Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn

Mục lục nội dung ẩn
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · THỦY SẢN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẢI SÂM KHÔ / HẢI SÂM CHẾ BIẾN

Hải sâm khô / hải sâm chế biến có ba lớp rủi ro phải khóa cùng lúc: phân biệt 0308.19 với 1605.61, xác định nghĩa vụ ATTP/kiểm dịch theo trạng thái thực tế và kiểm tra tên khoa học – nguồn gốc – CITES trước khi mua hàng.

Hải sâm chỉ làm khô, muối hoặc ngâm nước muối có thể vẫn thuộc Chương 03; hàng đã chế biến hoặc bảo quản vượt phạm vi của 03.08 mới rà Chương 16. Với một số loài hải sâm đang nằm trong các Phụ lục CITES, sai tên khoa học hoặc thiếu chứng từ nguồn gốc có thể làm lô hàng dừng ngay cả khi HS và ATTP đã đúng.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Hải sâm khô / chế biến dùng làm thực phẩm

Bao gồm hải sâm chỉ phơi/sấy khô, muối/ngâm nước muối, hun khói và sản phẩm đã nấu, tẩm, đóng sốt hoặc chế biến/bảo quản sâu hơn.

HS CẦN RÀ
0308.19.20 / .30 ↔ 1605.61.00

0308.19.20: khô, muối hoặc ngâm nước muối; 0308.19.30: hun khói; 1605.61.00: hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản vượt phạm vi Chương 03.

CHUYÊN NGÀNH
KTATTP · KDTS theo trạng thái · CITES theo loài

Hàng khô/đã xử lý ở nhiệt độ thường không mặc định thuộc diện KDTS thông thường theo TT 03/2026. Tuy nhiên vẫn phải rà KTATTP và đặc biệt kiểm tra CITES/tên khoa học.

LƯU THÔNG
Tự công bố + nhãn + dinh dưỡng khi áp dụng

Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thông thường thực hiện tự công bố theo NĐ 15/2018; nhãn theo NĐ 37/2026 và dinh dưỡng theo TT 29/2023 khi thuộc phạm vi.

THUẾ
0308.19.20: MFN 10% · 1605.61: MFN 25%

Thuế thông thường tham khảo tương ứng 15%37,5%. VAT phải tách hàng chỉ sơ chế thông thường với sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác.

ĐIỂM CHẶN
Tên khoa học · nguồn wild/farmed · process · CITES

Không khóa lô nếu supplier chưa cung cấp scientific name, trạng thái nguồn khai thác/nuôi, process flow, ingredient list, packing và bộ CITES/source documents khi loài thuộc diện.

Phạm vi: Bài này áp dụng cho hải sâm nhập khẩu làm thực phẩm ở dạng khô hoặc đã chế biến. Hải sâm sống/tươi/ướp lạnh/đông lạnh, giống, mẫu nghiên cứu hoặc hàng không dùng làm thực phẩm có thể đi chính sách khác.
Cảnh báo: “Dried sea cucumber” không đồng nghĩa “prepared/preserved” của Chương 16. Heading 03.08 đã bao gồm rõ hải sâm khô, muối/ngâm nước muối và hun khói. Đồng thời CITES đi theo loài/mẫu vật/nguồn gốc, không đi theo tên thương mại.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

HS
Mã phân loại hàng hóa

Cần phân biệt trạng thái được phép ở 03.08 với chế biến/bảo quản của 16.05. Không chuyển Chương chỉ vì hàng đã “khô”.

SCIENTIFIC NAME
Tên khoa học của loài

Tên khoa học là dữ liệu khóa để rà CITES, danh mục loài nguy cấp/quý/hiếm và đối chiếu hồ sơ nguồn gốc.

CITES
Công ước về buôn bán loài hoang dã nguy cấp

Một số hải sâm hiện thuộc Appendix II/III. Khi thuộc phạm vi, phải xử lý chứng từ/giấy phép CITES theo loài, nguồn mẫu vật và tuyến thương mại.

KDTS
Kiểm dịch thủy sản

TT 03/2026 xác định sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện KD thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; hàng khô/ambient không mặc định thuộc diện.

KTATTP
Kiểm tra ATTP nhập khẩu

Là lớp quản lý riêng với thực phẩm nhập khẩu; cần xác định phương thức kiểm tra, miễn/giảm và hồ sơ theo NĐ 15/2018 cùng phân cấp 2026.

C/O
Chứng từ xuất xứ

C/O có thể làm giảm mạnh thuế nhập khẩu, nhưng chỉ áp sau khi khóa đúng HS và đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định.

Vì sao phần này quan trọng: Một lô hải sâm có thể đúng HS nhưng vẫn vướng vì scientific name thuộc CITES; hoặc có CITES hợp lệ nhưng khai 1605.61 cho hàng thực tế chỉ phơi/sấy khô. Vì vậy phải khóa đồng thời classification + species + source.
Điểm cần nhớ: Tên tiếng Việt/tiếng Anh như “sea cucumber”, “beche-de-mer”, “teatfish” không đủ để xác định chế độ CITES. Luôn yêu cầu scientific name đến cấp loài/genus phù hợp và chứng từ nguồn gốc.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi tính thuế hoặc mở hồ sơ ATTP, cần thu tối thiểu: scientific name, nguồn wild/farmed, nước khai thác/nuôi, trạng thái nguyên liệu, process flow, ingredient list, độ ẩm/trạng thái cuối, packing specification và mục đích nhập.

Bảng này phải được khóa trước khi chốt HS, CITES và chính sách chuyên ngành.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Hải sâm chỉ phơi/sấy khô Không có công đoạn chế biến vượt làm khô; có thể làm sạch, bỏ nội tạng trước sấy Dried sea cucumber / beche-de-mer Scientific name, process flow, moisture/spec KTATTP; CITES nếu loài thuộc Phụ lục Spec, process, source docs, label 0308.19.20; không tự động chuyển 1605.61.
Hải sâm muối/ngâm nước muối Bảo quản bằng muối/brine, chưa có chế biến sâu khác Salted/brined sea cucumber Formula brine, process, species KTATTP; CITES nếu áp dụng Process, ingredient list, source docs 03.08 đã bao gồm trạng thái muối/ngâm nước muối; rà 0308.19.20.
Hải sâm hun khói Có smoking; đã hoặc chưa chín trước/trong quá trình hun Smoked sea cucumber Smoking process, temperature, species KTATTP; CITES nếu áp dụng Process, spec, source docs 0308.19.30 nếu vẫn đúng mô tả heading 03.08.
Hải sâm đã chế biến/bảo quản sâu Nấu, tẩm gia vị/sốt, phối chế hoặc xử lý vượt phạm vi 03.08 Seasoned/cooked/ready-to-eat sea cucumber Recipe, process, heat treatment, pack KTATTP, TCB/nhãn; CITES nếu áp dụng Recipe, process, test, label, source docs 1605.61.00 sau khi loại trừ 03.08.
Loài thuộc CITES / nguồn tự nhiên nhạy cảm Scientific name trùng Appendix CITES hoặc danh mục bảo tồn liên quan Holothuria spp./Thelenota spp. thuộc diện cụ thể Scientific name certificate, origin/source, CITES export/re-export docs Giấy phép/chứng từ CITES; kiểm soát nguồn gốc CITES docs + commercial/technical file Không mua/chuyển tiền/ship chỉ dựa vào tên thương mại; kiểm loài và source trước.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS dưới đây là nhánh tham khảo theo mức độ chế biến thực tế. Với hải sâm, cần đọc đúng heading 03.08 trước khi chuyển sang 16.05; đồng thời không dùng HS để suy thay cho kiểm tra CITES.

NHÁNH KHÔ
0308.19.20

Hải sâm khô, muối hoặc ngâm nước muối. Đây là nhánh cần rà trước với beche-de-mer chỉ sơ chế/làm khô.

NHÁNH HUN KHÓI
0308.19.30

Dành cho hải sâm hun khói thuộc mô tả 03.08; việc có làm chín trước/trong smoking chưa tự động đẩy sang Chương 16.

NHÁNH CHẾ BIẾN
1605.61.00

Hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản vượt những trạng thái đã được 03.08 bao phủ; cần recipe/process chứng minh.

MFN / THƯỜNG
10% / 15% ↔ 25% / 37,5%

0308.19.20: MFN 10%, thường 15%. 1605.61.00: MFN 25%, thường 37,5%. Nhánh hun khói phải tra theo mã cuối cùng.

VAT
Sơ chế thông thường khác sản phẩm chế biến

Hải sâm chỉ qua sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025 có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. Sản phẩm đã thành hàng chế biến khác: chuẩn 10%, giảm 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện NĐ 174/2025.

C/O / FTA
Có tuyến về 0%

ATIGA/ACFTA có mức 0% ở các mã đã xác minh; EVFTA 0308.19.20 là 0% năm 2026, còn 1605.61.00 là 3,1%. Phải đạt PSR và chứng từ xuất xứ.

Thuế/VAT chỉ gắn với nhánh HS và mức độ chế biến đã xác định; CITES là lớp kiểm tra độc lập.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0308.19.20 Hải sâm khô, muối hoặc ngâm nước muối Heading 03.08 nêu rõ trạng thái này Chưa có chế biến/bảo quản vượt phạm vi 03.08 15% 10% Nếu chỉ sơ chế thông thường: rà diện không chịu VAT theo NĐ 181/2025 ATIGA, ACFTA, EVFTA và FTA theo origin Scientific name, process, spec, source docs
0308.19.30 Hải sâm hun khói Heading 03.08 – smoked Đúng bản chất hun khói, chưa thành chế phẩm khác Rà biểu hiện hành theo mã cuối cùng MFN tham khảo 25% Rà theo process thực tế FTA theo origin Smoking process, species, CITES/source docs
1605.61.00 Hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản Heading 16.05 Có chế biến/bảo quản vượt phạm vi 03.08 37,5% 25% Nếu đã thành sản phẩm khác: 10% chuẩn, 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện ATIGA, ACFTA, EVFTA/UKVFTA và FTA khác Recipe, process, heat treatment, pack, species/source
Không khóa từ tên thương mại Sea cucumber snack / instant / premium dried… GRI + mô tả hàng thực tế Chỉ xác định sau khi có process + scientific name Tính sau khi khóa HS Tính sau khi khóa HS Tính theo HS/process cuối FTA sau khi khóa HS Bộ hồ sơ kỹ thuật đầy đủ

Không dùng một mức FTA cho cả 0308 và 1605; phải đối chiếu đúng mã cuối cùng.

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D / chứng từ phù hợp 0308.19.20 và 1605.61.00: 0% năm 2026 Đạt PSR + chứng từ hợp lệ C/O, invoice, transport CITES/source legality vẫn phải xử lý riêng.
Trung Quốc ACFTA Form E 0308.19.20 và 1605.61.00: 0% theo biểu 2022–2027 Đạt PSR ACFTA C/O, invoice, vận chuyển Kiểm tra nước/đối tượng không được hưởng ưu đãi nếu biểu có ghi chú.
EU EVFTA EUR.1 / chứng từ theo hiệp định 0308.19.20: 0%; 1605.61.00: 3,1% năm 2026 Đạt quy tắc xuất xứ thủy sản Origin dossier Không áp ưu đãi nếu source/origin không đáp ứng.
UK UKVFTA Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA 1605.61.00: 3,1% năm 2026; nhánh 0308 cần tra đúng dòng biểu Đạt PSR Origin dossier Không suy mức 1605 sang 0308.
Nhật Bản/CPTPP/RCEP Hiệp định phù hợp C/O/chứng từ tương ứng Cần tra biểu 2026 theo HS cuối cùng Đạt PSR của hiệp định chọn C/O/origin file Chọn tuyến ưu đãi sau khi khóa HS và hồ sơ xuất xứ.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Nên quản trị theo nguyên tắc một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: scientific name, source, process và packing phải khớp giữa HS, ATTP, CITES, C/O, nhãn và tờ khai.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L-AWB, contract/PO, packing specification, SKU/lot và mô tả hàng đủ chi tiết.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Scientific name, nguồn wild/farmed, country of harvest/farm, process flow, ingredient list, spec/COA, test report, nhãn; CITES/source documents khi thuộc diện.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Tự công bố nếu thuộc diện, hồ sơ KTATTP, hồ sơ Điều 14 khi áp dụng, CITES permit/file nếu loài thuộc Phụ lục, C/O và checklist pre-ETA.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Không chấp nhận bộ hồ sơ trong đó Invoice ghi “dried sea cucumber”, spec ghi một scientific name khác CITES/source document hoặc process lại thể hiện hàng đã nấu/tẩm. Mọi version phải khớp trước ETA.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO Customs, trị giá, shipment Importer/supplier/forwarder Tên hàng quá chung Đối chiếu SKU, scientific/common name, net weight, pack.
Nhận diện loài & nguồn Scientific name, wild/farmed, country/source evidence CITES, bảo tồn, traceability Supplier/exporter Chỉ ghi “sea cucumber” Khóa tên khoa học và nguồn trước khi đặt/ship.
Kỹ thuật Process flow, ingredient list, spec, moisture/heat treatment HS, VAT, ATTP Factory/QA Không phân biệt drying với further processing Đối chiếu từng công đoạn với 0308/1605.
ATTP TCB/test/import-inspection dossier khi áp dụng; Article 14 evidence nếu không thuộc ngoại lệ Nhập khẩu + lưu thông Importer Nhầm “processed prepacked” với mọi hàng khô Kiểm trạng thái bao gói/chế biến và mục đích nhập.
CITES Permit/application file; export/re-export CITES document khi áp dụng CITES import control Exporter/importer Sai scientific name/Appendix/source Đối chiếu Appendix hiện hành và TT85/2025 trước shipment.
C/O & nhãn C/O/origin evidence; original/supplementary label, nutrition khi áp dụng FTA + lưu thông Exporter/importer HS/source trên C/O lệch hồ sơ CITES Cross-check HS, origin, species, label và commercial docs.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
HS TT 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính AHTN 2022 Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam 03.08 và 16.05 Phân biệt drying/salting/smoking với prepared/preserved.
Thuế MFN/thường NĐ 26/2023/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 199/2025/NĐ-CP; QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ / Thủ tướng Rà tại ngày khai MFN và thuế thông thường 0308.19.20; 1605.61.00 Không chuyển thuế giữa các nhánh.
VAT NĐ 181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 359/2025 và NĐ 144/2026; NĐ 174/2025 Chính phủ Khung VAT hiện hành 2026 Đối tượng không chịu thuế/thuế suất và giảm VAT Sơ chế thông thường vs sản phẩm khác Rà theo process thực tế.
Danh mục KTCN TT 01/2024/TT-BNNPTNT và các tác động 2026, gồm TT 27/2026/TT-BNNMT BNNPTNT / BNNMT Đọc cùng quy định thực chất hiện hành Crosswalk mã HS – lớp quản lý 0308.19.20 KTATTP; 1605.61 cần cross-read KD/KTATTP Không dùng dấu ‘x’ trong bảng mã để thay điều kiện pháp lý thực chất.
Kiểm dịch thủy sản TT 03/2026/TT-BNNMT BNNMT Từ 13/01/2026 Phạm vi KD động vật/sản phẩm thủy sản Sản phẩm: tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh Hải sâm khô/ambient không mặc định KDTS.
ATTP NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP; TT 22/2026/TT-BNNMT Chính phủ / BNNMT NĐ15 tiếp tục áp dụng; phân cấp 2026 TCB, KTATTP nhập khẩu, Điều 14 Khoản 1 Điều 14 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi bộ điều kiện quốc gia/cơ sở/chứng thư từng lô Không đồng nghĩa miễn toàn bộ KTATTP.
CITES / loài nguy cấp TT 85/2025/TT-BNNMT + Phụ lục CITES hiện hành BNNMT / CITES TT85 từ 01/01/2026; Appendix CITES phải tra tại thời điểm giao dịch Quản lý mẫu vật CITES và giấy phép nhập khẩu Điều 30 TT85/2025 Scientific name là dữ liệu bắt buộc để screening; lưu ý H. lessoni chỉ có hiệu lực Appendix II từ 05/06/2027, không áp như listing đã có hiệu lực vào 10/09/2026.
Nhãn & dinh dưỡng NĐ 37/2026/NĐ-CP; TT 29/2023/TT-BYT Chính phủ / Bộ Y tế NĐ37 từ 23/01/2026; nutrition theo lộ trình Nhãn hàng hóa và dinh dưỡng Nội dung bắt buộc/transition Rà theo dạng bao gói và thị trường.
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Hải sâm khô 0308.19.20, ambient TT31/2022 + TT01/2024 + TT03/2026 + NĐ15 KTATTP; không KDTS thông thường chỉ vì nguồn gốc thủy sản; CITES nếu loài thuộc Phụ lục Hải quan + ATTP + CITES khi áp dụng Khô/muối/brine; mục đích làm thực phẩm.
Hải sâm hun khói 0308.19.30 HS + ATTP + TT03/2026 + CITES screen KTATTP; KDTS theo trạng thái thực tế; CITES theo loài Cơ quan chuyên ngành Smoked, ambient; scientific name/source đã khóa.
Hải sâm chế biến 1605.61.00 HS + NĐ15 + TT03/2026 + CITES screen KTATTP, TCB/nhãn; không mặc định KDTS nếu khô/ambient; CITES theo loài Hải quan + ATTP + CITES khi áp dụng Có chế biến/bảo quản vượt 03.08.
Hàng chưa thuộc ngoại lệ ‘processed prepacked’ Điều 14 Khoản 1 Điều 14 NĐ15/2018 Rà quốc gia/vùng lãnh thổ được chấp thuận, cơ sở được công nhận và chứng thư ATTP từng lô đối với sản phẩm thủy sản Cơ quan ATTP Không đáp ứng điều kiện loại trừ ‘thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn’.
Hàng đã qua chế biến, bao gói sẵn Khoản 1 Điều 14 NĐ15/2018 Không thuộc bộ điều kiện riêng của khoản 1 về quốc gia/cơ sở/chứng thư từng lô; các nghĩa vụ ATTP khác vẫn áp dụng Cơ quan ATTP Phải chứng minh đúng bản chất processed + prepackaged.
Scientific name thuộc CITES TT85/2025 + Appendix CITES hiện hành Giấy phép/chứng từ CITES nhập khẩu và chứng từ nước xuất khẩu/tái xuất khẩu theo trường hợp Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam Tên khoa học/mẫu vật nằm trong Appendix và giao dịch thuộc phạm vi CITES.
Loài không thuộc CITES nhưng nguồn tự nhiên nhạy cảm Luật thủy sản/bảo tồn + danh mục loài hiện hành Rà nguồn gốc hợp pháp và danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm trong nước Cơ quan quản lý chuyên ngành Scientific name/source/harvest area làm phát sinh quản lý.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không gán một lead time cố định cho toàn bộ hải sâm vì CITES, ATTP và hải quan là các luồng riêng. Chỉ ghi mốc có căn cứ; thời gian thực tế tăng nếu sai scientific name, phải bổ sung source document hoặc lấy mẫu.

Giai đoạn Công việc chính Mốc quản trị Lệ phí/chi phí Rủi ro nếu chậm
Pre-PO / pre-shipment Khóa scientific name, source wild/farmed, CITES status, process và HS branch Làm trước khi đặt/ship Chi phí xác minh/tư vấn nếu phát sinh Rủi ro lớn nhất: hàng đã ship mới phát hiện loài CITES hoặc source không đủ chứng minh.
CITES nếu áp dụng Chuẩn bị hồ sơ/giấy phép theo TT85/2025 và chứng từ nước xuất khẩu Trường hợp thông thường: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ theo Điều 30 TT85/2025; trường hợp phải tham vấn/xác minh thực hiện thêm các mốc thủ tục luật định Theo quy định/thực tế hồ sơ Thiếu permit/export document có thể làm lô dừng hoặc không đủ điều kiện nhập.
KTATTP thông thường Kiểm tra hồ sơ và ra thông báo kết quả 03 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ theo TTHC hiện hành Theo quy định pháp luật về phí, lệ phí Bổ sung hồ sơ làm lead time dài hơn.
KTATTP chặt Kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu/kiểm nghiệm 07 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ theo TTHC hiện hành Theo phí/lệ phí và chi phí kiểm nghiệm nếu phát sinh Sampling/non-compliance có thể kéo dài lưu cảng.
Hải quan Khai HS, C/O, trị giá, xử lý luồng Khi bộ hồ sơ chuyên ngành đủ Thuế NK/VAT theo nhánh cuối Tham vấn HS, kiểm hóa, bác C/O nếu dữ liệu không khớp.
Sau thông quan Nhãn, lưu hồ sơ, truy xuất species/source/CITES Trước và trong lưu thông Relabel/retest/rework nếu sai Hậu kiểm không truy được nguồn hoặc version hồ sơ.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & dữ liệu nhận diện

Thu scientific name, source wild/farmed, nước khai thác/nuôi, process flow, ingredient list, pack và mục đích nhập.

BƯỚC 02
Chốt nhánh HS/thuế/C/O

Tách 0308.19.20/.30 ↔ 1605.61.00; chỉ sau đó mới tính MFN, VAT và FTA.

BƯỚC 03
Rà CITES + ATTP + KDTS

Screen Appendix CITES/danh mục loài; xác định Article 14, KTATTP và KDTS theo trạng thái thực tế.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm/đăng ký

Chuẩn bị TCB/test/ATTP; CITES permit/file nếu áp dụng; nhãn/nutrition theo sản phẩm.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, scientific name, source docs, process, CITES docs, label và ATTP.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai HS cuối; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ và giải trình classification/species/source khi được yêu cầu.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra/thuế/thông quan

Hoàn thành KTATTP/CITES/KDTS nếu thực tế phát sinh, xử lý C/O/thuế và lấy hàng.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Quản trị traceability theo lot/species/source; rà lại khi đổi species, supplier, source, process, pack hoặc origin.

Mốc nên làm trước ETA: Bước 01–05 nên làm trước ETA; riêng scientific name + CITES status nên khóa ngay trước PO/booking, không chờ đến khi hàng lên tàu.
Điểm chặn chính: Nếu supplier không cung cấp được scientific name và bằng chứng nguồn gốc hợp pháp, chưa nên chốt mua/ship. Đây là rủi ro lớn hơn cả việc thiếu một mã HS tham khảo.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Hải sâm khô thường rà HS nào?

Nếu chỉ khô, muối hoặc ngâm nước muối và chưa chế biến vượt phạm vi heading 03.08, rà 0308.19.20.

2. Hải sâm khô có phải 1605.61.00 không?

Không mặc định. 1605.61.00 dùng cho hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản; bản thân 03.08 đã bao gồm rõ trạng thái khô, muối/brine và hun khói.

3. Hải sâm hun khói rà mã nào?

Nếu đúng bản chất smoked sea cucumber thuộc 03.08, rà 0308.19.30; process thực tế vẫn phải đối chiếu trước khi khai.

4. Hải sâm khô có phải kiểm dịch thủy sản không?

TT03/2026 quy định sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện KD thông thường ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Hàng khô/ambient không mặc định thuộc diện; vẫn rà trường hợp đặc thù.

5. Có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Khi nhập làm thực phẩm, phải rà KTATTP theo chế độ hiện hành và điều kiện miễn/giảm của lô hàng.

6. Hải sâm đã qua chế biến, bao gói sẵn có cần điều kiện cơ sở nước ngoài theo Điều 14 không?

Khoản 1 Điều 14 NĐ15 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi bộ điều kiện riêng về quốc gia/cơ sở được công nhận/chứng thư ATTP từng lô; nhưng không miễn các nghĩa vụ ATTP khác.

7. Vì sao phải xin scientific name?

Vì HS, CITES, danh mục bảo tồn và chứng minh source đều có thể phụ thuộc tên khoa học; “sea cucumber” không đủ chi tiết.

8. Loài hải sâm nào đang cần đặc biệt rà CITES?

Tại thời điểm 10/09/2026, các nhóm cần đặc biệt rà gồm Thelenota spp.; Holothuria fuscogilva, H. nobilis, H. whitmaei ở Appendix II và Isostichopus fuscus ở Appendix III theo listing của Ecuador. Holothuria lessoni đã được thông qua để đưa vào Appendix II nhưng hiệu lực bị hoãn đến 05/06/2027, nên không được trình bày như một listing đang vận hành trong tháng 9/2026. Luôn tra Appendix tại ngày giao dịch.

9. Nếu loài thuộc Appendix II thì hồ sơ nhập khẩu có gì khác?

TT85/2025 Điều 30 quy định thủ tục giấy phép CITES nhập khẩu. Trường hợp thông thường, thời hạn cấp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; hồ sơ Appendix II/III có liên quan bản sao giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu của nước xuất khẩu/tái xuất khẩu theo trường hợp, và hồ sơ cần tham vấn/xác minh sẽ theo các mốc bổ sung của Điều 30.

10. VAT hải sâm khô và hải sâm chế biến có giống nhau không?

Không nên mặc định giống nhau. Hàng chỉ qua sơ chế thông thường có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng đã thành sản phẩm chế biến khác đi theo thuế suất áp dụng và chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện.

11. ATIGA/ACFTA có thể về 0% không?

Có. Các mã 0308.19.20 và 1605.61.00 có mức 0% ở biểu đã xác minh cho ATIGA/ACFTA, với điều kiện đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.

12. Đổi species hoặc đổi nguồn wild sang farmed có cần rà lại không?

Có. Đây là thay đổi bắt buộc kích hoạt review lại CITES/source legality, HS nếu mô tả thay đổi, C/O và hồ sơ ATTP/traceability.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Scientific name, source, process, spec/recipe, packing và memo phân nhánh 0308 ↔ 1605.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO, lot/SKU và mô tả nhất quán.

03
Hồ sơ chuyên ngành

TCB/test/KTATTP; KDTS nếu trigger thực tế; CITES permit/source file khi loài thuộc diện.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, trị giá, C/O, chứng từ thuế và giải trình HS/species/source nếu có.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient statement, nutrition khi áp dụng, bảo quản và hạn dùng.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm/change control

Rà lại khi đổi scientific name, source wild/farmed, supplier, process, packing, origin hoặc claim.

Trạng thái đầu ra cần đạt: Hồ sơ cuối phải trả lời được đồng thời: đây là loài gì, nguồn hợp pháp ở đâu, có thuộc CITES không, vì sao thuộc 0308 hay 1605 và nghĩa vụ ATTP/thuế nào đi theo.
Cảnh báo thay đổi: Không coi species/source là dữ liệu phụ. Với hải sâm, đổi loài hoặc đổi vùng/nguồn khai thác có thể làm thay đổi hoàn toàn hồ sơ CITES và khả năng nhập khẩu.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể phối hợp doanh nghiệp khóa dữ liệu hải sâm từ trước PO/ETA, đặc biệt ở các điểm HS – ATTP – CITES – nguồn gốc.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu scientific name, source, process, HS, thuế, C/O, ATTP/KDTS và CITES trước khi hàng đến.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Cross-check commercial docs, spec/process, CITES/source file, TCB/test, label và C/O theo cùng SKU/lot.

03
Phối hợp logistics & thông quan

Theo dõi đầu việc chuyên ngành, chứng từ vận tải, tờ khai, luồng hải quan và kế hoạch lấy hàng.

Phạm vi hỗ trợ được xác định theo loài, nguồn, dạng chế biến, nước xuất khẩu và bộ hồ sơ thực tế.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc