HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẢI SÂM KHÔ / HẢI SÂM CHẾ BIẾN
Hải sâm khô / hải sâm chế biến có ba lớp rủi ro phải khóa cùng lúc: phân biệt 0308.19 với 1605.61, xác định nghĩa vụ ATTP/kiểm dịch theo trạng thái thực tế và kiểm tra tên khoa học – nguồn gốc – CITES trước khi mua hàng.
Hải sâm chỉ làm khô, muối hoặc ngâm nước muối có thể vẫn thuộc Chương 03; hàng đã chế biến hoặc bảo quản vượt phạm vi của 03.08 mới rà Chương 16. Với một số loài hải sâm đang nằm trong các Phụ lục CITES, sai tên khoa học hoặc thiếu chứng từ nguồn gốc có thể làm lô hàng dừng ngay cả khi HS và ATTP đã đúng.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Bao gồm hải sâm chỉ phơi/sấy khô, muối/ngâm nước muối, hun khói và sản phẩm đã nấu, tẩm, đóng sốt hoặc chế biến/bảo quản sâu hơn.
0308.19.20: khô, muối hoặc ngâm nước muối; 0308.19.30: hun khói; 1605.61.00: hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản vượt phạm vi Chương 03.
Hàng khô/đã xử lý ở nhiệt độ thường không mặc định thuộc diện KDTS thông thường theo TT 03/2026. Tuy nhiên vẫn phải rà KTATTP và đặc biệt kiểm tra CITES/tên khoa học.
Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thông thường thực hiện tự công bố theo NĐ 15/2018; nhãn theo NĐ 37/2026 và dinh dưỡng theo TT 29/2023 khi thuộc phạm vi.
Thuế thông thường tham khảo tương ứng 15% và 37,5%. VAT phải tách hàng chỉ sơ chế thông thường với sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác.
Không khóa lô nếu supplier chưa cung cấp scientific name, trạng thái nguồn khai thác/nuôi, process flow, ingredient list, packing và bộ CITES/source documents khi loài thuộc diện.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Cần phân biệt trạng thái được phép ở 03.08 với chế biến/bảo quản của 16.05. Không chuyển Chương chỉ vì hàng đã “khô”.
Tên khoa học là dữ liệu khóa để rà CITES, danh mục loài nguy cấp/quý/hiếm và đối chiếu hồ sơ nguồn gốc.
Một số hải sâm hiện thuộc Appendix II/III. Khi thuộc phạm vi, phải xử lý chứng từ/giấy phép CITES theo loài, nguồn mẫu vật và tuyến thương mại.
TT 03/2026 xác định sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện KD thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; hàng khô/ambient không mặc định thuộc diện.
Là lớp quản lý riêng với thực phẩm nhập khẩu; cần xác định phương thức kiểm tra, miễn/giảm và hồ sơ theo NĐ 15/2018 cùng phân cấp 2026.
C/O có thể làm giảm mạnh thuế nhập khẩu, nhưng chỉ áp sau khi khóa đúng HS và đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi tính thuế hoặc mở hồ sơ ATTP, cần thu tối thiểu: scientific name, nguồn wild/farmed, nước khai thác/nuôi, trạng thái nguyên liệu, process flow, ingredient list, độ ẩm/trạng thái cuối, packing specification và mục đích nhập.
Bảng này phải được khóa trước khi chốt HS, CITES và chính sách chuyên ngành.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hải sâm chỉ phơi/sấy khô | Không có công đoạn chế biến vượt làm khô; có thể làm sạch, bỏ nội tạng trước sấy | Dried sea cucumber / beche-de-mer | Scientific name, process flow, moisture/spec | KTATTP; CITES nếu loài thuộc Phụ lục | Spec, process, source docs, label | Rà 0308.19.20; không tự động chuyển 1605.61. |
| Hải sâm muối/ngâm nước muối | Bảo quản bằng muối/brine, chưa có chế biến sâu khác | Salted/brined sea cucumber | Formula brine, process, species | KTATTP; CITES nếu áp dụng | Process, ingredient list, source docs | 03.08 đã bao gồm trạng thái muối/ngâm nước muối; rà 0308.19.20. |
| Hải sâm hun khói | Có smoking; đã hoặc chưa chín trước/trong quá trình hun | Smoked sea cucumber | Smoking process, temperature, species | KTATTP; CITES nếu áp dụng | Process, spec, source docs | Rà 0308.19.30 nếu vẫn đúng mô tả heading 03.08. |
| Hải sâm đã chế biến/bảo quản sâu | Nấu, tẩm gia vị/sốt, phối chế hoặc xử lý vượt phạm vi 03.08 | Seasoned/cooked/ready-to-eat sea cucumber | Recipe, process, heat treatment, pack | KTATTP, TCB/nhãn; CITES nếu áp dụng | Recipe, process, test, label, source docs | Rà 1605.61.00 sau khi loại trừ 03.08. |
| Loài thuộc CITES / nguồn tự nhiên nhạy cảm | Scientific name trùng Appendix CITES hoặc danh mục bảo tồn liên quan | Holothuria spp./Thelenota spp. thuộc diện cụ thể | Scientific name certificate, origin/source, CITES export/re-export docs | Giấy phép/chứng từ CITES; kiểm soát nguồn gốc | CITES docs + commercial/technical file | Không mua/chuyển tiền/ship chỉ dựa vào tên thương mại; kiểm loài và source trước. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS dưới đây là nhánh tham khảo theo mức độ chế biến thực tế. Với hải sâm, cần đọc đúng heading 03.08 trước khi chuyển sang 16.05; đồng thời không dùng HS để suy thay cho kiểm tra CITES.
Hải sâm khô, muối hoặc ngâm nước muối. Đây là nhánh cần rà trước với beche-de-mer chỉ sơ chế/làm khô.
Dành cho hải sâm hun khói thuộc mô tả 03.08; việc có làm chín trước/trong smoking chưa tự động đẩy sang Chương 16.
Hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản vượt những trạng thái đã được 03.08 bao phủ; cần recipe/process chứng minh.
0308.19.20: MFN 10%, thường 15%. 1605.61.00: MFN 25%, thường 37,5%. Nhánh hun khói phải tra theo mã cuối cùng.
Hải sâm chỉ qua sơ chế thông thường theo NĐ 181/2025 có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. Sản phẩm đã thành hàng chế biến khác: chuẩn 10%, giảm 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện NĐ 174/2025.
ATIGA/ACFTA có mức 0% ở các mã đã xác minh; EVFTA 0308.19.20 là 0% năm 2026, còn 1605.61.00 là 3,1%. Phải đạt PSR và chứng từ xuất xứ.
Thuế/VAT chỉ gắn với nhánh HS và mức độ chế biến đã xác định; CITES là lớp kiểm tra độc lập.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0308.19.20 | Hải sâm khô, muối hoặc ngâm nước muối | Heading 03.08 nêu rõ trạng thái này | Chưa có chế biến/bảo quản vượt phạm vi 03.08 | 15% | 10% | Nếu chỉ sơ chế thông thường: rà diện không chịu VAT theo NĐ 181/2025 | ATIGA, ACFTA, EVFTA và FTA theo origin | Scientific name, process, spec, source docs |
| 0308.19.30 | Hải sâm hun khói | Heading 03.08 – smoked | Đúng bản chất hun khói, chưa thành chế phẩm khác | Rà biểu hiện hành theo mã cuối cùng | MFN tham khảo 25% | Rà theo process thực tế | FTA theo origin | Smoking process, species, CITES/source docs |
| 1605.61.00 | Hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản | Heading 16.05 | Có chế biến/bảo quản vượt phạm vi 03.08 | 37,5% | 25% | Nếu đã thành sản phẩm khác: 10% chuẩn, 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện | ATIGA, ACFTA, EVFTA/UKVFTA và FTA khác | Recipe, process, heat treatment, pack, species/source |
| Không khóa từ tên thương mại | Sea cucumber snack / instant / premium dried… | GRI + mô tả hàng thực tế | Chỉ xác định sau khi có process + scientific name | Tính sau khi khóa HS | Tính sau khi khóa HS | Tính theo HS/process cuối | FTA sau khi khóa HS | Bộ hồ sơ kỹ thuật đầy đủ |
Không dùng một mức FTA cho cả 0308 và 1605; phải đối chiếu đúng mã cuối cùng.
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ phù hợp | 0308.19.20 và 1605.61.00: 0% năm 2026 | Đạt PSR + chứng từ hợp lệ | C/O, invoice, transport | CITES/source legality vẫn phải xử lý riêng. |
| Trung Quốc | ACFTA | Form E | 0308.19.20 và 1605.61.00: 0% theo biểu 2022–2027 | Đạt PSR ACFTA | C/O, invoice, vận chuyển | Kiểm tra nước/đối tượng không được hưởng ưu đãi nếu biểu có ghi chú. |
| EU | EVFTA | EUR.1 / chứng từ theo hiệp định | 0308.19.20: 0%; 1605.61.00: 3,1% năm 2026 | Đạt quy tắc xuất xứ thủy sản | Origin dossier | Không áp ưu đãi nếu source/origin không đáp ứng. |
| UK | UKVFTA | Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA | 1605.61.00: 3,1% năm 2026; nhánh 0308 cần tra đúng dòng biểu | Đạt PSR | Origin dossier | Không suy mức 1605 sang 0308. |
| Nhật Bản/CPTPP/RCEP | Hiệp định phù hợp | C/O/chứng từ tương ứng | Cần tra biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đạt PSR của hiệp định chọn | C/O/origin file | Chọn tuyến ưu đãi sau khi khóa HS và hồ sơ xuất xứ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Nên quản trị theo nguyên tắc một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục: scientific name, source, process và packing phải khớp giữa HS, ATTP, CITES, C/O, nhãn và tờ khai.
Invoice, Packing List, B/L-AWB, contract/PO, packing specification, SKU/lot và mô tả hàng đủ chi tiết.
Scientific name, nguồn wild/farmed, country of harvest/farm, process flow, ingredient list, spec/COA, test report, nhãn; CITES/source documents khi thuộc diện.
Tự công bố nếu thuộc diện, hồ sơ KTATTP, hồ sơ Điều 14 khi áp dụng, CITES permit/file nếu loài thuộc Phụ lục, C/O và checklist pre-ETA.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO | Customs, trị giá, shipment | Importer/supplier/forwarder | Tên hàng quá chung | Đối chiếu SKU, scientific/common name, net weight, pack. |
| Nhận diện loài & nguồn | Scientific name, wild/farmed, country/source evidence | CITES, bảo tồn, traceability | Supplier/exporter | Chỉ ghi “sea cucumber” | Khóa tên khoa học và nguồn trước khi đặt/ship. |
| Kỹ thuật | Process flow, ingredient list, spec, moisture/heat treatment | HS, VAT, ATTP | Factory/QA | Không phân biệt drying với further processing | Đối chiếu từng công đoạn với 0308/1605. |
| ATTP | TCB/test/import-inspection dossier khi áp dụng; Article 14 evidence nếu không thuộc ngoại lệ | Nhập khẩu + lưu thông | Importer | Nhầm “processed prepacked” với mọi hàng khô | Kiểm trạng thái bao gói/chế biến và mục đích nhập. |
| CITES | Permit/application file; export/re-export CITES document khi áp dụng | CITES import control | Exporter/importer | Sai scientific name/Appendix/source | Đối chiếu Appendix hiện hành và TT85/2025 trước shipment. |
| C/O & nhãn | C/O/origin evidence; original/supplementary label, nutrition khi áp dụng | FTA + lưu thông | Exporter/importer | HS/source trên C/O lệch hồ sơ CITES | Cross-check HS, origin, species, label và commercial docs. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HS | TT 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | AHTN 2022 | Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam | 03.08 và 16.05 | Phân biệt drying/salting/smoking với prepared/preserved. |
| Thuế MFN/thường | NĐ 26/2023/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 199/2025/NĐ-CP; QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ / Thủ tướng | Rà tại ngày khai | MFN và thuế thông thường | 0308.19.20; 1605.61.00 | Không chuyển thuế giữa các nhánh. |
| VAT | NĐ 181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 359/2025 và NĐ 144/2026; NĐ 174/2025 | Chính phủ | Khung VAT hiện hành 2026 | Đối tượng không chịu thuế/thuế suất và giảm VAT | Sơ chế thông thường vs sản phẩm khác | Rà theo process thực tế. |
| Danh mục KTCN | TT 01/2024/TT-BNNPTNT và các tác động 2026, gồm TT 27/2026/TT-BNNMT | BNNPTNT / BNNMT | Đọc cùng quy định thực chất hiện hành | Crosswalk mã HS – lớp quản lý | 0308.19.20 KTATTP; 1605.61 cần cross-read KD/KTATTP | Không dùng dấu ‘x’ trong bảng mã để thay điều kiện pháp lý thực chất. |
| Kiểm dịch thủy sản | TT 03/2026/TT-BNNMT | BNNMT | Từ 13/01/2026 | Phạm vi KD động vật/sản phẩm thủy sản | Sản phẩm: tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh | Hải sâm khô/ambient không mặc định KDTS. |
| ATTP | NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP; TT 22/2026/TT-BNNMT | Chính phủ / BNNMT | NĐ15 tiếp tục áp dụng; phân cấp 2026 | TCB, KTATTP nhập khẩu, Điều 14 | Khoản 1 Điều 14 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi bộ điều kiện quốc gia/cơ sở/chứng thư từng lô | Không đồng nghĩa miễn toàn bộ KTATTP. |
| CITES / loài nguy cấp | TT 85/2025/TT-BNNMT + Phụ lục CITES hiện hành | BNNMT / CITES | TT85 từ 01/01/2026; Appendix CITES phải tra tại thời điểm giao dịch | Quản lý mẫu vật CITES và giấy phép nhập khẩu | Điều 30 TT85/2025 | Scientific name là dữ liệu bắt buộc để screening; lưu ý H. lessoni chỉ có hiệu lực Appendix II từ 05/06/2027, không áp như listing đã có hiệu lực vào 10/09/2026. |
| Nhãn & dinh dưỡng | NĐ 37/2026/NĐ-CP; TT 29/2023/TT-BYT | Chính phủ / Bộ Y tế | NĐ37 từ 23/01/2026; nutrition theo lộ trình | Nhãn hàng hóa và dinh dưỡng | Nội dung bắt buộc/transition | Rà theo dạng bao gói và thị trường. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Hải sâm khô 0308.19.20, ambient | TT31/2022 + TT01/2024 + TT03/2026 + NĐ15 | KTATTP; không KDTS thông thường chỉ vì nguồn gốc thủy sản; CITES nếu loài thuộc Phụ lục | Hải quan + ATTP + CITES khi áp dụng | Khô/muối/brine; mục đích làm thực phẩm. |
| Hải sâm hun khói 0308.19.30 | HS + ATTP + TT03/2026 + CITES screen | KTATTP; KDTS theo trạng thái thực tế; CITES theo loài | Cơ quan chuyên ngành | Smoked, ambient; scientific name/source đã khóa. |
| Hải sâm chế biến 1605.61.00 | HS + NĐ15 + TT03/2026 + CITES screen | KTATTP, TCB/nhãn; không mặc định KDTS nếu khô/ambient; CITES theo loài | Hải quan + ATTP + CITES khi áp dụng | Có chế biến/bảo quản vượt 03.08. |
| Hàng chưa thuộc ngoại lệ ‘processed prepacked’ Điều 14 | Khoản 1 Điều 14 NĐ15/2018 | Rà quốc gia/vùng lãnh thổ được chấp thuận, cơ sở được công nhận và chứng thư ATTP từng lô đối với sản phẩm thủy sản | Cơ quan ATTP | Không đáp ứng điều kiện loại trừ ‘thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn’. |
| Hàng đã qua chế biến, bao gói sẵn | Khoản 1 Điều 14 NĐ15/2018 | Không thuộc bộ điều kiện riêng của khoản 1 về quốc gia/cơ sở/chứng thư từng lô; các nghĩa vụ ATTP khác vẫn áp dụng | Cơ quan ATTP | Phải chứng minh đúng bản chất processed + prepackaged. |
| Scientific name thuộc CITES | TT85/2025 + Appendix CITES hiện hành | Giấy phép/chứng từ CITES nhập khẩu và chứng từ nước xuất khẩu/tái xuất khẩu theo trường hợp | Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam | Tên khoa học/mẫu vật nằm trong Appendix và giao dịch thuộc phạm vi CITES. |
| Loài không thuộc CITES nhưng nguồn tự nhiên nhạy cảm | Luật thủy sản/bảo tồn + danh mục loài hiện hành | Rà nguồn gốc hợp pháp và danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm trong nước | Cơ quan quản lý chuyên ngành | Scientific name/source/harvest area làm phát sinh quản lý. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không gán một lead time cố định cho toàn bộ hải sâm vì CITES, ATTP và hải quan là các luồng riêng. Chỉ ghi mốc có căn cứ; thời gian thực tế tăng nếu sai scientific name, phải bổ sung source document hoặc lấy mẫu.
| Giai đoạn | Công việc chính | Mốc quản trị | Lệ phí/chi phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Pre-PO / pre-shipment | Khóa scientific name, source wild/farmed, CITES status, process và HS branch | Làm trước khi đặt/ship | Chi phí xác minh/tư vấn nếu phát sinh | Rủi ro lớn nhất: hàng đã ship mới phát hiện loài CITES hoặc source không đủ chứng minh. |
| CITES nếu áp dụng | Chuẩn bị hồ sơ/giấy phép theo TT85/2025 và chứng từ nước xuất khẩu | Trường hợp thông thường: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ theo Điều 30 TT85/2025; trường hợp phải tham vấn/xác minh thực hiện thêm các mốc thủ tục luật định | Theo quy định/thực tế hồ sơ | Thiếu permit/export document có thể làm lô dừng hoặc không đủ điều kiện nhập. |
| KTATTP thông thường | Kiểm tra hồ sơ và ra thông báo kết quả | 03 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ theo TTHC hiện hành | Theo quy định pháp luật về phí, lệ phí | Bổ sung hồ sơ làm lead time dài hơn. |
| KTATTP chặt | Kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu/kiểm nghiệm | 07 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ theo TTHC hiện hành | Theo phí/lệ phí và chi phí kiểm nghiệm nếu phát sinh | Sampling/non-compliance có thể kéo dài lưu cảng. |
| Hải quan | Khai HS, C/O, trị giá, xử lý luồng | Khi bộ hồ sơ chuyên ngành đủ | Thuế NK/VAT theo nhánh cuối | Tham vấn HS, kiểm hóa, bác C/O nếu dữ liệu không khớp. |
| Sau thông quan | Nhãn, lưu hồ sơ, truy xuất species/source/CITES | Trước và trong lưu thông | Relabel/retest/rework nếu sai | Hậu kiểm không truy được nguồn hoặc version hồ sơ. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Thu scientific name, source wild/farmed, nước khai thác/nuôi, process flow, ingredient list, pack và mục đích nhập.
Tách 0308.19.20/.30 ↔ 1605.61.00; chỉ sau đó mới tính MFN, VAT và FTA.
Screen Appendix CITES/danh mục loài; xác định Article 14, KTATTP và KDTS theo trạng thái thực tế.
Chuẩn bị TCB/test/ATTP; CITES permit/file nếu áp dụng; nhãn/nutrition theo sản phẩm.
Cross-check Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, scientific name, source docs, process, CITES docs, label và ATTP.
Khai HS cuối; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ và giải trình classification/species/source khi được yêu cầu.
Hoàn thành KTATTP/CITES/KDTS nếu thực tế phát sinh, xử lý C/O/thuế và lấy hàng.
Quản trị traceability theo lot/species/source; rà lại khi đổi species, supplier, source, process, pack hoặc origin.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Hải sâm khô thường rà HS nào?
Nếu chỉ khô, muối hoặc ngâm nước muối và chưa chế biến vượt phạm vi heading 03.08, rà 0308.19.20.
2. Hải sâm khô có phải 1605.61.00 không?
Không mặc định. 1605.61.00 dùng cho hải sâm đã chế biến hoặc bảo quản; bản thân 03.08 đã bao gồm rõ trạng thái khô, muối/brine và hun khói.
3. Hải sâm hun khói rà mã nào?
Nếu đúng bản chất smoked sea cucumber thuộc 03.08, rà 0308.19.30; process thực tế vẫn phải đối chiếu trước khi khai.
4. Hải sâm khô có phải kiểm dịch thủy sản không?
TT03/2026 quy định sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện KD thông thường ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Hàng khô/ambient không mặc định thuộc diện; vẫn rà trường hợp đặc thù.
5. Có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?
Khi nhập làm thực phẩm, phải rà KTATTP theo chế độ hiện hành và điều kiện miễn/giảm của lô hàng.
6. Hải sâm đã qua chế biến, bao gói sẵn có cần điều kiện cơ sở nước ngoài theo Điều 14 không?
Khoản 1 Điều 14 NĐ15 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi bộ điều kiện riêng về quốc gia/cơ sở được công nhận/chứng thư ATTP từng lô; nhưng không miễn các nghĩa vụ ATTP khác.
7. Vì sao phải xin scientific name?
Vì HS, CITES, danh mục bảo tồn và chứng minh source đều có thể phụ thuộc tên khoa học; “sea cucumber” không đủ chi tiết.
8. Loài hải sâm nào đang cần đặc biệt rà CITES?
Tại thời điểm 10/09/2026, các nhóm cần đặc biệt rà gồm Thelenota spp.; Holothuria fuscogilva, H. nobilis, H. whitmaei ở Appendix II và Isostichopus fuscus ở Appendix III theo listing của Ecuador. Holothuria lessoni đã được thông qua để đưa vào Appendix II nhưng hiệu lực bị hoãn đến 05/06/2027, nên không được trình bày như một listing đang vận hành trong tháng 9/2026. Luôn tra Appendix tại ngày giao dịch.
9. Nếu loài thuộc Appendix II thì hồ sơ nhập khẩu có gì khác?
TT85/2025 Điều 30 quy định thủ tục giấy phép CITES nhập khẩu. Trường hợp thông thường, thời hạn cấp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; hồ sơ Appendix II/III có liên quan bản sao giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu của nước xuất khẩu/tái xuất khẩu theo trường hợp, và hồ sơ cần tham vấn/xác minh sẽ theo các mốc bổ sung của Điều 30.
10. VAT hải sâm khô và hải sâm chế biến có giống nhau không?
Không nên mặc định giống nhau. Hàng chỉ qua sơ chế thông thường có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng đã thành sản phẩm chế biến khác đi theo thuế suất áp dụng và chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện.
11. ATIGA/ACFTA có thể về 0% không?
Có. Các mã 0308.19.20 và 1605.61.00 có mức 0% ở biểu đã xác minh cho ATIGA/ACFTA, với điều kiện đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.
12. Đổi species hoặc đổi nguồn wild sang farmed có cần rà lại không?
Có. Đây là thay đổi bắt buộc kích hoạt review lại CITES/source legality, HS nếu mô tả thay đổi, C/O và hồ sơ ATTP/traceability.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Scientific name, source, process, spec/recipe, packing và memo phân nhánh 0308 ↔ 1605.
Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO, lot/SKU và mô tả nhất quán.
TCB/test/KTATTP; KDTS nếu trigger thực tế; CITES permit/source file khi loài thuộc diện.
Tờ khai, trị giá, C/O, chứng từ thuế và giải trình HS/species/source nếu có.
Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient statement, nutrition khi áp dụng, bảo quản và hạn dùng.
Rà lại khi đổi scientific name, source wild/farmed, supplier, process, packing, origin hoặc claim.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
TGIMEX có thể phối hợp doanh nghiệp khóa dữ liệu hải sâm từ trước PO/ETA, đặc biệt ở các điểm HS – ATTP – CITES – nguồn gốc.
Đối chiếu scientific name, source, process, HS, thuế, C/O, ATTP/KDTS và CITES trước khi hàng đến.
Cross-check commercial docs, spec/process, CITES/source file, TCB/test, label và C/O theo cùng SKU/lot.
Theo dõi đầu việc chuyên ngành, chứng từ vận tải, tờ khai, luồng hải quan và kế hoạch lấy hàng.
Phạm vi hỗ trợ được xác định theo loài, nguồn, dạng chế biến, nước xuất khẩu và bộ hồ sơ thực tế.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng