Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SÒ ĐIỆP KHÔ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B NGUỒN GỐC THỦY SẢN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SÒ ĐIỆP KHÔ

Tên thương mại “sò điệp khô” chưa đủ để khóa mã HS hay chính sách. Chỉ cần khác trạng thái hàng, công nghệ sấy/hun khói, thành phần hoặc mức độ chế biến, lô hàng có thể chuyển giữa Chương 03 và Chương 16; kéo theo khác biệt về thuế, kiểm tra an toàn thực phẩm và hồ sơ chuyên ngành.

Bài viết xây dựng bản đồ E2E từ nhận diện loài – process – thành phần – bao gói đến HS, KTATTP, kiểm dịch thủy sản, nhãn, C/O và thông quan để doanh nghiệp khóa đúng điểm chặn trước ETA.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Sò điệp khô dùng làm thực phẩm

Ưu tiên nhận diện đúng họ Pectinidae, scientific name, phần thịt sử dụng, trạng thái khô và mức độ chế biến thực tế.

HS THAM KHẢO
0307.29.30 ↔ 0307.29.40 ↔ 1605.52.00

0307.29.30 là nhánh tham khảo chính cho hàng khô, muối hoặc ngâm nước muối; hàng hun khói rà 0307.29.40; hàng đã chế biến/bảo quản vượt Chương 03 rà 1605.52.00.

CHUYÊN NGÀNH
KTATTP là điểm kiểm soát chính

TT01/2024 Phụ lục II đánh dấu KTATTP cho 0307.29.30 và 0307.29.40, cột KD để trống. Với nhóm 16.05, phải đọc cả ghi chú loại trừ KD đối với sản phẩm đã chế biến bằng nhiệt, sấy khô, xông khói, hóa chất, ướp muối, ngâm nước muối, lên men… và TT03/2026; không lấy riêng dấu “x” ở dòng 1605.52.00 để kết luận bắt buộc KD.

LƯU THÔNG
Tự công bố & nhãn khi thuộc diện

Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thường rà cơ chế tự công bố theo NĐ15/2018; nhãn nhập khẩu/lưu thông áp NĐ37/2026/NĐ-CP.

THUẾ
MFN chênh theo nhánh HS

Tham khảo MFN: 0307.29.30/40: 10%; 1605.52.00: 25%. Sò điệp chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối thuộc đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng hun khói/chế biến sâu phải rà nhánh VAT riêng.

ĐIỂM CHẶN
Species – process – thành phần – origin

Thiếu scientific name, process flow, ingredient list, trạng thái hun khói/tẩm vị, bao gói, nước xuất xứ và C/O dễ làm lệch HS, thuế và thủ tục chuyên ngành.

PHẠM VI: áp dụng cho sò điệp đã ở trạng thái khô khi nhập khẩu để dùng làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm. Không áp dụng trực tiếp cho sò điệp sống, tươi/ướp lạnh/đông lạnh, thức ăn chăn nuôi, chiết xuất hoặc sản phẩm phối trộn có bản chất khác.
CẢNH BÁO: “dried scallop” có thể là thịt sò điệp chỉ sấy khô, hàng hun khói hoặc sản phẩm đã tẩm ướp/chế biến sẵn. Không dùng một mã HS hoặc một kết luận kiểm dịch cho cả ba tình huống.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

HS CODE
Mã số hàng hóa

Mã HS quyết định biểu thuế và là đầu mối nối sang danh mục quản lý chuyên ngành. Tên “sò điệp khô” chỉ là mô tả thương mại, không phải kết luận HS.

PECTINIDAE
Họ sò điệp

Pectinidae là họ động vật thân mềm hai mảnh vỏ gồm nhiều loài điệp. Scientific name giúp khớp đúng mô tả HS và hồ sơ chuyên ngành.

KTATTP
Kiểm tra nhà nước về ATTP

Kiểm tra ATTP đối với lô nhập thuộc diện quản lý. Phương thức kiểm tra và trường hợp miễn/giảm phải rà theo NĐ15/2018 và hồ sơ thực tế.

KDTS
Kiểm dịch thủy sản

Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản. Không suy “là thủy sản thì luôn KD”; phải đọc đồng thời danh mục HS KTCN và phạm vi TT03/2026.

TỰ CÔNG BỐ
Self-declaration

Cơ chế doanh nghiệp tự công bố sản phẩm theo NĐ15/2018 đối với nhóm thực phẩm thuộc phạm vi áp dụng; không thay thế kiểm tra lô nhập nếu pháp luật vẫn yêu cầu.

C/O
Certificate of Origin

Chứng từ xuất xứ dùng để xem xét ưu đãi đặc biệt theo FTA khi đáp ứng đúng HS, quy tắc xuất xứ, vận chuyển và yêu cầu chứng từ.

VÌ SAO PHẦN NÀY QUAN TRỌNG: HS, KTATTP, KDTS và tự công bố là các lớp pháp lý khác nhau. Một lô có thể không thuộc KDTS nhưng vẫn thuộc KTATTP; hoặc được miễn một phương thức kiểm tra nhưng vẫn phải đáp ứng nghĩa vụ công bố/nhãn.
ĐIỂM CẦN NHỚ: sấy khô tự thân không đồng nghĩa hàng đã chuyển sang Chương 16. Chỉ khi cách chế biến/bảo quản vượt phạm vi Chương 03 mới xem xét 1605.52.00.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi bàn pháp lý, cần khóa một bộ product master gồm scientific name, phần thịt sử dụng, trạng thái khi nhập, quy trình sấy/hun khói, thành phần – phụ gia, tỷ lệ gia vị, bao gói, mục đích sử dụng và nước xuất xứ.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Sò điệp chỉ sấy khô Khô thực sự; không hun khói; không có công thức chế biến vượt Chương 03 Dried scallop meat/adductor muscle Process flow, ingredient list, spec, ảnh hàng Rà 0307.29.30; KTATTP; nhãn; tự công bố nếu thuộc diện Invoice, PL, spec, COA, label, hồ sơ ATTP Nhánh chính nhưng vẫn phải xác nhận species/process.
Sò điệp hun khói Có công đoạn smoke; phân biệt smoke flavour Smoked scallop Process, ingredient list, smoke declaration Rà 0307.29.40; KTATTP; nhãn Spec, process, label, test report Không dùng 0307.29.30 chỉ vì thành phẩm khô.
Sò điệp tẩm vị/chế biến sẵn Có đường, gia vị, sốt, dầu hoặc chế biến/bảo quản vượt Chương 03 Seasoned/ready-to-eat scallop Formula %, process, label Rà 1605.52.00; KTATTP; KD không mặc định do phải đọc ghi chú loại trừ tại nhóm 16.05 cùng TT03/2026; tự công bố/nhãn Formula, process, product dossier Không đọc riêng dấu KD ở dòng 1605.52.00; phải áp ghi chú cấp nhóm 16.05 và phạm vi KD hiện hành của TT03/2026.
Sò điệp bulk/chưa bao gói sẵn Bao lớn; dùng chia gói/chế biến tiếp tại Việt Nam Bulk dried scallop Packing spec, intended use, process KTATTP; Điều 14 NĐ15 cần rà theo tình trạng bao gói Contract, spec, supplier/facility docs nếu bị kích hoạt Không tự áp ngoại lệ processed prepackaged food.
Hàng thực tế sống/tươi/lạnh/đông lạnh Trạng thái nhập khẩu không phải khô Live/fresh/chilled/frozen scallop Temperature record, product spec, packing KDTS + KTATTP theo nhánh tương ứng Veterinary/health docs, specialized registration Ngoài phạm vi bài; phải chuyển sang thủ tục theo trạng thái thực tế.
NGUYÊN TẮC PHÂN NHÁNH: “khô” chỉ là một dữ liệu. Phải đọc cùng ingredient list và process flow để quyết định 0307.29.30, 0307.29.40 hay 1605.52.00.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS phải dựa trên mô tả pháp lý của nhóm hàng, loài, trạng thái và mức độ chế biến. Mã dưới đây là mã tham khảo cho việc rà hồ sơ; chỉ khóa khi dữ liệu thực tế đã loại trừ nhánh cạnh tranh.

NHÁNH HS
0307.29.30 là nhánh khô chính

Áp dụng hướng tham khảo cho điệp/Pectinidae ở dạng khô, muối hoặc ngâm nước muối khi chưa bị chuyển sang Chương 16.

CƠ SỞ
Species + state + process

Scientific name, cách sấy, hun khói, thành phần/phụ gia và phương pháp bảo quản là dữ liệu khóa nhánh.

MFN/THÔNG THƯỜNG
10% ↔ 25%

MFN tham khảo: 0307.29.30/40 = 10%; 1605.52.00 = 25%. Thuế thông thường rà theo biểu đang hiệu lực.

VAT
Tách VAT theo mức độ chế biến

NĐ181/2025 xác định thủy sản ở khâu nhập khẩu chỉ qua sơ chế thông thường, gồm phơi/sấy khô, ướp muối…, thuộc đối tượng không chịu VAT. Hàng chế biến thuộc thuế suất 10% và không nằm trong nhóm loại trừ được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026.

C/O / FTA
Rà theo xuất xứ thực tế

Chỉ tính ưu đãi đặc biệt sau khi khóa HS và chứng từ xuất xứ; không mặc định mọi nước cùng form hoặc cùng mức thuế.

TRƯỚC KHI KHAI
Khóa 6 dữ liệu

Species, process, ingredient list, packing, origin và C/O phải khớp Invoice/PL/spec/label trước khi truyền tờ khai.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0307.29.30 Điệp/Pectinidae: khô, muối hoặc ngâm nước muối Mô tả phân nhóm 0307.29 Hàng đúng dạng dried/salted/in brine; chưa chuyển Chương 16 Rà biểu hiện hành theo HS cuối cùng 10% tham khảo Không chịu VAT ở khâu nhập khẩu nếu thực tế chỉ là thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối; nếu có công đoạn vượt mức này phải phân loại lại VAT. ACFTA/RCEP/ATIGA/AKFTA/VKFTA/VJEPA/CPTPP/EVFTA… theo xuất xứ Scientific name, process, ingredients, invoice, PL, C/O
0307.29.40 Điệp/Pectinidae hun khói Mô tả riêng “hun khói” trong 0307.29 Có công đoạn hun khói phù hợp mô tả Rà biểu hiện hành 10% tham khảo Rà riêng theo process. Nếu hàng thuộc nhóm chịu VAT 10% và không thuộc danh mục loại trừ của NĐ174/2025 thì áp 8% đến hết 31/12/2026. FTA theo xuất xứ sau khi khóa HS Process, smoke declaration, formula, label
1605.52.00 Điệp, kể cả điệp nữ hoàng, đã chế biến hoặc bảo quản Nhóm 16.05 – động vật thân mềm đã chế biến/bảo quản Process/ingredients đưa hàng ra khỏi Chương 03 Rà biểu hiện hành 25% tham khảo Nếu là sản phẩm đã chế biến thuộc thuế suất 10% và không thuộc nhóm loại trừ: áp 8% đến hết 31/12/2026 theo NQ204/2025/QH15 và NĐ174/2025/NĐ-CP. FTA theo HS cuối cùng Formula %, process flow, finished spec, label
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp Rà biểu ưu đãi đặc biệt đang hiệu lực Đúng xuất xứ, PSR, vận chuyển và chứng từ C/O, invoice, B/L, HS, origin data Không lấy dòng 10 số của biểu FTA làm mã HS cơ sở nếu khác cấp mã.
ASEAN ATIGA Form D/chứng từ theo ATIGA Rà biểu ATIGA hiện hành Đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng C/O, invoice, transport docs Khóa HS cơ sở trước khi đối chiếu biểu FTA.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form/chứng từ tương ứng Rà biểu tại ngày khai Đúng hiệp định và tiêu chí xuất xứ C/O, invoice, process/origin data Không chuyển mức thuế giữa các nhánh HS.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / RCEP C/O/chứng từ tương ứng Rà biểu tại ngày khai Đúng PSR và xuất xứ C/O, invoice, B/L/AWB Kiểm tra edition HS dùng trong từng hiệp định.
EU / CPTPP EVFTA / CPTPP EUR.1/chứng từ xuất xứ hoặc certification phù hợp Rà biểu tại ngày khai Đáp ứng PSR và quy định chứng từ Origin proof, invoice, transport docs Không mặc định ưu đãi nếu thiếu bằng chứng xuất xứ hợp lệ.

CHECKLIST C/O TRƯỚC KHI XIN ƯU ĐÃI

  • Đúng Form/chứng từ xuất xứ theo hiệp định và tuyến nhập.
  • Kiểm tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH hoặc PSR tương ứng.
  • Rà hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp/chứng từ quá cảnh nếu phát sinh.
  • Mô tả hàng, HS, lượng/trọng lượng, xuất xứ phải khớp Invoice, Packing List và tờ khai.
  • Kiểm ngày cấp, thời hạn, chữ ký/xác thực điện tử và tính hợp lệ của chứng từ.
CROSSWALK HS: biểu MFN, danh mục kiểm tra chuyên ngành và biểu FTA có thể hiển thị mã ở cấp chi tiết khác nhau. Không copy một dòng 10 số của FTA thành mã khai cơ sở nếu chưa crosswalk đúng cấu trúc HS.
KHÓA THUẾ SAU HS: chỉ sau khi loại trừ nhánh hun khói/Chương 16 mới tính thuế và so FTA. Nếu hồ sơ chưa đủ, metadata/Meta SEO không nên quảng bá một mã duy nhất như kết luận chắc chắn.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Nên quản trị theo nguyên tắc “một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục”: cùng species, process, ingredients, trọng lượng, xuất xứ và thông tin nhà sản xuất phải chạy xuyên suốt hồ sơ hải quan, ATTP, nhãn và C/O.

01
HỒ SƠ THƯƠNG MẠI

Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO nếu có, Arrival Notice/DO và C/O nếu xin ưu đãi.

02
HỒ SƠ KỸ THUẬT/CHUYÊN NGÀNH

Product spec, scientific name, ingredient list, process flow, COA/test result, label, hồ sơ KTATTP và hồ sơ KDTS nếu tình huống thực tế bị kích hoạt.

03
ĐĂNG KÝ & ĐỐI CHIẾU

Hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, chứng từ xuất xứ, dữ liệu manufacturer/facility, tài liệu chứng minh trạng thái bao gói và mục đích sử dụng.

NGUYÊN TẮC CHUẨN BỊ HỒ SƠ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, spec, nhãn, hồ sơ ATTP/KDTS và tờ khai phải cùng mô tả một hàng hóa; không dùng các version formula/process khác nhau cho từng thủ tục.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Contract, Invoice, Packing List, B/L/AWB Booking, hải quan, đối chiếu lô Importer + supplier + forwarder Sai tên hàng, net/gross, số kiện, Incoterm So từng field với booking và product spec.
Phân loại HS Scientific name, process, ingredient list, ảnh, spec Khóa 0307.29.30/0307.29.40/1605.52.00 Supplier + importer Chỉ ghi “dried scallop”; không mô tả process Yêu cầu supplier xác nhận loài, smoke, gia vị và bảo quản.
ATTP Self-declaration nếu thuộc diện; test result; hồ sơ đăng ký kiểm tra lô nếu áp dụng Công bố + KTATTP Importer + manufacturer/lab Test/label/formula không cùng phiên bản Khóa version công thức, label, test trước ETA.
Kiểm dịch thủy sản Tài liệu trạng thái hàng; veterinary/health docs nếu bị kích hoạt Rà điều kiện KDTS Supplier + importer Suy “thủy sản = luôn KD” hoặc “khô = luôn miễn” Đọc cả ghi chú KD cấp nhóm 16.05 trong TT01/2024 + TT18/2024 và phạm vi KD tại TT03/2026; không kết luận từ riêng dấu “x” ở dòng HS.
Nhãn Nhãn gốc + draft nhãn phụ/nội dung tiếng Việt Thông quan & lưu thông Manufacturer/brand + importer Thiếu tên hàng, xuất xứ, chủ thể, thành phần, định lượng, ngày tháng Rà NĐ37/2026 và Phụ lục I nhóm thực phẩm.
Xuất xứ C/O/chứng từ xuất xứ + dữ liệu hỗ trợ Ưu đãi FTA Exporter + importer HS/mô tả/trọng lượng không khớp invoice Kiểm form, PSR, HS, mô tả, lượng, ngày cấp, vận chuyển.
Hải quan Tờ khai, trị giá, HS, thuế, chứng từ KTCN Thông quan Importer/customs broker Chốt HS trước khi đủ process/spec Chỉ truyền chính thức sau khi đóng checklist phân loại/chuyên ngành.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Với sò điệp khô phải đọc đồng thời danh mục HS quản lý chuyên ngànhquy trình ATTP/KDTS hiện hành. Hai lớp này không thay thế cho nhau.

BẢNG 1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ
Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13 và văn bản sửa đổi/hướng dẫn hiện hành Quốc hội Áp dụng theo trạng thái hiện hành tại ngày khai Nguyên tắc hồ sơ, khai báo, kiểm tra, thông quan Quy định hồ sơ/khai hải quan và hướng dẫn hiện hành Không dùng bản cũ nếu đã được sửa đổi/thay thế.
Thuế MFN NĐ26/2023/NĐ-CP Chính phủ Còn hiệu lực một phần; đã được sửa đổi bởi NĐ144/2024, NĐ21/2025, NĐ73/2025 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 0307.29.30, 0307.29.40, 1605.52.00 Rà biểu tại ngày đăng ký tờ khai.
Danh mục KTCN TT01/2024/TT-BNNPTNT và TT18/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT TT01 đã được sửa đổi/bổ sung; TT18 hiệu lực 13/01/2025 Xác định mã HS thuộc KD/KTATTP Phụ lục II: 0307.29.30/40 có KTATTP, KD để trống; tại nhóm 16.05 có ghi chú ở cột KD loại trừ sản phẩm đã chế biến bằng nhiệt, sấy khô, xông khói, hóa chất, ướp muối, ngâm nước muối, lên men…; dòng 1605.52.00 phải đọc cùng ghi chú này. Không được lấy riêng dấu “x” của dòng 1605.52.00 để kết luận KD; phải áp ghi chú cấp nhóm và thủ tục hiện hành.
Kiểm dịch thủy sản Luật Thú y 79/2015/QH13 và sửa đổi; TT03/2026/TT-BNNMT Quốc hội; Bộ NN&MT TT03/2026 hiệu lực 13/01/2026 Danh mục/phạm vi và thủ tục KD động vật, sản phẩm động vật thủy sản Phụ lục I: sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh thuộc diện KD; có các trường hợp miễn và trường hợp đặc thù khác theo quy định. Đối với sò điệp thực sự đã khô/hun khói/chế biến, không mặc định phát sinh KDTS; vẫn rà trường hợp đặc thù/điều ước và trạng thái lô thực tế.
ATTP NĐ15/2018/NĐ-CP Chính phủ Tiếp tục áp dụng trong giai đoạn NQ15/2026 tạm ngưng NĐ46/2026 Tự công bố, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, miễn/giảm và điều kiện liên quan Điều 4; Chương VI; Điều 14 và các điều liên quan Processed prepackaged food có logic khác bulk/chưa bao gói sẵn.
Chuyển tiếp ATTP 2026 NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 trong thời gian quy định Điều khoản tạm ngưng/tiếp tục áp dụng Rà lại nếu luật/nghị định ATTP mới có hiệu lực sau ngày cập nhật bài.
Nhãn hàng hóa NĐ37/2026/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 23/01/2026; còn hiệu lực, có chuyển tiếp Nhãn gốc hàng nhập khẩu, nhãn phụ/điện tử và nội dung lưu thông Điều 40, Điều 42, Phụ lục I (Thực phẩm); điểm b, c khoản 4 Điều 97 về hết hiệu lực NĐ43/2017 và NĐ111/2021; Điều 98 về chuyển tiếp. Lô nhập mới áp NĐ37/2026; trường hợp chuyển tiếp phải kiểm tra thời điểm sản xuất/nhập khẩu/in nhãn, bao bì.
VAT – bản chất hàng Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, sửa bởi Luật 149/2025/QH15; NĐ181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ359/2025/NĐ-CP và NĐ144/2026/NĐ-CP Quốc hội; Chính phủ Áp dụng theo hệ văn bản hiện hành; NĐ144/2026 hiệu lực 20/06/2026 Xác định đối tượng không chịu VAT hoặc mức thuế suất theo mức độ sơ chế/chế biến Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT; khoản 1 Điều 4 NĐ181/2025: sơ chế thông thường bao gồm phơi, sấy khô, ướp muối… Sò điệp chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu VAT; nếu đã chế biến thành sản phẩm khác thì chuyển sang nhánh thuế suất tương ứng.
Giảm VAT 2025–2026 NQ204/2025/QH15; NĐ174/2025/NĐ-CP Quốc hội; Chính phủ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 Giảm 2% đối với hàng hóa/dịch vụ thuộc thuế suất 10% và không thuộc nhóm loại trừ Điều 1 NQ204/2025; Điều 1 NĐ174/2025 Áp dụng thống nhất cả ở khâu nhập khẩu. Không áp cơ chế 8% cho hàng vốn không chịu VAT hoặc thuộc thuế suất 5%.
BẢNG 2 – MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Sò điệp chỉ sấy khô – 0307.29.30 TT01/2024 + TT18/2024; NĐ15/2018; TT03/2026 KTATTP; không mặc định KDTS theo dòng HS và trạng thái khô Cơ quan ATTP/chuyên ngành; Hải quan Hàng thực tế đúng dạng khô; không phải fresh/chilled/frozen.
Sò điệp khô đã bao gói sẵn NĐ15/2018 Điều 4, Điều 14, Chương VI; NĐ37/2026 Tự công bố nếu thuộc diện; KTATTP theo cơ chế hiện hành; nhãn thực phẩm Cơ quan ATTP; Hải quan Sản phẩm chế biến, bao gói sẵn để lưu thông.
Sò điệp bulk/chưa prepackaged NĐ15/2018 Điều 14 + Chương VI Rà thêm điều kiện nước/cơ sở/chứng thư nếu trường hợp thực tế thuộc phạm vi Điều 14; KTATTP Cơ quan ATTP/chuyên ngành Không thuộc ngoại lệ processed prepackaged food và bị kích hoạt theo quy định.
Sò điệp hun khói – 0307.29.40 TT01/2024 + TT18/2024; NĐ15/2018; TT03/2026 KTATTP; KDTS không mặc định nếu trạng thái thực tế là khô/hun khói Cơ quan chuyên ngành; Hải quan Có công đoạn hun khói đúng bản chất hàng.
Sò điệp chế biến/bảo quản – 1605.52.00 TT01/2024 + TT18/2024; TT03/2026; NĐ15/2018 KTATTP; KDTS không tự động phát sinh: phải đọc ghi chú loại trừ KD tại nhóm 16.05 của TT01/2024 cùng phạm vi sản phẩm thuộc diện KD tại TT03/2026. Cơ quan thú y/ATTP; Hải quan Process/ingredient đưa sản phẩm khỏi Chương 03.
Thực tế sống/tươi/lạnh/đông lạnh TT03/2026; danh mục KTCN tương ứng KDTS + KTATTP theo nhánh riêng Cơ quan thú y/chuyên ngành; Hải quan Trạng thái nhập không phải khô; ngoài scope bài.
ĐIỂM PHÁP LÝ CỐT LÕI: 0307.29.30/40 trong Phụ lục II TT01/2024 có KTATTP và cột KD để trống. Với nhóm 16.05, bảng có ghi chú loại trừ KD đối với sản phẩm đã chế biến bằng nhiệt, sấy khô, xông khói, hóa chất, ướp muối, ngâm nước muối, lên men…; TT03/2026 đồng thời xác định phạm vi sản phẩm thủy sản thuộc diện KD theo trạng thái. Vì vậy không được lấy riêng dấu “x” ở 1605.52.00 để kết luận sò điệp khô/chế biến bắt buộc KD.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không mặc định một số ngày hoặc một mức phí cố định cho mọi lô. Thời gian phụ thuộc hồ sơ, phương thức KTATTP, yêu cầu lấy mẫu/bổ sung, nhánh KD nếu bị kích hoạt và luồng hải quan.

TIMELINE NGHIỆP VỤ
Giai đoạn Việc cần thực hiện Thời gian/căn cứ Lệ phí/chi phí có thể phát sinh Rủi ro nếu chậm Điểm kiểm soát
1. Chuẩn bị Khóa species, process, ingredients, HS branch, label, self-declaration status Nên hoàn tất trước booking/ETA; chưa có hồ sơ thì không gắn số ngày Test/dịch thuật/chuẩn hóa hồ sơ nếu có Sai HS, thiếu hồ sơ ATTP Product master checklist.
2. Đăng ký/tiếp nhận Đăng ký KTATTP hoặc thủ tục chuyên ngành nếu thuộc diện Theo phương thức kiểm tra và hồ sơ thực tế Lệ phí nhà nước nếu có theo biểu hiện hành Không kịp mã/kết quả tiếp nhận Chuẩn bị một bộ dữ liệu thống nhất trước ETA.
3. Kiểm tra/thẩm định Kiểm tra hồ sơ hoặc lô hàng theo phương thức áp dụng Biến động theo cơ chế kiểm tra Phí kiểm nghiệm/giám định nếu phát sinh Chậm release hàng Khóa label, lot, invoice, spec.
4. Bổ sung/lấy mẫu Bổ sung chứng từ/lấy mẫu khi bị yêu cầu Chỉ phát sinh khi hồ sơ/lô bị yêu cầu Phí mẫu, thử nghiệm, lưu kho Storage/DEM/DET tăng Pre-check chỉ tiêu và version hồ sơ.
5. Kết quả Nhận kết quả chuyên ngành đủ cho bước hải quan Phụ thuộc KTATTP/KD nếu có Phí dịch vụ chuyên ngành nếu phát sinh Không đủ điều kiện hoàn tất thông quan Theo dõi trạng thái theo lô.
6. Hải quan Truyền tờ khai, xử lý luồng, thuế, kiểm hóa nếu có Theo luồng và độ đầy đủ hồ sơ Thuế NK/VAT + nâng hạ/kiểm hóa nếu phát sinh Lưu kho/container, lỡ kế hoạch giao Đối chiếu HS, C/O, trị giá và kết quả KTCN.
7. Sau thông quan Hoàn thiện nhãn/lưu thông, lưu hồ sơ, quản trị thay đổi Theo nghĩa vụ pháp luật và vòng đời sản phẩm Chi phí nhãn/lưu hồ sơ nếu có Hậu kiểm, truy thu, khó truy xuất Lưu hồ sơ theo lô + version sản phẩm.
TÁCH 3 NHÓM CHI PHÍ: (i) lệ phí nhà nước nếu văn bản quy định; (ii) phí thử nghiệm/giám định/chứng nhận; (iii) chi phí logistics do chậm hồ sơ như storage, DEM/DET, nâng hạ hoặc đổi lịch. Không gộp thành một “phí thủ tục”.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
RÀ SẢN PHẨM & DỮ LIỆU NHẬN DIỆN

Khóa scientific name, trạng thái khô, process, smoke, ingredients, packing, purpose và origin.

BƯỚC 02
CHỐT NHÁNH HS / THUẾ / C/O

So 0307.29.30 với 0307.29.40 và 1605.52.00; chỉ tính thuế/FTA sau khi khóa nhánh.

BƯỚC 03
RÀ CHÍNH SÁCH & HỒ SƠ CHUYÊN NGÀNH

Đọc TT01/2024 + TT18/2024 để xác định KTCN, TT03/2026 để khóa KDTS và NĐ15/2018 cho ATTP.

BƯỚC 04
HOÀN THIỆN HỒ SƠ SẢN PHẨM

Khóa tự công bố nếu thuộc diện, test/spec, label, manufacturer data và hồ sơ ATTP/KD tương ứng.

BƯỚC 05
KHÓA CHỨNG TỪ TRƯỚC ETA

So Invoice – PL – B/L/AWB – C/O – spec – label – hồ sơ chuyên ngành; sửa lệch trước khi hàng đến.

BƯỚC 06
MỞ TỜ KHAI & XỬ LÝ LUỒNG

Khai đúng HS/trị giá/xuất xứ; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu bổ sung/kiểm hóa nếu phát sinh.

BƯỚC 07
HOÀN TẤT KIỂM TRA / THUẾ / THÔNG QUAN

Đóng kết quả chuyên ngành, nghĩa vụ thuế và điều kiện thông quan rồi phối hợp lấy hàng.

BƯỚC 08
LƯU THÔNG – LƯU HỒ SƠ – HẬU KIỂM

Hoàn thiện nhãn theo NĐ37/2026, lưu self-declaration/KTCN/hải quan và kiểm soát thay đổi supplier/process/formula.

MỐC NÊN LÀM TRƯỚC ETA: tối thiểu phải khóa species, process, ingredients, HS branch, tình trạng tự công bố/KTATTP/KDTS, label và C/O trước khi hàng đến.
ĐIỂM CHẶN CHÍNH: nếu supplier chỉ gửi tên “dried scallop” mà không có process/ingredient list, doanh nghiệp chưa đủ cơ sở để khóa HS, thuế hay kết luận kiểm dịch.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Sò điệp khô có bắt buộc kiểm dịch thủy sản không?

Không nên trả lời tuyệt đối chỉ từ tên hàng. 0307.29.30 trong Phụ lục II TT01/2024 có KTATTP nhưng cột KD để trống. Nếu đi 1605.52.00, phải đọc ghi chú loại trừ KD cấp nhóm 16.05 và TT03/2026; không lấy riêng dấu “x” ở dòng HS để kết luận bắt buộc KD. Hàng thực tế sống/tươi/lạnh/đông lạnh đi nhánh KDTS riêng.

2. HS phổ biến của sò điệp khô là gì?

Nhánh tham khảo chính là 0307.29.30 cho hàng khô, muối hoặc ngâm nước muối thuộc nhóm điệp/Pectinidae. Đây không phải kết luận cuối cùng nếu chưa có species và process.

3. Sò điệp hun khói có dùng 0307.29.30 không?

Không nên mặc định. 0307.29 có dòng riêng 0307.29.40 cho hàng hun khói; cần xác nhận công nghệ sản xuất.

4. Sò điệp tẩm đường/gia vị có thể sang Chương 16 không?

Có thể. Nếu mức độ chế biến/bảo quản vượt Chương 03, phải rà 1605.52.00 dựa trên formula và process flow.

5. Sò điệp khô bao gói sẵn có phải tự công bố không?

Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thường rà Điều 4 NĐ15/2018 về tự công bố, trừ nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc ngoại lệ khác. Phải xác định đúng product scope.

6. Có phải mọi lô đều cần điều kiện nước/cơ sở/chứng thư theo Điều 14 NĐ15?

Không. Điều 14 có ngoại lệ đối với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn. Hàng bulk/chưa thuộc ngoại lệ phải rà riêng theo hồ sơ.

7. KTATTP có đồng nghĩa mọi lô cùng một phương thức kiểm tra không?

Không. Danh mục HS xác định phạm vi quản lý; phương thức, miễn/giảm kiểm tra theo NĐ15/2018 và lịch sử tuân thủ/tình trạng lô.

8. Không có C/O có nhập được không?

C/O chủ yếu liên quan ưu đãi thuế đặc biệt. Thiếu C/O không tự động đồng nghĩa cấm nhập, trừ khi có yêu cầu riêng khác; khi không đủ C/O thì không được tự nhận ưu đãi FTA.

9. VAT của sò điệp khô áp thế nào?

Nếu sò điệp chỉ là sản phẩm thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như sấy khô/ướp muối, tại khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu VAT. Nếu đã chế biến sâu thuộc thuế suất 10% và không nằm trong nhóm loại trừ, chính sách hiện hành giảm còn 8% đến hết 31/12/2026.

10. Nhãn hàng nhập khẩu năm 2026 theo văn bản nào?

Lô nhập mới sau 23/01/2026 rà NĐ37/2026/NĐ-CP, đặc biệt Điều 40, Điều 42 và Phụ lục I nhóm thực phẩm; tình huống chuyển tiếp phải kiểm tra mốc thực tế.

11. Bao gói bulk và retail có ảnh hưởng thủ tục không?

Có thể. Bao gói ảnh hưởng logic tự công bố/Điều 14, nội dung nhãn và bằng chứng mục đích sử dụng; không nên dùng một kết luận cho cả bulk và prepackaged retail.

12. Thiếu scientific name hoặc process flow có thể khai trước rồi bổ sung không?

Rủi ro cao vì hai dữ liệu này ảnh hưởng trực tiếp HS và chuyên ngành. Nên khóa trước ETA/trước truyền chính thức để hạn chế khai bổ sung, lưu kho và tranh luận phân loại.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
HỒ SƠ PHÂN LOẠI / SẢN PHẨM

Lưu scientific name, process, formula/ingredient list, spec, ảnh hàng và rationale nhánh 0307/1605.

02
HỒ SƠ LÔ HÀNG

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Arrival Notice/DO, chứng từ vận tải/thanh toán phù hợp và dữ liệu lot.

03
HỒ SƠ CHUYÊN NGÀNH

Self-declaration, test result, hồ sơ/kết quả KTATTP và KDTS nếu tình huống thực tế bị kích hoạt.

04
HỒ SƠ HẢI QUAN & THUẾ

Tờ khai, trị giá, HS cuối cùng, C/O/FTA, chứng từ thuế và tài liệu xử lý luồng/kiểm hóa nếu có.

05
NHÃN & LƯU THÔNG

Nhãn gốc và nhãn phụ/nội dung tiếng Việt theo NĐ37/2026; thông tin thực phẩm phải khớp công thức/hàng thực tế.

CHECK
LƯU TRỮ & HẬU KIỂM

Quản trị version theo supplier, species, process, ingredients, origin, packing; thay đổi trigger phải rà lại HS/ATTP/KD/nhãn/C/O.

TRẠNG THÁI ĐẦU RA CẦN ĐẠT: thông quan chỉ là một mốc. Hồ sơ sau thông quan phải chứng minh vì sao doanh nghiệp chọn HS, chế độ ATTP/KDTS, thuế, xuất xứ và nội dung nhãn cho từng lô.
QUẢN TRỊ THAY ĐỔI: đổi supplier, loài điệp, nước xuất xứ, từ sấy sang hun khói, bổ sung gia vị hoặc đổi bulk sang retail đều có thể làm thay đổi kết luận của lô trước.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với thực phẩm nguồn gốc thủy sản, trọng tâm là khóa đúng dữ liệu sản phẩm và nối đúng HS – chuyên ngành – chứng từ trước khi lô hàng đến.

01
RÀ SOÁT TRƯỚC ETA

Đối chiếu species, process, ingredients, packing, HS branch, KTCN, VAT và C/O trước khi truyền tờ khai.

02
KIỂM SOÁT HỒ SƠ COMPLIANCE

So khớp Invoice/PL/B/L/C/O với spec, self-declaration, label, test và hồ sơ ATTP/KDTS theo tình huống.

03
PHỐI HỢP VẬN HÀNH & THÔNG QUAN

Theo dõi các mốc chuyên ngành – tờ khai – luồng – thuế – lấy hàng để giảm storage/DEM/DET do hồ sơ lệch.

Đầu vào nên có tối thiểu: tên hàng + scientific name (nếu có) + process + ingredient list + quy cách bao gói + nước xuất xứ + Invoice/PL dự kiến.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc