Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026

F&B · THỰC PHẨM THỦY SẢN CHẾ BIẾN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SNACK CÁ / CÁ SỢI

“Snack cá / cá sợi” là tên thương mại có rủi ro phân loại cao: hàng có thể là cá khô thuộc Chương 03, cá chế biến dạng miếng thuộc 1604.1x hoặc cá xé/nghiền/chế biến cách khác thuộc 1604.20. Từ 13/01/2026, TT03/2026/TT-BNNMT là căn cứ hiện hành về kiểm dịch thủy sản và danh mục cơ bản tập trung vào sản phẩm tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.

Doanh nghiệp cần khóa loài cá, tỷ lệ thành phần, process flow, cấu trúc miếng/sợi, trạng thái cuối, bao bì và bảo quản trước khi chốt HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ thông quan.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Thực phẩm cá chế biến

Snack cá, cá sợi, fish strips/fish floss dùng ăn trực tiếp; phải tách khỏi cá khô đơn thuần và sản phẩm lạnh/đông lạnh.

HS THAM KHẢO
03.05 / 1604.19 / 1604.20

Không khóa mã từ tên “cá sợi”; trọng tâm là mức chế biến, loài cá và cấu trúc whole/pieces hay shredded/other preparation.

CHUYÊN NGÀNH
ATTP; KDTS theo trạng thái

Snack chế biến sâu, không còn fresh/chilled/frozen thường không nằm trong Mục II.1 Phụ lục I TT03/2026; hàng thực tế vẫn chilled/frozen phải rà KDTS.

LƯU THÔNG/THỊ TRƯỜNG
Tự công bố + nhãn

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường phải rà tự công bố theo NĐ15/2018 và nhãn phụ trước lưu thông.

THUẾ
1604.19/.20: MFN 30%

Các nhánh tham khảo 1604.19.30/.90 và 1604.20.91/.99 có MFN 30%. Nhánh 03.05 phải tính thuế theo đúng loài/mã cuối; VAT còn phụ thuộc mức chế biến thực tế.

ĐIỂM CHẶN
Process + structure + storage

Sai giữa dried fish và prepared fish snack, hoặc gọi snack nhưng hàng vẫn frozen/chilled, có thể đổi cả HS lẫn kiểm dịch.

Phạm vi: áp dụng cho snack cá/cá sợi thường đã tẩm, sấy, nướng, hun khói, xé sợi hoặc xử lý nhiệt và đóng gói. Cá khô đơn thuần, cá fresh/chilled/frozen, fish ball, fish sausage, fish paste/surimi và snack nhiều bột phải phân nhánh riêng.
CẢNH BÁO: “cá sợi” không đồng nghĩa 1604.20. Strip cắt từ fillet có thể vẫn là fish pieces thuộc 1604.1x; shredded/minced/formed fish mới ưu tiên rà 1604.20. Nếu chỉ làm khô/ướp muối/hun khói trong phạm vi Chương 03 thì phải rà 03.05.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

KDTS
Kiểm dịch thủy sản

Kiểm dịch động vật/sản phẩm thủy sản. TT03/2026 có hiệu lực 13/01/2026 và thay thế hệ TT26/2016.

HIGH/LOW RISK
Nguy cơ cao / thấp

TT03/2026 định nghĩa nguy cơ cao là sản phẩm sơ chế, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; nguy cơ thấp là sản phẩm không thuộc nhóm đó.

PROCESS FLOW
Quy trình chế biến

Thể hiện rã đông, cắt, xé/nghiền, tẩm, sấy/nướng/hun khói, đóng gói; là bằng chứng quan trọng cho HS và KDTS.

PIECES / SHREDDED
Dạng miếng / dạng xé

Fish strip có thể vẫn là piece; fish floss/shredded fish thường mất cấu trúc miếng. Hai tình huống không dùng chung kết luận HS.

ATTP
An toàn thực phẩm

Bao gồm kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo phương thức áp dụng, tự công bố và nghĩa vụ lưu thông.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng xin ưu đãi FTA sau khi khóa HS; không thay ATTP hay KDTS khi KD thực sự phát sinh.

Vì sao phần này quan trọng: tên marketing trên bao bì không chứng minh bản chất pháp lý. Cơ quan quản lý nhìn vào công thức, loài, cấu trúc sau chế biến, process, packaging và storage.
Điểm cần nhớ: “processed” không tự động đồng nghĩa “miễn kiểm dịch”. Kết luận phải dựa trên Phụ lục I TT03/2026, trạng thái thực tế và hồ sơ kỹ thuật.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi bàn pháp lý phải khóa: loài cá; % cá và bột/gia vị; whole/piece/strip/shredded/minced; process; mức nhiệt/sấy/hun khói; trạng thái cuối; storage; packaging; mục đích nhập.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Cá khô đơn thuần Chủ yếu sấy/phơi/ướp muối/hun khói, chưa vượt phạm vi Chương 03 Dried/salted/smoked fish Species, process, ingredients, photos 03.05; ATTP; KDTS theo trạng thái Spec, process, label Không đẩy sang 16.04 chỉ vì ready-to-eat.
Snack cá dạng strip nhưng vẫn là pieces Miếng fillet/cut dài, vẫn nhận diện là pieces Seasoned fish strips Ảnh, cut size, species, process Rà 1604.1x theo loài; “other fish” có thể là 1604.19.30/.90 Formula, process, packaging Phải loại trừ mã loài cụ thể trước.
Cá sợi xé/nghiền/chà bông Cấu trúc miếng bị phá vỡ; shredded/minced/formed Fish floss, shredded fish snack Process, photos, formula Ưu tiên rà 1604.20.91/.99 nếu phù hợp Formula, process, package Tách airtight retail và loại khác.
Snack composite nhiều bột/ngũ cốc Cá chỉ là thành phần trong dough/cracker/extruded base Fish cracker/extruded snack Formula %, process Có thể rà Chương 19/21 hoặc nhóm khác Formula, photos Không ép Chương 16 nếu cá không tạo bản chất chính.
Tên snack nhưng hàng vẫn chilled/frozen Bảo quản lạnh/đông lạnh; trạng thái nguy cơ cao Frozen seasoned fish strips Storage, process, transport Có thể phát sinh KDTS + ATTP KD dossier/certificate, cold-chain docs Tên “snack” không loại trừ KD.
Snack chế biến sâu, shelf-stable Đã xử lý nhiệt/sấy hoàn chỉnh; ăn trực tiếp; ambient theo spec Dried seasoned fish floss Process/spec, moisture/storage Tập trung HS + ATTP + tự công bố; KDTS xác định theo TT03/2026 Test, declaration, label Không viết miễn KD tuyệt đối nếu chưa đủ hồ sơ.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Ba nhánh cạnh tranh phải loại trừ trước khi tính thuế: 03.05 nếu vẫn là dried/salted/smoked fish của Chương 03 → 1604.1x nếu cá nguyên con/dạng miếng nhưng chưa cắt nhỏ → 1604.20 nếu là other prepared/preserved fish. Snack composite có thể sang Chương 19/21 tùy formula/process.

NHÁNH HS
03.05 / 1604.19 / 1604.20

Ít nhất 3 hướng cần rà.

CƠ SỞ PHÂN LOẠI
Species + process + structure

% cá, loài, cấu trúc, process, packaging, storage là dữ liệu lõi.

MFN / THÔNG THƯỜNG
1604.19/.20: 30% / 45%

Các nhánh tham khảo 1604.19.30/.90 và 1604.20.91/.99 có MFN 30%; mức thông thường tham khảo 45% chỉ khi cơ chế QĐ15/2023 thực sự áp dụng.

VAT
VAT: phân nhánh theo mức chế biến

Cá thuộc Chương 03 chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường có thể không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. Snack cá đã chế biến thuộc mức 10% cần rà chính sách giảm còn 8% nếu đủ điều kiện.

C/O / FTA
Theo origin

Rà đúng biểu 2026 và PSR theo từng FTA; không dùng một mức cho mọi tuyến.

ĐIỂM CẦN KHÓA
HS 8 số → FTA detail

FTA 10 số phải crosswalk từ mã cơ sở; không dùng dòng FTA làm mã phân loại.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
03.05 – theo loài/trạng thái Cá khô, muối, brine hoặc hun khói còn trong phạm vi Chương 03 Mức chế biến + loài Chưa thành chế phẩm Chương 16 Rà theo mã cuối Rà theo mã cuối Có thể không chịu VAT ở khâu nhập khẩu nếu sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường theo Luật VAT hiện hành và NĐ181/2025 (được sửa đổi); phải đối chiếu process thực tế. FTA theo mã cuối Species, process, formula
1604.19.30 Other fish, airtight retail – whole/pieces branch 16.04 + structure + packaging Không thuộc mã loài cụ thể; vẫn là pieces 45% nếu cơ chế thông thường áp dụng 30% 8% nếu đủ điều kiện; nếu không 10% Rà FTA Species, photos, process, package
1604.19.90 Other fish – other, whole/pieces branch 16.04 + structure Không thuộc .30/mã cụ thể 45% nếu áp dụng 30% 8% nếu đủ điều kiện; nếu không 10% Rà FTA Species, process, package
1604.20.91 Other prepared fish, airtight retail Không còn thuộc whole/pieces branch Shredded/floss/other preparation 45% nếu áp dụng 30% 8% nếu đủ điều kiện; nếu không 10% Rà FTA Formula, process, structure
1604.20.99 Other prepared fish – other 16.04 other prepared fish Không phải fish sausage/ball/paste và không thuộc .91 45% nếu áp dụng 30% 8% nếu đủ điều kiện; nếu không 10% Rà FTA Formula, process, package
19.xx / 21.xx – cạnh tranh Composite snack có nền bột/ngũ cốc/chế phẩm khác Formula + essential character Chỉ dùng khi loại trừ 03/16 Không lấy thuế Ch.16 Không lấy thuế Ch.16 Theo HS cuối Theo HS cuối Formula %, process

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP Đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối Đạt PSR/chứng từ C/O, Invoice, B/L, HS crosswalk Không lấy mức 1604.20 áp sang 1604.19/03.05.
ASEAN ATIGA Form D Đối chiếu biểu 2026 Đạt origin rule C/O, Invoice, transport docs Khóa HS cuối trước.
Hàn Quốc / Nhật VKFTA/AKFTA/RCEP; VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP Chứng từ tương ứng Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR từng hiệp định Origin dossier PSR có thể khác theo phân nhóm/loài.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 / chứng từ phù hợp Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR Origin docs + Invoice/B/L Không mượn PSR từ FTA khác.
Ấn Độ AIFTA Form AI Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR/chứng từ C/O + transport docs Chỉ chốt rate sau HS cuối.
CHECKLIST C/O: form/chứng từ; WO/RVC/CC/CTH/CTSH theo đúng FTA; HS; mô tả; lượng/trọng lượng; origin; ngày cấp; third-party invoice; vận chuyển; xác thực. Dòng FTA 10 số phải có crosswalk với HS cơ sở 8 số.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Quản trị theo nguyên tắc “một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục”: species, % cá, dạng piece/shredded, process flow, storage, packaging và SKU phải đồng nhất cho HS, ATTP, KDTS nếu có, nhãn, C/O và tờ khai.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, C/O; temperature instruction nếu hàng có kiểm soát nhiệt.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient %, species, process flow, ảnh thành phẩm, strip/shred size, treatment, storage, shelf life, package spec, COA/test; KD certificate nếu branch KD phát sinh.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ ATTP theo phương thức áp dụng; tự công bố + test; label; hồ sơ KDTS chỉ khi trạng thái hàng thực sự thuộc diện.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: không chỉ ghi “fish snack”. Nên thống nhất mô tả species + processed state + product form + packaging giữa Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, spec, nhãn, ATTP và tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; PL; B/L/AWB; Contract/PO Hải quan/đối chiếu lô Importer + supplier + forwarder Tên chung; lệch weight/lot/package Khóa SKU, lot, net/gross, origin trước SI.
Kỹ thuật Formula %, species, process, photos, strip/shred, storage, package HS/KD/ATTP/nhãn Manufacturer Không chứng minh piece hay shredded; thiếu process Dùng spec có revision + ảnh thực hàng.
ATTP Hồ sơ kiểm tra; tự công bố/test nếu áp dụng ATTP nhập khẩu + lưu thông Importer + lab Test/label không khớp SKU Cross-check name, ingredients, origin, manufacturer.
KDTS – nếu phát sinh Registration/declaration; exporting-country certificate; transport docs Chỉ cho branch thuộc diện KD Importer + competent authority Áp KD máy móc theo HS hoặc bỏ KD khi hàng vẫn frozen Khóa trạng thái theo TT03/2026 trước shipment.
Nhãn/lưu thông Self-declaration/test; nhãn gốc + nhãn phụ Bán tại Việt Nam Importer/brand owner Sai ingredient/allergen/storage/origin So artwork với formula/spec.
C/O/FTA C/O + supporting origin docs Thuế ưu đãi Exporter + importer Sai HS branch/criterion Crosswalk HS/FTA trước khai.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
KD thủy sản – MỚI 03/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hiệu lực 13/01/2026 Danh mục, PRA, thủ tục KDTS Điều 2 khoản 7–8; Điều 3; Điều 11–12; PL I–II PL I Mục II.1: sản phẩm thủy sản tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh thuộc diện KD.
Văn bản CŨ bị thay thế 26/2016/TT-BNNPTNT + TT36/2018 + TT06/2022 Bộ NN&PTNT Bị TT03/2026 thay thế từ 13/01/2026 Chỉ dùng lịch sử/chuyển tiếp Điều 23–24 TT03/2026 Không dùng quy trình cũ làm căn cứ vận hành hiện hành.
Danh mục HS – kiểm dịch thủy sản 01/2024/TT-BNNPTNT – Phụ lục I, Mục 5 Bộ NN&PTNT Thông tư có hiệu lực từ 20/03/2024 và hiện hết hiệu lực một phần Bảng mã HS đối với danh mục thuộc diện kiểm dịch thủy sản Tại nhóm 16.04 có ghi chú loại trừ phạm vi KD đối với một số sản phẩm đã chế biến bằng nhiệt, sấy khô, xông khói, ướp muối/brine, lên men… Phải đọc cùng TT03/2026/TT-BNNMT đang điều chỉnh danh mục và quy trình KDTS hiện hành; không dùng Phụ lục I một mình để kết luận.
Danh mục kiểm tra trước thông quan 01/2024/TT-BNNPTNT – Phụ lục II Bộ NN&PTNT Hiệu lực từ 20/03/2024; hiện hết hiệu lực một phần Mapping mã HS với các lớp kiểm tra chuyên ngành trước thông quan Các dòng 1604.19/.20 thể hiện các cột KD/KTATTP theo bảng; phạm vi phải đọc cùng ghi chú và văn bản chuyên ngành hiện hành TT27/2026/TT-BNNMT có hiệu lực 01/07/2026 bãi bỏ các quy định kiểm tra chất lượng tại Phụ lục II/III; không suy việc này thành bãi bỏ KDTS hoặc ATTP.
ATTP – HIỆN HÀNH NĐ15/2018/NĐ-CP + NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15 hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 + NQ66.13/2026; tiếp tục cơ chế NĐ15 trong thời gian tạm ngưng Điều 4–5; 13–19 Snack processed/prepacked cần rà tự công bố + kiểm tra nhập khẩu.
ATTP – thủ tục hiện hành 22/2026/TT-BNNMT + 1908/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Nội dung TTHC mã 1.003814 và 2.001604 tại QĐ1908 áp dụng từ 01/09/2026 Cập nhật cơ quan thực hiện và thời hạn kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ NN&MT Kiểm tra thông thường: 03 ngày làm việc; kiểm tra chặt: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo thủ tục công bố Dùng để làm căn cứ cho timeline Mục 7; không công khai hướng dẫn click-by-click/cổng nộp chi tiết.
Thuế NK NĐ26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Biểu MFN 1604.19.30/.90; 1604.20.91/.99: 30% Nếu sang 03.05/nhóm khác phải tính lại.
Thuế thông thường QĐ15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Hiệu lực 15/07/2023 Cơ chế thuế thông thường Theo điều kiện của Quyết định Với MFN 30%, tham khảo 45% khi cơ chế này thực sự áp dụng.
VAT – nền tảng pháp lý Luật VAT 48/2024/QH15, sửa bởi Luật 149/2025/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 359/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ Luật 149 và NĐ359 có hiệu lực 01/01/2026 Phân biệt hàng thủy sản chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường với thực phẩm đã chế biến Khoản 1 Điều 4 NĐ181: thủy sản ở khâu nhập khẩu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu VAT; sơ chế thông thường bao gồm phơi, sấy khô, cắt, bỏ xương, băm, ướp muối, bảo quản lạnh… Không dùng HS 03.05 tự động để kết luận; phải đối chiếu đúng process. Nếu đã tẩm/chế biến thành sản phẩm khác, chuyển sang cơ chế thuế suất tương ứng.
VAT – giảm 2% 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Chính sách giảm áp dụng đến hết 31/12/2026 Giảm 2 điểm % đối với hàng hóa đang chịu 10% và không thuộc nhóm loại trừ Đối chiếu Điều 1 và phụ lục loại trừ Áp dụng cho nhánh snack cá đã chế biến nếu HS cuối cùng và hàng thực tế đủ điều kiện; không áp cho hàng thuộc đối tượng không chịu VAT.
Hải quan Luật HQ 54/2014/QH13; NĐ08/2015 sửa bởi NĐ167/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ NĐ167 hiệu lực 15/08/2025 Khung thủ tục HQ Dùng bản hiện hành tại ngày khai HS/chuyên ngành phải khớp tờ khai.
Nhãn NĐ43/2017 sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn nhập khẩu/nhãn phụ Nội dung bắt buộc + ATTP Rà ingredient, allergen, storage, origin, dates.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Snack chế biến sâu, shelf-stable TT03/2026 PL I + ghi chú 16.04 TT01/2024 Thông thường ngoài nhóm fresh/chilled/frozen phải KD; ATTP vẫn áp dụng Cơ quan thú y/ATTP Có process/spec chứng minh trạng thái processed shelf-stable.
Tên snack nhưng thực tế chilled/frozen TT03/2026 PL I-II.1 KDTS + ATTP Cơ quan KD cửa khẩu + ATTP Actual state fresh/chilled/frozen hoặc trigger đặc thù.
Cá khô đơn thuần Ch.03 + TT03 + ATTP Rà 03.05; KD theo trạng thái; ATTP HQ + chuyên ngành Process chưa đủ sang Ch.16.
Fish pieces chế biến 16.04 + hồ sơ hàng Rà 1604.1x theo species/package; ATTP HQ + ATTP Vẫn whole/pieces.
Shredded/other prepared fish 16.04 + hồ sơ Rà 1604.20.91/.99; ATTP HQ + ATTP Không còn whole/pieces và không phải fish sausage/ball/paste.
Processed prepacked food NĐ15 + NQ15/2026 Tự công bố; kiểm tra ATTP theo miễn/giảm/thường/chặt Cơ quan ATTP Nhập để lưu thông và không thuộc ngoại lệ.
Nguyên liệu SXXK/gia công hoặc mẫu TT03/2026 PL I-B + NĐ15 Điều 13 khi phù hợp Có thể miễn theo đúng mục đích/điều kiện Chuyên ngành Phải chứng minh mục đích; không mở rộng sang hàng thương mại.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

TIMELINE NGHIỆP VỤ

Bước/nghiệp vụ Thời gian xử lý có căn cứ Điều kiện áp dụng Phí/lệ phí Rủi ro chi phí logistics
Khóa sản phẩm trước shipment Biến động; không ghi số ngày cố định Đủ formula/species/process/photos/package/storage Chi phí test/docs nếu có Sai nhánh HS/KD sẽ phải làm lại.
Nếu KDTS phát sinh – đăng ký trước nhập 04 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ theo Điều 11 TT03 Hàng thuộc diện KD Theo nghiệp vụ thú y Certificate/origin issue có thể chặn shipment.
Nếu KDTS phát sinh – xác nhận khai báo 01 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ Branch KD đã xác định Theo phí thú y Khai trễ ảnh hưởng free time.
Nếu KDTS phát sinh – không lấy mẫu 01 ngày làm việc theo trường hợp sau khi đạt hồ sơ/thực trạng Không cần sampling Theo nghiệp vụ Chỉ áp cho lô thực sự thuộc diện KD.
Nếu KDTS phát sinh – lấy mẫu 05 ngày làm việc nếu kết quả đạt Phải sampling Có thể có test fee Không đạt kéo dài xử lý.
ATTP – thông thường 03 ngày làm việc theo thủ tục hiện hành Normal method Phí/test tùy trường hợp Có thể chuẩn bị song song nếu pháp luật cho phép.
ATTP – chặt 07 ngày làm việc Tightened trigger Có thể có test fee Rủi ro storage/DEM/DET cao hơn.
Hải quan/lấy hàng Theo luồng + kết quả chuyên ngành Đủ HS/tax/ATTP/KD nếu có Thuế + local charges Sai HS/policy có thể giữ hàng.
Sau thông quan Tự công bố không có thời gian chờ phê duyệt; hoàn tất đúng trước lưu thông Thuộc diện tự công bố Test/label/records Thông quan không thay nghĩa vụ lưu thông.
Nguyên tắc timeline: với snack chế biến sâu, trước tiên phải quyết định có trigger KDTS hay không. Không cộng 4 + 1 + 5 ngày vào mọi lô 16.04.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Khóa species, % cá/bột, whole/piece/strip/shredded/minced, process, heat/drying/smoking, storage, package.

BƯỚC 02
Chốt HS/thuế/C/O

Loại trừ 03.05 ↔ 1604.1x ↔ 1604.20 ↔ composite rồi mới tính thuế.

BƯỚC 03
Rà KDTS & ATTP

Dùng TT03/2026 hiện hành; không áp KD máy móc theo dấu x cũ, cũng không bỏ KD khi hàng vẫn chilled/frozen.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ

ATTP, tự công bố/test/label; nếu trigger KD thì thêm registration/declaration/certificate.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–spec–label–ATTP–KD nếu có.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai HS/tax/C/O; Yellow/Red chuẩn bị formula/process/photos/package để giải trình.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra & lấy hàng

ATTP; KD/sampling nếu có; thuế; xử lý luồng và pickup.

BƯỚC 08
Lưu thông & hậu kiểm

Nhãn phụ; lưu self-declaration/test/HS/C/O/ATTP/KD/tờ khai; change control.

Mốc nên làm trước ETA: khóa process flow và ảnh cấu trúc “cá sợi” trước tiên; đây là bằng chứng chính để tách Ch.03, fish pieces 1604.1x và shredded 1604.20, đồng thời xác định KDTS.
Điểm chặn chính: snack nhưng frozen/chilled; không chứng minh piece vs shredded; thiếu species; formula nhiều bột; packaging lệch; hồ sơ ATTP/nhãn lệch SKU; dùng dấu KD cũ mà không đọc TT03/2026.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Snack cá đã sấy có phải KDTS không?

Nếu thực sự deep-processed, shelf-stable và không còn fresh/chilled/frozen, thường không nằm trong Mục II.1 PL I TT03/2026. Phải chứng minh bằng process/spec và rà trường hợp đặc thù.

2. Vì sao bảng HS cũ có dấu KD?

TT01/2024 là mapping HS và tại 16.04 có ghi chú loại trừ KD cho sản phẩm đã xử lý nhiệt/sấy/xông khói/muối/brine/lên men. Từ 13/01/2026, scope/procedure KD phải đọc TT03/2026.

3. Cá sợi chắc là 1604.20.91?

Không. Strip cắt từ fillet có thể thuộc 1604.1x; shredded/minced ưu tiên 1604.20; dried fish đơn thuần có thể 03.05.

4. Airtight fish strips dùng .19.30 hay .20.91?

Trước tiên xác định pieces hay other prepared fish, sau đó mới dùng packaging để phân nhánh.

5. MFN của các mã tham khảo 16.04?

1604.19.30/.90 và 1604.20.91/.99 có MFN 30%. Mã loài khác/03.05 phải tính lại.

6. Form E Trung Quốc chắc chắn 0%?

Không chốt trước HS/PSR. Phải đối chiếu biểu ACFTA 2026 đúng mã cuối và chứng từ.

7. Snack cá phải tự công bố?

Processed prepacked food thông thường thuộc Điều 4–5 NĐ15, trừ nhóm đăng ký công bố/ngoại lệ.

8. ATTP mất bao lâu?

Normal 03 ngày làm việc; tightened 07 ngày làm việc; miễn/giảm theo điều kiện riêng.

9. Nếu trigger KDTS thì timeline?

TT03: đăng ký trước nhập 04 ngày; xác nhận khai báo 01 ngày; sampling 05 ngày nếu đạt; no-sampling có cơ chế 01 ngày.

10. Nhiều bột vẫn 16.04?

Không chắc; composite snack có thể phải rà Ch.19/21 tùy formula và essential character.

11. VAT 8% hay 10%?

Khóa HS trước. Nếu thuộc nhóm 10% được giảm và không bị loại trừ NĐ174/2025 thì trong kỳ đến 31/12/2026 có thể là 8%.

12. Sau thông quan lưu gì?

HS analysis, formula/species/process, photos/package, self-declaration/test, label, ATTP, KD nếu có, commercial docs, C/O, tờ khai, tax docs.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Species, formula %, process, structure photos, package và phân tích 03.05 ↔ 1604.1x ↔ 1604.20.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, contract/PO, lot/weight/origin/manufacturer khớp.

03
Hồ sơ chuyên ngành

ATTP; tự công bố/test; KD dossier chỉ khi branch TT03 phát sinh.

04
Hồ sơ HQ & thuế

Tờ khai, HS rationale, trị giá, MFN/ordinary, VAT, C/O/FTA, tax proof.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/phụ, ingredients/allergen/storage/origin/dates khớp hồ sơ.

CHECK
Lưu trữ & change control

Quản trị species, fish/flour %, process, supplier, origin, package, storage.

Trạng thái đầu ra: đúng bản chất snack – đúng HS/thuế – đúng kết luận KDTS – đúng ATTP/tự công bố – đúng nhãn/lưu thông.
Quản trị thay đổi: đổi cut strip ↔ shredded, % cá/bột, process, frozen ↔ ambient hoặc retail ↔ bulk có thể làm thay đổi HS, KDTS, ATTP, nhãn và C/O.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với snack cá/cá sợi, điểm khó nhất là khóa đúng bản chất sau chế biến trước shipment. Một bộ dữ liệu thống nhất species – formula – process – structure – packaging – storage giúp giảm rủi ro HS, KDTS và ATTP.

01
Rà soát trước ETA

Phân nhánh 03.05/1604.1x/1604.20, xác định KDTS theo TT03/2026, khóa tax/C/O và ATTP.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Cross-check formula, process, species, photos, commercial docs, C/O, ATTP, self-declaration, label.

03
Phối hợp vận hành/logistics & thông quan

Timeline ATTP/KD nếu có, customs channel, tax, D/O, temperature/storage và delivery.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc