Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O

THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · THỦY SẢN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỰC KHÔ / MỰC CÁN

Mực khô / mực cán không thể chốt HS chỉ từ tên thương mại. Điểm quyết định là hàng còn bản chất mực khô, muối/ngâm nước muối hoặc hun khói thuộc Chương 03, hay đã được rang/nướng/làm chín, tẩm gia vị và chế biến sâu để chuyển sang Chương 16.

Khác với sản phẩm thủy sản tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, phạm vi kiểm dịch thủy sản hiện hành theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT cần được đọc theo trạng thái sản phẩm; đồng thời mực nhập làm thực phẩm vẫn phải rà kiểm tra ATTP, công bố, nhãn và C/O theo hồ sơ thực tế.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Mực khô / mực cán dùng làm thực phẩm

Mực nang, mực ống và các loại mực khác đã làm khô; có thể cán/ép phẳng sau sấy. Nếu có rang/nướng, làm chín, tẩm vị hoặc chế biến sâu thì phải rà lại Chương 16.

HS THAM KHẢO
0307.49.xx ↔ 1605.54.xx

Mực chỉ khô, muối/ngâm nước muối: rà 0307.49.21 / 0307.49.29; hun khói: 0307.49.31 / .39. Hàng chế biến/bảo quản sâu: rà 1605.54.10 / .90.

CHUYÊN NGÀNH
KTATTP; kiểm dịch tùy trạng thái

Mực khô/hun khói 0307.49.xx thuộc lớp KTATTP theo Phụ lục II TT 01/2024. Theo TT 03/2026, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; vì vậy mực khô/mực cán khô ở nhiệt độ thường không mặc định phải KDTS. Chỉ rà KD khi trạng thái hàng hoặc trường hợp đặc thù thực tế làm phát sinh trigger.

LƯU THÔNG
Tự công bố + nhãn + dinh dưỡng khi áp dụng

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường đi theo cơ chế tự công bố của NĐ 15/2018. Nhãn hàng hóa hiện hành phải rà theo NĐ 37/2026/NĐ-CP; ghi dinh dưỡng theo TT 29/2023/TT-BYT khi thuộc phạm vi.

THUẾ
Thuế NK + VAT phải đi theo đúng nhánh

MFN tham khảo: 0307.49.21/.29 10%; hun khói .31/.39 15%; 1605.54.10/.90 25%. Về VAT, mực chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy, cán mỏng, ướp muối có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng chế biến 1605.54 thường từ mức 10% được giảm còn 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện.

ĐIỂM CHẶN
Process flow · gia vị · retail pack · C/O

Cần khóa quy trình sấy/cán/rang/nướng, thành phần tẩm vị, loài mực, tình trạng bao gói, mục đích sử dụng, nước xuất xứ và hồ sơ ATTP trước ETA.

Phạm vi: Bài này áp dụng cho mực khô/mực cán nhập khẩu làm thực phẩm. Mực tươi, đông lạnh, hàng không dùng cho người, nguyên liệu sản xuất xuất khẩu hoặc hàng mẫu có thể đi chính sách khác.
Cảnh báo: “Mực cán” chỉ mô tả hình dạng cơ học. Nếu chỉ cán/ép sau khi làm khô, hàng chưa chắc chuyển Chương 16; ngược lại mực cán ăn liền đã nướng, tẩm đường/gia vị hoặc chế biến sâu có thể phải rà 1605.54.xx.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

HS
Mã phân loại hàng hóa

Mã HS phải dựa vào loài, trạng thái và mức độ chế biến. Với mực khô/mực cán, ranh giới Chương 03 và 16 là điểm dễ sai nhất.

KDTS
Kiểm dịch thủy sản

TT 03/2026/TT-BNNMT quy định phạm vi động vật và sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch; sản phẩm dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh là nhóm trọng tâm.

KTATTP
Kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu

Lớp kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm nhập khẩu, cần rà phương thức/miễn giảm theo NĐ 15/2018 và hồ sơ lô hàng.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế phổ biến với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng để xem xét thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA; tiêu chí xuất xứ thay đổi theo từng hiệp định và từng nhánh HS.

ETA
Thời điểm hàng dự kiến đến

Mốc vận hành để khóa HS, hồ sơ ATTP, nhãn, C/O và các xác nhận chuyên ngành trước khi hàng cập.

Vì sao phần này quan trọng: Một từ như “dried rolled squid” có thể che giấu nhiều quy trình khác nhau. Nếu không có ingredient list và process flow, doanh nghiệp rất dễ lấy thuế/chính sách của 0307 gắn nhầm sang 1605 hoặc ngược lại.
Điểm cần nhớ: Không suy “đã khô = miễn mọi kiểm tra chuyên ngành”. Việc không thuộc phạm vi kiểm dịch thông thường theo trạng thái sản phẩm không đồng nghĩa miễn KTATTP, công bố hoặc nhãn.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi áp HS, cần yêu cầu nhà cung cấp mô tả đầy đủ loài mực, quy trình xử lý nhiệt, mức độ sấy, công đoạn cán/ép, thành phần tẩm ướp, phụ gia và quy cách bao gói.

Bảng này dùng để khóa bản chất hàng trước khi chuyển sang Mục 4.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Mực chỉ làm khô Không rang/nướng/làm chín thêm; không tẩm vị đáng kể Whole dried squid, dried squid strips Spec, process flow, ingredient list KTATTP, TCB/nhãn nếu bán lẻ COA/spec, nhãn, chứng từ lô Rà 0307.49.21 hoặc .29 theo loài.
Mực hun khói Có công đoạn hun khói; có thể làm chín trong quá trình hun Smoked cuttlefish/squid Process flow, nhiệt độ/thời gian KTATTP, TCB/nhãn Spec, process, label Rà 0307.49.31/.39 nếu vẫn thuộc mô tả Chương 03.
Mực cán cơ học Chỉ cán/ép phẳng sau sấy, không thay đổi bản chất chế biến Pressed/rolled dried squid Process flow, ảnh hàng, ingredient list KTATTP Spec, ảnh, packing Không tự động chuyển Chương 16 chỉ vì “cán”.
Mực cán ăn liền chế biến sâu Nướng/rang/làm chín; tẩm đường, ớt, sốt; ready-to-eat Seasoned grilled rolled squid Recipe, process, heat treatment KTATTP; TCB/nhãn; mực cán khô/ambient không KDTS thông thường, trừ khi trạng thái/trường hợp thực tế phát sinh trigger Recipe, process, label, test report Rà 1605.54.10/.90; bao gói retail kín khí là nhánh riêng.
Hàng bulk làm nguyên liệu Bao lớn, nhập để sản xuất tiếp Bulk dried squid ingredient Contract, end-use, packing ATTP/miễn giảm tùy điều kiện End-use proof, facility docs Không dùng quy cách retail để suy chính sách.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS dưới đây là mã tham khảo theo bản chất hàng. Phải đối chiếu mô tả hàng, chú giải Chương 03/16, process flow và hồ sơ thực tế trước khi khai.

NHÁNH 03.07
Khô/muối/ngâm nước muối

Rà 0307.49.21 / 0307.49.29 theo loài mực khi hàng vẫn là động vật thân mềm ở trạng thái khô/muối/ngâm nước muối.

NHÁNH HUN KHÓI
0307.49.31 / 0307.49.39

Dùng khi hàng thuộc mô tả hun khói của 03.07; mức MFN tham khảo cao hơn nhánh khô thông thường.

NHÁNH 16.05
Prepared/preserved squid

Rà 1605.54.10 nếu đóng bao bì kín khí để bán lẻ; 1605.54.90 cho loại khác.

MFN / THƯỜNG
10–25% / 15–37,5% tùy nhánh

0307.49.21/.29: 10% MFN; .31/.39: 15%; 1605.54.10/.90: 25%. Thuế thông thường tương ứng cần theo đúng mã cuối cùng.

VAT
Tách sơ chế thông thường ↔ chế biến sâu

Ở khâu nhập khẩu, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường — gồm phơi, sấy khô, cán mỏng, ướp muối… — thuộc diện không chịu VAT. Mực hun khói cần rà riêng theo quy trình; 1605.54 thường áp 8% trong năm 2026 nếu thuộc diện giảm từ 10%.

C/O / FTA
Có thể giảm mạnh nếu đủ xuất xứ

ATIGA, ACFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA… có lộ trình khác nhau; phải kiểm tra PSR và chứng từ của đúng hiệp định.

Không dùng một mã duy nhất cho toàn bộ “mực khô / mực cán”.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0307.49.21 Mực nang/mực ống thuộc các loài được nêu; khô, muối hoặc ngâm nước muối 03.07 – trạng thái sản phẩm Không có chế biến vượt quá phạm vi Chương 03 15% tham khảo 10% Nếu thực tế chỉ qua sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025 (như phơi/sấy khô, cán mỏng, ướp muối…): không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. FTA theo xuất xứ Species/spec, process, invoice
0307.49.29 Loại mực khác; khô, muối hoặc ngâm nước muối 03.07 – trạng thái sản phẩm Loài không thuộc dòng .21; chưa chế biến sâu 15% tham khảo 10% Nếu thực tế chỉ qua sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025 (như phơi/sấy khô, cán mỏng, ướp muối…): không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. FTA theo xuất xứ Species/spec, process, invoice
0307.49.31 / .39 Mực hun khói 03.07 – smoked Phải đúng nhánh loài và mô tả hun khói 22,5% tham khảo 15% Hun khói không được nêu riêng trong danh mục sơ chế thông thường; rà theo quy trình thực tế, không tự suy “không chịu VAT”. FTA theo xuất xứ Species, smoking process
1605.54.10 Mực nang/mực ống đã chế biến hoặc bảo quản; đóng bao bì kín khí để bán lẻ 16.05 – prepared/preserved Có chế biến vượt Chương 03 + retail airtight pack 37,5% 25% Nếu quy trình thực tế đã là chế biến thành sản phẩm khác: thuế suất chuẩn 10% và, nếu đủ điều kiện theo NĐ 174/2025, áp 8% đến 31/12/2026. Nếu thực tế chỉ gồm các công đoạn còn được coi là sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025, phải rà VAT theo process, không suy chỉ từ HS 1605.54. FTA theo xuất xứ Recipe, process, packing spec
1605.54.90 Mực nang/mực ống đã chế biến hoặc bảo quản; loại khác 16.05 – prepared/preserved Có chế biến vượt Chương 03; không thuộc .10 37,5% 25% Nếu quy trình thực tế đã là chế biến thành sản phẩm khác: thuế suất chuẩn 10% và, nếu đủ điều kiện theo NĐ 174/2025, áp 8% đến 31/12/2026. Nếu thực tế chỉ gồm các công đoạn còn được coi là sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025, phải rà VAT theo process, không suy chỉ từ HS 1605.54. FTA theo xuất xứ Recipe, process, packing spec

Mức FTA chỉ dùng sau khi khóa HS và kiểm tra điều kiện xuất xứ.

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi 2026 cần rà Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý
ASEAN ATIGA C/O Form D / chứng từ phù hợp Nhiều nhánh 0307/1605 có thể về 0% Đạt PSR + chứng từ hợp lệ C/O, invoice, transport Đối chiếu đúng mã cuối cùng.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP Có nhánh 0%, nhưng không đồng nhất mọi mã/tuyến Đạt PSR C/O, third-party invoice nếu có Không suy mức thấp nhất cho mọi sản phẩm.
Nhật Bản AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP AJ, VJ, CPTPP… Có tuyến có thể 0% Chọn hiệp định phù hợp và đạt PSR C/O/chứng từ xuất xứ So sánh theo đúng kỳ 2026.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 / statement/chứng từ theo hiệp định 0307.49 có nhánh về 0%; 1605.54 cần rà lộ trình riêng Đạt quy tắc xuất xứ thủy sản Origin dossier Không dùng một PSR chung cho 03.07 và 16.05.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Nên quản trị theo nguyên tắc một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: cùng một mô tả sản phẩm phải khớp ở customs, ATTP, công bố, nhãn và C/O.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, contract/PO, packing specification và dữ liệu SKU/lot.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient list, product specification, process flow, species, COA/test report, nhãn, hồ sơ ATTP và tài liệu kiểm dịch nếu trigger thực tế phát sinh.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, tài liệu nhãn/dinh dưỡng, C/O và bảng đối chiếu dữ liệu trước ETA.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Tên hàng, loài mực, trạng thái “dried/smoked/prepared”, thành phần, trọng lượng tịnh, packing và xuất xứ phải nhất quán giữa Invoice, PL, C/O, spec, nhãn và tờ khai.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO Khai hải quan, trị giá, đối chiếu lô Importer / supplier / forwarder Tên hàng quá chung “dried squid” Đối chiếu SKU, net weight, package count.
Kỹ thuật Spec, ingredient list, species, process flow HS, ATTP, công bố Supplier / QA Không nêu rang/nướng/tẩm vị Yêu cầu flow có từng công đoạn và nhiệt.
ATTP Tự công bố/test report hoặc hồ sơ thuộc diện tương ứng Lưu thông + kiểm tra nhập khẩu Importer Công thức/nhãn khác hồ sơ So recipe/spec/label theo cùng version.
Xuất xứ C/O/chứng từ origin Thuế FTA Exporter / importer HS trên C/O lệch HS khai Cross-check HS, description, origin criterion.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, nutrition khi áp dụng Lưu thông Importer / brand owner Thiếu thành phần, bảo quản, nutrition Duyệt artwork trước khi in/ship.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điểm cần chú ý Ghi chú rà soát
Phân loại HS Thông tư 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính Đang dùng hệ AHTN 2022 Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam Mô tả 0307.49 và 1605.54 Đối chiếu chú giải Chương 03/16.
Thuế MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Từ 15/07/2023 Biểu thuế NK ưu đãi MFN 0307.49 và 1605.54 Rà sửa đổi nếu có tại ngày khai.
KTCN nông nghiệp Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 20/03/2024 Bảng mã HS hàng kiểm tra chuyên ngành 0307.49.xx có lớp KTATTP TT 27/2026/TT-BNNMT từ 01/07/2026 bãi bỏ các quy định kiểm tra chất lượng liên quan tại Phụ lục II/III TT 01/2024. Riêng lớp KD/KTATTP phải đọc cùng danh mục chuyên ngành thực chất; chính bảng mã KD thủy sản của TT 01/2024 cũng có ghi chú loại trừ sản phẩm đã xử lý như nhiệt, sấy khô, xông khói, ướp muối/ngâm nước muối, và từ 13/01/2026 phạm vi KDTS hiện hành thực hiện theo TT 03/2026.
Kiểm dịch thủy sản Thông tư 03/2026/TT-BNNMT Bộ NN&MT 13/01/2026 Quy định phạm vi KDTS hiện hành Sản phẩm tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh là nhóm thuộc diện thông thường Mực khô không được suy chính sách từ quy định cũ.
ATTP Nghị định 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NĐ 15 tiếp tục áp dụng trong giai đoạn tạm ngưng cơ chế 2026 mới Công bố và kiểm tra ATTP Rà miễn/giảm, phương thức kiểm tra NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 đang tạm ngưng theo NQ 15.
Nhãn NĐ 37/2026/NĐ-CP; TT 29/2023/TT-BYT Chính phủ / Bộ Y tế NĐ 37 có hiệu lực 23/01/2026; TT 29 áp lộ trình dinh dưỡng từ 01/01/2026 Nhãn hàng hóa và dinh dưỡng NĐ 37 thay thế NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021; Phụ lục I quy định nội dung bắt buộc cho thực phẩm Hàng/bao bì cũ được xử lý theo điều khoản chuyển tiếp của NĐ 37.
Thuế NK thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Từ 15/07/2023 Biểu thuế NK thông thường Cơ sở cho mức 15% / 22,5% / 37,5% nêu trong bài Chỉ áp khi không đủ điều kiện hưởng MFN/ưu đãi phù hợp.
VAT Luật GTGT 48/2024/QH15 (đã sửa đổi); NĐ 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi NĐ 359/2025 và NĐ 144/2026); NĐ 174/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ Khung hiện hành 2026 Xác định không chịu VAT đối với thủy sản chỉ sơ chế thông thường và cơ chế giảm 10% → 8% NĐ 181 liệt kê phơi, sấy khô, cán mỏng, ướp muối… là sơ chế thông thường; NĐ 174 giảm 2% đến hết 31/12/2026 cho nhóm đủ điều kiện Phải nhìn quy trình thực tế, không chỉ HS.
Thẩm quyền KTATTP Thông tư 22/2026/TT-BNNMT + QĐ 1908/QĐ-BNNMT Bộ NN&MT Cơ chế phân cấp áp dụng từ 01/09/2026 đối với kiểm tra thông thường/chặt thuộc Bộ NN&MT Phân cấp cơ quan thực hiện KTATTP nhập khẩu Cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao/chỉ định Không ghi cổng nộp cố định; đối chiếu địa phương nơi làm thủ tục.
Tình huống hàng hóa Căn cứ cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Mực khô 0307.49.21/.29 TT 01/2024 + TT 03/2026 + NĐ 15/2018 Phụ lục II TT 01/2024 thể hiện KTATTP đối với 0307.49.21/.29 và không đánh dấu KD; TT 03/2026 cũng giới hạn phạm vi sản phẩm thủy sản phải kiểm dịch thông thường ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao/chỉ định đối với KTATTP thông thường/chặt từ 01/09/2026. Nhập làm thực phẩm; trạng thái khô.
Mực hun khói 0307.49.31/.39 HS + ATTP + TT 03/2026 KTATTP; rà KDTS theo trạng thái và yêu cầu thực tế Cơ quan chuyên ngành Smoked nhưng không tươi/chilled/frozen.
Mực cán chỉ ép cơ học TT 31/2022 + hồ sơ kỹ thuật Có thể vẫn 0307 nếu bản chất chỉ là mực khô Hải quan + chuyên ngành Không có chế biến sâu.
Mực cán nướng/tẩm vị/RTE TT 31/2022 + TT01/2024 + TT03/2026 + NĐ15 Rà 1605.54 và KTATTP. Không dùng dấu “x” trong bảng mã HS TT 01/2024 để kết luận riêng rằng mực chế biến phải KDTS: phần danh mục KD của TT 01/2024 có ghi chú loại trừ sản phẩm đã xử lý như nhiệt/sấy/xông khói/ướp muối, còn TT 03/2026 hiện hành xác định sản phẩm thủy sản phải kiểm dịch thông thường ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Với mực cán khô/ambient, không phát sinh KDTS thông thường chỉ vì mã 1605.54; vẫn phải rà nếu trạng thái hàng hoặc trường hợp đặc thù thực tế khác. Hải quan/cơ quan chuyên ngành Có chế biến/bảo quản vượt Chương 03.
Nguyên liệu SXXK / hàng mẫu TT03/2026 + NĐ15/2018 Có thể có ngoại lệ/miễn theo mục đích và hồ sơ Cơ quan chuyên ngành Phải chứng minh đúng mục đích và điều kiện.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không nên dùng một con số ngày/phí cố định cho mọi lô. Thời gian phụ thuộc mức độ đầy đủ của hồ sơ, phương thức KTATTP, kết quả lấy mẫu nếu có và luồng hải quan.

Giai đoạn Công việc chính Mốc quản trị Lệ phí/chi phí Rủi ro nếu chậm
Pre-ETA Khóa process, HS, chính sách, label, C/O Càng sớm trước ETA càng tốt Chi phí tư vấn/test nếu phát sinh Sai HS hoặc thiếu hồ sơ trước khi ship.
Chuẩn bị ATTP Tự công bố/hồ sơ kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện Trước khi cần dùng cho lô Theo cơ quan/lab thực tế Bổ sung hồ sơ/lấy mẫu kéo dài.
Tiếp nhận lô Đăng ký/xử lý kiểm tra chuyên ngành nếu phát sinh Theo ETA và hồ sơ Phí nhà nước/lab theo quy định Storage, DEM/DET nếu kết quả chậm.
Hải quan Khai tờ khai, C/O, xử lý luồng Khi đủ bộ chứng từ Thuế NK, VAT Áp sai mã/thuế, tham vấn hoặc kiểm hóa.
Sau thông quan Nhãn, lưu hồ sơ, hậu kiểm Trước và trong lưu thông Chi phí relabel/rework nếu sai Thu hồi/sửa nhãn hoặc hồ sơ không truy xuất được.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & dữ liệu nhận diện

Khóa loài mực, trạng thái khô/hun khói/chế biến, recipe, process flow, packing và mục đích nhập.

BƯỚC 02
Chốt nhánh HS/thuế/C/O

Phân nhánh 0307.49.xx và 1605.54.xx; chỉ tính thuế/FTA sau khi khóa mã.

BƯỚC 03
Rà chính sách chuyên ngành

Đối chiếu KTATTP và phạm vi KDTS hiện hành theo trạng thái hàng; đọc TT 01/2024 cùng TT 03/2026 thay vì suy KD chỉ từ cột mã HS. Từ 01/09/2026, kiểm tra ATTP thông thường/chặt thuộc thẩm quyền BNNMT do cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định thực hiện.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm

Tự công bố khi thuộc diện, test report, nhãn, nutrition, spec và hồ sơ truy xuất.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

So chéo Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, spec, recipe/process, label và hồ sơ ATTP.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai theo HS cuối cùng; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu bổ sung nếu phát sinh.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra, thuế & thông quan

Hoàn thành KTATTP/KDTS nếu có trigger, xử lý C/O/thuế và lấy hàng.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Kiểm soát nhãn, truy xuất và change-control khi đổi supplier, recipe, process, pack hoặc origin.

Mốc nên làm trước ETA: Bước 01–05 nên được hoàn thành trước ETA. Với mực cán, tài liệu quan trọng nhất cần có sớm là ingredient list + process flow + packing specification.
Điểm chặn chính: Nếu supplier chỉ mô tả “rolled squid” nhưng không chứng minh có/không nướng, làm chín hoặc tẩm vị, doanh nghiệp chưa đủ dữ liệu để khóa Chương 03 hay 16.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Mực khô thường vào mã nào?

Nếu chỉ khô, muối hoặc ngâm nước muối và vẫn thuộc mô tả 03.07, rà 0307.49.21 hoặc 0307.49.29 theo loài.

2. Mực cán có tự động chuyển sang Chương 16 không?

Không. Cán/ép cơ học đơn thuần không tự động biến hàng thành prepared/preserved; cần xem toàn bộ quy trình.

3. Mực cán nướng và tẩm gia vị thì sao?

Nếu có rang/nướng/làm chín, tẩm vị hoặc chế biến vượt phạm vi Chương 03, phải rà nhóm 1605.54.

4. Mực khô có phải kiểm dịch thủy sản không?

Theo TT 03/2026, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Mực khô/hun khói 0307.49 trong Phụ lục II TT 01/2024 chỉ đánh dấu KTATTP; với nhóm 16.05, chính danh mục KD của TT 01/2024 cũng ghi chú loại trừ sản phẩm đã xử lý như nhiệt, sấy khô, xông khói, ướp muối/ngâm nước muối. Vì vậy mực khô/mực cán khô ở nhiệt độ thường không mặc định phải KDTS; chỉ rà KD khi trạng thái hàng hoặc trường hợp đặc thù thực tế làm phát sinh yêu cầu.

5. Mực khô có phải kiểm tra ATTP không?

Khi nhập làm thực phẩm, phải rà kiểm tra ATTP theo danh mục/chế độ hiện hành và điều kiện miễn giảm của hồ sơ thực tế.

6. Có phải tự công bố sản phẩm không?

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thuộc cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp khác.

7. Thuế NK và VAT của mực khô 0307.49.21/.29 thế nào?

MFN tham khảo là 10%. Nếu hàng thực tế chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy khô, cán mỏng, ướp muối theo NĐ 181/2025 thì thuộc đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu.

8. Mực chế biến 1605.54 có thuế NK và VAT thế nào?

MFN tham khảo của 1605.54.10/.90 là 25%. Nếu quy trình đã tạo thành sản phẩm chế biến khác, VAT chuẩn 10% và hiện được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 nếu đủ điều kiện theo NĐ 174/2025. Nếu process thực tế vẫn chỉ là các công đoạn sơ chế thông thường nêu tại NĐ 181/2025, phải rà VAT riêng, không kết luận chỉ từ HS.

9. Đóng túi hút chân không có phải 1605.54.10 không?

Không nhất thiết. Trước hết hàng phải thuộc 1605.54; sau đó mới xét tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ cho nhánh .10.

10. Nhập từ ASEAN/Trung Quốc/Nhật/EU có ưu đãi FTA không?

Có thể có, thậm chí một số tuyến/mã về 0%, nhưng phải chọn đúng FTA, đạt PSR và có chứng từ xuất xứ hợp lệ.

11. Nhãn mực cán ăn liền cần chú ý gì?

Từ 23/01/2026, rà nhãn theo NĐ 37/2026/NĐ-CP (đã thay NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021): tên hàng, chủ thể chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung bắt buộc theo nhóm thực phẩm; ghi dinh dưỡng tiếp tục theo TT 29/2023/TT-BYT khi thuộc phạm vi.

12. Đổi công thức hoặc từ mực khô sang mực nướng có cần rà lại HS không?

Có. Thay đổi process/recipe có thể làm chuyển Chương 03 sang 16, kéo theo thay đổi thuế, ATTP, C/O và hồ sơ công bố.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Có spec, species, ingredient list, process flow, packing spec và memo lý do chọn 0307 hay 1605.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO và dữ liệu lot/SKU đồng nhất.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Kết quả/giấy tờ KTATTP và KDTS nếu thực tế phát sinh; hồ sơ công bố theo phạm vi.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, trị giá, C/O, chứng từ thuế và hồ sơ xử lý luồng.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient statement, nutrition, bảo quản và hạn dùng khớp SKU.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm/change control

Rà lại khi đổi loài mực, supplier, recipe, công đoạn nhiệt, packing, origin hoặc claim.

Trạng thái đầu ra cần đạt: Hồ sơ cuối phải chứng minh được vì sao hàng nằm ở Chương 03 hay 16 và chính sách chuyên ngành/thuế đi theo đúng nhánh đó.
Cảnh báo thay đổi: Chỉ thêm một công đoạn nướng hoặc tẩm gia vị cũng có thể làm thay đổi bản chất phân loại. Không dùng hồ sơ lô cũ cho SKU mới nếu recipe/process đã đổi.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể phối hợp doanh nghiệp theo hướng khóa dữ liệu hàng hóa trước ETA để giảm rủi ro phân loại và hồ sơ chuyên ngành.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu species, process, HS, thuế, C/O, KTATTP/KDTS, packing và nhãn trước khi hàng đến.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

So chéo spec, ingredient list, process flow, test report/công bố, label, C/O và chứng từ lô.

03
Phối hợp logistics & thông quan

Theo dõi đầu việc chuyên ngành, chứng từ vận tải, tờ khai, luồng hải quan và kế hoạch lấy hàng.

Phạm vi hỗ trợ được xác định theo SKU, nước xuất khẩu, mục đích nhập và bộ hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Để lại một bình luận