bộ hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Xuất khẩu máy thổi chai PET: HS, điều kiện, hồ sơ và vận chuyển
Thủ tục xuất khẩu máy đóng nắp: Mã HS, hồ sơ, C/O và thị trường
THỦ TỤC XUẤT KHẨU MÁY TRỘN HẠT NHỰA: HS, THỊ TRƯỜNG, C/O VÀ QUY TRÌNH
THỦ TỤC XUẤT KHẨU MÁY THERMOFORMING: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY NGHIỀN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Thủ tục xuất khẩu máy ép phun nhựa: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ÉP PHUN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÙN NHỰA: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH
Thủ tục xuất khẩu máy đóng gói đứng VFFS: HS, C/O, hồ sơ và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI NGANG HFFS: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CHIẾT RÓT: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dán nhãn: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CO MÀNG: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dệt thoi: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐỊNH HÌNH VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI