HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỊT/NGỖNG SẤY HOẶC CHẾ BIẾN VÀO VIỆT NAM
Vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến là nhóm hàng dễ nhầm giữa Chương 02 và Chương 16. Chỉ cần mô tả sai mức độ chế biến, doanh nghiệp có thể khóa sai HS, kéo theo sai thuế, C/O và hồ sơ chuyên ngành. Bài này xây dựng bản đồ E2E từ nhận diện sản phẩm → HS → kiểm dịch/ATTP → công bố/nhãn → hải quan → hậu kiểm.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Phải khóa loài, bộ phận thịt/phụ phẩm, công nghệ xử lý, thành phần gia vị, trạng thái bao gói và mục đích nhập.
0210 phù hợp khi bản chất chỉ là thịt muối/ngâm muối/sấy/hun khói; 1602.39 cho vịt/ngỗng đã chế biến hoặc bảo quản khác. Nếu là chế phẩm từ gan phải mở nhánh 1602.20.00; dạng xúc xích rà nhóm 16.01.
Sản phẩm thịt gia cầm thuộc phạm vi kiểm dịch động vật trên cạn; đồng thời phải xác định nghĩa vụ kiểm tra ATTP theo Nghị định 15/2018 và phân cấp hiện hành.
Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường phải rà tự công bố, nhãn tiếng Việt/nhãn phụ và ghi dinh dưỡng theo quy định hiện hành.
0210.99.90 có MFN 20%; 1602.39.00 có MFN 22%. Ở khâu nhập khẩu, sản phẩm chăn nuôi chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối có thể thuộc đối tượng không chịu VAT; hàng đã chế biến thành sản phẩm khác theo Chương 16 thường 10%, có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm.
Cần khóa mẫu veterinary certificate, yêu cầu kiểm dịch theo nước/sản phẩm và quy trình thực tế trước shipment. Không mặc định điều kiện country/establishment của Điều 14 NĐ15 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Mã phân loại hàng hóa quyết định chính sách thuế và là điểm neo để đối chiếu danh mục quản lý chuyên ngành.
Kiểm soát thú y đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn. Thịt và sản phẩm thịt vịt/ngỗng thuộc nhóm phải rà kiểm dịch.
Bao gồm tự công bố/đăng ký công bố khi thuộc diện, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu và nghĩa vụ bảo đảm an toàn khi lưu thông.
Cần rà khi thủ tục thú y hoặc thỏa thuận nhập khẩu yêu cầu. Riêng các điều kiện ATTP về quốc gia/hệ thống kiểm soát và cơ sở tại Điều 14 NĐ15 không áp dụng tự động cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.
Dùng để chứng minh xuất xứ và xin thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA.
Mốc hàng dự kiến đến. Hồ sơ chuyên ngành nên được khóa đủ sớm trước ETA để tránh storage/DEM/DET.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Mục tiêu của bước này là khóa bản chất hàng trước khi bàn đến mã HS hoặc thủ tục. Cần có tối thiểu: loài, tỷ lệ thịt/phụ phẩm, công thức, mức độ gia nhiệt/sấy/hun khói, có sốt/gia vị hay không, dạng đóng gói, quy trình sản xuất, nhãn và mục đích sử dụng.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vịt/ngỗng chỉ muối, ngâm muối, sấy hoặc hun khói | Quá trình chỉ nhằm bảo quản theo mô tả 02.10; không có chế biến khác làm đổi bản chất | Duck jerky đơn giản, smoked goose meat | Flow chart, ingredient list, spec, ảnh/nhãn | KDĐV, ATTP, nhãn | Spec + process + certificate + invoice | Rà nhánh 0210.99.90; không khóa nếu có sốt/gia nhiệt/chế biến sâu. |
| Vịt/ngỗng đã nấu/chế biến/bảo quản khác | Có nấu, quay, tẩm sốt, phối chế hoặc công nghệ vượt phạm vi 02.10 | Roast duck slices, seasoned cooked duck, preserved goose | Recipe, process, heat treatment, product spec | KDĐV, ATTP, tự công bố, nhãn | Recipe + process + health/vet docs | Rà 1602.39.00 cho gia cầm khác thuộc nhóm 01.05. |
| Chế phẩm từ gan vịt/ngỗng | Nguyên liệu đặc trưng là gan; có thể xay, nấu, phối gia vị/bảo quản | Duck/goose liver preparation, liver spread | Recipe/BOM, spec, process, nhãn | KDĐV, ATTP, tự công bố, nhãn; HS riêng | Recipe định lượng + process + veterinary/health docs theo diện áp dụng | Rà 1602.20.00 “chế phẩm từ gan của mọi loài”; không gộp vào 1602.39.00. |
| Dạng xúc xích/sản phẩm tương tự | Tạo hình/nhũ hóa/bao casing hoặc sản phẩm tương tự sausage | Duck sausage, goose sausage | Recipe, casing, process, label | KDĐV, ATTP, nhãn | Spec + process + ingredient breakdown | Rà 1601.00, không gắn thuế của 1602 sang. |
| Sản phẩm phối trộn nhiều loài thịt | Có thịt vịt/ngỗng cùng heo/gà/bò hoặc nguyên liệu động vật khác | Mixed-meat snack, mixed luncheon product | BOM/recipe theo % | KDĐV, ATTP, HS cạnh tranh | Recipe định lượng + process | Phải phân loại lại theo thành phần và chú giải Chương 16; không mặc định 1602.39. |
| Thực phẩm phối chế có hàm lượng thịt/phụ phẩm thấp | Tỷ lệ thịt/phụ phẩm có thể không vượt ngưỡng của Chú giải 2 Chương 16 hoặc sản phẩm có bản chất thuộc nhóm khác | Soup/filling/sauce/meal có thành phần vịt/ngỗng | BOM định lượng, recipe, công dụng, process | HS ngoài Chương 16 có thể cạnh tranh; ATTP/nhãn theo bản chất sản phẩm | Recipe % + spec + label | Không mặc định Chương 16 chỉ vì tên thương mại có chữ “duck/goose”; phải rà Chú giải 2 Chương 16 và nhóm cạnh tranh. |
| Thịt vịt/ngỗng chỉ đông lạnh, chưa chế biến | Không sấy, không muối/hun khói, không chế biến | Frozen duck/goose cuts | Spec, temp state, packing | KDĐV, ATTP | Invoice + packing + vet docs | Ngoài phạm vi bài này; rà các mã Chương 02 dành cho thịt gia cầm đông lạnh. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS dưới đây là mã tham khảo theo các tình huống phổ biến. Doanh nghiệp phải đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, quy trình chế biến, Chú giải Chương 02/16 và Danh mục hàng hóa trước khi khai.
Hai nhánh chính cho thịt sấy/hun khói đơn giản và hàng đã chế biến/bảo quản khác; chế phẩm từ gan phải tách sang 1602.20.00, còn dạng xúc xích rà nhóm 16.01.
Phân biệt quá trình bảo quản của 02.10 với chế biến/bảo quản khác của 16.02; dạng xúc xích rà 16.01.
0210.99.90: MFN 20%. 1602.39.00: MFN 22% theo biểu ưu đãi hiện hành.
Mức tham khảo theo biểu thuế suất thông thường hiện hành cho hai mã nêu trên; chỉ dùng khi thuộc trường hợp áp thuế thông thường.
Nếu hàng 0210 thực tế chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối và đáp ứng Điều 4 NĐ181 thì ở khâu nhập khẩu có thể không chịu VAT. Hàng đã chế biến thành sản phẩm khác theo Chương 16 thường 10%; có thể 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm theo NĐ174.
ATIGA 2026 tham khảo: 0210.99.90 = 0%; 1602.39.00 = 5% khi đáp ứng xuất xứ và chứng từ.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0210.99.90 | Loại khác thuộc nhóm thịt/phụ phẩm muối, ngâm muối, sấy hoặc hun khói | Mô tả nhóm 02.10 | Sản phẩm vịt/ngỗng chưa được chế biến/bảo quản theo cách làm chuyển sang Chương 16 | 30% tham khảo | 20% | Có thể không chịu VAT nếu thực tế chỉ qua sơ chế thông thường theo Điều 4 NĐ181 (ví dụ sấy khô, ướp muối); hun khói/quy trình khác phải đánh giá riêng. | ATIGA và FTA theo xuất xứ | Recipe, flow chart, spec, nhãn, C/O |
| 1602.39.00 | Thịt/phụ phẩm gia cầm khác thuộc 01.05 đã chế biến hoặc bảo quản khác | Mô tả phân nhóm 1602.39 | Vịt/ngỗng đã chế biến/bảo quản khác, không phải sausage và không thuộc nhánh cụ thể khác | 33% | 22% | 10%; có thể 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm và không nằm trong nhóm loại trừ. | ATIGA và FTA theo xuất xứ | Recipe, heat treatment, process, spec, C/O |
| 1602.20.00 | Chế phẩm từ gan của mọi loài, gồm gan vịt/ngỗng khi phù hợp mô tả | Mô tả phân nhóm 1602.20 | Sản phẩm có bản chất là chế phẩm từ gan; không dùng cho thịt vịt/ngỗng thông thường | 45% | 30% | 10%; có thể 8% nếu thuộc diện giảm | ATIGA 2026 tham khảo 0%; các FTA khác rà theo xuất xứ | Recipe/BOM, process, spec, nhãn, C/O |
| Nhóm 16.01 (rà dòng chi tiết hiện hành) | Xúc xích và sản phẩm tương tự từ thịt/phụ phẩm | Mô tả nhóm 16.01 | Chỉ áp khi sản phẩm thực tế ở dạng sausage hoặc tương tự | Rà theo mã cuối cùng | Rà theo mã cuối cùng | Rà theo chính sách VAT tại thời điểm nhập | FTA theo mã cuối cùng | Casing, recipe, process, label |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D/e-C/O theo cơ chế áp dụng | 0210.99.90: 0%; 1602.39.00: 5% (2026) | Đúng mã, xuất xứ và quy tắc ATIGA | C/O, invoice, B/L, packing list | Cross-check mô tả và HS trên chứng từ. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ theo cơ chế RCEP | Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển | C/O/chứng từ, invoice, vận tải | Không lấy rate của 1602 cho hàng thực tế thuộc 0210. |
| Hàn Quốc | VKFTA / AKFTA / RCEP | Form/chứng từ theo hiệp định lựa chọn | Rà theo HS cuối cùng | Chọn hiệp định có điều kiện đáp ứng tốt nhất | C/O/chứng từ, BOM nếu cần | So sánh tiêu chí xuất xứ trước khi chọn FTA. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / RCEP | Form/chứng từ tương ứng | Rà theo HS cuối cùng | Đáp ứng PSR và chứng từ | C/O/chứng từ, invoice, transport docs | Cần kiểm tra kỳ thuế 2026/2027 nếu biểu theo năm tài khóa. |
| EU/UK | EVFTA / UKVFTA | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Rà theo HS cuối cùng | Đúng xuất xứ ưu đãi và chứng từ | Statement/C/O nếu áp dụng, invoice | Không suy mức 0% nếu chưa crosswalk đúng mã. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Nguyên tắc là một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: cùng một bộ thông tin về loài, công thức, quy trình, nhà sản xuất và lô hàng phải nhất quán trên hồ sơ kiểm dịch, ATTP, tự công bố, C/O và tờ khai.
Invoice, Packing List, hợp đồng/PO, B/L hoặc AWB, C/O khi xin ưu đãi.
Spec, ingredient list/BOM, flow chart, heat treatment, nhãn, veterinary/health certificate, hồ sơ country/establishment khi áp dụng.
Hồ sơ kiểm dịch, hồ sơ kiểm tra ATTP, tự công bố/kết quả kiểm nghiệm nếu thuộc diện và bộ dữ liệu khai hải quan.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, contract/PO, B/L/AWB | Hải quan, C/O, đối chiếu lô | Importer + supplier + forwarder | Tên hàng/khối lượng/packing không khớp | Cross-check từng field với master data. |
| Phân loại | Spec, recipe %, flow chart, ảnh/nhãn | Khóa HS 0210/1602/1601 | Supplier + importer | Chỉ gửi catalogue chung, thiếu công thức/quy trình | Yêu cầu bản signed/stamped hoặc xác nhận chính thức. |
| Thú y | Veterinary/health certificate; hồ sơ country/establishment nếu áp dụng | Kiểm dịch | Supplier + cơ quan thẩm quyền + importer | Chứng thư sai mẫu/phạm vi sản phẩm | Rà mẫu chứng thư và establishment trước shipment. |
| ATTP | Đăng ký kiểm tra, hồ sơ sản phẩm, chứng nhận/kiểm nghiệm theo diện áp dụng | Kiểm tra ATTP | Importer | Nhầm diện miễn/kiểm tra thông thường/chặt | Rà NĐ15 và phân cấp địa phương hiện hành. |
| Lưu thông | Tự công bố, test report, nhãn/nhãn phụ | Đưa hàng ra thị trường | Importer/brand owner | Nhãn khác công thức hoặc thiếu dinh dưỡng | Khóa artwork sau khi khóa recipe/spec. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ | Thuế FTA | Exporter + importer | HS/mô tả trên C/O lệch hồ sơ | Cross-check C/O với invoice, B/L, HS cuối cùng. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HS & MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần rà sửa đổi tại thời điểm khai | Biểu MFN và danh mục hàng hóa | Chương 02, Chương 16 | Dùng để khóa rate theo HS cuối cùng. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/07/2023 | Biểu thuế suất thông thường | Dòng mã tương ứng | Chỉ áp khi thuộc đối tượng dùng thuế thông thường. |
| ATIGA | Nghị định 126/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Biểu 2022–2027 | Thuế ưu đãi đặc biệt ASEAN | 0210.99.90; 1602.39.00 | 2026: 0% và 5% tương ứng nếu đủ điều kiện. |
| Kiểm dịch | 67/VBHN-BNNMT ngày 12/06/2026 (hợp nhất TT 01/2026 và TT 22/2026) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hiện hành tại thời điểm cập nhật | Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu | Phụ lục I; quy trình nhập khẩu sản phẩm động vật | Thịt và sản phẩm thịt trên cạn thuộc diện phải rà kiểm dịch. |
| ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP + Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NĐ15 tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 bị tạm ngưng | Tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu | Điều 4–5, 13–19; lưu ý ngoại lệ tại Điều 14 đối với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn | Không gộp điều kiện ATTP về country/establishment tại Điều 14 với yêu cầu chứng thư/kiểm dịch thú y. |
| Phân cấp ATTP | Thông tư 22/2026/TT-BNNMT + Quyết định 1908/QĐ-BNNMT ngày 25/05/2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các thủ tục phân cấp cấp tỉnh liên quan áp dụng từ 01/09/2026 | Kiểm tra ATTP nhập khẩu theo phương thức thông thường/chặt | TTHC 1.003814 và 2.001604 | Thông thường: 03 ngày làm việc; kiểm tra chặt: 07 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ theo thủ tục công bố. |
| Nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Hiện hành | Nhãn hàng hóa nhập khẩu | Nội dung bắt buộc, nhãn phụ | Đối chiếu artwork trước lưu thông. |
| Dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 10/07/2026 | Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Phạm vi/ngoại lệ và cách ghi | Rà theo loại sản phẩm thực tế. |
| VAT | Luật 48/2024/QH15 (được sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15); NĐ 181/2025/NĐ-CP được sửa bởi NĐ 359/2025 và NĐ 144/2026; NĐ 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Áp dụng theo trạng thái hàng và thời điểm nhập; chính sách giảm 8% đến hết 31/12/2026 nếu đủ điều kiện | Phân biệt hàng chăn nuôi chỉ sơ chế thông thường với hàng đã chế biến thành sản phẩm khác | Điều 4 NĐ181 về đối tượng không chịu thuế; phạm vi giảm thuế của NĐ174 | Không áp một mức VAT chung cho cả nhánh 0210 và Chương 16. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Sản phẩm thịt vịt/ngỗng sấy/chế biến | 67/VBHN-BNNMT | Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn | Cơ quan thú y/cơ quan được phân công | Thuộc danh mục sản phẩm động vật phải kiểm dịch và không thuộc diện miễn. |
| Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi BNNMT | NĐ15/2018; TT22/2026/TT-BNNMT; QĐ1908/QĐ-BNNMT | Kiểm tra nhà nước về ATTP | Cơ quan do địa phương giao/chỉ định | Không thuộc diện miễn tại Điều 13; xác định phương thức kiểm tra theo hồ sơ. Riêng thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn không tự động chịu các điều kiện country/establishment của Điều 14. |
| Thực phẩm chế biến bao gói sẵn lưu thông | NĐ15/2018 | Tự công bố hoặc chế độ công bố tương ứng | Cơ quan tiếp nhận theo phân cấp | Sản phẩm thông thường không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố/miễn. |
| Hàng xin FTA | Biểu FTA + quy tắc xuất xứ | Thuế ưu đãi đặc biệt | Hải quan | Có chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng PSR. |
| Thay supplier/công thức/quy trình | HS, kiểm dịch, ATTP, công bố, nhãn | Rà lại toàn bộ trigger | Importer + cơ quan chuyên ngành khi cần | Thay đổi làm khác bản chất sản phẩm/phạm vi hồ sơ đã dùng. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Thời gian thực tế phụ thuộc hồ sơ kiểm dịch, việc lấy mẫu/xét nghiệm, phương thức kiểm tra ATTP và luồng hải quan. Không nên lấy một mốc cố định cho mọi lô.
| Giai đoạn | Nội dung chính | Thời gian tham khảo | Chi phí/lệ phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Chuẩn bị | Khóa HS, country/establishment, mẫu chứng thư, recipe/process | Phụ thuộc mức độ sẵn sàng hồ sơ | Chi phí tư vấn/kiểm nghiệm nếu phát sinh | Có thể phải lùi shipment. |
| Đăng ký/tiếp nhận | Kiểm dịch và ATTP theo diện áp dụng | Phụ thuộc cơ quan và hồ sơ | Lệ phí nhà nước theo biểu hiện hành | Hàng đến nhưng hồ sơ chưa mở được. |
| Kiểm tra/thẩm định | Kiểm hồ sơ, hàng hóa, mẫu nếu cần | Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu: nếu hồ sơ và kết quả đạt yêu cầu, cấp giấy trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch. ATTP theo QĐ1908: thông thường 03 ngày; kiểm tra chặt 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. | Phí kiểm nghiệm/giám định nếu có | Phát sinh lưu kho/lạnh. |
| Bổ sung/lấy mẫu | Bổ sung chứng từ hoặc chờ kết quả thử nghiệm | Biến động | Phí lấy mẫu/kiểm nghiệm | Storage, điện lạnh, DEM/DET. |
| Kết quả | Nhận kết quả chuyên ngành đủ điều kiện | Theo tình huống | Theo biểu phí hiện hành | Không có kết quả thì chưa thể hoàn tất thông quan. |
| Hải quan | Khai, phân luồng, nộp thuế, hoàn tất thông quan | Phụ thuộc Xanh/Vàng/Đỏ | Thuế NK, VAT và chi phí khai thác | Sai HS/C/O có thể phải sửa khai và truy thu. |
| Sau thông quan | Nhãn phụ, lưu thông, lưu hồ sơ, hậu kiểm | Liên tục trong vòng đời sản phẩm | Chi phí compliance nội bộ | Rủi ro xử phạt/thu hồi nếu hồ sơ và hàng thực tế không khớp. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa loài vịt/ngỗng, thành phần %, quy trình sấy/nấu/hun khói, bao gói, nhãn và mục đích nhập.
So 0210.99.90 với 1602.39.00/1601; chỉ tính thuế và FTA sau khi khóa nhánh.
Kiểm dịch: khóa veterinary certificate và điều kiện nhập theo hồ sơ/lô. ATTP: xác định diện miễn và phương thức kiểm tra; không tự động áp country/establishment Điều 14 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.
Tự công bố/kết quả kiểm nghiệm, artwork nhãn và bộ dữ liệu kỹ thuật theo diện áp dụng.
Cross-check Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, certificate, spec, nhãn và hồ sơ chuyên ngành.
Xanh chủ yếu kiểm tra hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế. Kết quả chuyên ngành vẫn phải đủ nếu thuộc diện.
Nộp/đối chiếu kết quả chuyên ngành, thuế và chứng từ để hoàn thành thông quan.
Hoàn thiện nhãn phụ, quản trị lô, lưu hồ sơ công bố/chuyên ngành/hải quan và kiểm soát thay đổi.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Vịt/ngỗng sấy nên dùng 0210.99.90 hay 1602.39.00?
Nếu chỉ muối/ngâm muối/sấy/hun khói và chưa có chế biến khác vượt mô tả 02.10 thì rà 0210.99.90. Nếu đã nấu, tẩm sốt, chế biến/bảo quản khác thì rà 1602.39.00. Cần đọc quy trình và công thức trước khi kết luận.
2. Vịt quay đóng gói hút chân không có còn là 0210 không?
Không nên suy theo bao bì. Vịt quay là dấu hiệu có chế biến nhiệt; thường phải rà Chương 16, nhưng vẫn cần hồ sơ thực tế để khóa mã.
3. 1602.39.00 có phù hợp với vịt và ngỗng không?
Đây là nhánh “gia cầm khác” thuộc nhóm 01.05 sau các phân nhóm riêng cho gà tây và gà Gallus domesticus; vịt/ngỗng chế biến có thể rơi vào nhánh này nếu phù hợp mô tả.
4. Hàng đã chín hoặc sấy khô có được miễn kiểm dịch không?
Không được mặc định. Danh mục hiện hành bao gồm thịt và sản phẩm từ thịt, kể cả dạng sơ chế/chế biến; phải rà trường hợp miễn cụ thể nếu có.
5. Có phải rà nước xuất khẩu và establishment không?
Phải rà nếu yêu cầu kiểm dịch/thỏa thuận thú y của lô hàng đặt ra điều kiện này. Tuy nhiên, không được mặc định áp điều kiện quốc gia/hệ thống kiểm soát và cơ sở của Điều 14 NĐ15 cho thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn vì Điều 14 có ngoại lệ cho nhóm này.
6. Veterinary certificate có bắt buộc không? Hàng mẫu thì sao?
Đối với sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch, hồ sơ thông thường phải rà Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Theo Điều 12 của 67/VBHN-BNNMT, lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu làm hàng mẫu dưới 50 kg được miễn giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm.
7. Vịt/ngỗng chế biến có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?
Phải xác định theo NĐ15/2018 và cơ chế phân cấp hiện hành, gồm cả diện miễn và phương thức kiểm tra. Không suy miễn chỉ vì hàng đã bao gói sẵn.
8. Sản phẩm có cần tự công bố không?
Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường thường thuộc cơ chế tự công bố nếu không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp miễn. Hồ sơ phải bám công thức và nhãn thực tế.
9. Kết quả kiểm nghiệm dùng cho tự công bố cần lưu ý gì?
Theo cơ chế NĐ15, hồ sơ tự công bố sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn phù hợp về thời hạn và chỉ tiêu; nên rà phòng thử nghiệm và bộ chỉ tiêu trước khi lấy mẫu.
10. Nhãn dinh dưỡng có phải cập nhật theo quy định mới 2026 không?
Có, cần rà Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực từ 10/07/2026 và các ngoại lệ áp dụng cho đúng loại sản phẩm.
11. Có C/O Form D thì chắc chắn được thuế ATIGA không?
Không. C/O phải hợp lệ, hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và HS phải cross-check đúng. Form D không sửa được một mã HS phân loại sai.
12. Đổi supplier hoặc đổi công thức có dùng nguyên hồ sơ cũ được không?
Không nên. Cần đánh giá lại HS, country/establishment, certificate, công bố, nhãn, C/O và các hồ sơ chuyên ngành nếu thay đổi làm khác dữ liệu đã khai hoặc phạm vi đã được chấp nhận.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Bộ spec, recipe, flow chart, hình ảnh/nhãn và memo chốt nhánh HS.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO và dữ liệu lô.
Kiểm dịch, veterinary/health certificate, ATTP và các kết quả/chấp thuận theo diện áp dụng.
Tờ khai, chứng từ trị giá, C/O, chứng từ nộp thuế và hồ sơ giải trình nếu có.
Tự công bố/đăng ký tương ứng, kết quả kiểm nghiệm, nhãn gốc/nhãn phụ và hồ sơ dinh dưỡng.
Version-control supplier, recipe, process, origin, veterinary certificate/điều kiện kiểm dịch và artwork; mỗi thay đổi phải được rà trước lô tiếp theo.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
TGIMEX có thể phối hợp ở mức nghiệp vụ và vận hành để doanh nghiệp khóa rủi ro trước khi hàng chạy.
Cross-check sản phẩm, nhánh HS, veterinary certificate/điều kiện kiểm dịch, phương thức ATTP và C/O trước shipment; chỉ rà country/establishment ở lớp pháp lý thực sự áp dụng.
Đối chiếu một nguồn dữ liệu giữa hồ sơ kỹ thuật, chuyên ngành, công bố/nhãn và hải quan.
Theo dõi mốc chứng từ, ETA, chuyên ngành, khai quan và xử lý điểm chặn phát sinh theo lô.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường