HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LẠP XƯỞNG
Lạp xưởng là sản phẩm thịt dạng xúc xích nên có cơ sở mạnh để rà trong nhóm 16.01, nhưng mã chi tiết còn phụ thuộc dạng bao gói và hồ sơ mô tả hàng. Sai từ bước phân loại có thể kéo theo sai thuế, C/O, hồ sơ kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm.
Bản hướng dẫn này đi theo logic E2E: nhận diện sản phẩm → khóa nhánh HS → rà kiểm dịch/ATTP → tự công bố, nhãn và dinh dưỡng → khóa chứng từ trước ETA → thông quan và hậu kiểm.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Lạp xưởng từ thịt heo, gà, bò hoặc phối trộn thịt/phụ phẩm phù hợp, thường được xay – phối trộn – nhồi vỏ – làm khô/lên men/nấu/hun khói tùy công thức.
Hai nhánh trọng tâm khác nhau ở tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ hay dạng bao gói/kinh doanh khác. Không khóa mã chỉ từ tên thương mại “lạp xưởng”.
Lạp xưởng được nêu trong danh mục sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện kiểm dịch; đồng thời phải rà cơ chế kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu.
Nếu là thực phẩm chế biến bao gói sẵn lưu thông tại Việt Nam, thường phải chuẩn bị tự công bố theo NĐ 15/2018 và nhãn phù hợp, bao gồm yêu cầu dinh dưỡng khi thuộc phạm vi TT 29/2023/TT-BYT.
Biểu thuế 2026 cho nhánh 1601.00.10/1601.00.90 thể hiện MFN 15%. VAT chuẩn 10%; hàng đủ điều kiện giảm VAT hiện hành có thể áp dụng 8% đến hết 31/12/2026.
Cần khóa thành phần/loài, dạng sản phẩm, loại vỏ, quy trình, bao gói, nước & cơ sở sản xuất, veterinary/health certificate, hồ sơ ATTP, nhãn và C/O trước ETA.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Nhóm HS dành cho xúc xích và sản phẩm tương tự từ thịt, phụ phẩm dạng thịt hoặc tiết; đồng thời bao gồm một số chế phẩm thực phẩm dựa trên các sản phẩm này.
Tiêu chí phân nhánh quan trọng trong biểu mã: không chỉ nhìn “vacuum pack” trên nhãn mà phải kiểm tra tính kín khí và quy cách hàng bán lẻ.
Lớp kiểm soát thú y đối với động vật/sản phẩm động vật trên cạn. Lạp xưởng được liệt kê rõ trong danh mục thuộc diện phải kiểm dịch.
Kiểm tra nhà nước đối với lô thực phẩm nhập khẩu theo phương thức áp dụng. Miễn/giảm chỉ dùng khi đáp ứng đúng điều kiện, không suy từ việc hàng đã chín hoặc đã sấy.
Cơ chế công bố áp dụng phổ biến cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo NĐ 15/2018/NĐ-CP, trừ các nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp khác theo luật.
C/O phục vụ ưu đãi thuế nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ; veterinary/health certificate phục vụ điều kiện thú y/kiểm dịch theo nước và sản phẩm. Hai bộ chứng từ có mục đích khác nhau.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi đọc chính sách, doanh nghiệp nên khóa tối thiểu: loài/nguyên liệu, tỷ lệ thịt và phụ phẩm, loại vỏ, công nghệ xay–nhồi–lên men/sấy/nấu/hun khói, độ ẩm/trạng thái bảo quản, cấu trúc bao bì, quy cách bán lẻ, nước xuất khẩu và mã/tên cơ sở sản xuất.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lạp xưởng thịt, bao bì kín khí bán lẻ | Dạng sausage; thành phần thịt; bao bì kín khí; quy cách bán lẻ | Lạp xưởng heo/gà/bò đóng gói bán lẻ kín khí | Ingredient list, process flow, ảnh bao bì, spec, nhãn | HS 1601; KDĐV; ATTP; tự công bố; nhãn | Spec, label, VHC, hồ sơ ATTP, invoice/PL, C/O | Nhánh trọng tâm 1601.00.10 nếu thỏa đúng tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ. |
| Lạp xưởng thịt, bao gói khác | Không đáp ứng/không chứng minh được tiêu chí airtight retail | Bulk pack, túi lớn cho horeca, quy cách không phải bán lẻ | Spec, packing specification, ảnh bao bì | HS 1601; KDĐV; ATTP | Spec, packing, VHC, invoice/PL, C/O | Nhánh trọng tâm 1601.00.90. |
| Lạp xưởng hỗn hợp nhiều loài | Tỷ lệ heo/gà/bò/phụ phẩm; nguồn nguyên liệu | Pork–chicken sausage, meat/offal blend | Formula, ingredient declaration, process flow | KDĐV; điều kiện thú y theo loài; ATTP | Formula, VHC, phạm vi sản phẩm của cơ sở xuất khẩu, lab results | Loài và nguồn nguyên liệu ảnh hưởng hồ sơ thú y dù HS vẫn có thể ở 16.01. |
| Lạp xưởng lên men/làm khô/nấu/hun khói | Quy trình xử lý và mức độ chế biến; bản chất sausage còn giữ | Dry-cured / fermented / cooked sausage | Process flow, nhiệt độ/thời gian, product spec | KDĐV; ATTP; nhãn bảo quản | Process flow, VHC, storage instruction | Không suy “đã chín/đã sấy” = miễn KDĐV. |
| Xúc xích cá/hải sản | Nguyên liệu chính là cá/giáp xác; không phải sản phẩm thịt trên cạn | Fish sausage | Ingredient list, product spec | Phân loại HS và kiểm dịch thủy sản khác | Spec, ingredient list, health cert phù hợp | Ngoài phạm vi bài; không ép vào 1601 của sản phẩm thịt trên cạn. |
| Sản phẩm chay giả lạp xưởng | Không có thịt/phụ phẩm/tiết; nền đạm thực vật | Vegetarian sausage | Ingredient list, nutrition/spec | HS và chính sách F&B khác | Formula, spec, label | Không thuộc 1601 chỉ vì hình dạng giống xúc xích. |
| Combo/meal kit có lạp xưởng | Có thêm cơm, sốt, mì, rau hoặc nhiều cấu phần | Meal kit / gift set | BOM, tỷ lệ thành phần, cách đóng gói, intended use | Có thể chuyển nhóm theo bản chất chế phẩm thực phẩm | BOM, spec từng cấu phần, label set | Cần phân loại toàn bộ hàng hóa; không tự động dùng HS của riêng lạp xưởng. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Nhóm 16.01 là điểm xuất phát phù hợp cho lạp xưởng có bản chất sausage/similar product từ thịt. Tuy nhiên mã chi tiết phải dựa vào hồ sơ hàng thực tế, đặc biệt tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ.
Chọn nhánh theo tiêu chí airtight retail, không theo tên gọi marketing.
Đối chiếu ingredient list, process flow, ảnh/spec bao bì, intended use và quy cách bán.
Cả hai mã tham khảo đang thể hiện MFN 15% trong biểu thuế 2026; mức thông thường tham khảo 22,5% theo nguyên tắc chung khi áp dụng.
Biểu mã thể hiện VAT chuẩn 10%. Chính sách giảm 2% cho hàng đủ điều kiện đang kéo dài đến 31/12/2026.
ATIGA và AJCEP đang thể hiện 0% cho dòng chi tiết “loại khác” tương ứng của lạp xưởng thịt trong giai đoạn đã kiểm chứng; tuyến khác phải rà biểu và PSR tương ứng.
Nếu đổi từ 1601.00.10 sang 1601.00.90 hoặc ngược lại, phải tính lại toàn bộ MFN/FTA/VAT theo mã cuối cùng.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1601.00.10 | Đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Nhóm 16.01 + tiêu chí bao bì | Sản phẩm thực sự là sausage/similar product từ thịt/phụ phẩm/tiết và đáp ứng airtight retail | 22,5% tham khảo theo mức 150% MFN khi không thuộc danh mục thuế thông thường riêng | 15% | Chuẩn 10%; có thể 8% trong thời gian giảm VAT nếu đủ điều kiện | ATIGA/AJCEP và FTA theo xuất xứ; phải đáp ứng PSR/chứng từ | Ingredient list, process flow, packing spec, C/O, VHC, invoice/PL |
| 1601.00.90 | Loại khác | Nhóm 16.01 nhưng không thuộc nhánh airtight retail | Sausage/similar product; không đáp ứng hoặc không chứng minh được 1601.00.10 | 22,5% tham khảo theo mức 150% MFN khi không thuộc danh mục thuế thông thường riêng | 15% | Chuẩn 10%; có thể 8% trong thời gian giảm VAT nếu đủ điều kiện | ATIGA/AJCEP và FTA theo xuất xứ; phải đáp ứng PSR/chứng từ | Ingredient list, process flow, packing spec, C/O, VHC, invoice/PL |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D / e-Form D | 0% đối với các dòng chi tiết “loại khác” tương ứng của lạp xưởng thịt theo biểu 2026 | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ | C/O, invoice, transport docs, BOM/nguồn thịt khi cần | Kiểm tra mô tả hàng, HS và tiêu chí xuất xứ trước khi khai. |
| Nhật Bản | AJCEP | C/O Form AJ / chứng từ xuất xứ hợp lệ | 0% cho giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027 đối với các dòng chi tiết “loại khác” 1601.00.10.90 và 1601.00.90.90 | Đáp ứng PSR AJCEP và điều kiện trực tiếp/vận chuyển theo hiệp định | C/O, invoice, B/L/AWB, BOM/nguồn nguyên liệu | Không chỉ nhìn nơi sản xuất; cần kiểm tra xuất xứ của nguyên liệu thịt theo PSR. |
| Trung Quốc | ACFTA | C/O Form E / chứng từ phù hợp | 5% đối với các dòng chi tiết “loại khác” 1601.00.10.90 và 1601.00.90.90 theo biểu ACFTA 2022–2027 | Đáp ứng PSR ACFTA | C/O, invoice, transport, BOM | Khóa HS trước rồi mới khóa mức thuế. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / KV / chứng từ RCEP phù hợp | So sánh hiệp định có lợi và hợp lệ tại ngày khai | Đáp ứng đúng PSR của hiệp định chọn áp dụng | C/O, BOM, invoice, vận tải | Không lấy một mức thuế chung cho mọi hiệp định Hàn Quốc. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 / statement of origin theo điều kiện hiệp định | Rà riêng theo 1601.00.10 hoặc 1601.00.90 tại năm 2026 | Đủ xuất xứ ưu đãi và chứng từ hợp lệ | Proof of origin, invoice, transport, BOM | Mức có thể khác giữa hai nhánh HS; không gộp. |
| CPTPP | CPTPP | Certification of origin theo hiệp định | Rà theo đối tác, giai đoạn và mã cuối cùng | Đáp ứng PSR, dữ liệu xuất xứ và chứng từ chứng minh | Certification, BOM, invoice, transport | Không dùng một con số cho tất cả thành viên CPTPP. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Nguyên tắc nên dùng là một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: tên hàng, SKU, thành phần, nhà máy, trọng lượng, ngày sản xuất/hạn dùng, số lô và xuất xứ phải được khóa một lần rồi dùng thống nhất cho hải quan, KDĐV, ATTP, công bố và nhãn.
Contract/PO, Invoice, Packing List, B/L/AWB và dữ liệu lô hàng phải khớp nhau.
Ingredient list, spec, process flow, packing spec, chứng thư thú y, hồ sơ ATTP/công bố, nhãn và dữ liệu dinh dưỡng.
C/O, hồ sơ kiểm dịch, đăng ký kiểm tra ATTP, tờ khai và kết quả chuyên ngành được quản trị theo cùng mã SKU/lô.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB | Khai hải quan, đối chiếu lô | Nhà nhập khẩu + exporter/forwarder | Tên hàng, trọng lượng, số kiện, Incoterms không khớp | So chéo tất cả field chính trên một checklist lô hàng. |
| Kỹ thuật sản phẩm | Ingredient list/formula, product specification, process flow, ảnh & packing specification | HS, chính sách chuyên ngành, công bố | Nhà sản xuất/exporter | Chỉ có brochure marketing, thiếu process/packing detail | Khóa phiên bản spec có ngày, model/SKU và chữ ký/xác nhận phù hợp. |
| Kiểm dịch/thú y | Veterinary/health certificate và tài liệu điều kiện thú y theo nước/sản phẩm | Đăng ký và xử lý KDĐV | Exporter + cơ quan thú y nước xuất + importer | Chứng thư sai mẫu/sai scope/sai tên cơ sở | Rà yêu cầu Việt Nam và nội dung chứng thư trước khi ship. |
| ATTP & công bố | Hồ sơ tự công bố; phiếu kiểm nghiệm phù hợp; hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP lô nhập khi áp dụng | Lưu thông + kiểm tra ATTP nhập khẩu | Importer + phòng kiểm nghiệm/cơ quan liên quan | Nhầm tự công bố với miễn kiểm tra lô nhập | Tách checklist “product-level” và “shipment-level”. |
| Nhãn & dinh dưỡng | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, bảng nutrition, hướng dẫn bảo quản/hạn dùng | Lưu thông thị trường | Importer + manufacturer | Thiếu thành phần bắt buộc, cảnh báo/bảo quản, nutrition | Duyệt artwork trước ETA; đối chiếu TT 29/2023 và NĐ 43/2017 sửa đổi. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ, BOM/nguồn thịt khi PSR cần | Ưu đãi thuế | Exporter/producer | HS trên C/O lệch, nguồn thịt không đáp ứng PSR | Rà PSR theo đúng hiệp định và đúng mã cuối cùng. |
| Hải quan & kết quả chuyên ngành | Tờ khai, kết quả/giấy chứng nhận kiểm dịch, kết quả ATTP khi cần, chứng từ thuế | Thông quan/lấy hàng | Importer + customs broker | Mở tờ khai trước khi hồ sơ chuyên ngành sẵn sàng | Khóa bộ chứng từ cuối cùng và trạng thái từng thủ tục trước ETA. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Pháp lý phải được đọc theo trạng thái hiện hành tại ngày nhập khẩu. Riêng năm 2026, cần đặc biệt tránh dùng lại chuỗi kiểm dịch cũ và tránh hiểu NĐ 46/2026 là cơ chế ATTP đang áp dụng trong thời gian bị tạm ngưng.
BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hải quan | Luật Hải quan 2014 và văn bản hướng dẫn hiện hành | Quốc hội/Chính phủ/BTC | Rà bản đang áp dụng tại ngày khai | Khung khai báo, kiểm tra, thông quan và hậu kiểm | Quy định theo hồ sơ, trị giá, kiểm tra thực tế… | Không thay thế việc rà quy định thủ tục hải quan tại thời điểm mở tờ khai. |
| Biểu thuế MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các sửa đổi/bổ sung hiện hành; đối chiếu biểu thuế tích hợp 2026 | Chính phủ | Đang là nền biểu thuế MFN, cần rà sửa đổi nếu có | Xác định MFN theo HS | Phụ lục biểu thuế | Bài sử dụng mức 15% cho hai mã 1601 tham khảo theo biểu 2026 đã đối chiếu. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Áp dụng theo phạm vi quyết định | Thuế thông thường với hàng không được hưởng MFN/ưu đãi | Danh mục và nguyên tắc 150% MFN khi phù hợp | Mức 22,5% trong bài là mức tham khảo theo nguyên tắc 150% của MFN 15%; cần rà trường hợp thực tế. |
| Danh mục mã HS kiểm tra chuyên ngành | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT; đối chiếu trạng thái sau Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Có hiệu lực từ 20/03/2024; đã được sửa đổi một phần | Xác định mã hàng thuộc danh mục KD/KTATTP trước thông quan | Phụ lục II, dòng 226–227: 1601.00.10 và 1601.00.90 | Cả hai dòng được đánh dấu KD và KTATTP đối với sản phẩm làm thực phẩm; quy trình kiểm dịch hiện hành phải đọc theo TT 01/2026/TT-BNNMT và văn bản sửa đổi/hợp nhất 2026. |
| Kiểm dịch động vật | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT; được sửa đổi bởi TT 22/2026/TT-BNNMT; tham chiếu VBHN 67/VBHN-BNNMT ngày 12/06/2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hệ thống hiện hành năm 2026 | Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu | Phụ lục danh mục: có nêu lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông… | Không dùng lại TT 25/2016 hoặc TT 28/2025 như căn cứ vận hành chính. |
| An toàn thực phẩm | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Tiếp tục áp dụng trong giai đoạn NQ 15/2026/NQ-CP tạm ngưng cơ chế mới | Tự công bố; kiểm tra nhà nước ATTP thực phẩm nhập khẩu; miễn kiểm tra trong trường hợp đủ điều kiện | Điều 4; Chương VI; Điều 13–14 cần đọc theo tình huống | Thực phẩm chế biến bao gói sẵn có ngoại lệ tại Điều 14 nhưng không vì thế mà miễn KDĐV. |
| Trạng thái ATTP 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 06/04/2026 theo văn bản ban hành | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; tiếp tục cơ chế NĐ 15/2018 cho đến khi có quy định mới | Nội dung tạm ngưng/chuyển tiếp | Phải rà lại nếu có văn bản mới sau ngày bài cập nhật. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc/nhãn phụ và nội dung bắt buộc | Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu | Duyệt artwork theo đúng sản phẩm thực tế. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Còn hiệu lực; từ 01/01/2026 nhãn mới thuộc phạm vi áp dụng phải tuân thủ; hàng đã sản xuất/nhập khẩu trước mốc chuyển tiếp được rà theo quy định lưu thông đến hết hạn sử dụng | Năng lượng và các thành phần dinh dưỡng bắt buộc theo phạm vi/ngoại lệ | Điều 5–8 và Phụ lục I–II | Lạp xưởng thường cần chuẩn bị dữ liệu đạm, carb, béo, natri và các chỉ tiêu liên quan theo quy định. |
| VAT giảm 2% | Nghị quyết 204/2025/QH15 + Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm thuế suất 10% xuống 8% với nhóm đủ điều kiện | Phạm vi và phụ lục loại trừ | Áp dụng thống nhất cả khâu nhập khẩu nếu hàng thuộc diện giảm; rà lại tại ngày khai. |
BẢNG MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Lạp xưởng từ thịt/phụ phẩm động vật trên cạn | TT 01/2024 (danh mục mã HS KTCN) + TT 01/2026 và sửa đổi/hợp nhất 2026 (quy trình KDĐV) | Kiểm dịch động vật nhập khẩu | Cơ quan kiểm dịch động vật/Cục Chăn nuôi và Thú y theo phân cấp | Sản phẩm thuộc danh mục phải kiểm dịch; lạp xưởng được nêu trực tiếp trong danh mục. |
| Thực phẩm chế biến bao gói sẵn để lưu thông | NĐ 15/2018 | Tự công bố sản phẩm | Cơ quan/quản lý ATTP theo phân công | Thuộc nhóm thực phẩm tự công bố và không rơi vào nhóm phải đăng ký bản công bố. |
| Lô thực phẩm nhập khẩu | NĐ 15/2018 Chương VI | Kiểm tra nhà nước ATTP theo phương thức áp dụng | Cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP | Không thuộc diện miễn Điều 13 và đáp ứng trigger kiểm tra nhập khẩu. |
| Processed prepacked lạp xưởng | NĐ 15/2018 Điều 14 | Không áp máy móc điều kiện bổ sung quốc gia/cơ sở của Điều 14 | Cơ quan ATTP | Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc ngoại lệ của khoản mở đầu Điều 14. |
| Cùng sản phẩm nhưng yêu cầu thú y vẫn tồn tại | TT 01/2026 và danh sách cơ sở/scope thú y hiện hành | Rà nước/cơ sở/sản phẩm và chứng thư thú y | Cục Chăn nuôi và Thú y/cơ quan kiểm dịch | Ngoại lệ ATTP Điều 14 không hủy điều kiện thú y/kiểm dịch. |
| Hàng mẫu/nghiên cứu hoặc mục đích đặc thù | NĐ 15/2018 Điều 13 + quy định KDĐV | Có thể được miễn kiểm tra ATTP nếu đủ điều kiện, nhưng KDĐV phải rà riêng | Cơ quan ATTP + kiểm dịch | Đúng mục đích, số lượng/hồ sơ và điều kiện miễn; không dùng miễn tự động cho lô thương mại. |
| Hưởng FTA | Biểu thuế FTA + quy tắc xuất xứ hiệp định | Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt | Hải quan | HS cuối cùng, xuất xứ, PSR và chứng từ hợp lệ. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không nên chốt một con số “mấy ngày” cho mọi lô lạp xưởng vì thời gian phụ thuộc nước xuất khẩu, chứng thư, phương thức kiểm tra ATTP, việc lấy mẫu, luồng hải quan và chất lượng hồ sơ. Tương tự, phí nhà nước, thử nghiệm/giám định và chi phí logistics phải tách riêng.
TIMELINE NGHIỆP VỤ – KHÔNG THAY THẾ THỜI HẠN PHÁP LÝ CỤ THỂ
| Giai đoạn | Việc cần khóa | Thời điểm nên xử lý | Kết quả cần có | Chi phí/rủi ro cần quản trị |
|---|---|---|---|---|
| 1. Trước PO/booking | Bản chất sausage, formula, loài, nhà máy, nước xuất khẩu, packing | Càng sớm càng tốt trước khi chốt đơn | Phạm vi hàng & nhánh HS sơ bộ | Đổi nhà máy/recipe sau booking có thể làm lại toàn bộ hồ sơ. |
| 2. Trước shipment | VHC/điều kiện thú y, tự công bố nếu cần, nhãn, nutrition, C/O plan | Trước khi hàng rời nước xuất khẩu | Bộ hồ sơ sản phẩm và yêu cầu chứng thư đã khóa | Rủi ro chứng thư sai mẫu hoặc không đúng scope. |
| 3. Trước ETA | Invoice/PL/B/L-AWB/C/O/spec/VHC và hồ sơ đăng ký chuyên ngành | Trước ETA theo kế hoạch lô | Bộ chứng từ nhất quán | Tránh storage/DEM/DET do bổ sung giấy tờ. |
| 4. Tiếp nhận/kiểm tra chuyên ngành | KDĐV và ATTP theo phương thức áp dụng | Theo lịch/đăng ký thực tế của lô | Kết quả/chứng nhận cần thiết cho thông quan | Có thể phát sinh lấy mẫu, thử nghiệm và thời gian chờ. |
| 5. Hải quan | HS, trị giá, thuế, C/O, kết quả chuyên ngành | Khi hồ sơ đủ để mở/hoàn tất tờ khai | Tờ khai đủ điều kiện xử lý | Luồng Vàng/Đỏ hoặc tham vấn có thể kéo dài thời gian. |
| 6. Thông quan & lấy hàng | Nộp thuế, hoàn tất điều kiện chuyên ngành | Theo trạng thái thực tế | Hàng được giải phóng theo quy định | Phí cảng/kho/vận tải phụ thuộc thời gian thực tế. |
| 7. Lưu thông & hậu kiểm | Nhãn phụ, hồ sơ tự công bố, nutrition, lưu hồ sơ, change control | Trước bán và trong suốt vòng đời sản phẩm | Bộ hồ sơ truy xuất được | Rủi ro hậu kiểm nếu nhãn/công bố khác hàng thực tế. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa loài, formula, dạng sausage, vỏ, process flow, packing, nhà máy, nước xuất khẩu và mục đích lưu thông.
Phân biệt 1601.00.10 và 1601.00.90; sau đó mới tính MFN, VAT và FTA.
Xác định KDĐV, yêu cầu VHC, ATTP lô nhập, điều kiện miễn/giảm nếu có và scope cơ sở/sản phẩm.
Tự công bố khi thuộc diện, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, nutrition, spec và hồ sơ nội bộ đối chiếu.
So chéo Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, VHC, spec, label và đăng ký chuyên ngành.
Khai theo HS cuối cùng; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu bổ sung/kiểm tra nếu phát sinh.
Nhận/hoàn tất kết quả KDĐV-ATTP, xử lý thuế/C/O, thông quan và lấy hàng.
Dán/kiểm tra nhãn phù hợp, lưu hồ sơ truy xuất và quản trị thay đổi supplier/recipe/packing/origin.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Lạp xưởng thường tham khảo HS nào?
Với lạp xưởng có bản chất sausage/similar product từ thịt, hai nhánh trọng tâm là 1601.00.10 nếu đáp ứng bao bì kín khí để bán lẻ và 1601.00.90 cho dạng khác. Vẫn phải xác nhận từ hồ sơ hàng thực tế.
2. Đóng hút chân không có chắc chắn là 1601.00.10 không?
Không. “Vacuum pack” là một dấu hiệu nhưng mã yêu cầu tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ. Cần xem cấu trúc bao bì, độ kín, quy cách bán và packing specification.
3. Lạp xưởng đã sấy hoặc đã chín có được miễn kiểm dịch không?
Không được suy như vậy. Hệ thống kiểm dịch 2026 liệt kê lạp xưởng trong nhóm sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; chỉ áp ngoại lệ khi có căn cứ cụ thể.
4. Lạp xưởng đóng gói sẵn có phải tự công bố không?
Thông thường thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc nhóm tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp khác theo quy định.
5. Hàng đã qua chế biến, bao gói sẵn có bắt buộc nhà máy nằm trong danh sách ATTP Điều 14 không?
NĐ 15/2018 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi lớp điều kiện bổ sung ở phần mở đầu Điều 14. Tuy nhiên đây không phải miễn kiểm dịch; điều kiện thú y, chứng thư và scope cơ sở/sản phẩm vẫn phải rà riêng.
6. Hàng mẫu lạp xưởng có được miễn kiểm tra ATTP không?
Có thể nếu đúng trường hợp miễn tại Điều 13 NĐ 15/2018 và có hồ sơ chứng minh mục đích/số lượng phù hợp. Kiểm dịch động vật là lớp khác, cần rà riêng.
7. Có cần veterinary/health certificate không?
Với lô thuộc diện kiểm dịch, cần rà yêu cầu chứng thư theo nước xuất khẩu, loại sản phẩm và thỏa thuận/yêu cầu thú y hiện hành. Không nên để đến khi hàng đã ship mới chốt mẫu chứng thư.
8. VAT lạp xưởng hiện là 8% hay 10%?
Biểu mã thể hiện mức chuẩn 10%. Trong giai đoạn đến hết 31/12/2026, hàng thuộc diện giảm theo NQ 204/2025/QH15 và NĐ 174/2025/NĐ-CP có thể áp dụng 8%; cần xác nhận tại ngày khai.
9. Nhập từ ASEAN hoặc Nhật có thể giảm thuế nhập khẩu không?
Có thể. Với hai mã tham khảo, ATIGA đang thể hiện 0% khi đủ điều kiện; AJCEP cũng 0% cho giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027. C/O/PSR vẫn phải hợp lệ.
10. Nhãn lạp xưởng cần chú ý gì?
Ngoài nội dung nhãn hàng hóa, cần rà thành phần, định lượng, hạn dùng, bảo quản, cảnh báo nếu có và yêu cầu ghi dinh dưỡng theo TT 29/2023/TT-BYT khi thuộc phạm vi áp dụng.
11. Lạp xưởng phối trộn heo và gà có làm thay đổi thủ tục không?
Có thể làm thay đổi dữ liệu thú y/chứng thư và điều kiện theo loài/nguyên liệu. HS vẫn có thể ở 16.01 nếu bản chất là sausage, nhưng không được bỏ qua nguồn và tỷ lệ nguyên liệu trong hồ sơ.
12. Đổi nhà máy, công thức hoặc bao bì sau lô đầu có cần rà lại không?
Có. Nhà cung cấp/nhà máy, công thức, loài nguyên liệu, quy trình, loại bao gói và xuất xứ đều có thể ảnh hưởng HS, KDĐV, ATTP, công bố, nhãn hoặc FTA. Cần kiểm soát thay đổi trước lô kế tiếp.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Spec, ingredient list, process flow, packing specification và memo nhánh HS đủ để giải trình lựa chọn mã.
Invoice, PL, B/L-AWB, PO/contract và dữ liệu lot/SKU đồng nhất.
Chứng thư/kết quả KDĐV, hồ sơ ATTP và công bố theo phạm vi áp dụng.
Tờ khai, chứng từ trị giá, C/O, chứng từ nộp thuế và hồ sơ xử lý luồng.
Nhãn gốc/nhãn phụ, nutrition, hướng dẫn bảo quản, hạn dùng và hồ sơ sản phẩm khớp hàng bán.
Lưu bộ hồ sơ có thể truy xuất; rà lại khi đổi nhà máy, loài nguyên liệu, công thức, quy trình, bao gói, xuất xứ hoặc claim.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
TGIMEX có thể phối hợp doanh nghiệp theo hướng kiểm soát rủi ro từ trước ETA, tập trung vào dữ liệu hàng hóa và tính nhất quán của bộ chứng từ.
Đối chiếu bản chất lạp xưởng, HS, thuế, C/O, bao gói, nước/nhà máy và các điều kiện kích hoạt KDĐV–ATTP trước khi hàng đến.
So chéo VHC, spec, ingredient list, công bố, nhãn, nutrition, C/O và hồ sơ lô để hạn chế bổ sung nhiều vòng.
Theo dõi đầu việc chuyên ngành, chứng từ vận tải, tờ khai, luồng hải quan và kế hoạch lấy hàng theo tình trạng thực tế.
Phạm vi hỗ trợ nên được xác định theo nước xuất khẩu, SKU, điều kiện giao hàng và bộ hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng