Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỊT/NGỖNG SẤY HOẶC CHẾ BIẾN VÀO VIỆT NAM
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỊT/NGỖNG SẤY HOẶC CHẾ BIẾN VÀO VIỆT NAM

Vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến là nhóm hàng dễ nhầm giữa Chương 02 và Chương 16. Chỉ cần mô tả sai mức độ chế biến, doanh nghiệp có thể khóa sai HS, kéo theo sai thuế, C/O và hồ sơ chuyên ngành. Bài này xây dựng bản đồ E2E từ nhận diện sản phẩm → HS → kiểm dịch/ATTP → công bố/nhãn → hải quan → hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Sản phẩm vịt/ngỗng dùng làm thực phẩm

Phải khóa loài, bộ phận thịt/phụ phẩm, công nghệ xử lý, thành phần gia vị, trạng thái bao gói và mục đích nhập.

HS THAM KHẢO
0210.99.90 / 1602.39.00 và nhánh đặc thù

0210 phù hợp khi bản chất chỉ là thịt muối/ngâm muối/sấy/hun khói; 1602.39 cho vịt/ngỗng đã chế biến hoặc bảo quản khác. Nếu là chế phẩm từ gan phải mở nhánh 1602.20.00; dạng xúc xích rà nhóm 16.01.

CHUYÊN NGÀNH
Kiểm dịch + ATTP có thể đồng thời phát sinh

Sản phẩm thịt gia cầm thuộc phạm vi kiểm dịch động vật trên cạn; đồng thời phải xác định nghĩa vụ kiểm tra ATTP theo Nghị định 15/2018 và phân cấp hiện hành.

LƯU THÔNG
Tự công bố, nhãn và dinh dưỡng

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường phải rà tự công bố, nhãn tiếng Việt/nhãn phụ và ghi dinh dưỡng theo quy định hiện hành.

THUẾ
MFN 20% / 22% · VAT phải tách theo mức độ chế biến

0210.99.90 có MFN 20%; 1602.39.00 có MFN 22%. Ở khâu nhập khẩu, sản phẩm chăn nuôi chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối có thể thuộc đối tượng không chịu VAT; hàng đã chế biến thành sản phẩm khác theo Chương 16 thường 10%, có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm.

ĐIỂM CHẶN
Chứng thư thú y · điều kiện kiểm dịch · công thức

Cần khóa mẫu veterinary certificate, yêu cầu kiểm dịch theo nước/sản phẩm và quy trình thực tế trước shipment. Không mặc định điều kiện country/establishment của Điều 14 NĐ15 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.

Phạm vi: áp dụng cho sản phẩm từ vịt/ngỗng dùng làm thực phẩm, ở dạng sấy, muối, hun khói hoặc đã chế biến/bảo quản. Hàng thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh đơn thuần phải chuyển sang nhánh Chương 02 tương ứng khác.
Cảnh báo: “đã sấy”, “đã chín”, “ready-to-eat” hay “vacuum packed” không tự động quyết định HS hoặc miễn kiểm dịch. Phải đọc quy trình sản xuất và thành phần thực tế.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

HS
Mã HS

Mã phân loại hàng hóa quyết định chính sách thuế và là điểm neo để đối chiếu danh mục quản lý chuyên ngành.

KDĐV
Kiểm dịch động vật

Kiểm soát thú y đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn. Thịt và sản phẩm thịt vịt/ngỗng thuộc nhóm phải rà kiểm dịch.

ATTP
An toàn thực phẩm

Bao gồm tự công bố/đăng ký công bố khi thuộc diện, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu và nghĩa vụ bảo đảm an toàn khi lưu thông.

EST.
Country / establishment

Cần rà khi thủ tục thú y hoặc thỏa thuận nhập khẩu yêu cầu. Riêng các điều kiện ATTP về quốc gia/hệ thống kiểm soát và cơ sở tại Điều 14 NĐ15 không áp dụng tự động cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng để chứng minh xuất xứ và xin thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA.

ETA
Estimated Time of Arrival

Mốc hàng dự kiến đến. Hồ sơ chuyên ngành nên được khóa đủ sớm trước ETA để tránh storage/DEM/DET.

Vì sao phần này quan trọng: một lô vịt/ngỗng chế biến có thể đồng thời chịu kiểm soát thú y, ATTP, nhãn và thuế. Chỉ cần một bộ dữ liệu không khớp giữa các hồ sơ là có thể dừng thông quan.
Điểm cần nhớ: tên thương mại “duck jerky”, “smoked goose”, “roast duck”, “seasoned duck” chỉ là chỉ dấu ban đầu, không phải kết luận pháp lý.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Mục tiêu của bước này là khóa bản chất hàng trước khi bàn đến mã HS hoặc thủ tục. Cần có tối thiểu: loài, tỷ lệ thịt/phụ phẩm, công thức, mức độ gia nhiệt/sấy/hun khói, có sốt/gia vị hay không, dạng đóng gói, quy trình sản xuất, nhãn và mục đích sử dụng.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Vịt/ngỗng chỉ muối, ngâm muối, sấy hoặc hun khói Quá trình chỉ nhằm bảo quản theo mô tả 02.10; không có chế biến khác làm đổi bản chất Duck jerky đơn giản, smoked goose meat Flow chart, ingredient list, spec, ảnh/nhãn KDĐV, ATTP, nhãn Spec + process + certificate + invoice Rà nhánh 0210.99.90; không khóa nếu có sốt/gia nhiệt/chế biến sâu.
Vịt/ngỗng đã nấu/chế biến/bảo quản khác Có nấu, quay, tẩm sốt, phối chế hoặc công nghệ vượt phạm vi 02.10 Roast duck slices, seasoned cooked duck, preserved goose Recipe, process, heat treatment, product spec KDĐV, ATTP, tự công bố, nhãn Recipe + process + health/vet docs 1602.39.00 cho gia cầm khác thuộc nhóm 01.05.
Chế phẩm từ gan vịt/ngỗng Nguyên liệu đặc trưng là gan; có thể xay, nấu, phối gia vị/bảo quản Duck/goose liver preparation, liver spread Recipe/BOM, spec, process, nhãn KDĐV, ATTP, tự công bố, nhãn; HS riêng Recipe định lượng + process + veterinary/health docs theo diện áp dụng 1602.20.00 “chế phẩm từ gan của mọi loài”; không gộp vào 1602.39.00.
Dạng xúc xích/sản phẩm tương tự Tạo hình/nhũ hóa/bao casing hoặc sản phẩm tương tự sausage Duck sausage, goose sausage Recipe, casing, process, label KDĐV, ATTP, nhãn Spec + process + ingredient breakdown 1601.00, không gắn thuế của 1602 sang.
Sản phẩm phối trộn nhiều loài thịt Có thịt vịt/ngỗng cùng heo/gà/bò hoặc nguyên liệu động vật khác Mixed-meat snack, mixed luncheon product BOM/recipe theo % KDĐV, ATTP, HS cạnh tranh Recipe định lượng + process Phải phân loại lại theo thành phần và chú giải Chương 16; không mặc định 1602.39.
Thực phẩm phối chế có hàm lượng thịt/phụ phẩm thấp Tỷ lệ thịt/phụ phẩm có thể không vượt ngưỡng của Chú giải 2 Chương 16 hoặc sản phẩm có bản chất thuộc nhóm khác Soup/filling/sauce/meal có thành phần vịt/ngỗng BOM định lượng, recipe, công dụng, process HS ngoài Chương 16 có thể cạnh tranh; ATTP/nhãn theo bản chất sản phẩm Recipe % + spec + label Không mặc định Chương 16 chỉ vì tên thương mại có chữ “duck/goose”; phải rà Chú giải 2 Chương 16 và nhóm cạnh tranh.
Thịt vịt/ngỗng chỉ đông lạnh, chưa chế biến Không sấy, không muối/hun khói, không chế biến Frozen duck/goose cuts Spec, temp state, packing KDĐV, ATTP Invoice + packing + vet docs Ngoài phạm vi bài này; rà các mã Chương 02 dành cho thịt gia cầm đông lạnh.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS dưới đây là mã tham khảo theo các tình huống phổ biến. Doanh nghiệp phải đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, quy trình chế biến, Chú giải Chương 02/16 và Danh mục hàng hóa trước khi khai.

NHÁNH HS
0210.99.90 / 1602.39.00 + nhánh 1602.20.00

Hai nhánh chính cho thịt sấy/hun khói đơn giản và hàng đã chế biến/bảo quản khác; chế phẩm từ gan phải tách sang 1602.20.00, còn dạng xúc xích rà nhóm 16.01.

CƠ SỞ
Bản chất chế biến

Phân biệt quá trình bảo quản của 02.10 với chế biến/bảo quản khác của 16.02; dạng xúc xích rà 16.01.

MFN
20% / 22%

0210.99.90: MFN 20%. 1602.39.00: MFN 22% theo biểu ưu đãi hiện hành.

THÔNG THƯỜNG
30% / 33%

Mức tham khảo theo biểu thuế suất thông thường hiện hành cho hai mã nêu trên; chỉ dùng khi thuộc trường hợp áp thuế thông thường.

VAT
0210 có thể không chịu VAT · Chương 16 thường 10%/8%

Nếu hàng 0210 thực tế chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối và đáp ứng Điều 4 NĐ181 thì ở khâu nhập khẩu có thể không chịu VAT. Hàng đã chế biến thành sản phẩm khác theo Chương 16 thường 10%; có thể 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm theo NĐ174.

C/O/FTA
Chốt HS trước rồi mới tính FTA

ATIGA 2026 tham khảo: 0210.99.90 = 0%; 1602.39.00 = 5% khi đáp ứng xuất xứ và chứng từ.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0210.99.90 Loại khác thuộc nhóm thịt/phụ phẩm muối, ngâm muối, sấy hoặc hun khói Mô tả nhóm 02.10 Sản phẩm vịt/ngỗng chưa được chế biến/bảo quản theo cách làm chuyển sang Chương 16 30% tham khảo 20% Có thể không chịu VAT nếu thực tế chỉ qua sơ chế thông thường theo Điều 4 NĐ181 (ví dụ sấy khô, ướp muối); hun khói/quy trình khác phải đánh giá riêng. ATIGA và FTA theo xuất xứ Recipe, flow chart, spec, nhãn, C/O
1602.39.00 Thịt/phụ phẩm gia cầm khác thuộc 01.05 đã chế biến hoặc bảo quản khác Mô tả phân nhóm 1602.39 Vịt/ngỗng đã chế biến/bảo quản khác, không phải sausage và không thuộc nhánh cụ thể khác 33% 22% 10%; có thể 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm và không nằm trong nhóm loại trừ. ATIGA và FTA theo xuất xứ Recipe, heat treatment, process, spec, C/O
1602.20.00 Chế phẩm từ gan của mọi loài, gồm gan vịt/ngỗng khi phù hợp mô tả Mô tả phân nhóm 1602.20 Sản phẩm có bản chất là chế phẩm từ gan; không dùng cho thịt vịt/ngỗng thông thường 45% 30% 10%; có thể 8% nếu thuộc diện giảm ATIGA 2026 tham khảo 0%; các FTA khác rà theo xuất xứ Recipe/BOM, process, spec, nhãn, C/O
Nhóm 16.01 (rà dòng chi tiết hiện hành) Xúc xích và sản phẩm tương tự từ thịt/phụ phẩm Mô tả nhóm 16.01 Chỉ áp khi sản phẩm thực tế ở dạng sausage hoặc tương tự Rà theo mã cuối cùng Rà theo mã cuối cùng Rà theo chính sách VAT tại thời điểm nhập FTA theo mã cuối cùng Casing, recipe, process, label
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D/e-C/O theo cơ chế áp dụng 0210.99.90: 0%; 1602.39.00: 5% (2026) Đúng mã, xuất xứ và quy tắc ATIGA C/O, invoice, B/L, packing list Cross-check mô tả và HS trên chứng từ.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ theo cơ chế RCEP Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển C/O/chứng từ, invoice, vận tải Không lấy rate của 1602 cho hàng thực tế thuộc 0210.
Hàn Quốc VKFTA / AKFTA / RCEP Form/chứng từ theo hiệp định lựa chọn Rà theo HS cuối cùng Chọn hiệp định có điều kiện đáp ứng tốt nhất C/O/chứng từ, BOM nếu cần So sánh tiêu chí xuất xứ trước khi chọn FTA.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / RCEP Form/chứng từ tương ứng Rà theo HS cuối cùng Đáp ứng PSR và chứng từ C/O/chứng từ, invoice, transport docs Cần kiểm tra kỳ thuế 2026/2027 nếu biểu theo năm tài khóa.
EU/UK EVFTA / UKVFTA Chứng từ xuất xứ theo hiệp định Rà theo HS cuối cùng Đúng xuất xứ ưu đãi và chứng từ Statement/C/O nếu áp dụng, invoice Không suy mức 0% nếu chưa crosswalk đúng mã.
Checklist C/O: kiểm tra form/chứng từ; WO/RVC/CTH/CTSH theo PSR; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển; mô tả hàng; HS; lượng/trọng lượng; nước xuất xứ; chữ ký/xác thực; ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Nguyên tắc là một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: cùng một bộ thông tin về loài, công thức, quy trình, nhà sản xuất và lô hàng phải nhất quán trên hồ sơ kiểm dịch, ATTP, tự công bố, C/O và tờ khai.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, hợp đồng/PO, B/L hoặc AWB, C/O khi xin ưu đãi.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Spec, ingredient list/BOM, flow chart, heat treatment, nhãn, veterinary/health certificate, hồ sơ country/establishment khi áp dụng.

03
Bộ tài liệu phục vụ đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ kiểm dịch, hồ sơ kiểm tra ATTP, tự công bố/kết quả kiểm nghiệm nếu thuộc diện và bộ dữ liệu khai hải quan.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: khóa tên hàng, loài, thành phần, quy trình, net weight, nhà sản xuất, nước xuất xứ và mã HS trên một master data sheet trước ETA.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, contract/PO, B/L/AWB Hải quan, C/O, đối chiếu lô Importer + supplier + forwarder Tên hàng/khối lượng/packing không khớp Cross-check từng field với master data.
Phân loại Spec, recipe %, flow chart, ảnh/nhãn Khóa HS 0210/1602/1601 Supplier + importer Chỉ gửi catalogue chung, thiếu công thức/quy trình Yêu cầu bản signed/stamped hoặc xác nhận chính thức.
Thú y Veterinary/health certificate; hồ sơ country/establishment nếu áp dụng Kiểm dịch Supplier + cơ quan thẩm quyền + importer Chứng thư sai mẫu/phạm vi sản phẩm Rà mẫu chứng thư và establishment trước shipment.
ATTP Đăng ký kiểm tra, hồ sơ sản phẩm, chứng nhận/kiểm nghiệm theo diện áp dụng Kiểm tra ATTP Importer Nhầm diện miễn/kiểm tra thông thường/chặt Rà NĐ15 và phân cấp địa phương hiện hành.
Lưu thông Tự công bố, test report, nhãn/nhãn phụ Đưa hàng ra thị trường Importer/brand owner Nhãn khác công thức hoặc thiếu dinh dưỡng Khóa artwork sau khi khóa recipe/spec.
Xuất xứ C/O/chứng từ xuất xứ Thuế FTA Exporter + importer HS/mô tả trên C/O lệch hồ sơ Cross-check C/O với invoice, B/L, HS cuối cùng.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG 1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ
Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
HS & MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng, cần rà sửa đổi tại thời điểm khai Biểu MFN và danh mục hàng hóa Chương 02, Chương 16 Dùng để khóa rate theo HS cuối cùng.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Có hiệu lực từ 15/07/2023 Biểu thuế suất thông thường Dòng mã tương ứng Chỉ áp khi thuộc đối tượng dùng thuế thông thường.
ATIGA Nghị định 126/2022/NĐ-CP Chính phủ Biểu 2022–2027 Thuế ưu đãi đặc biệt ASEAN 0210.99.90; 1602.39.00 2026: 0% và 5% tương ứng nếu đủ điều kiện.
Kiểm dịch 67/VBHN-BNNMT ngày 12/06/2026 (hợp nhất TT 01/2026 và TT 22/2026) Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hiện hành tại thời điểm cập nhật Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu Phụ lục I; quy trình nhập khẩu sản phẩm động vật Thịt và sản phẩm thịt trên cạn thuộc diện phải rà kiểm dịch.
ATTP Nghị định 15/2018/NĐ-CP + Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ NĐ15 tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 bị tạm ngưng Tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu Điều 4–5, 13–19; lưu ý ngoại lệ tại Điều 14 đối với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn Không gộp điều kiện ATTP về country/establishment tại Điều 14 với yêu cầu chứng thư/kiểm dịch thú y.
Phân cấp ATTP Thông tư 22/2026/TT-BNNMT + Quyết định 1908/QĐ-BNNMT ngày 25/05/2026 Bộ Nông nghiệp và Môi trường Các thủ tục phân cấp cấp tỉnh liên quan áp dụng từ 01/09/2026 Kiểm tra ATTP nhập khẩu theo phương thức thông thường/chặt TTHC 1.003814 và 2.001604 Thông thường: 03 ngày làm việc; kiểm tra chặt: 07 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ theo thủ tục công bố.
Nhãn Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Hiện hành Nhãn hàng hóa nhập khẩu Nội dung bắt buộc, nhãn phụ Đối chiếu artwork trước lưu thông.
Dinh dưỡng Thông tư 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 10/07/2026 Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm Phạm vi/ngoại lệ và cách ghi Rà theo loại sản phẩm thực tế.
VAT Luật 48/2024/QH15 (được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15); NĐ 181/2025/NĐ-CP được sửa bởi NĐ 359/2025 và NĐ 144/2026; NĐ 174/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ Áp dụng theo trạng thái hàng và thời điểm nhập; chính sách giảm 8% đến hết 31/12/2026 nếu đủ điều kiện Phân biệt hàng chăn nuôi chỉ sơ chế thông thường với hàng đã chế biến thành sản phẩm khác Điều 4 NĐ181 về đối tượng không chịu thuế; phạm vi giảm thuế của NĐ174 Không áp một mức VAT chung cho cả nhánh 0210 và Chương 16.
BẢNG 2 – MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Sản phẩm thịt vịt/ngỗng sấy/chế biến 67/VBHN-BNNMT Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn Cơ quan thú y/cơ quan được phân công Thuộc danh mục sản phẩm động vật phải kiểm dịch và không thuộc diện miễn.
Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi BNNMT NĐ15/2018; TT22/2026/TT-BNNMT; QĐ1908/QĐ-BNNMT Kiểm tra nhà nước về ATTP Cơ quan do địa phương giao/chỉ định Không thuộc diện miễn tại Điều 13; xác định phương thức kiểm tra theo hồ sơ. Riêng thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn không tự động chịu các điều kiện country/establishment của Điều 14.
Thực phẩm chế biến bao gói sẵn lưu thông NĐ15/2018 Tự công bố hoặc chế độ công bố tương ứng Cơ quan tiếp nhận theo phân cấp Sản phẩm thông thường không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố/miễn.
Hàng xin FTA Biểu FTA + quy tắc xuất xứ Thuế ưu đãi đặc biệt Hải quan Có chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng PSR.
Thay supplier/công thức/quy trình HS, kiểm dịch, ATTP, công bố, nhãn Rà lại toàn bộ trigger Importer + cơ quan chuyên ngành khi cần Thay đổi làm khác bản chất sản phẩm/phạm vi hồ sơ đã dùng.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian thực tế phụ thuộc hồ sơ kiểm dịch, việc lấy mẫu/xét nghiệm, phương thức kiểm tra ATTP và luồng hải quan. Không nên lấy một mốc cố định cho mọi lô.

TIMELINE NGHIỆP VỤ
Giai đoạn Nội dung chính Thời gian tham khảo Chi phí/lệ phí Rủi ro nếu chậm
Chuẩn bị Khóa HS, country/establishment, mẫu chứng thư, recipe/process Phụ thuộc mức độ sẵn sàng hồ sơ Chi phí tư vấn/kiểm nghiệm nếu phát sinh Có thể phải lùi shipment.
Đăng ký/tiếp nhận Kiểm dịch và ATTP theo diện áp dụng Phụ thuộc cơ quan và hồ sơ Lệ phí nhà nước theo biểu hiện hành Hàng đến nhưng hồ sơ chưa mở được.
Kiểm tra/thẩm định Kiểm hồ sơ, hàng hóa, mẫu nếu cần Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu: nếu hồ sơ và kết quả đạt yêu cầu, cấp giấy trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch. ATTP theo QĐ1908: thông thường 03 ngày; kiểm tra chặt 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Phí kiểm nghiệm/giám định nếu có Phát sinh lưu kho/lạnh.
Bổ sung/lấy mẫu Bổ sung chứng từ hoặc chờ kết quả thử nghiệm Biến động Phí lấy mẫu/kiểm nghiệm Storage, điện lạnh, DEM/DET.
Kết quả Nhận kết quả chuyên ngành đủ điều kiện Theo tình huống Theo biểu phí hiện hành Không có kết quả thì chưa thể hoàn tất thông quan.
Hải quan Khai, phân luồng, nộp thuế, hoàn tất thông quan Phụ thuộc Xanh/Vàng/Đỏ Thuế NK, VAT và chi phí khai thác Sai HS/C/O có thể phải sửa khai và truy thu.
Sau thông quan Nhãn phụ, lưu thông, lưu hồ sơ, hậu kiểm Liên tục trong vòng đời sản phẩm Chi phí compliance nội bộ Rủi ro xử phạt/thu hồi nếu hồ sơ và hàng thực tế không khớp.
Phân nhóm chi phí: tách riêng (1) lệ phí nhà nước, (2) phí thử nghiệm/giám định/chứng nhận, và (3) chi phí logistics do chậm hồ sơ như storage, điện lạnh, DEM/DET.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm và dữ liệu nhận diện

Khóa loài vịt/ngỗng, thành phần %, quy trình sấy/nấu/hun khói, bao gói, nhãn và mục đích nhập.

BƯỚC 02
Chốt nhánh HS/thuế/C/O

So 0210.99.90 với 1602.39.00/1601; chỉ tính thuế và FTA sau khi khóa nhánh.

BƯỚC 03
Rà chính sách và chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Kiểm dịch: khóa veterinary certificate và điều kiện nhập theo hồ sơ/lô. ATTP: xác định diện miễn và phương thức kiểm tra; không tự động áp country/establishment Điều 14 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm/đăng ký cần thiết

Tự công bố/kết quả kiểm nghiệm, artwork nhãn và bộ dữ liệu kỹ thuật theo diện áp dụng.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, certificate, spec, nhãn và hồ sơ chuyên ngành.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ

Xanh chủ yếu kiểm tra hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế. Kết quả chuyên ngành vẫn phải đủ nếu thuộc diện.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra/thuế/thông quan/lấy hàng

Nộp/đối chiếu kết quả chuyên ngành, thuế và chứng từ để hoàn thành thông quan.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ và hậu kiểm

Hoàn thiện nhãn phụ, quản trị lô, lưu hồ sơ công bố/chuyên ngành/hải quan và kiểm soát thay đổi.

Mốc nên làm trước ETA: khóa nhánh HS, mẫu veterinary certificate, điều kiện kiểm dịch của sản phẩm/lô và recipe/process trước khi hàng chạy; nếu ATTP thuộc kiểm tra thông thường/chặt thì chuẩn bị đúng bộ hồ sơ theo cơ chế phân cấp từ 01/09/2026.
Điểm chặn chính: sai nhánh 0210 ↔ 1602, thiếu/không phù hợp chứng thư thú y, nhầm điều kiện ATTP Điều 14 với yêu cầu kiểm dịch, hồ sơ ATTP chưa sẵn sàng hoặc C/O dùng sai HS.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Vịt/ngỗng sấy nên dùng 0210.99.90 hay 1602.39.00?

Nếu chỉ muối/ngâm muối/sấy/hun khói và chưa có chế biến khác vượt mô tả 02.10 thì rà 0210.99.90. Nếu đã nấu, tẩm sốt, chế biến/bảo quản khác thì rà 1602.39.00. Cần đọc quy trình và công thức trước khi kết luận.

2. Vịt quay đóng gói hút chân không có còn là 0210 không?

Không nên suy theo bao bì. Vịt quay là dấu hiệu có chế biến nhiệt; thường phải rà Chương 16, nhưng vẫn cần hồ sơ thực tế để khóa mã.

3. 1602.39.00 có phù hợp với vịt và ngỗng không?

Đây là nhánh “gia cầm khác” thuộc nhóm 01.05 sau các phân nhóm riêng cho gà tây và gà Gallus domesticus; vịt/ngỗng chế biến có thể rơi vào nhánh này nếu phù hợp mô tả.

4. Hàng đã chín hoặc sấy khô có được miễn kiểm dịch không?

Không được mặc định. Danh mục hiện hành bao gồm thịt và sản phẩm từ thịt, kể cả dạng sơ chế/chế biến; phải rà trường hợp miễn cụ thể nếu có.

5. Có phải rà nước xuất khẩu và establishment không?

Phải rà nếu yêu cầu kiểm dịch/thỏa thuận thú y của lô hàng đặt ra điều kiện này. Tuy nhiên, không được mặc định áp điều kiện quốc gia/hệ thống kiểm soát và cơ sở của Điều 14 NĐ15 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn vì Điều 14 có ngoại lệ cho nhóm này.

6. Veterinary certificate có bắt buộc không? Hàng mẫu thì sao?

Đối với sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch, hồ sơ thông thường phải rà Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Theo Điều 12 của 67/VBHN-BNNMT, lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu làm hàng mẫu dưới 50 kg được miễn giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm.

7. Vịt/ngỗng chế biến có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Phải xác định theo NĐ15/2018 và cơ chế phân cấp hiện hành, gồm cả diện miễn và phương thức kiểm tra. Không suy miễn chỉ vì hàng đã bao gói sẵn.

8. Sản phẩm có cần tự công bố không?

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường thường thuộc cơ chế tự công bố nếu không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp miễn. Hồ sơ phải bám công thức và nhãn thực tế.

9. Kết quả kiểm nghiệm dùng cho tự công bố cần lưu ý gì?

Theo cơ chế NĐ15, hồ sơ tự công bố sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn phù hợp về thời hạn và chỉ tiêu; nên rà phòng thử nghiệm và bộ chỉ tiêu trước khi lấy mẫu.

10. Nhãn dinh dưỡng có phải cập nhật theo quy định mới 2026 không?

Có, cần rà Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực từ 10/07/2026 và các ngoại lệ áp dụng cho đúng loại sản phẩm.

11. Có C/O Form D thì chắc chắn được thuế ATIGA không?

Không. C/O phải hợp lệ, hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và HS phải cross-check đúng. Form D không sửa được một mã HS phân loại sai.

12. Đổi supplier hoặc đổi công thức có dùng nguyên hồ sơ cũ được không?

Không nên. Cần đánh giá lại HS, country/establishment, certificate, công bố, nhãn, C/O và các hồ sơ chuyên ngành nếu thay đổi làm khác dữ liệu đã khai hoặc phạm vi đã được chấp nhận.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Bộ spec, recipe, flow chart, hình ảnh/nhãn và memo chốt nhánh HS.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO và dữ liệu lô.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Kiểm dịch, veterinary/health certificate, ATTP và các kết quả/chấp thuận theo diện áp dụng.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, chứng từ trị giá, C/O, chứng từ nộp thuế và hồ sơ giải trình nếu có.

05
Nhãn/lưu thông

Tự công bố/đăng ký tương ứng, kết quả kiểm nghiệm, nhãn gốc/nhãn phụ và hồ sơ dinh dưỡng.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm/quản trị thay đổi

Version-control supplier, recipe, process, origin, veterinary certificate/điều kiện kiểm dịch và artwork; mỗi thay đổi phải được rà trước lô tiếp theo.

Trạng thái đầu ra cần đạt: doanh nghiệp có một bộ hồ sơ đủ để chứng minh sản phẩm thực tế ↔ HS ↔ thuế/C/O ↔ chuyên ngành ↔ nhãn/công bố là cùng một dữ liệu.
Quản trị thay đổi: thay nhà sản xuất, nước xuất xứ, thành phần, tỷ lệ thịt, công nghệ sấy/nấu, bao bì hoặc nhãn có thể kích hoạt việc rà lại HS và hồ sơ chuyên ngành.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể phối hợp ở mức nghiệp vụ và vận hành để doanh nghiệp khóa rủi ro trước khi hàng chạy.

01
Rà soát trước ETA

Cross-check sản phẩm, nhánh HS, veterinary certificate/điều kiện kiểm dịch, phương thức ATTP và C/O trước shipment; chỉ rà country/establishment ở lớp pháp lý thực sự áp dụng.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu một nguồn dữ liệu giữa hồ sơ kỹ thuật, chuyên ngành, công bố/nhãn và hải quan.

03
Phối hợp vận hành/logistics & thông quan

Theo dõi mốc chứng từ, ETA, chuyên ngành, khai quan và xử lý điểm chặn phát sinh theo lô.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc