Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn

THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · SEAFOOD SNACK

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỰC SỢI / SEAFOOD SNACK

Mực sợi / seafood snack là nhóm dễ phân loại sai vì cùng một tên bán hàng có thể chỉ mực khô xé sợi, mực đã nướng/tẩm vị ăn liền, hoặc snack nền bột/tinh bột có thêm nguyên liệu thủy sản. Ba cấu hình này có thể đi Chương 03, Chương 16 hoặc nhóm khác ngoài Chương 16.

Với chế phẩm có tổng nguyên liệu thuộc phạm vi Chương 16 trên 20% theo khối lượng, phải áp Chú giải 2 Chương 16; nếu mực là thành phần thuộc Chương 16 chiếm ưu thế theo trọng lượng, nhánh cần rà trước thường là 1605.54. Không có điều kiện “mực phải trên 50% tổng sản phẩm” trong Chú giải 2. Hồ sơ tối thiểu nên có recipe, % squid/seafood, process flow, packing spec và nhãn dự kiến.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Snack mực / mực sợi ăn liền

Thường là mực xé sợi đã nướng/sấy lại, tẩm đường, muối, ớt, sốt hoặc gia vị và đóng gói bán lẻ. Cần tách khỏi mực khô chỉ xé/cắt cơ học và snack nền bột có ít hải sản.

HS CẦN RÀ
1605.54.xx ↔ 0307.49.xx ↔ Ch.19/21

Nếu tổng nguyên liệu thuộc Chương 16 trên 20% và mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế, rà 1605.54.10 / .90. Mực chỉ khô rồi xé sợi: rà 0307.49.21 / .29. Nếu Chú giải 2 không kéo hàng vào Chương 16, phải phân loại tiếp theo bản chất thực tế.

CHUYÊN NGÀNH
KTATTP; KDTS theo trạng thái thực tế

Snack mực chế biến, khô ở nhiệt độ thường vẫn phải rà ATTP. Theo TT 03/2026, sản phẩm thủy sản thuộc diện KDTS thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; snack khô/đã xử lý nhiệt không mặc định phải KDTS.

LƯU THÔNG
Tự công bố + nhãn + dinh dưỡng

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thực hiện tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ trường hợp thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc được miễn theo mục đích sử dụng.

THUẾ
1605.54: MFN 25% · thường 37,5%

Với mực snack đã chế biến thuộc 1605.54, MFN tham khảo 25%, thuế thông thường 37,5%. VAT của hàng chế biến cần rà theo NĐ 181/2025 và chính sách giảm tại NĐ 174/2025.

ĐIỂM CHẶN
% mực · recipe · process · pack · C/O

Nếu không có tỷ lệ mực/seafood và process flow, chưa đủ cơ sở để quyết định Chương 16. Bao bì kín khí để bán lẻ còn quyết định nhánh .10 hay .90.

Phạm vi: Bài áp dụng cho mực sợi/seafood snack nhập khẩu làm thực phẩm. Nếu sản phẩm là cracker/chips/extruded snack nền bột, hoặc chỉ có hương mực/seafood powder với tỷ lệ nhỏ, phải phân loại lại theo chính thành phần và quy trình thực tế.
Cảnh báo: Chú giải 2 Chương 16 áp dụng khi chế phẩm chứa trên 20% theo khối lượng một hoặc kết hợp các nguyên liệu được liệt kê. Nếu có từ hai loại trở lên, heading Chương 16 theo thành phần/nhóm thành phần chiếm ưu thế theo trọng lượng. Quy tắc này không áp dụng cho sản phẩm nhồi thuộc 19.02 hoặc chế phẩm 21.03, 21.04. Vì vậy tên “seafood snack” không đủ để khóa 1605.54.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

HS
Mã phân loại hàng hóa

Phải dựa vào thành phần, tỷ lệ mực/seafood, trạng thái và mức độ chế biến. Mực sợi snack không được phân loại chỉ từ tên trên invoice.

>20%
Ngưỡng Chương 16 cần kiểm tra

Chú giải 2 Chương 16 dùng ngưỡng tổng nguyên liệu liên quan trên 20% theo khối lượng; nếu có nhiều loại, heading theo thành phần/nhóm thành phần chiếm ưu thế theo trọng lượng; ngoại lệ 19.02, 21.03 và 21.04 phải kiểm tra.

KTATTP
Kiểm tra ATTP nhập khẩu

Lớp quản lý đối với thực phẩm nhập khẩu; cần rà phương thức kiểm tra, trường hợp miễn/giảm và cơ quan thực hiện theo quy định đang áp dụng.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế thường dùng đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo NĐ 15/2018, nếu không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.

KDTS
Kiểm dịch thủy sản

Theo TT 03/2026, sản phẩm thủy sản thuộc diện kiểm dịch thông thường là dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Snack mực khô/đã xử lý nhiệt không mặc định thuộc diện.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Có thể giúp giảm thuế nhập khẩu đáng kể; nhưng phải đạt đúng PSR của mã HS và hiệp định được chọn.

Vì sao phần này quan trọng: Một sản phẩm có thể ghi “shredded squid snack” nhưng thực tế chứa 55% mực, 25% surimi, 20% đường/gia vị; sản phẩm khác lại chỉ chứa 8% bột mực trên nền tinh bột. Hai mặt hàng không thể dùng chung một mã HS.
Điểm cần nhớ: Khóa công thức theo % khối lượng, không chỉ đọc danh sách thành phần theo thứ tự. Với Chương 16, tỷ lệ nguyên liệu động vật/thủy sản có thể làm thay đổi hẳn chương phân loại.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi chốt HS, cần lấy recipe có tỷ lệ %, tên loài mực/nguyên liệu thủy sản, process flow, thông tin nhiệt xử lý, độ ẩm cuối, phụ gia/gia vị và quy cách bao gói.

Bảng phân loại này phải được khóa trước khi tính thuế và FTA.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Mực khô xé/cắt sợi đơn thuần Chỉ khô + cắt/xé; không nướng/làm chín/tẩm vị đáng kể Dried shredded squid ingredient Species, process flow, ingredient list KTATTP; TCB/nhãn nếu bán lẻ Spec, process, label Có thể vẫn ở 0307.49.xx; không tự động sang 1605.
Mực sợi ăn liền đã nướng/tẩm vị Tổng nguyên liệu Chương 16 >20%; mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế; có nướng/sấy lại, đường, muối, ớt, gia vị Seasoned shredded squid snack Recipe %, process, heat treatment KTATTP, TCB, nhãn, nutrition Recipe, process, test, label Rà 1605.54.10/.90 nếu vẫn là chế phẩm mực.
Mực sợi phối trộn nhiều loại seafood Mực + cá/surimi/tôm hoặc nhiều nguyên liệu Chương 16 Mixed seafood shredded snack Recipe % từng nguyên liệu KTATTP, TCB, nhãn Recipe, species, process Nếu Chương 16 áp dụng, xác định heading theo thành phần/nhóm thành phần Chương 16 chiếm ưu thế theo trọng lượng.
Snack nền bột/tinh bột không bị Chú giải 2 kéo vào Chương 16 Cấu trúc cracker/chips/extruded; mực/seafood chỉ là thành phần nhỏ Seafood cracker/snack Full formula, starch/flour %, process ATTP, TCB, nhãn Recipe, process, product photos Không mặc định 1605.54. Khi Chú giải 2 không kéo hàng vào Chương 16, phải xác định heading theo bản chất thực tế; Chương 19/21 chỉ là khả năng tham khảo, đồng thời kiểm tra ngoại lệ 19.02, 21.03, 21.04.
Retail airtight pack Bao bì kín khí, bán lẻ trực tiếp Vacuum/retort/sealed retail pouch Packing specification, artwork Thuế/HS nhánh riêng + ATTP Packing spec, label Chỉ sau khi xác định thuộc 1605.54 mới xét .10 hay .90.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Với mực sợi snack đã chế biến, nếu tổng nguyên liệu thuộc Chương 16 vượt 20% và mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế, nhánh cần rà trước là 1605.54. Sản phẩm chỉ khô/xé cơ học hoặc không bị Chú giải 2 kéo vào Chương 16 phải rà nhánh khác.

NHÁNH CHÍNH
1605.54.10 / 1605.54.90

Mực nang/mực ống đã được chế biến hoặc bảo quản. Dòng .10 dùng cho hàng đóng bao bì kín khí để bán lẻ; .90 là loại khác.

NHÁNH 03.07
0307.49.21 / .29

Rà khi hàng về bản chất vẫn chỉ là mực khô, muối/ngâm nước muối và công đoạn xé/cắt sợi không làm hàng trở thành chế phẩm Chương 16.

NHÁNH NGOÀI 16
Chương 19/21 có thể phát sinh

Nếu Chú giải 2 không kéo sản phẩm vào Chương 16, hoặc hàng thuộc ngoại lệ 19.02/21.03/21.04, phải xác định heading từ công thức, công nghệ và dạng sản phẩm; Chương 19/21 chỉ là nhánh tham khảo, không khóa mã 8 số từ tên “seafood snack”.

MFN / THƯỜNG
1605.54 = 25% / 37,5%

Đây là mức tham khảo của nhánh 1605.54 hiện hành. Nếu chuyển sang 0307 hoặc Chương 19/21 thì phải tính lại toàn bộ.

VAT
Hàng snack chế biến: thường 10% → 8% nếu đủ điều kiện

Với chế phẩm đã thành sản phẩm khác, thuế suất chuẩn 10% và được giảm còn 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện của NĐ 174/2025. Hàng chỉ sơ chế thông thường phải rà riêng theo NĐ 181/2025.

C/O / FTA
1605.54 có nhiều tuyến ưu đãi mạnh

ATIGA, ACFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP… có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ; EVFTA/UKVFTA năm 2026 ở mức 3,1% cho nhánh 1605.54.

Không đưa một HS duy nhất vào metadata vì “mực sợi / seafood snack” có nhiều cấu hình.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1605.54.10 Mực nang/mực ống đã chế biến/bảo quản, đóng bao bì kín khí để bán lẻ Chương 16; nhóm 16.05 Tổng nguyên liệu Chương 16 >20%; mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế + retail airtight pack 37,5% 25% Chuẩn 10%; 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện ATIGA/ACFTA/AJCEP/VJEPA/CPTPP/EVFTA/UKVFTA… Recipe %, process, packing spec, label
1605.54.90 Mực nang/mực ống đã chế biến/bảo quản, loại khác Chương 16; nhóm 16.05 Thuộc 1605.54 nhưng không đáp ứng nhánh .10 37,5% 25% Chuẩn 10%; 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Recipe %, process, pack
0307.49.21 / .29 Mực chỉ khô, muối/ngâm nước muối; có thể cắt/xé sợi cơ học Chương 03; trạng thái sản phẩm Không có chế biến/bảo quản vượt quá phạm vi Chương 03 Theo đúng mã cuối cùng MFN tham khảo 10% Nếu chỉ sơ chế thông thường, rà diện không chịu VAT theo NĐ 181/2025 FTA theo xuất xứ Species, process, ingredient list
Chương 19/21 – chưa khóa mã 8 số Snack nền bột/tinh bột hoặc chế phẩm không đủ điều kiện Chương 16 Chú giải Chương 16 + bản chất sản phẩm Chú giải 2 không kéo sản phẩm vào Chương 16 hoặc sản phẩm thuộc ngoại lệ/heading khác Chỉ tính sau khi khóa heading Chỉ tính sau khi khóa heading Rà theo HS/process cuối cùng FTA theo mã cuối cùng Full formula %, process, photos, label

Bảng FTA chỉ áp dụng khi hàng cuối cùng đã khóa ở 1605.54; nhánh khác phải tra lại biểu riêng.

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức 2026 tham khảo cho 1605.54 Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý
ASEAN ATIGA C/O Form D / chứng từ phù hợp 0% Đạt PSR + chứng từ hợp lệ C/O, invoice, vận chuyển Đối chiếu đúng 1605.54.10/.90.
Trung Quốc ACFTA C/O Form E 0% Đạt PSR của ACFTA C/O, invoice, transport Không dùng RCEP nếu tuyến khác có mức tốt hơn mà hồ sơ đáp ứng.
Nhật Bản AJCEP / VJEPA C/O/chứng từ tương ứng 0% trong kỳ 01/04/2026–31/03/2027 Đạt PSR của hiệp định chọn Origin dossier So song song các hiệp định nếu đủ điều kiện.
CPTPP CPTPP Chứng từ xuất xứ CPTPP 0% năm 2026 Đạt PSR và chứng từ hợp lệ Origin file Kiểm tra quy tắc cho nhóm 16.05.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 / chứng từ theo hiệp định 3,1% năm 2026 Đạt quy tắc xuất xứ thủy sản của hiệp định Origin dossier Lộ trình giảm tiếp; không áp nếu không đủ xuất xứ.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Với seafood snack, nguyên tắc quan trọng nhất là một công thức – một version hồ sơ. Recipe dùng để phân HS phải trùng với hồ sơ tự công bố, test report, artwork và hàng thực nhập.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L-AWB, contract/PO, packing specification, SKU/lot và mô tả hàng đủ chi tiết.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Full formula có %, species/raw material, process flow, heat treatment, additive list, COA/test report, nhãn và hồ sơ ATTP. Nếu hàng không phải thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc ngoại lệ khoản 1 Điều 14 NĐ 15/2018, rà thêm điều kiện quốc gia/vùng lãnh thổ, cơ sở được Việt Nam công nhận và chứng thư ATTP của nước xuất khẩu.

03
Đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, tài liệu dinh dưỡng/nhãn, C/O và checklist cross-check trước ETA.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice không nên chỉ ghi “seafood snack”. Nên có mô tả nghiệp vụ đủ để đối chiếu như seasoned shredded squid snack / prepared squid snack, kèm SKU và packing.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO Khai hải quan, trị giá, lô hàng Importer / supplier / forwarder Tên hàng quá chung Cross-check SKU, net weight, pack count và mô tả.
Công thức Recipe % từng nguyên liệu HS Chương 16, ATTP, TCB Supplier / QA / brand Chỉ có ingredient list không có % Khóa tổng % seafood và thành phần chính.
Quy trình Process flow + heat treatment HS, KDTS, ATTP Nhà máy nước ngoài Không nêu nướng/sấy/rang/tẩm Flow phải có từng công đoạn và trạng thái cuối.
ATTP/công bố Tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra NK nếu thuộc diện Nhập khẩu + lưu thông Importer Công thức khác artwork/test Version-control recipe/spec/label.
C/O C/O/chứng từ xuất xứ FTA Exporter / importer HS/description lệch Đối chiếu HS, PSR, invoice, vận chuyển.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, nutrition Thông quan/lưu thông Supplier / importer Thiếu thành phần, dị ứng, nutrition Duyệt artwork theo NĐ37 và TT29 trước shipment.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điểm cần chú ý Ghi chú rà soát
HS Thông tư 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính Hệ AHTN 2022 Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam 1605.54; 0307.49; chú giải Chương 16 Phải kiểm tra ngưỡng >20% và ngoại lệ.
Thuế MFN/thường NĐ 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi NĐ 199/2025/NĐ-CP; QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ / Thủ tướng Đang áp dụng, rà sửa đổi tại ngày khai MFN và thuế thông thường 1605.54: MFN 25%, thường 37,5% Nhánh HS khác phải tính lại.
VAT NĐ 181/2025/NĐ-CP được sửa bởi NĐ 359/2025/NĐ-CP và NĐ 144/2026/NĐ-CP; NĐ 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Từ 01/07/2025; giảm VAT đến 31/12/2026 Xác định không chịu/thuế suất và giảm VAT Phân biệt sơ chế thông thường với sản phẩm đã chế biến khác Không suy VAT từ tên snack.
KTCN nông nghiệp TT 01/2024/TT-BNNPTNT; TT 27/2026/TT-BNNMT Bộ NN&PTNT / BNNMT TT27 từ 01/07/2026 bãi bỏ phần kiểm tra chất lượng liên quan Bảng mã HS KTCN và lớp quản lý còn hiệu lực Đọc cột KD/KTATTP cùng văn bản thực chất hiện hành Không dùng một bảng mã để thay cho điều kiện pháp lý thực chất.
Kiểm dịch thủy sản TT 03/2026/TT-BNNMT BNNMT Từ 13/01/2026 Phạm vi KD động vật/sản phẩm thủy sản Sản phẩm thủy sản thông thường: tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh Snack khô/đã xử lý nhiệt không mặc định KDTS.
ATTP NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP; TT 22/2026/TT-BNNMT Chính phủ / BNNMT NĐ15 tiếp tục áp dụng; Điều 14 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi bộ điều kiện riêng về quốc gia/cơ sở/chứng thư từng lô; phân cấp ATTP từ 01/09/2026 Tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, thẩm quyền Rà phương thức kiểm tra/miễn và cơ quan tỉnh được giao NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 đang tạm ngưng.
Nhãn & dinh dưỡng NĐ 37/2026/NĐ-CP; TT 29/2023/TT-BYT Chính phủ / Bộ Y tế NĐ37 từ 23/01/2026; nutrition áp dụng theo lộ trình 2026 Nhãn nhập khẩu và thành phần dinh dưỡng NĐ37 thay NĐ43/2017 và NĐ111/2021; có chuyển tiếp Snack có thêm đường cần rà chỉ tiêu nutrition theo TT29.
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Mực sợi snack 1605.54 TT31/2022 + NĐ15/2018 + TT01/2024/TT27/2026 + TT03/2026 KTATTP; tự công bố; nhãn/nutrition; không KDTS thông thường nếu snack khô/ambient Hải quan + cơ quan ATTP được phân công Tổng nguyên liệu Chương 16 >20%; mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế; hàng đã nướng/tẩm/chế biến.
Mực khô xé sợi 0307.49 TT31/2022 + NĐ15/2018 + TT03/2026 KTATTP; có thể TCB nếu retail; KDTS không mặc định với hàng khô Hải quan + ATTP Chỉ khô/xé cơ học, không chế biến sâu.
Snack seafood phối trộn >20% nguyên liệu Ch16 Chú giải Chương 16 + recipe Nếu Ch16 áp dụng, heading theo thành phần/nhóm thành phần Ch16 chiếm ưu thế theo trọng lượng Hải quan Tổng thành phần thuộc phạm vi Ch16 >20% theo khối lượng và không thuộc ngoại lệ 19.02/21.03/21.04.
Snack nền bột, seafood thấp Chú giải Ch16 + Ch19/21 HS ngoài Ch16; ATTP/TCB/nhãn vẫn áp theo thực phẩm Hải quan + ATTP Bản chất sản phẩm là cracker/chip/extruded snack, công thức không đủ điều kiện Ch16.
Snack đã qua chế biến, bao gói sẵn Khoản 1 Điều 14 NĐ 15/2018 Không thuộc bộ điều kiện riêng về danh sách quốc gia/vùng lãnh thổ, cơ sở được Việt Nam công nhận và chứng thư ATTP từng lô theo khoản này; các nghĩa vụ ATTP khác vẫn phải rà Cơ quan ATTP theo phân công Phải thực sự là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.
Hàng SXXK / mẫu thử NĐ15/2018 + TT03/2026 Có thể có miễn theo mục đích nếu đủ điều kiện/hồ sơ Cơ quan chuyên ngành Phải chứng minh đúng mục đích và không tiêu thụ nội địa nếu dùng điều kiện miễn.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không chốt một thời gian/lệ phí duy nhất cho mọi lô seafood snack. Thời gian phụ thuộc hồ sơ tự công bố, phương thức KTATTP, khả năng lấy mẫu, mức độ rõ của HS và luồng hải quan.

Giai đoạn Công việc chính Mốc quản trị Lệ phí/chi phí Rủi ro nếu chậm
Pre-ETA Khóa recipe %, process, HS, VAT, C/O, label Nên hoàn tất trước shipment/ETA Chi phí test/tư vấn nếu phát sinh Sai chương HS hoặc thiếu TCB/nhãn.
ATTP/công bố Hoàn thiện TCB/test và xác định phương thức kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện Trước khi cần dùng cho lô Theo cơ quan/lab thực tế Sai version recipe/test/label làm phải bổ sung.
KTATTP thông thường Kiểm tra hồ sơ và ra thông báo kết quả 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo TTHC 1.003814 Theo quy định pháp luật về phí, lệ phí Bổ sung hồ sơ làm tổng lead time dài hơn.
KTATTP chặt Kiểm tra hồ sơ, lấy mẫu/kiểm nghiệm theo thủ tục 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo TTHC 2.001604 Theo quy định phí/lệ phí và chi phí kiểm nghiệm nếu phát sinh Lấy mẫu/không đạt/bổ sung có thể kéo dài vận hành cảng.
Đến cảng Phối hợp chuyên ngành và logistics Theo ETA và phân công địa phương Chi phí logistics thực tế Storage, DEM/DET nếu hồ sơ/kết quả chậm.
Hải quan Tờ khai, C/O, trị giá, luồng Khi đủ chứng từ Thuế NK + VAT Tham vấn HS, bác C/O, kiểm hóa.
Sau thông quan Nhãn, lưu hồ sơ, hậu kiểm Trước và trong lưu thông Relabel/retest/rework nếu sai Thu hồi, phạt nhãn/ATTP, khó truy xuất version.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & dữ liệu nhận diện

Thu recipe %, species, process flow, heat treatment, độ ẩm, packing, artwork và mục đích nhập.

BƯỚC 02
Chốt nhánh HS/thuế/C/O

Kiểm tra ngưỡng Chương 16, tách 1605.54 ↔ 0307.49 ↔ Ch19/21 rồi mới tính MFN/VAT/FTA.

BƯỚC 03
Rà chính sách chuyên ngành

Xác định KTATTP, TCB, nhãn/nutrition và KDTS theo trạng thái thực tế.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm

Khóa tự công bố nếu thuộc diện, test report, ingredient statement, nutrition và nhãn.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

So Invoice, PL, B/L-AWB, C/O, recipe, process, packing, label và hồ sơ ATTP.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai HS cuối cùng; xử lý Xanh/Vàng/Đỏ, bổ sung kỹ thuật nếu Hải quan cần làm rõ bản chất snack.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra, thuế & thông quan

Hoàn thành KTATTP nếu áp dụng, xử lý C/O, nộp thuế và lấy hàng.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Kiểm soát version recipe/label; rà lại khi đổi % mực, supplier, process, pack, origin hoặc claim.

Mốc nên làm trước ETA: Bước 01–05 nên hoàn thành trước ETA. Với mực sợi snack, hai tài liệu không nên thiếu là recipe có %process flow.
Điểm chặn chính: Supplier chỉ gửi ingredient list nhưng không có tỷ lệ % thì vẫn có thể chưa đủ để áp Chú giải Chương 16. Cần khóa tổng tỷ lệ mực/seafood trước khi khai.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Mực sợi snack thường rà HS nào?

Nếu tổng nguyên liệu Chương 16 >20%, mực là thành phần Chương 16 chiếm ưu thế và sản phẩm đã nướng/tẩm vị/chế biến, thường rà 1605.54.10 hoặc 1605.54.90 tùy bao gói.

2. Bao bì hút chân không có tự động là 1605.54.10 không?

Không. Trước hết hàng phải được xác định thuộc 1605.54; sau đó mới xét có phải bao bì kín khí để bán lẻ hay không.

3. Mực khô chỉ xé sợi có sang Chương 16 không?

Không nhất thiết. Nếu chỉ là mực khô và xé/cắt cơ học, không có chế biến vượt Chương 03, cần rà 0307.49.xx.

4. Seafood snack ít mực có dùng 1605.54 được không?

Không được mặc định. Nếu tổng nguyên liệu thuộc phạm vi Chương 16 không vượt 20%, Chú giải 2 không tự kéo hàng vào Chương 16; sau đó phải phân loại theo bản chất thực tế và kiểm tra ngoại lệ 19.02/21.03/21.04.

5. Mực sợi snack có phải kiểm dịch thủy sản không?

Snack khô/đã xử lý nhiệt ở nhiệt độ thường không mặc định thuộc phạm vi KDTS thông thường theo TT03/2026; vẫn rà nếu trạng thái hoặc trường hợp đặc thù thực tế tạo trigger.

6. Có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Có thể có. Phải rà phương thức kiểm tra hoặc điều kiện miễn/giảm theo NĐ15/2018. Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn được khoản 1 Điều 14 loại trừ khỏi bộ điều kiện riêng về nước xuất khẩu/cơ sở được công nhận/chứng thư ATTP từng lô; điều này không đồng nghĩa miễn toàn bộ KTATTP.

7. Có phải tự công bố không?

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thực hiện tự công bố theo NĐ15/2018, trừ các nhóm/case được quy định khác.

8. Thuế MFN của 1605.54 là bao nhiêu?

Mức tham khảo hiện hành của 1605.54.10/.90 là 25%; thuế thông thường 37,5%.

9. VAT của mực snack năm 2026 là bao nhiêu?

Nếu là sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác, thuế suất chuẩn 10% và có thể áp 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện NĐ174/2025. Nếu chỉ sơ chế thông thường thì phải rà NĐ181/2025 theo process.

10. Nhập từ Trung Quốc hoặc ASEAN có thể về 0% không?

Với nhánh 1605.54, ACFTA và ATIGA có mức 0% theo biểu 2026 khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ.

11. Nhãn seafood snack cần chú ý gì?

Tên hàng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, thành phần, định lượng, ngày/hạn dùng, bảo quản và các nội dung bắt buộc theo NĐ37/2026; nutrition theo TT29/2023 khi thuộc phạm vi.

12. Đổi tỷ lệ mực hoặc đổi từ sấy sang nướng có cần rà lại HS không?

Có. Tỷ lệ nguyên liệu và process là dữ liệu phân loại cốt lõi; thay đổi có thể làm chuyển Chương 03/16/19/21 và kéo theo thuế, ATTP, C/O.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Có recipe %, species/raw material, process flow, packing spec và memo lý do chọn 1605.54, 0307.49 hoặc nhánh khác.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L-AWB, contract/PO, SKU/lot và mô tả nhất quán.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Tự công bố, test report, kết quả/hồ sơ KTATTP và KDTS nếu thực tế phát sinh.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, trị giá, C/O, chứng từ thuế và hồ sơ giải trình HS nếu có.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient statement, allergen/claim nếu áp dụng, nutrition, bảo quản và hạn dùng.

CHECK
Lưu trữ & change control

Rà lại khi đổi tỷ lệ squid/seafood, supplier, recipe, process, pack, origin hoặc claim.

Trạng thái đầu ra cần đạt: Hồ sơ phải chứng minh được bản chất snack và tỷ lệ nguyên liệu để giải thích vì sao hàng thuộc Chương 16 hay không, đồng thời nối đúng HS với thuế, C/O và ATTP.
Cảnh báo thay đổi: Một thay đổi nhỏ về % mực hoặc bổ sung bột/tinh bột có thể làm thay đổi điều kiện Chương 16. Không tái sử dụng memo HS của SKU cũ khi recipe đã đổi.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

TGIMEX có thể hỗ trợ doanh nghiệp khóa dữ liệu sản phẩm trước ETA để giảm rủi ro phân loại và xử lý chuyên ngành cho nhóm seafood snack.

01
Rà soát trước ETA

Cross-check recipe %, process, HS, MFN/VAT, C/O, ATTP/KDTS, packing và label.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu formula, spec, test/TCB, nutrition, nhãn, C/O và chứng từ lô theo cùng SKU/version.

03
Phối hợp logistics & thông quan

Theo dõi hồ sơ chuyên ngành, vận tải, tờ khai, luồng Hải quan và kế hoạch lấy hàng.

Phạm vi hỗ trợ được xác định theo SKU, công thức, nước xuất khẩu, mục đích nhập và bộ hồ sơ thực tế.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc