Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LẠP XƯỞNG
THỦ TỤC XNK · F&B · SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LẠP XƯỞNG

Lạp xưởng là sản phẩm thịt dạng xúc xích nên có cơ sở mạnh để rà trong nhóm 16.01, nhưng mã chi tiết còn phụ thuộc dạng bao gói và hồ sơ mô tả hàng. Sai từ bước phân loại có thể kéo theo sai thuế, C/O, hồ sơ kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm.

Bản hướng dẫn này đi theo logic E2E: nhận diện sản phẩm → khóa nhánh HS → rà kiểm dịch/ATTP → tự công bố, nhãn và dinh dưỡng → khóa chứng từ trước ETA → thông quan và hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Sản phẩm thịt dạng xúc xích

Lạp xưởng từ thịt heo, gà, bò hoặc phối trộn thịt/phụ phẩm phù hợp, thường được xay – phối trộn – nhồi vỏ – làm khô/lên men/nấu/hun khói tùy công thức.

HS THAM KHẢO
Rà 1601.00.10 / 1601.00.90

Hai nhánh trọng tâm khác nhau ở tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ hay dạng bao gói/kinh doanh khác. Không khóa mã chỉ từ tên thương mại “lạp xưởng”.

CHUYÊN NGÀNH
KDĐV + kiểm tra ATTP nhập khẩu

Lạp xưởng được nêu trong danh mục sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện kiểm dịch; đồng thời phải rà cơ chế kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu.

LƯU THÔNG
Tự công bố + nhãn + dinh dưỡng

Nếu là thực phẩm chế biến bao gói sẵn lưu thông tại Việt Nam, thường phải chuẩn bị tự công bố theo NĐ 15/2018 và nhãn phù hợp, bao gồm yêu cầu dinh dưỡng khi thuộc phạm vi TT 29/2023/TT-BYT.

THUẾ
MFN 15% · thông thường tham khảo 22,5%

Biểu thuế 2026 cho nhánh 1601.00.10/1601.00.90 thể hiện MFN 15%. VAT chuẩn 10%; hàng đủ điều kiện giảm VAT hiện hành có thể áp dụng 8% đến hết 31/12/2026.

ĐIỂM CHẶN
Công thức · bao gói · chứng thư · phạm vi nhà máy

Cần khóa thành phần/loài, dạng sản phẩm, loại vỏ, quy trình, bao gói, nước & cơ sở sản xuất, veterinary/health certificate, hồ sơ ATTP, nhãn và C/O trước ETA.

Phạm vi: Áp dụng cho lạp xưởng có bản chất là sausage/similar product từ thịt, phụ phẩm dạng thịt hoặc tiết. Không mặc định áp cho xúc xích cá, sản phẩm chay giả thịt hoặc chế phẩm thịt không còn đặc trưng của nhóm 16.01.
Cảnh báo: Đóng gói hút chân không chưa tự động đồng nghĩa với “bao bì kín khí để bán lẻ”. Phải đối chiếu cấu trúc bao bì, trạng thái kín khí, quy cách bán lẻ và mô tả thực tế trước khi chọn 1601.00.10 thay vì 1601.00.90.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

16.01
Sausages and similar products

Nhóm HS dành cho xúc xích và sản phẩm tương tự từ thịt, phụ phẩm dạng thịt hoặc tiết; đồng thời bao gồm một số chế phẩm thực phẩm dựa trên các sản phẩm này.

AIRTIGHT
Bao bì kín khí để bán lẻ

Tiêu chí phân nhánh quan trọng trong biểu mã: không chỉ nhìn “vacuum pack” trên nhãn mà phải kiểm tra tính kín khí và quy cách hàng bán lẻ.

KDĐV
Kiểm dịch động vật

Lớp kiểm soát thú y đối với động vật/sản phẩm động vật trên cạn. Lạp xưởng được liệt kê rõ trong danh mục thuộc diện phải kiểm dịch.

KTATTP
Kiểm tra ATTP nhập khẩu

Kiểm tra nhà nước đối với lô thực phẩm nhập khẩu theo phương thức áp dụng. Miễn/giảm chỉ dùng khi đáp ứng đúng điều kiện, không suy từ việc hàng đã chín hoặc đã sấy.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế công bố áp dụng phổ biến cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo NĐ 15/2018/NĐ-CP, trừ các nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp khác theo luật.

C/O + VHC
Xuất xứ & chứng thư thú y

C/O phục vụ ưu đãi thuế nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ; veterinary/health certificate phục vụ điều kiện thú y/kiểm dịch theo nước và sản phẩm. Hai bộ chứng từ có mục đích khác nhau.

Vì sao phần này quan trọng: Một lô lạp xưởng có thể đồng thời đi qua hải quan, kiểm dịch, ATTP, công bố và nhãn. Dùng đúng thuật ngữ giúp doanh nghiệp không nhầm “đã có tự công bố” với “đã xong kiểm tra lô nhập” hoặc “có C/O” với “đủ chứng thư thú y”.
Điểm cần nhớ: NĐ 15/2018 có ngoại lệ đối với điều kiện bổ sung về quốc gia/cơ sở tại Điều 14 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; ngoại lệ này không đồng nghĩa miễn kiểm dịch động vật. Điều kiện thú y và phạm vi cơ sở/sản phẩm vẫn phải rà theo hệ thống kiểm dịch hiện hành.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi đọc chính sách, doanh nghiệp nên khóa tối thiểu: loài/nguyên liệu, tỷ lệ thịt và phụ phẩm, loại vỏ, công nghệ xay–nhồi–lên men/sấy/nấu/hun khói, độ ẩm/trạng thái bảo quản, cấu trúc bao bì, quy cách bán lẻ, nước xuất khẩu và mã/tên cơ sở sản xuất.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Lạp xưởng thịt, bao bì kín khí bán lẻ Dạng sausage; thành phần thịt; bao bì kín khí; quy cách bán lẻ Lạp xưởng heo/gà/bò đóng gói bán lẻ kín khí Ingredient list, process flow, ảnh bao bì, spec, nhãn HS 1601; KDĐV; ATTP; tự công bố; nhãn Spec, label, VHC, hồ sơ ATTP, invoice/PL, C/O Nhánh trọng tâm 1601.00.10 nếu thỏa đúng tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ.
Lạp xưởng thịt, bao gói khác Không đáp ứng/không chứng minh được tiêu chí airtight retail Bulk pack, túi lớn cho horeca, quy cách không phải bán lẻ Spec, packing specification, ảnh bao bì HS 1601; KDĐV; ATTP Spec, packing, VHC, invoice/PL, C/O Nhánh trọng tâm 1601.00.90.
Lạp xưởng hỗn hợp nhiều loài Tỷ lệ heo/gà/bò/phụ phẩm; nguồn nguyên liệu Pork–chicken sausage, meat/offal blend Formula, ingredient declaration, process flow KDĐV; điều kiện thú y theo loài; ATTP Formula, VHC, phạm vi sản phẩm của cơ sở xuất khẩu, lab results Loài và nguồn nguyên liệu ảnh hưởng hồ sơ thú y dù HS vẫn có thể ở 16.01.
Lạp xưởng lên men/làm khô/nấu/hun khói Quy trình xử lý và mức độ chế biến; bản chất sausage còn giữ Dry-cured / fermented / cooked sausage Process flow, nhiệt độ/thời gian, product spec KDĐV; ATTP; nhãn bảo quản Process flow, VHC, storage instruction Không suy “đã chín/đã sấy” = miễn KDĐV.
Xúc xích cá/hải sản Nguyên liệu chính là cá/giáp xác; không phải sản phẩm thịt trên cạn Fish sausage Ingredient list, product spec Phân loại HS và kiểm dịch thủy sản khác Spec, ingredient list, health cert phù hợp Ngoài phạm vi bài; không ép vào 1601 của sản phẩm thịt trên cạn.
Sản phẩm chay giả lạp xưởng Không có thịt/phụ phẩm/tiết; nền đạm thực vật Vegetarian sausage Ingredient list, nutrition/spec HS và chính sách F&B khác Formula, spec, label Không thuộc 1601 chỉ vì hình dạng giống xúc xích.
Combo/meal kit có lạp xưởng Có thêm cơm, sốt, mì, rau hoặc nhiều cấu phần Meal kit / gift set BOM, tỷ lệ thành phần, cách đóng gói, intended use Có thể chuyển nhóm theo bản chất chế phẩm thực phẩm BOM, spec từng cấu phần, label set Cần phân loại toàn bộ hàng hóa; không tự động dùng HS của riêng lạp xưởng.
Điểm phân loại: Tên “lạp xưởng”, “Chinese sausage”, “lap cheong” hay “sausage” chỉ là dấu hiệu ban đầu. Kết luận HS phải bám mô tả hàng, thành phần, dạng sausage và tiêu chí bao gói của biểu mã.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Nhóm 16.01 là điểm xuất phát phù hợp cho lạp xưởng có bản chất sausage/similar product từ thịt. Tuy nhiên mã chi tiết phải dựa vào hồ sơ hàng thực tế, đặc biệt tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ.

Lưu ý cấp mã: Biểu MFN và danh mục kiểm tra chuyên ngành thể hiện hai dòng 8 số 1601.00.101601.00.90. Một số biểu thuế ưu đãi đặc biệt chẻ tiếp đến 10 số để tách “từ côn trùng” và “loại khác”; với lạp xưởng thịt, khi tính FTA phải đối chiếu dòng “loại khác” tương ứng 1601.00.10.90 hoặc 1601.00.90.90.
NHÁNH HS
1601.00.10 ↔ 1601.00.90

Chọn nhánh theo tiêu chí airtight retail, không theo tên gọi marketing.

CƠ SỞ
Bản chất sausage + cấu trúc bao gói

Đối chiếu ingredient list, process flow, ảnh/spec bao bì, intended use và quy cách bán.

MFN
15%

Cả hai mã tham khảo đang thể hiện MFN 15% trong biểu thuế 2026; mức thông thường tham khảo 22,5% theo nguyên tắc chung khi áp dụng.

VAT
10% → có thể 8%

Biểu mã thể hiện VAT chuẩn 10%. Chính sách giảm 2% cho hàng đủ điều kiện đang kéo dài đến 31/12/2026.

C/O / FTA
Khóa sau HS

ATIGA và AJCEP đang thể hiện 0% cho dòng chi tiết “loại khác” tương ứng của lạp xưởng thịt trong giai đoạn đã kiểm chứng; tuyến khác phải rà biểu và PSR tương ứng.

LOCK
Không chuyển thuế giữa nhánh

Nếu đổi từ 1601.00.10 sang 1601.00.90 hoặc ngược lại, phải tính lại toàn bộ MFN/FTA/VAT theo mã cuối cùng.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1601.00.10 Đóng bao bì kín khí để bán lẻ Nhóm 16.01 + tiêu chí bao bì Sản phẩm thực sự là sausage/similar product từ thịt/phụ phẩm/tiết và đáp ứng airtight retail 22,5% tham khảo theo mức 150% MFN khi không thuộc danh mục thuế thông thường riêng 15% Chuẩn 10%; có thể 8% trong thời gian giảm VAT nếu đủ điều kiện ATIGA/AJCEP và FTA theo xuất xứ; phải đáp ứng PSR/chứng từ Ingredient list, process flow, packing spec, C/O, VHC, invoice/PL
1601.00.90 Loại khác Nhóm 16.01 nhưng không thuộc nhánh airtight retail Sausage/similar product; không đáp ứng hoặc không chứng minh được 1601.00.10 22,5% tham khảo theo mức 150% MFN khi không thuộc danh mục thuế thông thường riêng 15% Chuẩn 10%; có thể 8% trong thời gian giảm VAT nếu đủ điều kiện ATIGA/AJCEP và FTA theo xuất xứ; phải đáp ứng PSR/chứng từ Ingredient list, process flow, packing spec, C/O, VHC, invoice/PL

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA C/O Form D / e-Form D 0% đối với các dòng chi tiết “loại khác” tương ứng của lạp xưởng thịt theo biểu 2026 Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ C/O, invoice, transport docs, BOM/nguồn thịt khi cần Kiểm tra mô tả hàng, HS và tiêu chí xuất xứ trước khi khai.
Nhật Bản AJCEP C/O Form AJ / chứng từ xuất xứ hợp lệ 0% cho giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027 đối với các dòng chi tiết “loại khác” 1601.00.10.90 và 1601.00.90.90 Đáp ứng PSR AJCEP và điều kiện trực tiếp/vận chuyển theo hiệp định C/O, invoice, B/L/AWB, BOM/nguồn nguyên liệu Không chỉ nhìn nơi sản xuất; cần kiểm tra xuất xứ của nguyên liệu thịt theo PSR.
Trung Quốc ACFTA C/O Form E / chứng từ phù hợp 5% đối với các dòng chi tiết “loại khác” 1601.00.10.90 và 1601.00.90.90 theo biểu ACFTA 2022–2027 Đáp ứng PSR ACFTA C/O, invoice, transport, BOM Khóa HS trước rồi mới khóa mức thuế.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK / KV / chứng từ RCEP phù hợp So sánh hiệp định có lợi và hợp lệ tại ngày khai Đáp ứng đúng PSR của hiệp định chọn áp dụng C/O, BOM, invoice, vận tải Không lấy một mức thuế chung cho mọi hiệp định Hàn Quốc.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 / statement of origin theo điều kiện hiệp định Rà riêng theo 1601.00.10 hoặc 1601.00.90 tại năm 2026 Đủ xuất xứ ưu đãi và chứng từ hợp lệ Proof of origin, invoice, transport, BOM Mức có thể khác giữa hai nhánh HS; không gộp.
CPTPP CPTPP Certification of origin theo hiệp định Rà theo đối tác, giai đoạn và mã cuối cùng Đáp ứng PSR, dữ liệu xuất xứ và chứng từ chứng minh Certification, BOM, invoice, transport Không dùng một con số cho tất cả thành viên CPTPP.
Checklist C/O: Rà form/chứng từ xuất xứ; WO/RVC/CTH/CTSH theo PSR; hóa đơn bên thứ ba nếu có; vận chuyển; mô tả; HS; lượng/trọng lượng; xuất xứ; xác thực; ngày cấp và thời hạn.
Cảnh báo HS: Các mã trên là nhánh tham khảo cho lạp xưởng thịt thông thường. Nếu formula hoặc dạng hàng cho thấy đây không còn là sausage/similar product, phải mở lại phân loại thay vì giữ 1601 chỉ vì tên thương mại.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Nguyên tắc nên dùng là một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: tên hàng, SKU, thành phần, nhà máy, trọng lượng, ngày sản xuất/hạn dùng, số lô và xuất xứ phải được khóa một lần rồi dùng thống nhất cho hải quan, KDĐV, ATTP, công bố và nhãn.

01
Hồ sơ thương mại

Contract/PO, Invoice, Packing List, B/L/AWB và dữ liệu lô hàng phải khớp nhau.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient list, spec, process flow, packing spec, chứng thư thú y, hồ sơ ATTP/công bố, nhãn và dữ liệu dinh dưỡng.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

C/O, hồ sơ kiểm dịch, đăng ký kiểm tra ATTP, tờ khai và kết quả chuyên ngành được quản trị theo cùng mã SKU/lô.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Không để mỗi thủ tục sử dụng một mô tả sản phẩm khác nhau. Cần đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, spec/formula, nhãn, VHC, hồ sơ ATTP và tờ khai trước khi hàng đến.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB Khai hải quan, đối chiếu lô Nhà nhập khẩu + exporter/forwarder Tên hàng, trọng lượng, số kiện, Incoterms không khớp So chéo tất cả field chính trên một checklist lô hàng.
Kỹ thuật sản phẩm Ingredient list/formula, product specification, process flow, ảnh & packing specification HS, chính sách chuyên ngành, công bố Nhà sản xuất/exporter Chỉ có brochure marketing, thiếu process/packing detail Khóa phiên bản spec có ngày, model/SKU và chữ ký/xác nhận phù hợp.
Kiểm dịch/thú y Veterinary/health certificate và tài liệu điều kiện thú y theo nước/sản phẩm Đăng ký và xử lý KDĐV Exporter + cơ quan thú y nước xuất + importer Chứng thư sai mẫu/sai scope/sai tên cơ sở Rà yêu cầu Việt Nam và nội dung chứng thư trước khi ship.
ATTP & công bố Hồ sơ tự công bố; phiếu kiểm nghiệm phù hợp; hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP lô nhập khi áp dụng Lưu thông + kiểm tra ATTP nhập khẩu Importer + phòng kiểm nghiệm/cơ quan liên quan Nhầm tự công bố với miễn kiểm tra lô nhập Tách checklist “product-level” và “shipment-level”.
Nhãn & dinh dưỡng Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, bảng nutrition, hướng dẫn bảo quản/hạn dùng Lưu thông thị trường Importer + manufacturer Thiếu thành phần bắt buộc, cảnh báo/bảo quản, nutrition Duyệt artwork trước ETA; đối chiếu TT 29/2023 và NĐ 43/2017 sửa đổi.
Xuất xứ C/O/chứng từ xuất xứ, BOM/nguồn thịt khi PSR cần Ưu đãi thuế Exporter/producer HS trên C/O lệch, nguồn thịt không đáp ứng PSR Rà PSR theo đúng hiệp định và đúng mã cuối cùng.
Hải quan & kết quả chuyên ngành Tờ khai, kết quả/giấy chứng nhận kiểm dịch, kết quả ATTP khi cần, chứng từ thuế Thông quan/lấy hàng Importer + customs broker Mở tờ khai trước khi hồ sơ chuyên ngành sẵn sàng Khóa bộ chứng từ cuối cùng và trạng thái từng thủ tục trước ETA.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Pháp lý phải được đọc theo trạng thái hiện hành tại ngày nhập khẩu. Riêng năm 2026, cần đặc biệt tránh dùng lại chuỗi kiểm dịch cũ và tránh hiểu NĐ 46/2026 là cơ chế ATTP đang áp dụng trong thời gian bị tạm ngưng.

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Hải quan Luật Hải quan 2014 và văn bản hướng dẫn hiện hành Quốc hội/Chính phủ/BTC Rà bản đang áp dụng tại ngày khai Khung khai báo, kiểm tra, thông quan và hậu kiểm Quy định theo hồ sơ, trị giá, kiểm tra thực tế… Không thay thế việc rà quy định thủ tục hải quan tại thời điểm mở tờ khai.
Biểu thuế MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các sửa đổi/bổ sung hiện hành; đối chiếu biểu thuế tích hợp 2026 Chính phủ Đang là nền biểu thuế MFN, cần rà sửa đổi nếu có Xác định MFN theo HS Phụ lục biểu thuế Bài sử dụng mức 15% cho hai mã 1601 tham khảo theo biểu 2026 đã đối chiếu.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Áp dụng theo phạm vi quyết định Thuế thông thường với hàng không được hưởng MFN/ưu đãi Danh mục và nguyên tắc 150% MFN khi phù hợp Mức 22,5% trong bài là mức tham khảo theo nguyên tắc 150% của MFN 15%; cần rà trường hợp thực tế.
Danh mục mã HS kiểm tra chuyên ngành Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT; đối chiếu trạng thái sau Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Có hiệu lực từ 20/03/2024; đã được sửa đổi một phần Xác định mã hàng thuộc danh mục KD/KTATTP trước thông quan Phụ lục II, dòng 226–227: 1601.00.10 và 1601.00.90 Cả hai dòng được đánh dấu KD và KTATTP đối với sản phẩm làm thực phẩm; quy trình kiểm dịch hiện hành phải đọc theo TT 01/2026/TT-BNNMT và văn bản sửa đổi/hợp nhất 2026.
Kiểm dịch động vật Thông tư 01/2026/TT-BNNMT; được sửa đổi bởi TT 22/2026/TT-BNNMT; tham chiếu VBHN 67/VBHN-BNNMT ngày 12/06/2026 Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hệ thống hiện hành năm 2026 Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu Phụ lục danh mục: có nêu lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông… Không dùng lại TT 25/2016 hoặc TT 28/2025 như căn cứ vận hành chính.
An toàn thực phẩm Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Tiếp tục áp dụng trong giai đoạn NQ 15/2026/NQ-CP tạm ngưng cơ chế mới Tự công bố; kiểm tra nhà nước ATTP thực phẩm nhập khẩu; miễn kiểm tra trong trường hợp đủ điều kiện Điều 4; Chương VI; Điều 13–14 cần đọc theo tình huống Thực phẩm chế biến bao gói sẵn có ngoại lệ tại Điều 14 nhưng không vì thế mà miễn KDĐV.
Trạng thái ATTP 2026 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 06/04/2026 theo văn bản ban hành Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; tiếp tục cơ chế NĐ 15/2018 cho đến khi có quy định mới Nội dung tạm ngưng/chuyển tiếp Phải rà lại nếu có văn bản mới sau ngày bài cập nhật.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022 Nhãn gốc/nhãn phụ và nội dung bắt buộc Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu Duyệt artwork theo đúng sản phẩm thực tế.
Nhãn dinh dưỡng Thông tư 29/2023/TT-BYT Bộ Y tế Còn hiệu lực; từ 01/01/2026 nhãn mới thuộc phạm vi áp dụng phải tuân thủ; hàng đã sản xuất/nhập khẩu trước mốc chuyển tiếp được rà theo quy định lưu thông đến hết hạn sử dụng Năng lượng và các thành phần dinh dưỡng bắt buộc theo phạm vi/ngoại lệ Điều 5–8 và Phụ lục I–II Lạp xưởng thường cần chuẩn bị dữ liệu đạm, carb, béo, natri và các chỉ tiêu liên quan theo quy định.
VAT giảm 2% Nghị quyết 204/2025/QH15 + Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ 01/07/2025–31/12/2026 Giảm thuế suất 10% xuống 8% với nhóm đủ điều kiện Phạm vi và phụ lục loại trừ Áp dụng thống nhất cả khâu nhập khẩu nếu hàng thuộc diện giảm; rà lại tại ngày khai.

BẢNG MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Lạp xưởng từ thịt/phụ phẩm động vật trên cạn TT 01/2024 (danh mục mã HS KTCN) + TT 01/2026 và sửa đổi/hợp nhất 2026 (quy trình KDĐV) Kiểm dịch động vật nhập khẩu Cơ quan kiểm dịch động vật/Cục Chăn nuôi và Thú y theo phân cấp Sản phẩm thuộc danh mục phải kiểm dịch; lạp xưởng được nêu trực tiếp trong danh mục.
Thực phẩm chế biến bao gói sẵn để lưu thông NĐ 15/2018 Tự công bố sản phẩm Cơ quan/quản lý ATTP theo phân công Thuộc nhóm thực phẩm tự công bố và không rơi vào nhóm phải đăng ký bản công bố.
Lô thực phẩm nhập khẩu NĐ 15/2018 Chương VI Kiểm tra nhà nước ATTP theo phương thức áp dụng Cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP Không thuộc diện miễn Điều 13 và đáp ứng trigger kiểm tra nhập khẩu.
Processed prepacked lạp xưởng NĐ 15/2018 Điều 14 Không áp máy móc điều kiện bổ sung quốc gia/cơ sở của Điều 14 Cơ quan ATTP Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc ngoại lệ của khoản mở đầu Điều 14.
Cùng sản phẩm nhưng yêu cầu thú y vẫn tồn tại TT 01/2026 và danh sách cơ sở/scope thú y hiện hành Rà nước/cơ sở/sản phẩm và chứng thư thú y Cục Chăn nuôi và Thú y/cơ quan kiểm dịch Ngoại lệ ATTP Điều 14 không hủy điều kiện thú y/kiểm dịch.
Hàng mẫu/nghiên cứu hoặc mục đích đặc thù NĐ 15/2018 Điều 13 + quy định KDĐV Có thể được miễn kiểm tra ATTP nếu đủ điều kiện, nhưng KDĐV phải rà riêng Cơ quan ATTP + kiểm dịch Đúng mục đích, số lượng/hồ sơ và điều kiện miễn; không dùng miễn tự động cho lô thương mại.
Hưởng FTA Biểu thuế FTA + quy tắc xuất xứ hiệp định Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hải quan HS cuối cùng, xuất xứ, PSR và chứng từ hợp lệ.
Khóa pháp lý: Nếu ngày mở tờ khai sau 10/09/2026, phải rà lại hiệu lực/sửa đổi/thay thế của các văn bản trên trước khi dùng số liệu và quy trình. Không lấy snippet hoặc bài blog làm căn cứ duy nhất cho kết luận pháp lý quan trọng.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không nên chốt một con số “mấy ngày” cho mọi lô lạp xưởng vì thời gian phụ thuộc nước xuất khẩu, chứng thư, phương thức kiểm tra ATTP, việc lấy mẫu, luồng hải quan và chất lượng hồ sơ. Tương tự, phí nhà nước, thử nghiệm/giám định và chi phí logistics phải tách riêng.

TIMELINE NGHIỆP VỤ – KHÔNG THAY THẾ THỜI HẠN PHÁP LÝ CỤ THỂ

Giai đoạn Việc cần khóa Thời điểm nên xử lý Kết quả cần có Chi phí/rủi ro cần quản trị
1. Trước PO/booking Bản chất sausage, formula, loài, nhà máy, nước xuất khẩu, packing Càng sớm càng tốt trước khi chốt đơn Phạm vi hàng & nhánh HS sơ bộ Đổi nhà máy/recipe sau booking có thể làm lại toàn bộ hồ sơ.
2. Trước shipment VHC/điều kiện thú y, tự công bố nếu cần, nhãn, nutrition, C/O plan Trước khi hàng rời nước xuất khẩu Bộ hồ sơ sản phẩm và yêu cầu chứng thư đã khóa Rủi ro chứng thư sai mẫu hoặc không đúng scope.
3. Trước ETA Invoice/PL/B/L-AWB/C/O/spec/VHC và hồ sơ đăng ký chuyên ngành Trước ETA theo kế hoạch lô Bộ chứng từ nhất quán Tránh storage/DEM/DET do bổ sung giấy tờ.
4. Tiếp nhận/kiểm tra chuyên ngành KDĐV và ATTP theo phương thức áp dụng Theo lịch/đăng ký thực tế của lô Kết quả/chứng nhận cần thiết cho thông quan Có thể phát sinh lấy mẫu, thử nghiệm và thời gian chờ.
5. Hải quan HS, trị giá, thuế, C/O, kết quả chuyên ngành Khi hồ sơ đủ để mở/hoàn tất tờ khai Tờ khai đủ điều kiện xử lý Luồng Vàng/Đỏ hoặc tham vấn có thể kéo dài thời gian.
6. Thông quan & lấy hàng Nộp thuế, hoàn tất điều kiện chuyên ngành Theo trạng thái thực tế Hàng được giải phóng theo quy định Phí cảng/kho/vận tải phụ thuộc thời gian thực tế.
7. Lưu thông & hậu kiểm Nhãn phụ, hồ sơ tự công bố, nutrition, lưu hồ sơ, change control Trước bán và trong suốt vòng đời sản phẩm Bộ hồ sơ truy xuất được Rủi ro hậu kiểm nếu nhãn/công bố khác hàng thực tế.
Chi phí cần tính: Ngoài thuế nhập khẩu/VAT, doanh nghiệp nên dự phòng phí kiểm tra/lấy mẫu-thử nghiệm khi phát sinh và chi phí logistics do chậm hồ sơ như storage, DEM/DET. Không dùng một bảng phí cố định khi chưa biết cảng, phương thức kiểm tra và đơn vị thực hiện.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm và dữ liệu nhận diện

Khóa loài, formula, dạng sausage, vỏ, process flow, packing, nhà máy, nước xuất khẩu và mục đích lưu thông.

BƯỚC 02
Chốt nhánh HS/thuế/C/O

Phân biệt 1601.00.10 và 1601.00.90; sau đó mới tính MFN, VAT và FTA.

BƯỚC 03
Rà chính sách & hồ sơ chuyên ngành

Xác định KDĐV, yêu cầu VHC, ATTP lô nhập, điều kiện miễn/giảm nếu có và scope cơ sở/sản phẩm.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm

Tự công bố khi thuộc diện, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, nutrition, spec và hồ sơ nội bộ đối chiếu.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

So chéo Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, VHC, spec, label và đăng ký chuyên ngành.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai theo HS cuối cùng; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu bổ sung/kiểm tra nếu phát sinh.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra, thuế & thông quan

Nhận/hoàn tất kết quả KDĐV-ATTP, xử lý thuế/C/O, thông quan và lấy hàng.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Dán/kiểm tra nhãn phù hợp, lưu hồ sơ truy xuất và quản trị thay đổi supplier/recipe/packing/origin.

Mốc nên làm trước ETA: Bước 01–05 nên hoàn thành trước ETA. Với sản phẩm động vật, đặc biệt không đợi hàng cập cảng mới hỏi nhà máy về chứng thư thú y hoặc phạm vi sản phẩm được chấp thuận.
Điểm chặn chính: Sai/thiếu VHC, không khóa được phạm vi cơ sở/sản phẩm, packing không chứng minh nhánh HS, hồ sơ ATTP chưa sẵn sàng hoặc C/O không đáp ứng PSR có thể làm phát sinh chậm thông quan và chi phí kho bãi.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Lạp xưởng thường tham khảo HS nào?

Với lạp xưởng có bản chất sausage/similar product từ thịt, hai nhánh trọng tâm là 1601.00.10 nếu đáp ứng bao bì kín khí để bán lẻ và 1601.00.90 cho dạng khác. Vẫn phải xác nhận từ hồ sơ hàng thực tế.

2. Đóng hút chân không có chắc chắn là 1601.00.10 không?

Không. “Vacuum pack” là một dấu hiệu nhưng mã yêu cầu tiêu chí bao bì kín khí để bán lẻ. Cần xem cấu trúc bao bì, độ kín, quy cách bán và packing specification.

3. Lạp xưởng đã sấy hoặc đã chín có được miễn kiểm dịch không?

Không được suy như vậy. Hệ thống kiểm dịch 2026 liệt kê lạp xưởng trong nhóm sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; chỉ áp ngoại lệ khi có căn cứ cụ thể.

4. Lạp xưởng đóng gói sẵn có phải tự công bố không?

Thông thường thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc nhóm tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp khác theo quy định.

5. Hàng đã qua chế biến, bao gói sẵn có bắt buộc nhà máy nằm trong danh sách ATTP Điều 14 không?

NĐ 15/2018 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi lớp điều kiện bổ sung ở phần mở đầu Điều 14. Tuy nhiên đây không phải miễn kiểm dịch; điều kiện thú y, chứng thư và scope cơ sở/sản phẩm vẫn phải rà riêng.

6. Hàng mẫu lạp xưởng có được miễn kiểm tra ATTP không?

Có thể nếu đúng trường hợp miễn tại Điều 13 NĐ 15/2018 và có hồ sơ chứng minh mục đích/số lượng phù hợp. Kiểm dịch động vật là lớp khác, cần rà riêng.

7. Có cần veterinary/health certificate không?

Với lô thuộc diện kiểm dịch, cần rà yêu cầu chứng thư theo nước xuất khẩu, loại sản phẩm và thỏa thuận/yêu cầu thú y hiện hành. Không nên để đến khi hàng đã ship mới chốt mẫu chứng thư.

8. VAT lạp xưởng hiện là 8% hay 10%?

Biểu mã thể hiện mức chuẩn 10%. Trong giai đoạn đến hết 31/12/2026, hàng thuộc diện giảm theo NQ 204/2025/QH15 và NĐ 174/2025/NĐ-CP có thể áp dụng 8%; cần xác nhận tại ngày khai.

9. Nhập từ ASEAN hoặc Nhật có thể giảm thuế nhập khẩu không?

Có thể. Với hai mã tham khảo, ATIGA đang thể hiện 0% khi đủ điều kiện; AJCEP cũng 0% cho giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027. C/O/PSR vẫn phải hợp lệ.

10. Nhãn lạp xưởng cần chú ý gì?

Ngoài nội dung nhãn hàng hóa, cần rà thành phần, định lượng, hạn dùng, bảo quản, cảnh báo nếu có và yêu cầu ghi dinh dưỡng theo TT 29/2023/TT-BYT khi thuộc phạm vi áp dụng.

11. Lạp xưởng phối trộn heo và gà có làm thay đổi thủ tục không?

Có thể làm thay đổi dữ liệu thú y/chứng thư và điều kiện theo loài/nguyên liệu. HS vẫn có thể ở 16.01 nếu bản chất là sausage, nhưng không được bỏ qua nguồn và tỷ lệ nguyên liệu trong hồ sơ.

12. Đổi nhà máy, công thức hoặc bao bì sau lô đầu có cần rà lại không?

Có. Nhà cung cấp/nhà máy, công thức, loài nguyên liệu, quy trình, loại bao gói và xuất xứ đều có thể ảnh hưởng HS, KDĐV, ATTP, công bố, nhãn hoặc FTA. Cần kiểm soát thay đổi trước lô kế tiếp.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Spec, ingredient list, process flow, packing specification và memo nhánh HS đủ để giải trình lựa chọn mã.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L-AWB, PO/contract và dữ liệu lot/SKU đồng nhất.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Chứng thư/kết quả KDĐV, hồ sơ ATTP và công bố theo phạm vi áp dụng.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, chứng từ trị giá, C/O, chứng từ nộp thuế và hồ sơ xử lý luồng.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, nutrition, hướng dẫn bảo quản, hạn dùng và hồ sơ sản phẩm khớp hàng bán.

CHECK
Lưu trữ, hậu kiểm & kiểm soát thay đổi

Lưu bộ hồ sơ có thể truy xuất; rà lại khi đổi nhà máy, loài nguyên liệu, công thức, quy trình, bao gói, xuất xứ hoặc claim.

Trạng thái đầu ra cần đạt: Thông quan chỉ là một mốc. Hồ sơ cuối phải đủ để chứng minh sản phẩm đã được phân loại, kiểm soát chuyên ngành, nộp thuế và lưu thông phù hợp với đúng SKU/lô thực tế.
Cảnh báo thay đổi: Một thay đổi tưởng nhỏ như chuyển từ túi retail kín khí sang bulk pack có thể đổi nhánh HS; đổi loài/nguyên liệu hoặc nhà máy có thể làm thay đổi hồ sơ thú y và ATTP. Phải rà lại trước lô mới.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể phối hợp doanh nghiệp theo hướng kiểm soát rủi ro từ trước ETA, tập trung vào dữ liệu hàng hóa và tính nhất quán của bộ chứng từ.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu bản chất lạp xưởng, HS, thuế, C/O, bao gói, nước/nhà máy và các điều kiện kích hoạt KDĐV–ATTP trước khi hàng đến.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

So chéo VHC, spec, ingredient list, công bố, nhãn, nutrition, C/O và hồ sơ lô để hạn chế bổ sung nhiều vòng.

03
Phối hợp logistics & thông quan

Theo dõi đầu việc chuyên ngành, chứng từ vận tải, tờ khai, luồng hải quan và kế hoạch lấy hàng theo tình trạng thực tế.

Phạm vi hỗ trợ nên được xác định theo nước xuất khẩu, SKU, điều kiện giao hàng và bộ hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc