HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SPARKLING WINE
Với sparkling wine, rủi ro lớn nhất không nằm ở việc “có phải rượu vang hay không”, mà ở việc khóa đúng bản chất vang sủi từ nho tươi – ABV – công thức – điều kiện kinh doanh rượu – ATTP – tem điện tử – nhãn – thuế và C/O trước khi hàng chạy.
Nếu sản phẩm thực tế là wine cocktail, aromatized wine hoặc đồ uống lên men có gas nhưng không còn phù hợp mô tả 22.04, việc dùng mã 2204.10.00 có thể làm sai toàn bộ thuế và hồ sơ. Bài này xây bản đồ E2E riêng cho sparkling wine thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 11/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Trọng tâm là vang sủi thành phẩm có bản chất wine từ nho tươi. Không mặc định áp dụng cho sparkling fruit wine, cider, RTD, wine cocktail hoặc aromatized wine.
Nhánh tham khảo trực tiếp cho sparkling wine. Chỉ khóa khi spec, label và công thức chứng minh đúng bản chất hàng; nếu có hương liệu/pha trộn cần rà 22.05 hoặc 22.06.
Sparkling wine thương mại thường ≥5,5% ABV nên phải rà Giấy phép phân phối rượu; đồng thời thực hiện tự công bố và kiểm tra nhà nước ATTP theo cơ chế hiện hành.
Rà nhãn gốc/nhãn phụ theo NĐ43/2017 sửa NĐ111/2021 và tem điện tử rượu theo TT93/2026/TT-BTC từ 01/07/2026.
HS 2204.10.00 có MFN tham khảo 50%, thuế thông thường tham khảo 75%. Năm 2026, rượu dưới 20° chịu TTĐB 35%; VAT thông thường 10%.
Các trigger phải khóa: sparkling thực sự hay đồ uống pha CO₂, ABV, thành phần, origin, producer, điều kiện giấy phép, hồ sơ ATTP, tem và chứng từ C/O.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Nồng độ cồn theo thể tích. Với sparkling wine, ABV chi phối điều kiện kinh doanh rượu, mức TTĐB và thông tin nhãn/tem.
Phân nhóm dành cho sparkling wine thuộc nhóm wine of fresh grapes. Không dùng nếu sản phẩm bị pha hương liệu/pha chế đến mức thuộc nhóm khác.
Bao gồm tự công bố, kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu và quản trị hồ sơ kiểm nghiệm/tiêu chuẩn áp dụng.
Cơ chế doanh nghiệp tự công bố đối với thực phẩm bao gói sẵn thông thường theo NĐ15/2018 trong giai đoạn hiện hành.
Năm 2026: rượu dưới 20° áp 35%; từ 20° trở lên áp 65% theo Luật 66/2025/QH15.
Dùng để chứng minh xuất xứ và xin thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA. Phải khớp HS cuối cùng và hồ sơ vận chuyển.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi booking, khóa tối thiểu: nguyên liệu gốc – sparkling thực sự – ABV – thành phần/hương liệu – producer – xuất xứ – dạng bao bì – mục đích nhập khẩu.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sparkling wine chuẩn 22.04 | Wine từ nho tươi; đặc tính sparkling; không aromatized | Sparkling white/red/rosé; Champagne/Prosecco/Cava-type | Spec, label, ingredient, COA, process | HS 2204.10.00; giấy phép rượu; ATTP; tem; nhãn | Spec + label + ABV + self-declaration + commercial docs | Nhánh trọng tâm của bài. |
| Sparkling wine ngọt/brut/demi-sec | Khác mức đường nhưng vẫn là sparkling wine | Brut, extra dry, demi-sec | Spec, sugar content, label | Thông thường vẫn 2204.10.00; ATTP/nhãn | Spec + label + test | Mức đường không tự động tạo HS mới nếu bản chất hàng không đổi. |
| Sparkling wine lon/chai nhỏ | Bao bì khác nhưng vẫn đúng product scope | Can 250 ml, bottle 375/750 ml | Pack size, label, spec | Thông thường vẫn 2204.10.00; tem/nhãn phải phù hợp SKU | Packing + label + spec | Không chuyển sang 2204.21 chỉ vì chai ≤2L nếu hàng là sparkling wine. |
| Aromatized sparkling wine | Có thảo mộc/chất thơm/hương liệu làm thay đổi mô tả | Vermouth-style sparkling, flavored wine | Full formula, ingredient, process | Có thể chuyển 22.05; ATTP/nhãn khác | Formula + process + label | Không dùng 2204.10.00 nếu thực chất là aromatized wine. |
| Sparkling fermented beverage khác nho | Nguyên liệu chính không phải nho tươi | Cider, perry, sparkling rice wine | Ingredient, fermentation process, label | Có thể 22.06 hoặc nhóm khác | Formula + process + origin | Không gọi chung “sparkling wine” để khai 22.04. |
| Low/zero alcohol sparkling product | ABV rất thấp hoặc đã khử cồn mạnh | Dealcoholized sparkling beverage | ABV report, process, composition | Có thể phát sinh nhánh HS/điều kiện kinh doanh khác | COA + process + label | Phải rà riêng, không mặc định 2204.10.00. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Nguyên tắc khóa HS: với sản phẩm đúng phạm vi “sparkling wine từ nho tươi”, 2204.10.00 là nhánh tham khảo trực tiếp. Tuy nhiên vẫn phải loại trừ 22.05/22.06 khi formula hoặc bản chất lên men khác.
Áp cho sparkling wine thuộc nhóm wine of fresh grapes. Không dùng “chai ≤2L” để kéo sang 2204.21 khi hàng vẫn là sparkling wine.
Spec, ingredient, fermentation/product description và label phải cùng chứng minh hàng là sparkling wine từ nho tươi.
MFN của 2204.10.00 được rà ở mức 50%; thuế thông thường tham khảo 75% nếu thuộc trường hợp áp dụng.
VAT thông thường 10%. Năm 2026: dưới 20° chịu TTĐB 35%; từ 20° trở lên 65%.
EU có thể rà EVFTA; Úc/NZ rà AANZFTA/CPTPP; Chile rà VCFTA/CPTPP; Trung Quốc rà ACFTA; ASEAN rà ATIGA.
Chỉ sau khi khóa HS và origin mới tính landed cost. Không dùng mức ưu đãi FTA khi chứng từ xuất xứ chưa đạt.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2204.10.00 | Sparkling wine | Wine of fresh grapes có đặc tính sparkling | Spec/label/formula xác nhận đúng bản chất; không aromatized/không phải fermented beverage khác | 75% tham khảo | 50% | 10% | Theo nước xuất xứ: EVFTA, UKVFTA, CPTPP, AANZFTA, ACFTA, ATIGA, VCFTA… | Spec, label, ingredient, ABV, COA/test, C/O |
| 22.05 (cần rà) | Aromatized wine/vermouth | Wine từ nho có bổ sung thảo mộc/chất thơm theo mô tả nhóm | Khi formula/process làm hàng phù hợp 22.05 | Theo mã cuối cùng | Theo mã cuối cùng | 10% nếu thuộc mức chung | FTA theo HS cuối cùng | Full formula, process, label |
| 22.06 (cần rà) | Đồ uống lên men khác | Không còn là wine từ nho tươi theo 22.04 | Cider/perry/rice wine hoặc fermented beverage khác | Theo mã cuối cùng | Theo mã cuối cùng | 10% nếu thuộc mức chung | FTA theo HS cuối cùng | Ingredient, process, label, ABV |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| EU (Pháp/Ý/Tây Ban Nha…) | EVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế EVFTA | Rà biểu EVFTA 2026 theo 2204.10.00 | Đúng origin rule, chứng từ và vận chuyển | C/O/origin statement, invoice, transport docs | Không mặc định rate theo country name trên nhãn. |
| Úc/New Zealand | AANZFTA / CPTPP | C/O/chứng từ xuất xứ theo hiệp định áp dụng | Rà biểu ưu đãi 2026 | Đáp ứng PSR và hồ sơ origin | Origin docs + invoice + transport | Chọn hiệp định có lợi nhưng phải đủ điều kiện. |
| Trung Quốc | ACFTA | Form E/chứng từ phù hợp | Rà biểu ACFTA hiện hành | Đúng HS, origin, trực tiếp vận chuyển theo điều kiện | Form E + invoice + B/L | Không lấy mức của still wine cho sparkling wine. |
| ASEAN | ATIGA | Form D/chứng từ theo ATIGA | Rà biểu ATIGA hiện hành | Đủ tiêu chí xuất xứ | Form D + transport docs | Khóa đúng nước xuất xứ thực tế. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, dữ liệu exporter/producer và lô hàng.
Product specification, full ingredient/formula, ABV, nhãn gốc/artwork, COA/test report, mô tả quy trình, hồ sơ tự công bố và KTNN ATTP.
Giấy phép phân phối rượu khi áp dụng, dữ liệu tem điện tử, nhãn phụ, kết quả ATTP, hồ sơ thuế/C/O và hồ sơ lưu sau thông quan.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhận diện sản phẩm | Spec, ingredient/formula, ABV, sparkling description, label artwork | HS, TTĐB, ATTP, tem | Supplier + Importer | Chỉ gửi catalogue marketing; thiếu full formula | So spec–label–COA–invoice cùng SKU. |
| Điều kiện kinh doanh rượu | Giấy phép phân phối rượu nếu sản phẩm thuộc nhóm từ 5,5% trở lên | Quyền nhập khẩu/kinh doanh | Importer/Legal | Có giấy bán lẻ/bán buôn nhưng không đúng quyền nhập | Đối chiếu đúng loại giấy phép và phạm vi. |
| ATTP | Bản tự công bố, test report, hồ sơ/đăng ký kiểm tra nhà nước theo phương thức áp dụng | Lưu thông + thông quan chuyên ngành | Importer + Lab | Test khác SKU, producer, ABV hoặc label | Khóa mã mẫu và ngày hiệu lực test. |
| Tem điện tử | Đăng ký/nhận tem, số lượng, mẫu tem theo quy định | Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu nhưng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường | Importer + Tax/Customs ops | Thiếu tem, sai số lượng hoặc sai dữ liệu | Đối chiếu số chai/lon, dung tích, ABV và batch. |
| C/O/FTA | Chứng từ xuất xứ, invoice, transport docs | Thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter + Importer | HS/C/O lệch mô tả hoặc origin | Cross-check HS 2204.10.00 và mô tả sparkling wine. |
| Hải quan | Invoice, Packing, B/L/AWB, HS, trị giá, giấy phép, ATTP, C/O | Mở tờ khai/luồng | Broker + Importer | Tên/ABV/producer lệch giữa chứng từ | Pre-alert audit trước ETA. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kinh doanh rượu | Nghị định 105/2017/NĐ-CP; Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi | Chính phủ | NĐ105 hiệu lực 01/11/2017; NĐ17 hiệu lực 22/03/2020 | Điều kiện kinh doanh và quyền nhập khẩu rượu | Điều 30 sau sửa đổi: doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được nhập khẩu rượu; rượu nhập phải tuân thủ nhãn, tem và ATTP | Áp trọng tâm cho sparkling wine thương mại ≥5,5% ABV. |
| Phân cấp giấy phép | Nghị định 146/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 | Phân quyền/phân cấp thủ tục công thương | Rà cơ quan cấp theo phân cấp hiện hành | TTHC cấp Giấy phép phân phối rượu hiện công bố ở cấp tỉnh. |
| ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018; tiếp tục vận hành trong giai đoạn tạm ngưng NĐ46/2026 | Tự công bố và kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu | Các chương về tự công bố/kiểm tra nhập khẩu | Không dùng cơ chế cũ của NĐ105 để thay thế NĐ15. |
| Chuyển tiếp ATTP 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026/NĐ-CP và NQ66.13/2026/NQ-CP | Theo phạm vi và thời hạn tạm ngưng của Nghị quyết | Tại 11/09/2026, không dùng NĐ46 như căn cứ vận hành chính. |
| Danh mục KTNN ATTP | Thông tư 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực 17/07/2026 | Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm kiểm tra ATTP của Bộ Công Thương | Danh mục có 22.04 và 2204.10.00 | Sparkling wine thuộc lớp kiểm tra ATTP nhập khẩu theo cơ chế áp dụng. |
| Quy chuẩn đồ uống có cồn | Thông tư 39/2026/TT-BCT – QCVN 30:2026/BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực 01/01/2027 | Chuẩn chất lượng/ATTP và yêu cầu quản lý đồ uống có cồn | Điều 3: sản phẩm đã tự công bố trước thời điểm Thông tư ban hành (30/06/2026) được tiếp tục sử dụng bản tự công bố trong 12 tháng kể từ 01/01/2027, trừ trường hợp có cảnh báo ATTP | Hiệu lực từ 01/01/2027; mốc chuyển tiếp căn cứ thời điểm Thông tư ban hành, không phải ngày hiệu lực. |
| Tem điện tử | Thông tư 93/2026/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực 01/07/2026 | In, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu | Khoản 4 Điều 3, Điều 4–5 và Điều 9: thời điểm dán tem, quản lý/mua tem nhập khẩu và chuyển tiếp mẫu tem cũ | TT93 thay TT23/2021 và TT31/2025; tem đã phát hành/in theo TT23 được tiếp tục sử dụng đến khi dùng hết. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc/nhãn phụ và thông tin bắt buộc | Rà nội dung bắt buộc cho đồ uống có cồn | Phải khớp ABV, thể tích, origin, importer và thông tin sản phẩm. |
| Thuế nhập khẩu | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi hiện hành | Chính phủ | Đối chiếu tại ngày khai | Biểu thuế MFN/thông thường | HS 2204.10.00 | Không chuyển mức thuế từ still wine/nhóm khác. |
| Thuế TTĐB | Luật 66/2025/QH15 | Quốc hội | Hiệu lực 01/01/2026 | Thuế TTĐB đối với rượu | Điều 8/biểu thuế: dưới 20° 35% năm 2026; từ 20° 65% | Sparkling wine phổ biến dưới 20° nhưng phải khóa ABV thực tế. |
| Thuế GTGT 2026 | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Chính sách giảm 2% VAT áp dụng đến hết 31/12/2026 | Xác định VAT và phạm vi hàng được giảm 2% | Hàng hóa, dịch vụ chịu TTĐB (trừ xăng) không thuộc diện giảm 2% | Rượu vì vậy áp mức VAT thông thường 10% trong năm 2026, trừ khi pháp luật tại ngày khai có thay đổi. |
MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Sparkling wine ≥5,5% ABV nhập thương mại | NĐ105/2017 + NĐ17/2020 + NĐ146/2025 | Giấy phép phân phối rượu; quyền nhập khẩu | Cơ quan cấp tỉnh theo phân cấp hiện hành | ABV và mục đích nhập để kinh doanh. |
| Sparkling wine bao gói sẵn | NĐ15/2018 + TT28/2026/TT-BCT | Tự công bố + KTNN ATTP theo phương thức áp dụng | Cơ quan ATTP/kiểm tra chuyên ngành | Sản phẩm thuộc nhóm 22.04 nhập để lưu thông. |
| Hàng cần tem rượu | TT93/2026/TT-BTC | Tem điện tử rượu nhập khẩu | Cơ quan thuế/hải quan theo quy trình | Thuộc đối tượng phải dán tem theo thông tư. |
| Sản phẩm aromatized/flavored | Danh mục HS + hồ sơ công thức | Rà chuyển 22.05 và toàn bộ thuế/C/O theo mã mới | Hải quan + cơ quan chuyên ngành | Có hương liệu/thảo mộc/chất thơm làm thay đổi phân loại. |
| SKU kéo sang 2027 | TT39/2026/TT-BCT – QCVN 30:2026/BCT | Chuẩn bị chuyển tiếp compliance theo QCVN mới | Bộ Công Thương/cơ quan liên quan | Từ 01/01/2027 và theo điều khoản chuyển tiếp. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
TIMELINE XỬ LÝ – LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Nội dung xử lý | Thời gian/điểm kiểm soát | Lệ phí/chi phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Điều kiện chủ thể | Rà Giấy phép phân phối rượu nếu thuộc diện | Hoàn tất trước shipment; TTHC cấp giấy phép công bố thời hạn 15 ngày làm việc khi đủ hồ sơ hợp lệ | Phí/lệ phí theo quy định hiện hành | Không đủ quyền nhập khẩu/kinh doanh. |
| 2. Tự công bố | Khóa hồ sơ sản phẩm, test và label | Nên hoàn tất trước lô thương mại đầu tiên; quản trị theo SKU | Phí kiểm nghiệm/phòng lab | Hàng về nhưng hồ sơ lưu thông chưa sẵn sàng. |
| 3. KTNN ATTP | Đăng ký/tiếp nhận/kiểm tra theo phương thức áp dụng | Thời gian phụ thuộc phương thức và tính đầy đủ hồ sơ; không ấn định một mốc cho mọi lô | Phí/lệ phí nếu có theo biểu; chi phí test nếu phát sinh | Chậm kết quả, phát sinh storage/DEM/DET. |
| 4. Tem điện tử | Chuẩn bị số lượng và dữ liệu tem theo lô | Có thể dán trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau thông quan; bắt buộc hoàn tất trước khi đưa sản phẩm ra thị trường | Giá tem/chi phí vận hành theo công bố | Không được đưa ra thị trường nếu chưa hoàn tất tem; không đồng nhất việc dán tem với điều kiện thông quan. |
| 5. Hải quan | Mở tờ khai, xử lý luồng, C/O và thuế | Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ | Thuế NK + TTĐB + VAT + logistics | Sai HS/origin/ABV dẫn đến tham vấn hoặc truy thu. |
| 6. Nhãn phụ | Hoàn thiện nội dung tiếng Việt | Trước khi đưa hàng ra lưu thông | Chi phí in/dán nhãn | Hàng không đủ điều kiện lưu thông. |
| 7. Sau thông quan | Lưu hồ sơ SKU/lô và quản trị thay đổi | Xuyên suốt vòng đời SKU | Chi phí lưu trữ/audit nếu có | Khó giải trình hậu kiểm/thuế/nguồn gốc. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa wine from fresh grapes, sparkling, ABV, formula, origin, producer, pack format và mục đích nhập.
Khóa 2204.10.00 hoặc chuyển 22.05/22.06 nếu product scope khác; sau đó mới tính duty, TTĐB, VAT và FTA.
Kiểm Giấy phép phân phối rượu, tự công bố, KTNN ATTP, tem điện tử, nhãn và mốc QCVN 30:2026/BCT cho 2027.
Khóa test report, self-declaration, artwork, hồ sơ ATTP và kế hoạch tem theo đúng SKU.
Cross-check Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O, spec, label, ABV, producer và origin.
Khai đúng HS, trị giá, xuất xứ, số lượng, ABV và chứng từ thuế/C/O.
Nhận kết quả ATTP khi áp dụng, nộp thuế và hoàn tất thông quan; tem có thể dán trong quá trình nhập khẩu hoặc sau thông quan nhưng phải hoàn tất trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Hoàn thiện nhãn phụ, quản trị tem và kích hoạt change control khi đổi producer, origin, ABV, formula hoặc pack.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Sparkling wine thường rà HS nào?
Nếu đúng là sparkling wine từ nho tươi, nhánh tham khảo trực tiếp là 2204.10.00. Chỉ khóa sau khi loại trừ aromatized wine, fermented beverage khác hoặc sản phẩm đã khử cồn mạnh.
2. Chai sparkling wine 750 ml có đi 2204.21.11 không?
Không. Dung tích ≤2L là tiêu chí của nhánh still wine 2204.21; nếu sản phẩm đúng là sparkling wine thì phải ưu tiên rà 2204.10.00.
3. Champagne, Prosecco, Cava có HS khác nhau không?
Không mặc định. Nếu đều là sparkling wine thuộc 22.04, chúng cùng rà 2204.10.00; tên gọi xuất xứ/phong cách không tự tạo mã HS khác.
4. Sparkling wine flavored có còn 2204.10.00 không?
Không thể kết luận chỉ từ tên “sparkling wine”. Nếu bổ sung thảo mộc/chất thơm/hương liệu làm hàng phù hợp mô tả aromatized wine, phải rà 22.05.
5. Thuế MFN sparkling wine năm 2026 bao nhiêu?
HS 2204.10.00 đang được rà ở mức MFN 50%; thuế thông thường tham khảo 75% nếu thuộc trường hợp áp dụng. Cần kiểm biểu tại ngày mở tờ khai.
6. Sparkling wine 12% ABV chịu TTĐB bao nhiêu năm 2026?
Rượu dưới 20 độ áp 35% từ 01/01/2026 theo Luật 66/2025/QH15. Nếu sản phẩm từ 20 độ trở lên thì áp mức 65% năm 2026.
7. VAT nhập khẩu sparkling wine có phải 10% không?
Rượu là hàng chịu TTĐB và không thuộc nhóm được giảm VAT 2% trong chính sách giảm thuế hiện hành, nên mức thông thường là 10%, cần đối chiếu tại thời điểm khai.
8. Doanh nghiệp nhập sparkling wine có cần Giấy phép phân phối rượu không?
Với rượu thành phẩm từ 5,5% ABV trở lên, doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu theo NĐ105/2017 đã sửa đổi. Trường hợp dưới 5,5% phải rà cơ chế đăng ký riêng.
9. Sparkling wine có phải tự công bố sản phẩm không?
Sản phẩm bao gói sẵn thông thường thực hiện cơ chế tự công bố theo NĐ15/2018 trong giai đoạn hiện hành, đồng thời phải xử lý lớp kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu.
10. Có phải mọi lô sparkling wine đều kiểm ATTP giống nhau?
Không. TT28/2026/TT-BCT xác định 22.04/2204.10.00 thuộc danh mục quản lý, nhưng phương thức kiểm tra còn phụ thuộc hồ sơ và điều kiện áp dụng theo NĐ15/2018.
11. Sparkling wine nhập khẩu có phải dán tem điện tử?
Nếu thuộc đối tượng phải dán tem, áp dụng TT93/2026/TT-BTC từ 01/07/2026. Doanh nghiệp có thể dán tem trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu, nhưng bắt buộc trước khi đưa sản phẩm ra thị trường; nếu dán tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài thì phải hoàn tất trước khi nhập vào Việt Nam.
12. QCVN 30:2026/BCT có áp ngay cho lô tháng 9/2026 không?
Chưa. TT39/2026/TT-BCT và QCVN 30:2026/BCT có hiệu lực từ 01/01/2027. Riêng sản phẩm đã tự công bố trước ngày Thông tư ban hành 30/06/2026 được tiếp tục sử dụng bản tự công bố trong 12 tháng kể từ 01/01/2027, trừ trường hợp có cảnh báo ATTP.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Spec, full formula, ABV, sparkling description, pack format, label và cơ sở kết luận 2204.10.00 hoặc nhánh cạnh tranh.
Invoice, Packing, B/L/AWB, contract/PO nếu có, C/O và dữ liệu lô khớp producer/origin/SKU.
Giấy phép/đăng ký kinh doanh rượu phù hợp; self-declaration; hồ sơ/kết quả KTNN ATTP; dữ liệu tem điện tử.
Tờ khai, trị giá, HS, duty, TTĐB, VAT, C/O/FTA và chứng từ nộp thuế.
Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt, ABV, thể tích, origin, importer và tem điện tử đúng quy định.
Audit trail theo SKU/lô; đổi producer, origin, formula, ABV, pack hoặc artwork phải kích hoạt rà lại trước lô mới.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Khóa product scope, HS 2204.10.00/nhánh cạnh tranh, giấy phép, ATTP, thuế, C/O, tem và nhãn trước khi hàng chạy.
Đối chiếu một nguồn dữ liệu giữa spec, formula, label, self-declaration, test, Invoice/Packing/Bill, C/O, tem và tờ khai.
Gắn timeline ATTP, tem, nhãn, hải quan, nộp thuế và lấy hàng để hạn chế storage/DEM/DET và tránh hàng thông quan nhưng chưa bán được.
Với sparkling wine, điểm kiểm soát quan trọng nhất là không để “tên thương mại dễ hiểu” thay thế cho product scope pháp lý. Chỉ khi khóa đúng bản chất hàng mới khóa được HS – thuế – giấy phép – ATTP – tem – C/O một cách nhất quán.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường