HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỰC SỢI / SEAFOOD SNACK
Mực sợi / seafood snack là nhóm dễ phân loại sai vì cùng một tên bán hàng có thể chỉ mực khô xé sợi, mực đã nướng/tẩm vị ăn liền, hoặc snack nền bột/tinh bột có thêm nguyên liệu thủy sản. Ba cấu hình này có thể đi Chương 03, Chương 16 hoặc nhóm khác ngoài Chương 16.
Với chế phẩm có tổng nguyên liệu thuộc phạm vi Chương 16 trên 20% theo khối lượng, phải áp Chú giải 2 Chương 16; nếu mực là thành phần thuộc Chương 16 chiếm ưu thế theo trọng lượng, nhánh cần rà trước thường là 1605.54. Không có điều kiện “mực phải trên 50% tổng sản phẩm” trong Chú giải 2. Hồ sơ tối thiểu nên có recipe, % squid/seafood, process flow, packing spec và nhãn dự kiến.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Thường là mực xé sợi đã nướng/sấy lại, tẩm đường, muối, ớt, sốt hoặc gia vị và đóng gói bán lẻ. Cần tách khỏi mực khô chỉ xé/cắt cơ học và snack nền bột có ít hải sản.
Nếu tổng nguyên liệu thuộc Chương 16 trên 20% và mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế, rà 1605.54.10 / .90. Mực chỉ khô rồi xé sợi: rà 0307.49.21 / .29. Nếu Chú giải 2 không kéo hàng vào Chương 16, phải phân loại tiếp theo bản chất thực tế.
Snack mực chế biến, khô ở nhiệt độ thường vẫn phải rà ATTP. Theo TT 03/2026, sản phẩm thủy sản thuộc diện KDTS thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; snack khô/đã xử lý nhiệt không mặc định phải KDTS.
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thực hiện tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ trường hợp thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc được miễn theo mục đích sử dụng.
Với mực snack đã chế biến thuộc 1605.54, MFN tham khảo 25%, thuế thông thường 37,5%. VAT của hàng chế biến cần rà theo NĐ 181/2025 và chính sách giảm tại NĐ 174/2025.
Nếu không có tỷ lệ mực/seafood và process flow, chưa đủ cơ sở để quyết định Chương 16. Bao bì kín khí để bán lẻ còn quyết định nhánh .10 hay .90.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Phải dựa vào thành phần, tỷ lệ mực/seafood, trạng thái và mức độ chế biến. Mực sợi snack không được phân loại chỉ từ tên trên invoice.
Chú giải 2 Chương 16 dùng ngưỡng tổng nguyên liệu liên quan trên 20% theo khối lượng; nếu có nhiều loại, heading theo thành phần/nhóm thành phần chiếm ưu thế theo trọng lượng; ngoại lệ 19.02, 21.03 và 21.04 phải kiểm tra.
Lớp quản lý đối với thực phẩm nhập khẩu; cần rà phương thức kiểm tra, trường hợp miễn/giảm và cơ quan thực hiện theo quy định đang áp dụng.
Cơ chế thường dùng đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo NĐ 15/2018, nếu không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.
Theo TT 03/2026, sản phẩm thủy sản thuộc diện kiểm dịch thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Snack mực khô/đã xử lý nhiệt không mặc định thuộc diện.
Có thể giúp giảm thuế nhập khẩu đáng kể; nhưng phải đạt đúng PSR của mã HS và hiệp định được chọn.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi chốt HS, cần lấy recipe có tỷ lệ %, tên loài mực/nguyên liệu thủy sản, process flow, thông tin nhiệt xử lý, độ ẩm cuối, phụ gia/gia vị và quy cách bao gói.
Bảng phân loại này phải được khóa trước khi tính thuế và FTA.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mực khô xé/cắt sợi đơn thuần | Chỉ khô + cắt/xé; không nướng/làm chín/tẩm vị đáng kể | Dried shredded squid ingredient | Species, process flow, ingredient list | KTATTP; TCB/nhãn nếu bán lẻ | Spec, process, label | Có thể vẫn ở 0307.49.xx; không tự động sang 1605. |
| Mực sợi ăn liền đã nướng/tẩm vị | Tổng nguyên liệu Chương 16 >20%; mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế; có nướng/sấy lại, đường, muối, ớt, gia vị | Seasoned shredded squid snack | Recipe %, process, heat treatment | KTATTP, TCB, nhãn, nutrition | Recipe, process, test, label | Rà 1605.54.10/.90 nếu vẫn là chế phẩm mực. |
| Mực sợi phối trộn nhiều loại seafood | Mực + cá/surimi/tôm hoặc nhiều nguyên liệu Chương 16 | Mixed seafood shredded snack | Recipe % từng nguyên liệu | KTATTP, TCB, nhãn | Recipe, species, process | Nếu Chương 16 áp dụng, xác định heading theo thành phần/nhóm thành phần Chương 16 chiếm ưu thế theo trọng lượng. |
| Snack nền bột/tinh bột không bị Chú giải 2 kéo vào Chương 16 | Cấu trúc cracker/chips/extruded; mực/seafood chỉ là thành phần nhỏ | Seafood cracker/snack | Full formula, starch/flour %, process | ATTP, TCB, nhãn | Recipe, process, product photos | Không mặc định 1605.54. Khi Chú giải 2 không kéo hàng vào Chương 16, phải xác định heading theo bản chất thực tế; Chương 19/21 chỉ là khả năng tham khảo, đồng thời kiểm tra ngoại lệ 19.02, 21.03, 21.04. |
| Retail airtight pack | Bao bì kín khí, bán lẻ trực tiếp | Vacuum/retort/sealed retail pouch | Packing specification, artwork | Thuế/HS nhánh riêng + ATTP | Packing spec, label | Chỉ sau khi xác định thuộc 1605.54 mới xét .10 hay .90. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Với mực sợi snack đã chế biến, nếu tổng nguyên liệu thuộc Chương 16 vượt 20% và mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế, nhánh cần rà trước là 1605.54. Sản phẩm chỉ khô/xé cơ học hoặc không bị Chú giải 2 kéo vào Chương 16 phải rà nhánh khác.
Mực nang/mực ống đã được chế biến hoặc bảo quản. Dòng .10 dùng cho hàng đóng bao bì kín khí để bán lẻ; .90 là loại khác.
Rà khi hàng về bản chất vẫn chỉ là mực khô, muối/ngâm nước muối và công đoạn xé/cắt sợi không làm hàng trở thành chế phẩm Chương 16.
Nếu Chú giải 2 không kéo sản phẩm vào Chương 16, hoặc hàng thuộc ngoại lệ 19.02/21.03/21.04, phải xác định heading từ công thức, công nghệ và dạng sản phẩm; Chương 19/21 chỉ là nhánh tham khảo, không khóa mã 8 số từ tên “seafood snack”.
Đây là mức tham khảo của nhánh 1605.54 hiện hành. Nếu chuyển sang 0307 hoặc Chương 19/21 thì phải tính lại toàn bộ.
Với chế phẩm đã thành sản phẩm khác, thuế suất chuẩn 10% và được giảm còn 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện của NĐ 174/2025. Hàng chỉ sơ chế thông thường phải rà riêng theo NĐ 181/2025.
ATIGA, ACFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP… có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ; EVFTA/UKVFTA năm 2026 ở mức 3,1% cho nhánh 1605.54.
Không đưa một HS duy nhất vào metadata vì “mực sợi / seafood snack” có nhiều cấu hình.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1605.54.10 | Mực nang/mực ống đã chế biến/bảo quản, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Chương 16; nhóm 16.05 | Tổng nguyên liệu Chương 16 >20%; mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế + retail airtight pack | 37,5% | 25% | Chuẩn 10%; 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện | ATIGA/ACFTA/AJCEP/VJEPA/CPTPP/EVFTA/UKVFTA… | Recipe %, process, packing spec, label |
| 1605.54.90 | Mực nang/mực ống đã chế biến/bảo quản, loại khác | Chương 16; nhóm 16.05 | Thuộc 1605.54 nhưng không đáp ứng nhánh .10 | 37,5% | 25% | Chuẩn 10%; 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện | FTA theo xuất xứ | Recipe %, process, pack |
| 0307.49.21 / .29 | Mực chỉ khô, muối/ngâm nước muối; có thể cắt/xé sợi cơ học | Chương 03; trạng thái sản phẩm | Không có chế biến/bảo quản vượt quá phạm vi Chương 03 | Theo đúng mã cuối cùng | MFN tham khảo 10% | Nếu chỉ sơ chế thông thường, rà diện không chịu VAT theo NĐ 181/2025 | FTA theo xuất xứ | Species, process, ingredient list |
| Chương 19/21 – chưa khóa mã 8 số | Snack nền bột/tinh bột hoặc chế phẩm không đủ điều kiện Chương 16 | Chú giải Chương 16 + bản chất sản phẩm | Chú giải 2 không kéo sản phẩm vào Chương 16 hoặc sản phẩm thuộc ngoại lệ/heading khác | Chỉ tính sau khi khóa heading | Chỉ tính sau khi khóa heading | Rà theo HS/process cuối cùng | FTA theo mã cuối cùng | Full formula %, process, photos, label |
Bảng FTA chỉ áp dụng khi hàng cuối cùng đã khóa ở 1605.54; nhánh khác phải tra lại biểu riêng.
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức 2026 tham khảo cho 1605.54 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D / chứng từ phù hợp | 0% | Đạt PSR + chứng từ hợp lệ | C/O, invoice, vận chuyển | Đối chiếu đúng 1605.54.10/.90. |
| Trung Quốc | ACFTA | C/O Form E | 0% | Đạt PSR của ACFTA | C/O, invoice, transport | Không dùng RCEP nếu tuyến khác có mức tốt hơn mà hồ sơ đáp ứng. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA | C/O/chứng từ tương ứng | 0% trong kỳ 01/04/2026–31/03/2027 | Đạt PSR của hiệp định chọn | Origin dossier | So song song các hiệp định nếu đủ điều kiện. |
| CPTPP | CPTPP | Chứng từ xuất xứ CPTPP | 0% năm 2026 | Đạt PSR và chứng từ hợp lệ | Origin file | Kiểm tra quy tắc cho nhóm 16.05. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 / chứng từ theo hiệp định | 3,1% năm 2026 | Đạt quy tắc xuất xứ thủy sản của hiệp định | Origin dossier | Lộ trình giảm tiếp; không áp nếu không đủ xuất xứ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Với seafood snack, nguyên tắc quan trọng nhất là một công thức – một version hồ sơ. Recipe dùng để phân HS phải trùng với hồ sơ tự công bố, test report, artwork và hàng thực nhập.
Invoice, Packing List, B/L-AWB, contract/PO, packing specification, SKU/lot và mô tả hàng đủ chi tiết.
Full formula có %, species/raw material, process flow, heat treatment, additive list, COA/test report, nhãn và hồ sơ ATTP. Nếu hàng không phải thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc ngoại lệ khoản 1 Điều 14 NĐ 15/2018, rà thêm điều kiện quốc gia/vùng lãnh thổ, cơ sở được Việt Nam công nhận và chứng thư ATTP của nước xuất khẩu.
Hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, tài liệu dinh dưỡng/nhãn, C/O và checklist cross-check trước ETA.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO | Khai hải quan, trị giá, lô hàng | Importer / supplier / forwarder | Tên hàng quá chung | Cross-check SKU, net weight, pack count và mô tả. |
| Công thức | Recipe % từng nguyên liệu | HS Chương 16, ATTP, TCB | Supplier / QA / brand | Chỉ có ingredient list không có % | Khóa tổng % seafood và thành phần chính. |
| Quy trình | Process flow + heat treatment | HS, KDTS, ATTP | Nhà máy nước ngoài | Không nêu nướng/sấy/rang/tẩm | Flow phải có từng công đoạn và trạng thái cuối. |
| ATTP/công bố | Tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra NK nếu thuộc diện | Nhập khẩu + lưu thông | Importer | Công thức khác artwork/test | Version-control recipe/spec/label. |
| C/O | C/O/chứng từ xuất xứ | FTA | Exporter / importer | HS/description lệch | Đối chiếu HS, PSR, invoice, vận chuyển. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, nutrition | Thông quan/lưu thông | Supplier / importer | Thiếu thành phần, dị ứng, nutrition | Duyệt artwork theo NĐ37 và TT29 trước shipment. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điểm cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hệ AHTN 2022 | Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam | 1605.54; 0307.49; chú giải Chương 16 | Phải kiểm tra ngưỡng >20% và ngoại lệ. |
| Thuế MFN/thường | NĐ 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi NĐ 199/2025/NĐ-CP; QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ / Thủ tướng | Đang áp dụng, rà sửa đổi tại ngày khai | MFN và thuế thông thường | 1605.54: MFN 25%, thường 37,5% | Nhánh HS khác phải tính lại. |
| VAT | NĐ 181/2025/NĐ-CP được sửa bởi NĐ 359/2025/NĐ-CP và NĐ 144/2026/NĐ-CP; NĐ 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Từ 01/07/2025; giảm VAT đến 31/12/2026 | Xác định không chịu/thuế suất và giảm VAT | Phân biệt sơ chế thông thường với sản phẩm đã chế biến khác | Không suy VAT từ tên snack. |
| KTCN nông nghiệp | TT 01/2024/TT-BNNPTNT; TT 27/2026/TT-BNNMT | Bộ NN&PTNT / BNNMT | TT27 từ 01/07/2026 bãi bỏ phần kiểm tra chất lượng liên quan | Bảng mã HS KTCN và lớp quản lý còn hiệu lực | Đọc cột KD/KTATTP cùng văn bản thực chất hiện hành | Không dùng một bảng mã để thay cho điều kiện pháp lý thực chất. |
| Kiểm dịch thủy sản | TT 03/2026/TT-BNNMT | BNNMT | Từ 13/01/2026 | Phạm vi KD động vật/sản phẩm thủy sản | Sản phẩm thủy sản thông thường: tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh | Snack khô/đã xử lý nhiệt không mặc định KDTS. |
| ATTP | NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP; TT 22/2026/TT-BNNMT | Chính phủ / BNNMT | NĐ15 tiếp tục áp dụng; Điều 14 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi bộ điều kiện riêng về quốc gia/cơ sở/chứng thư từng lô; phân cấp ATTP từ 01/09/2026 | Tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, thẩm quyền | Rà phương thức kiểm tra/miễn và cơ quan tỉnh được giao | NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 đang tạm ngưng. |
| Nhãn & dinh dưỡng | NĐ 37/2026/NĐ-CP; TT 29/2023/TT-BYT | Chính phủ / Bộ Y tế | NĐ37 từ 23/01/2026; nutrition áp dụng theo lộ trình 2026 | Nhãn nhập khẩu và thành phần dinh dưỡng | NĐ37 thay NĐ43/2017 và NĐ111/2021; có chuyển tiếp | Snack có thêm đường cần rà chỉ tiêu nutrition theo TT29. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mực sợi snack 1605.54 | TT31/2022 + NĐ15/2018 + TT01/2024/TT27/2026 + TT03/2026 | KTATTP; tự công bố; nhãn/nutrition; không KDTS thông thường nếu snack khô/ambient | Hải quan + cơ quan ATTP được phân công | Tổng nguyên liệu Chương 16 >20%; mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế; hàng đã nướng/tẩm/chế biến. |
| Mực khô xé sợi 0307.49 | TT31/2022 + NĐ15/2018 + TT03/2026 | KTATTP; có thể TCB nếu retail; KDTS không mặc định với hàng khô | Hải quan + ATTP | Chỉ khô/xé cơ học, không chế biến sâu. |
| Snack seafood phối trộn >20% nguyên liệu Ch16 | Chú giải Chương 16 + recipe | Nếu Ch16 áp dụng, heading theo thành phần/nhóm thành phần Ch16 chiếm ưu thế theo trọng lượng | Hải quan | Tổng thành phần thuộc phạm vi Ch16 >20% theo khối lượng và không thuộc ngoại lệ 19.02/21.03/21.04. |
| Snack nền bột, seafood thấp | Chú giải Ch16 + Ch19/21 | HS ngoài Ch16; ATTP/TCB/nhãn vẫn áp theo thực phẩm | Hải quan + ATTP | Bản chất sản phẩm là cracker/chip/extruded snack, công thức không đủ điều kiện Ch16. |
| Snack đã qua chế biến, bao gói sẵn | Khoản 1 Điều 14 NĐ 15/2018 | Không thuộc bộ điều kiện riêng về danh sách quốc gia/vùng lãnh thổ, cơ sở được Việt Nam công nhận và chứng thư ATTP từng lô theo khoản này; các nghĩa vụ ATTP khác vẫn phải rà | Cơ quan ATTP theo phân công | Phải thực sự là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn. |
| Hàng SXXK / mẫu thử | NĐ15/2018 + TT03/2026 | Có thể có miễn theo mục đích nếu đủ điều kiện/hồ sơ | Cơ quan chuyên ngành | Phải chứng minh đúng mục đích và không tiêu thụ nội địa nếu dùng điều kiện miễn. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không chốt một thời gian/lệ phí duy nhất cho mọi lô seafood snack. Thời gian phụ thuộc hồ sơ tự công bố, phương thức KTATTP, khả năng lấy mẫu, mức độ rõ của HS và luồng hải quan.
| Giai đoạn | Công việc chính | Mốc quản trị | Lệ phí/chi phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Pre-ETA | Khóa recipe %, process, HS, VAT, C/O, label | Nên hoàn tất trước shipment/ETA | Chi phí test/tư vấn nếu phát sinh | Sai chương HS hoặc thiếu TCB/nhãn. |
| ATTP/công bố | Hoàn thiện TCB/test và xác định phương thức kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện | Trước khi cần dùng cho lô | Theo cơ quan/lab thực tế | Sai version recipe/test/label làm phải bổ sung. |
| KTATTP thông thường | Kiểm tra hồ sơ và ra thông báo kết quả | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo TTHC 1.003814 | Theo quy định pháp luật về phí, lệ phí | Bổ sung hồ sơ làm tổng lead time dài hơn. |
| KTATTP chặt | Kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu/kiểm nghiệm theo thủ tục | 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo TTHC 2.001604 | Theo quy định phí/lệ phí và chi phí kiểm nghiệm nếu phát sinh | Lấy mẫu/không đạt/bổ sung có thể kéo dài vận hành cảng. |
| Đến cảng | Phối hợp chuyên ngành và logistics | Theo ETA và phân công địa phương | Chi phí logistics thực tế | Storage, DEM/DET nếu hồ sơ/kết quả chậm. |
| Hải quan | Tờ khai, C/O, trị giá, luồng | Khi đủ chứng từ | Thuế NK + VAT | Tham vấn HS, bác C/O, kiểm hóa. |
| Sau thông quan | Nhãn, lưu hồ sơ, hậu kiểm | Trước và trong lưu thông | Relabel/retest/rework nếu sai | Thu hồi, phạt nhãn/ATTP, khó truy xuất version. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Thu recipe %, species, process flow, heat treatment, độ ẩm, packing, artwork và mục đích nhập.
Kiểm tra ngưỡng Chương 16, tách 1605.54 ↔ 0307.49 ↔ Ch19/21 rồi mới tính MFN/VAT/FTA.
Xác định KTATTP, TCB, nhãn/nutrition và KDTS theo trạng thái thực tế.
Khóa tự công bố nếu thuộc diện, test report, ingredient statement, nutrition và nhãn.
So Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, recipe, process, packing, label và hồ sơ ATTP.
Khai HS cuối cùng; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ, bổ sung kỹ thuật nếu Hải quan cần làm rõ bản chất snack.
Hoàn thành KTATTP nếu áp dụng, xử lý C/O, nộp thuế và lấy hàng.
Kiểm soát version recipe/label; rà lại khi đổi % mực, supplier, process, pack, origin hoặc claim.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Mực sợi snack thường rà HS nào?
Nếu tổng nguyên liệu Chương 16 >20%, mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế và sản phẩm đã nướng/tẩm vị/chế biến, thường rà 1605.54.10 hoặc 1605.54.90 tùy bao gói.
2. Bao bì hút chân không có tự động là 1605.54.10 không?
Không. Trước hết hàng phải được xác định thuộc 1605.54; sau đó mới xét có phải bao bì kín khí để bán lẻ hay không.
3. Mực khô chỉ xé sợi có sang Chương 16 không?
Không nhất thiết. Nếu chỉ là mực khô và xé/cắt cơ học, không có chế biến vượt Chương 03, cần rà 0307.49.xx.
4. Seafood snack ít mực có dùng 1605.54 được không?
Không được mặc định. Nếu tổng nguyên liệu thuộc phạm vi Chương 16 không vượt 20%, Chú giải 2 không tự kéo hàng vào Chương 16; sau đó phải phân loại theo bản chất thực tế và kiểm tra ngoại lệ 19.02/21.03/21.04.
5. Mực sợi snack có phải kiểm dịch thủy sản không?
Snack khô/đã xử lý nhiệt ở nhiệt độ thường không mặc định thuộc phạm vi KDTS thông thường theo TT03/2026; vẫn rà nếu trạng thái hoặc trường hợp đặc thù thực tế tạo trigger.
6. Có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?
Có thể có. Phải rà phương thức kiểm tra hoặc điều kiện miễn/giảm theo NĐ15/2018. Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn được khoản 1 Điều 14 loại trừ khỏi bộ điều kiện riêng về nước xuất khẩu/cơ sở được công nhận/chứng thư ATTP từng lô; điều này không đồng nghĩa miễn toàn bộ KTATTP.
7. Có phải tự công bố không?
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thực hiện tự công bố theo NĐ15/2018, trừ các nhóm/case được quy định khác.
8. Thuế MFN của 1605.54 là bao nhiêu?
Mức tham khảo hiện hành của 1605.54.10/.90 là 25%; thuế thông thường 37,5%.
9. VAT của mực snack năm 2026 là bao nhiêu?
Nếu là sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác, thuế suất chuẩn 10% và có thể áp 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện NĐ174/2025. Nếu chỉ sơ chế thông thường thì phải rà NĐ181/2025 theo process.
10. Nhập từ Trung Quốc hoặc ASEAN có thể về 0% không?
Với nhánh 1605.54, ACFTA và ATIGA có mức 0% theo biểu 2026 khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ.
11. Nhãn seafood snack cần chú ý gì?
Tên hàng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, thành phần, định lượng, ngày/hạn dùng, bảo quản và các nội dung bắt buộc theo NĐ37/2026; nutrition theo TT29/2023 khi thuộc phạm vi.
12. Đổi tỷ lệ mực hoặc đổi từ sấy sang nướng có cần rà lại HS không?
Có. Tỷ lệ nguyên liệu và process là dữ liệu phân loại cốt lõi; thay đổi có thể làm chuyển Chương 03/16/19/21 và kéo theo thuế, ATTP, C/O.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Có recipe %, species/raw material, process flow, packing spec và memo lý do chọn 1605.54, 0307.49 hoặc nhánh khác.
Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO, SKU/lot và mô tả nhất quán.
Tự công bố, test report, kết quả/hồ sơ KTATTP và KDTS nếu thực tế phát sinh.
Tờ khai, trị giá, C/O, chứng từ thuế và hồ sơ giải trình HS nếu có.
Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient statement, allergen/claim nếu áp dụng, nutrition, bảo quản và hạn dùng.
Rà lại khi đổi tỷ lệ squid/seafood, supplier, recipe, process, pack, origin hoặc claim.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
TGIMEX có thể hỗ trợ doanh nghiệp khóa dữ liệu sản phẩm trước ETA để giảm rủi ro phân loại và xử lý chuyên ngành cho nhóm seafood snack.
Cross-check recipe %, process, HS, MFN/VAT, C/O, ATTP/KDTS, packing và label.
Đối chiếu formula, spec, test/TCB, nutrition, nhãn, C/O và chứng từ lô theo cùng SKU/version.
Theo dõi hồ sơ chuyên ngành, vận tải, tờ khai, luồng Hải quan và kế hoạch lấy hàng.
Phạm vi hỗ trợ được xác định theo SKU, công thức, nước xuất khẩu, mục đích nhập và bộ hồ sơ thực tế.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đậu xanh / đậu đỏ khô: HS Code, kiểm dịch thực vật, ATTP và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hạt mè / vừng: HS, kiểm dịch, ATTP, thuế và C/O
Thủ tục nhập khẩu khô gà (Chicken Jerky) vào Việt Nam: phân loại HS, kiểm dịch và ATTP 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khô heo (Pork Jerky)
Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Sung khô / Dried Fig: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu mơ / mận khô 2026: HS 0813.10.00 – 0813.20.00, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn