Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky

THỦ TỤC XNK · RƯỢU NHẬP KHẨU

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU WHISKY

Whisky là nhóm hàng có mức độ tuân thủ cao: chỉ cần sai mã HS, nồng độ cồn, giấy phép phân phối rượu, hồ sơ ATTP, tem điện tử, nhãn hoặc C/O là lô hàng có thể bị giữ để bổ sung hồ sơ và phát sinh chi phí. Bài này cung cấp bản đồ E2E để khóa hồ sơ trước ETA.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 11/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Whisky

Rượu mạnh chưng cất, thường có nồng độ cồn từ 20% vol trở lên; bài không áp dụng tự động cho vodka, brandy, liqueur, RTD hay rượu vang.

HS THAM KHẢO
2208.30.10 / 2208.30.90

2208.30.10 nếu đựng trong đồ chứa trên 5 lít; 2208.30.90 cho loại khác. Phải khóa theo bao bì thực tế và hồ sơ.

GPL + ATTP + HỢP QUY
Giấy phép + ATTP

Whisky nhập khẩu thương mại cần rà Giấy phép phân phối rượu; kiểm tra ATTP theo Thông tư 28/2026/TT-BCT; đồng thời rà công bố hợp quy theo QCVN 6-3:2010/BYT và Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

LƯU THÔNG
Nhãn + tem rượu

Rà nhãn tiếng Việt/nhãn phụ, tem điện tử rượu nhập khẩu theo Thông tư 93/2026/TT-BTC và dấu hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.

THUẾ
MFN 45% · VAT 10% · TTĐB 65%

Mức TTĐB 65% áp dụng năm 2026 đối với rượu từ 20 độ trở lên; FTA có thể làm thay đổi thuế nhập khẩu.

ĐIỂM CHẶN
ABV · dung tích · C/O · hồ sơ ATTP

Sai ABV, sai quy cách bao bì, giấy phép không phù hợp, C/O không hợp lệ hoặc hồ sơ ATTP chưa sẵn là các điểm dễ làm chậm lô hàng.

Phạm vi: áp dụng cho whisky nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam; không tự động áp dụng cho rượu vang, vodka, brandy, liqueur, RTD, cồn thực phẩm hoặc rượu bán thành phẩm.
Cảnh báo: không khóa HS hoặc landed cost chỉ từ tên “whisky”. Phải kiểm tra đồ chứa trực tiếp, ABV, xuất xứ, C/O và chính sách tại ngày mở tờ khai.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

Whisky không phải chỉ là một mã hàng. Khi một SKU thay đổi ABV, dung tích chai, xuất xứ hoặc cách đóng gói, kết quả HS, thuế và bộ hồ sơ có thể thay đổi.

HS
Mã phân loại

HS quyết định thuế nhập khẩu và cách đối chiếu chính sách. Với whisky cần phân biệt 2208.30.10 và 2208.30.90 theo dung tích đồ chứa.

ABV
Nồng độ cồn

ABV ảnh hưởng trực tiếp đến thuế TTĐB; whisky thương mại thường từ 20% vol trở lên.

ATTP
An toàn thực phẩm

Whisky vừa phải rà cơ chế tự công bố/kiểm tra ATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục áp dụng trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP bị tạm ngưng, vừa phải rà nghĩa vụ công bố hợp quy theo QCVN 6-3:2010/BYT.

C/O
Chứng từ xuất xứ

C/O hợp lệ có thể giúp hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA, nhưng không thay thế TTĐB, VAT hay thủ tục ATTP.

Vì sao phần này quan trọng: khóa đúng thuật ngữ và dữ liệu nguồn giúp tránh tình trạng bộ phận mua hàng, logistics và khai quan dùng ba cách mô tả khác nhau cho cùng một SKU.
Điểm cần nhớ: tên thương mại như “Scotch”, “single malt”, “blended whisky” không tự động quyết định mã 8 số; dung tích đồ chứa và hồ sơ thực tế vẫn phải được kiểm tra.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Whisky đóng chai ≤5 lít Tên whisky, ABV, dung tích chai, thành phần Scotch/Bourbon/Irish/Japanese whisky đóng chai Label, COA/spec, catalogue HS 2208.30.90; giấy phép; ATTP; tem; nhãn; công bố hợp quy/dấu hợp quy Invoice, Packing List, B/L, C/O, hồ sơ ATTP Không dùng 2208.30.10 chỉ vì thùng carton tổng dung tích >5 lít.
Whisky trong đồ chứa >5 lít Dung tích của từng đồ chứa trực tiếp Can/keg/bulk container >5 lít Packing specification, ảnh bao bì, invoice HS 2208.30.10; các nghĩa vụ rượu nhập khẩu tương ứng; công bố hợp quy/dấu hợp quy Spec bao bì, hợp đồng, chứng từ vận tải Cần xác định đồ chứa trực tiếp của sản phẩm, không phải tổng dung tích lô.
Gift set whisky Có ly, hộp quà, phụ kiện kèm theo Chai whisky + ly/hộp quà BOM/set list, invoice, ảnh set Có thể phát sinh phân loại bộ hàng hoặc tách dòng tùy cấu tạo Invoice chi tiết, packing list, hình ảnh Không mặc định khai toàn bộ set theo whisky nếu phụ kiện có tính độc lập đáng kể.
Mẫu thử/phi thương mại Mục đích nhập, dung tích, số lượng Sample tasting/R&D Thư mục đích, invoice phi thương mại Có thể có cơ chế riêng nhưng không tự động miễn ATTP/nhãn/thuế Hồ sơ mục đích, số lượng, trị giá Không dùng lý do ‘sample’ để bỏ qua rà soát chuyên ngành.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS THAM KHẢO
2208.30.10 / 2208.30.90

2208.30.10 nếu đựng trong đồ chứa trên 5 lít; 2208.30.90 cho loại khác. Phải khóa theo bao bì thực tế và hồ sơ.

CLASSIFICATION
GRI + hồ sơ thực tế

Không phân loại chỉ từ tên thương mại.

MFN
45%

Mức MFN tham khảo cho 2208.30.

VAT
10%

Không mặc định được giảm VAT cho hàng chịu TTĐB.

C/O / FTA
Route-specific

Tra biểu ưu đãi đặc biệt theo ngày mở tờ khai.

LOCK
ABV + direct container

Dữ liệu phải khóa trước khi tính thuế.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
2208.30.10 Whisky đựng trong đồ chứa trên 5 lít Nhóm 22.08, phân nhóm whisky Đồ chứa trực tiếp >5 lít Tham khảo 67,5% 45% 10% EVFTA/UKVFTA/CPTPP/RCEP/ATIGA… theo xuất xứ Label, packing spec, C/O, invoice
2208.30.90 Whisky – loại khác Nhóm 22.08, phân nhóm whisky Phổ biến với chai bán lẻ ≤5 lít Tham khảo 67,5% 45% 10% Theo tuyến nhập và quy tắc xuất xứ tương ứng Label, COA/spec, C/O, invoice
TTĐB 2026: rượu từ 20% vol trở lên áp dụng 65%; từ 2027 mức thuế tăng theo lộ trình luật định. Mọi bảng landed cost cần khóa lại theo ngày đăng ký tờ khai.
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
EU EVFTA EUR.1 / chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng Tra biểu EVFTA tại ngày đăng ký tờ khai Đúng HS, xuất xứ, vận chuyển và chứng từ C/O, invoice, transport docs Không suy thuế từ tên thương hiệu.
UK UKVFTA C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ Tra biểu UKVFTA hiện hành Đáp ứng quy tắc xuất xứ C/O, invoice, B/L Whisky Scotland thường cần rà tuyến UKVFTA.
Nhật Bản CPTPP/RCEP/VJEPA Theo hiệp định lựa chọn Tra biểu phù hợp tại ngày mở tờ khai Đáp ứng ROO của hiệp định C/O/chứng từ xuất xứ, invoice So sánh nhiều FTA để chọn mức hợp lệ tối ưu.
ASEAN ATIGA/RCEP Form D hoặc chứng từ theo RCEP Tra biểu hiện hành Đúng xuất xứ và quy tắc trực tiếp C/O, transport docs Không phải hàng đi qua ASEAN là có xuất xứ ASEAN.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

01
Hồ sơ thương mại

Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Arrival Notice, C/O nếu xin ưu đãi.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Nhãn gốc, artwork nhãn phụ, COA/spec, thành phần, ABV, dung tích; hồ sơ tự công bố và hồ sơ kiểm tra ATTP nếu áp dụng. Hồ sơ kỹ thuật còn phải đủ căn cứ cho công bố hợp quy theo QCVN 6-3:2010/BYT và dấu hợp quy trước lưu thông.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Giấy phép phân phối rượu/điều kiện kinh doanh phù hợp, hồ sơ tem điện tử rượu nhập khẩu, chứng từ chứng minh tính thống nhất dữ liệu.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: một SKU phải có một bộ dữ liệu gốc thống nhất; tên hàng, nhà sản xuất, ABV, dung tích, quy cách đóng gói, xuất xứ và mã SKU phải khớp trên tất cả chứng từ.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO Khai trị giá, số lượng, điều kiện mua bán Importer + supplier Sai tên hàng, ABV, quy cách chai/thùng Cross-check từng SKU với label/spec.
Vận tải B/L/AWB, Arrival Notice Khai hải quan, nhận hàng Forwarder/carrier Sai consignee, số kiện, cảng đích Đối chiếu booking + manifest + invoice.
ATTP Tự công bố/hồ sơ ATTP, đăng ký kiểm tra nếu thuộc diện, COA/test Kiểm tra chuyên ngành Importer + lab/đơn vị chuyên môn Mẫu/nhãn/ABV lệch hồ sơ Khóa cùng một tên SKU, nhà sản xuất, ABV.
Rượu Giấy phép phân phối rượu; hồ sơ tem điện tử Điều kiện nhập khẩu/lưu thông Importer Giấy phép hết hạn hoặc phạm vi không phù hợp Kiểm tra hiệu lực và nội dung giấy phép trước booking.
Xuất xứ C/O/chứng từ xuất xứ Xin thuế ưu đãi đặc biệt Exporter/importer Sai HS, invoice, tiêu chí xuất xứ Rà form, ngày cấp, mô tả, HS, transport.
Nhãn Nhãn gốc + nhãn phụ tiếng Việt Lưu thông/hậu kiểm Importer Thiếu thành phần, ABV, NSX/NK, định lượng Review artwork trước in/dán hàng loạt.
Hợp quy Bản công bố hợp quy, tài liệu đánh giá sự phù hợp/chứng nhận khi thuộc phương thức áp dụng, tài liệu sử dụng dấu hợp quy Trước lưu thông và phục vụ hậu kiểm Importer + tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cần Chỉ làm tự công bố ATTP rồi bỏ qua hợp quy Đối chiếu QCVN 6-3:2010/BYT, TT 14/2026/TT-BKHCN và hồ sơ sản phẩm.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điểm cần chú ý Ghi chú rà soát
Thuế nhập khẩu Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi hiện hành; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ/Thủ tướng Đang áp dụng MFN và thuế suất thông thường 2208.30.10/2208.30.90 có MFN 45%; thuế thông thường theo nguyên tắc 150% MFN khi thuộc trường hợp áp dụng Khóa HS trước khi tính thuế.
Kinh doanh rượu Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng Điều kiện nhập khẩu và kinh doanh rượu Rượu từ 5,5 độ trở lên thuộc cơ chế giấy phép; doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được nhập khẩu theo phạm vi quy định Whisky thông thường vượt ngưỡng 5,5 độ.
Phân cấp giấy phép Nghị định 146/2025/NĐ-CP Chính phủ Từ 01/07/2025 Phân cấp cấp Giấy phép phân phối rượu Thẩm quyền cấp giấy phép phân phối rượu được phân cấp cho UBND cấp tỉnh; thủ tục cấp mới có thời hạn 15 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ Không ghi Bộ Công Thương là cơ quan cấp phép hiện hành.
ATTP – cơ chế đang áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Đang áp dụng trong thời gian tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 Tự công bố và kiểm tra ATTP thực phẩm nhập khẩu NQ 15/2026 tiếp tục cho áp dụng NĐ 15/2018 trong thời gian tạm ngưng cơ chế mới Rà lại nếu Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực.
Danh mục kiểm tra ATTP Thông tư 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương Từ 17/07/2026 Danh mục thực phẩm nhập khẩu kiểm tra nhà nước về ATTP Liệt kê cả 2208.30.10 và 2208.30.90 Vẫn rà trường hợp miễn/giảm kiểm tra theo hồ sơ thực tế.
Hợp quy đồ uống có cồn QCVN 6-3:2010/BYT; Thông tư 14/2026/TT-BKHCN Bộ Y tế/Bộ KH&CN TT 14 có hiệu lực 25/05/2026 Công bố hợp quy và dấu hợp quy Hướng dẫn chính thức Bộ KH&CN 11/08/2026 xác nhận tự công bố theo NĐ 15 không thay thế nghĩa vụ công bố hợp quy đối với đồ uống có cồn thuộc QCVN Phương thức đánh giá sự phù hợp/chứng nhận phải khóa theo quy định áp dụng cho sản phẩm.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt Khóa tên hàng, định lượng, ABV, thành phần và thông tin tổ chức chịu trách nhiệm theo hồ sơ thực tế Review artwork trước lưu thông.
Tem điện tử rượu Thông tư 93/2026/TT-BTC Bộ Tài chính Từ 01/07/2026 In, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu TT 93/2026 thay TT 23/2021 và TT 31/2025; tem cũ đã phát hành theo mẫu cũ được tiếp tục dùng đến hết Bản 2026 không dùng TT 23/2021 + TT 31/2025 làm căn cứ vận hành chính.
Thuế TTĐB Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15 Quốc hội Từ 01/01/2026 Thuế tiêu thụ đặc biệt Rượu từ 20 độ trở lên: 65% năm 2026; dưới 20 độ đi nhánh thuế suất riêng Khóa ABV thực tế và ngày tính thuế.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Luật Thuế GTGT hiện hành Chính phủ/Quốc hội Đến hết 31/12/2026 đối với chính sách giảm 2% Xác định VAT tại khâu nhập khẩu Rượu là hàng chịu TTĐB thuộc nhóm không được giảm 2% VAT; mức vận hành tham khảo 10% Đối chiếu lại nếu chính sách VAT thay đổi sau 2026.
Địa điểm làm thủ tục HQ Quyết định 31/2026/QĐ-TTg Thủ tướng Từ 14/08/2026 Hàng phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập Phụ lục liệt kê toàn bộ nhóm 2208, do đó whisky thuộc diện phải rà quy tắc cửa khẩu nhập và các ngoại lệ tại Quyết định Không viết tuyệt đối nếu lô hàng thuộc trường hợp ngoại lệ pháp định.
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền Điều kiện kích hoạt
Whisky nhập khẩu thương mại từ 5,5 độ trở lên NĐ 105/2017 + NĐ 17/2020 + NĐ 146/2025 Giấy phép phân phối rượu/điều kiện nhập khẩu UBND cấp tỉnh/cơ quan được giao theo phân cấp Nhập khẩu để kinh doanh/phân phối.
Whisky HS 2208.30 TT 28/2026/TT-BCT + NĐ 15/2018 + NQ 15/2026 Kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu Cơ quan kiểm tra được giao/chỉ định theo quy định Không thuộc trường hợp miễn kiểm tra.
Whisky thuộc phạm vi QCVN 6-3:2010/BYT QCVN 6-3:2010/BYT + TT 14/2026/TT-BKHCN Công bố hợp quy; sử dụng dấu hợp quy trước lưu thông Cơ quan tiếp nhận/đơn vị đánh giá sự phù hợp theo quy định hiện hành Sản phẩm đồ uống có cồn thuộc phạm vi QCVN.
Whisky lưu thông tại Việt Nam NĐ 43/2017 + NĐ 111/2021 + TT 93/2026/TT-BTC Nhãn tiếng Việt/nhãn phụ + tem điện tử rượu Cơ quan quản lý thị trường/hải quan/thuế theo chức năng Đưa hàng ra lưu thông.
Whisky có C/O FTA Biểu thuế ưu đãi đặc biệt + quy tắc xuất xứ Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hải quan C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng ROO.
Whisky thuộc nhóm 2208 QĐ 31/2026/QĐ-TTg Rà địa điểm làm thủ tục tại cửa khẩu nhập Hải quan Nhập khẩu thuộc danh mục và không rơi vào ngoại lệ pháp định.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước Thời điểm khuyến nghị Chi phí/lệ phí Rủi ro nếu chậm Ghi chú
Khóa SKU/HS/ABV Trước PO/booking Nội bộ Sai HS/thuế từ gốc Chốt label, dung tích, ABV.
Rà giấy phép + ATTP Trước ETA Phụ thuộc hồ sơ/đơn vị kiểm tra Không đủ điều kiện mở/hoàn tất thủ tục Nếu doanh nghiệp phải xin mới Giấy phép phân phối rượu, thủ tục hành chính hiện công bố thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; các bước ATTP/hợp quy phụ thuộc hồ sơ và phương thức đánh giá.
C/O + chứng từ Trước ETA Phụ thuộc nhà cung cấp Mất ưu đãi thuế Rà draft trước phát hành.
Khai hải quan/KT ATTP Khi đủ chứng từ, theo lịch hàng Thuế + phí kiểm tra/thử nghiệm nếu phát sinh Storage/DEM/DET Theo luồng và yêu cầu kiểm tra.
Sau thông quan Trước lưu thông Tem/nhãn/kho vận Rủi ro hậu kiểm/QLTT Lưu hồ sơ theo lô và quản trị thay đổi.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm và dữ liệu nhận diện

Khóa loại whisky, ABV, dung tích đồ chứa, nhà sản xuất, xuất xứ, SKU và mục đích nhập khẩu.

BƯỚC 02
Chốt nhánh HS/thuế/C/O

Phân biệt 2208.30.10 và 2208.30.90; tính MFN/FTA, TTĐB, VAT theo hồ sơ và ngày mở tờ khai.

BƯỚC 03
Rà chính sách và hồ sơ chuyên ngành

Kiểm tra Giấy phép phân phối rượu, ATTP, công bố hợp quy/dấu hợp quy, nhãn, tem điện tử theo TT 93/2026 và quy tắc cửa khẩu nhập.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm

Khóa tự công bố/hồ sơ kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra ATTP và bộ hồ sơ công bố hợp quy theo QCVN 6-3:2010/BYT trước khi đưa hàng ra lưu thông.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đối chiếu Invoice – Packing List – B/L/AWB – C/O – label – COA/spec – giấy phép.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai đúng HS, trị giá, thuế, xuất xứ; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và kiểm tra chuyên ngành.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra/thuế/thông quan

Nộp thuế, hoàn tất ATTP/kiểm tra thực tế nếu phát sinh, nhận hàng và kiểm soát tem/nhãn.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Chỉ đưa ra thị trường khi tem/nhãn và hồ sơ phù hợp; lưu hồ sơ thuế, C/O, ATTP, lô hàng.

Mốc nên làm trước ETA: giấy phép/điều kiện kinh doanh, ATTP, C/O draft, label, ABV, cách đóng gói và lộ trình hồ sơ hợp quy phải được rà trước khi hàng đến; không đợi Arrival Notice mới mở hồ sơ.
Điểm chặn chính: giấy phép không phù hợp, ATTP chưa sẵn, bỏ sót công bố hợp quy/dấu hợp quy, nhãn/tem chưa có phương án, C/O sai hoặc dữ liệu ABV/dung tích lệch nhau.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Whisky nhập khẩu có cần giấy phép không?

Đối với nhập khẩu thương mại rượu có độ cồn từ 5,5% vol trở lên, cần rà điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP đã sửa đổi; doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu theo phạm vi áp dụng.

2. HS whisky là mã nào?

Không dùng chung 2208.30.00. Danh mục hiện hành thể hiện 2208.30.10 cho whisky đựng trong đồ chứa trên 5 lít và 2208.30.90 cho loại khác.

3. Whisky có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Có hướng quản lý ATTP. Từ 17/07/2026, 2208.30.10 và 2208.30.90 nằm trong danh mục hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc quản lý Bộ Công Thương, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

4. Whisky có cần tự công bố sản phẩm không?

Whisky là thực phẩm/đồ uống bao gói sẵn nên cần rà cơ chế tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hồ sơ kỹ thuật thực tế trước khi lưu thông.

5. Thuế TTĐB whisky năm 2026 là bao nhiêu?

Nếu whisky có nồng độ cồn từ 20% vol trở lên, mức thuế suất TTĐB năm 2026 là 65%. Nếu sản phẩm thực tế dưới 20% vol thì phải rà nhánh 35%.

6. VAT có được giảm còn 8% không?

Không nên áp 8% cho whisky. Hàng chịu thuế TTĐB nằm ngoài phạm vi giảm VAT thông thường; mức tham khảo vận hành là 10% và phải đối chiếu chính sách tại ngày mở tờ khai.

7. C/O có giảm được TTĐB hoặc VAT không?

Không. C/O chỉ có thể tác động đến thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng FTA; TTĐB và VAT vẫn tính theo quy định riêng.

8. Whisky đóng chai 700 ml nhưng một thùng 12 chai có phải 2208.30.10 không?

Thông thường không. Tiêu chí phân biệt là đồ chứa trực tiếp của whisky, không phải tổng dung tích của thùng carton vận chuyển.

9. Có cần tem điện tử rượu nhập khẩu không?

Có. Từ 01/07/2026, căn cứ vận hành hiện hành là Thông tư 93/2026/TT-BTC. Thông tư này thay thế TT 23/2021 và TT 31/2025; tem theo mẫu cũ đã phát hành được tiếp tục sử dụng đến khi hết.

10. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện nhãn phụ trước khi lưu thông; artwork phải khớp hồ sơ sản phẩm.

11. Whisky có cần công bố hợp quy và dấu hợp quy không?

Có nếu sản phẩm thuộc phạm vi QCVN 6-3:2010/BYT. Hướng dẫn chính thức của Bộ KH&CN ngày 11/08/2026 nêu rõ việc đã tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP không phải căn cứ miễn công bố hợp quy; sau công bố hợp quy phải thực hiện dấu hợp quy theo quy định.

12. Whisky có bắt buộc làm thủ tục tại cửa khẩu nhập không?

Từ 14/08/2026 cần rà Quyết định 31/2026/QĐ-TTg về danh mục hàng phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập và các trường hợp ngoại lệ; không tự động chuyển thủ tục về hải quan ngoài cửa khẩu.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Label, COA/spec, ABV, dung tích bao bì, hình ảnh, mô tả và cơ sở chọn HS.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, Arrival Notice.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Giấy phép phù hợp, tự công bố/hồ sơ kiểm tra ATTP, hồ sơ công bố hợp quy và tài liệu dấu hợp quy theo QCVN khi áp dụng.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, chứng từ nộp thuế, C/O, hồ sơ trị giá và giải trình HS nếu cần.

05
Nhãn/lưu thông

Nhãn gốc, nhãn phụ, tem điện tử rượu nhập khẩu và hồ sơ truy xuất theo lô.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu bộ hồ sơ thống nhất; khi đổi supplier, ABV, dung tích, nhãn hoặc xuất xứ phải đánh giá lại.

Trạng thái đầu ra cần đạt: hồ sơ đủ để giải trình từ phân loại – thuế – ATTP – rượu – nhãn/tem – C/O cho đến hậu kiểm.
Quản trị thay đổi: thay supplier, nhà máy, ABV, dung tích chai, nhãn, thành phần, xuất xứ hoặc cấu trúc gift set phải kích hoạt rà soát lại HS/chính sách.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ nhập khẩu whisky từ rà soát trước ETA đến thông quan và lưu hồ sơ hậu kiểm.

01
Rà soát trước ETA

TGIMEX hỗ trợ khóa HS, thuế, C/O, giấy phép, ATTP, nhãn và tem trước khi hàng đến.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu một nguồn dữ liệu xuyên suốt giữa chứng từ thương mại, hồ sơ sản phẩm và hồ sơ chuyên ngành.

03
Vận hành logistics & thông quan

Phối hợp forwarder, khai quan, kiểm tra chuyên ngành và xử lý phát sinh tại cửa khẩu.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc