Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ

THỦ TỤC NHẬP KHẨU NGŨ CỐC – GẠO NẾP

THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠO NẾP: HS 1006.30.30, THUẾ, KIỂM DỊCH, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ

Gạo nếp nhập khẩu không chỉ cần “đúng mã 1006.30.30”. Rủi ro thường phát sinh khi doanh nghiệp không tách rõ thóc nếp – gạo nếp lứt – gạo nếp đã xát – tấm nếp – hạt giống, hoặc giả định hàng từ một FTA bất kỳ đều được 0%. Với gạo nếp đã xát, mã tham khảo trọng tâm là 1006.30.30, MFN 40%; TT01/2024 đồng thời đánh dấu KD (kiểm dịch thực vật)KTATTP (kiểm tra an toàn thực phẩm). Ở lớp VAT, xay xát và đánh bóng hạt nằm trong nhóm sơ chế thông thường theo quy định hiện hành, nên gạo nếp chỉ qua sơ chế thông thường có cơ sở thuộc diện không chịu VAT tại khâu nhập khẩu. Bài đi theo bản đồ dạng hạt + mức độ xay xát + mục đích sử dụng → HS/thuế/C/O → KDTV/ATTP → hồ sơ → hải quan → nhãn → hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cập nhật đến 10/09/2026. Phạm vi chính: gạo nếp dùng làm thực phẩm ở dạng thóc, gạo lứt, gạo đã xát và tấm. Hạt giống lúa nếp và sản phẩm gạo nếp đã nấu/chế biến sâu được tách nhánh riêng.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

GLUT
Gạo nếp

Glutinous rice (gạo nếp) là nhóm lúa gạo có độ dẻo cao; trong thủ tục nhập khẩu phải nhận diện theo trạng thái hạt, không chỉ theo tên thương mại.

PADDY
Thóc nếp

Paddy rice (thóc còn vỏ trấu). Nếu nhập để ăn/xay xát phải tách khỏi hạt giống dùng để gieo trồng.

BROWN
Gạo nếp lứt

Brown rice (gạo đã bỏ vỏ trấu nhưng còn lớp cám). Nếu thực tế vẫn là gạo lứt thì không dùng 1006.30.30.

MILLED
Gạo đã xát

Wholly/semi-milled rice (gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ), đã hoặc chưa đánh bóng/hồ; đây là trạng thái của 1006.30.30.

BROKEN
Tấm nếp

Broken rice (hạt gạo vỡ). Nếu bản chất lô hàng là tấm, cần rà 1006.40 thay vì 1006.30.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Kiểm soát vật thể/sản phẩm thực vật có nguy cơ mang đối tượng kiểm dịch; gạo là “hạt” thuộc nhóm sản phẩm thực vật.

KTATTP
Kiểm tra ATTP

Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lô nhập khẩu; khác với hồ sơ tự công bố sản phẩm.

PRA
Phân tích nguy cơ dịch hại

Pest Risk Analysis (PRA) áp cho một số vật thể rủi ro trước nhập khẩu; gạo nếp thực phẩm không mặc định thuộc nhóm phải PRA.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng để xin thuế ưu đãi đặc biệt; mức thuế phụ thuộc đúng HS, FTA, PSR và chứng từ, không chỉ phụ thuộc nước gửi hàng.

ETA
Estimated Time of Arrival

Thời điểm dự kiến hàng đến; nên khóa HS, phytosanitary, ATTP, C/O, VAT, COA/test và nhãn trước ETA.

Vì sao phần này quan trọng: cùng là “sticky rice” nhưng thóc, gạo lứt, gạo đã xát và tấm thuộc các phân nhóm khác nhau. Nhận diện sai trạng thái xay xát có thể kéo theo sai HS, thuế, kiểm dịch/ATTP và C/O.
Điểm cần nhớ: trước PO cần xin nhà cung cấp tên giống/loại gạo, trạng thái paddy/brown/milled/broken, tỷ lệ tấm, mức độ xay xát/đánh bóng, mục đích dùng làm thực phẩm/làm giống, moisture, COA/tiêu chuẩn kỹ thuật, treatment/fumigation nếu có, packing và C/O draft.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài ưu tiên gạo nếp dạng hạt nhập làm thực phẩm. Gạo lứt, thóc, hạt giống, tấm, bột gạo nếp và sản phẩm nếp ăn liền được tách riêng để tránh lấy 1006.30.30 làm mã chung.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Gạo nếp đã xát – dùng làm thực phẩm Đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ; đã hoặc chưa đánh bóng/hồ; vẫn ở dạng hạt gạo Gạo nếp trắng đóng bao 5 kg/25 kg Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình xay xát, COA, hình ảnh hạt, quy cách đóng gói HS 1006.30.30; KDTV + KTATTP; VAT; C/O; nhãn Tiêu chuẩn/COA, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nếu áp dụng, hồ sơ ATTP, Invoice, C/O Nhánh trọng tâm của bài.
Gạo nếp lứt Đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám; chưa xát thành gạo trắng Gạo nếp lứt Quy trình xay xát, ảnh hạt, tiêu chuẩn kỹ thuật 1006.20.90; KDTV + KTATTP; VAT; C/O Quy trình, COA, hồ sơ KDTV/ATTP, Invoice Không dùng 1006.30.30 chỉ vì giống lúa là nếp.
Thóc nếp – không dùng làm giống Hạt còn vỏ trấu; nhập để xay xát/chế biến thực phẩm Thóc nếp thực phẩm Ảnh hạt, trạng thái vỏ trấu, mục đích sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật 1006.10.90; KDTV + KTATTP; C/O/VAT Giấy chứng nhận KDTV, hồ sơ ATTP, tiêu chuẩn, Invoice, C/O Tách khỏi hạt giống 1006.10.10.
Hạt giống lúa nếp Thóc dùng để gieo trồng; có thông tin giống, lô giống và chất lượng hạt giống Hạt giống lúa nếp Chứng từ/chứng nhận giống, dữ liệu giống/lô, mục đích gieo trồng HS 1006.10.10; KDTV; có thể phát sinh pháp luật giống cây trồng Hồ sơ giống, Giấy chứng nhận KDTV, hồ sơ kỹ thuật TT14/2024 loại hạt giống lúa khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA tại Điều 2(1), nhưng không đồng nghĩa miễn KDTV.
Tấm nếp Tỷ lệ hạt vỡ cao; bản chất thương mại là tấm/broken rice Tấm nếp Tỷ lệ hạt vỡ, tiêu chuẩn phân hạng, hình ảnh 1006.40.90; KDTV + KTATTP; VAT/C/O Tiêu chuẩn, COA, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O Không khai 1006.30.30 nếu lô thực tế là tấm.
Gạo nếp đóng gói bán lẻ nguyên chất Gạo đã xát đóng gói 1–5 kg, không gia vị, chưa nấu chín Gạo nếp bán lẻ Bản nhãn cuối, xác nhận thành phần, quy cách đóng gói 1006.30.30 nếu đúng bản chất; KDTV/KTATTP; nhãn; tự công bố chỉ rà khi SKU thực sự thuộc Điều 4–5 NĐ15/2018 Hồ sơ ATTP, nhãn, COA, chứng từ thương mại Không mặc định “đóng gói sẵn = phải tự công bố” nếu bản chất vẫn là nông sản chỉ qua sơ chế thông thường.
Gạo nếp đã nấu/ăn liền/có gia vị Đã nấu, hấp, rang nổ, tẩm gia vị hoặc phối trộn thành thực phẩm ăn liền Cơm nếp ăn liền / gạo nếp tẩm gia vị Công thức, quy trình, trạng thái chế biến, bản nhãn Có thể chuyển khỏi Chương 10 sang Chương 19/21; ATTP và VAT theo thành phẩm Công thức, quy trình, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, C/O Không giữ 1006.30.30 khi hàng đã thành chế phẩm.
Bột gạo nếp nguyên chất Đã nghiền thành bột, không còn dạng hạt; thành phần là bột gạo nếp đơn chất Bột gạo nếp Kích thước hạt bột, quy trình nghiền, thành phần 1102.90.10 – Bột gạo; MFN tham khảo 15%; ATTP/VAT/C/O theo HS cuối Tiêu chuẩn, quy trình, COA, hồ sơ ATTP, C/O Không dùng Chương 10 khi hàng đã nghiền thành bột; premix có thêm thành phần phải phân loại lại theo bản chất thực tế.
Cảnh báo bắt buộc: Invoice chỉ ghi “glutinous rice/sticky rice” chưa đủ khóa HS. Cần chứng minh còn trấu hay không, còn lớp cám hay không, mức độ xay xát, tỷ lệ tấm, có nấu/chế biến hay không và mục đích sử dụng.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Mã trọng tâm cho gạo nếp đã xát dùng làm thực phẩm1006.30.30, MFN 40%. Ưu đãi FTA chênh mạnh: ATIGA/AIFTA/VKFTA/AJCEP có căn cứ 0%, EVFTA năm 2026 còn 14,5%; tuyến Trung Quốc phải kiểm đúng biểu áp cho nước, không mặc định Form E là 0%.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1006.30.30 Gạo nếp đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ 10.06 – gạo đã xát, đã hoặc chưa đánh bóng/hồ; có dòng riêng “Gạo nếp” Gạo nếp dạng hạt đã xát; chưa nấu/chế biến thành sản phẩm khác 60% 40% Nếu chỉ xay xát/đánh bóng và chưa thành sản phẩm khác: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu ATIGA 0%; AIFTA 0%; VKFTA 0%; AJCEP/VJEPA 0%; EVFTA/UKVFTA 2026 14,5%; Trung Quốc phải rà riêng Trạng thái xay xát, tiêu chuẩn, COA, hồ sơ KDTV/ATTP, Invoice, C/O
1006.20.90 Gạo nếp lứt – loại khác 10.06 – gạo lứt; không có dòng riêng cho gạo nếp dưới 1006.20 Đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám; không phải Hom Mali 60% 40% Nếu chỉ sơ chế thông thường: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu ATIGA và các FTA phải rà đúng dòng 1006.20.90; không dùng mức của 1006.30.30 Quy trình, hình ảnh, tiêu chuẩn, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O
1006.10.90 Thóc nếp – loại khác 10.06 – thóc, không dùng để gieo trồng Còn vỏ trấu; mục đích dùng làm thực phẩm/xay xát, không phải hạt giống 60% 40% Nếu thuộc sản phẩm cây trồng chỉ qua sơ chế: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu FTA phải rà đúng dòng 1006.10.90 và điều kiện xuất xứ Trạng thái còn vỏ trấu, mục đích sử dụng, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O
1006.10.10 Thóc phù hợp để gieo trồng 10.06 – thóc dùng làm giống Hạt giống, có hồ sơ giống và mục đích gieo trồng Cần đối chiếu mức thông thường hiện hành theo hồ sơ 0% Rà theo chính sách hàng giống và tình trạng lô thực tế Nhiều FTA có thể 0%; đồng thời rà chính sách giống cây trồng Chứng từ giống, giống/lô, Giấy chứng nhận KDTV, hồ sơ kỹ thuật
1006.40.90 Tấm – loại khác 10.06 – tấm/broken rice Lô hàng có bản chất là tấm, tỷ lệ hạt vỡ phù hợp 60% 40% Nếu chỉ sơ chế thông thường: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu ATIGA 2026 có thể 0%; FTA khác rà theo HS cuối/xuất xứ Tỷ lệ hạt vỡ, tiêu chuẩn phân hạng, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O
1102.90.10 Bột gạo nếp nguyên chất 11.02 – bột ngũ cốc, trong đó 1102.90.10 là bột gạo Đã nghiền thành bột; vẫn là bột gạo đơn chất, không phải tinh bột/premix Cần đối chiếu mức thông thường theo HS cuối 15% Rà theo trạng thái sản phẩm và chính sách VAT hiện hành; không tự áp kết luận của gạo hạt FTA theo 1102.90.10 và xuất xứ thực tế Thành phần, kích thước bột, quy trình nghiền, COA, ATTP, C/O
Chương 19 / 21 hoặc mã khác Sản phẩm nếp đã nấu/chế biến/phối trộn Không còn đáp ứng mô tả gạo hạt Chương 10 hoặc bột gạo đơn chất 1102.90.10 Đã nấu, tẩm gia vị, phối trộn hoặc có thành phần làm thay đổi bản chất Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối Rà VAT theo thành phẩm FTA theo HS cuối Công thức định lượng, quy trình, trạng thái chế biến, kiểm nghiệm, nhãn, C/O
Ghi chú VAT: Điều 4 NĐ181/2025 theo nội dung hiện hành sau NĐ359/2025 và NĐ144/2026 liệt kê “xay xát”, “xát bỏ vỏ”, “đánh bóng hạt” là sơ chế thông thường. Vì vậy gạo nếp đã xát/đánh bóng nhưng chưa thành sản phẩm khác có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu. Hàng cooked/seasoned/prepared phải đánh giá lại.
Nguyên tắc chốt HS: khóa còn trấu/đã bỏ trấu + còn cám/đã xát + tỷ lệ tấm + hạt giống/thực phẩm use + cooked/processed status. Không chốt 1006.30.30 chỉ từ tên “sticky rice”.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp Với 1006.30.30: 0% năm 2026 Đúng HS, nước thành viên, quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ C/O, Invoice, B/L, tiêu chuẩn xay xát/phân hạng Không suy mức 0% của 1006.30.30 sang thóc/gạo lứt nếu chưa rà đúng dòng.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP phù hợp ACFTA ghi 0% cho 1006.30.30 nhưng CN (Trung Quốc) nằm trong danh sách không được hưởng mức này; RCEP–Trung Quốc năm 2026 tham chiếu 40% Đúng HS, PSR, nước được hưởng và chứng từ hợp lệ C/O, Invoice, B/L, chứng từ chứng minh xuất xứ Không được hiểu “có Form E = 0%” đối với gạo nếp 1006.30.30 từ Trung Quốc.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK / Form VK / chứng từ RCEP VKFTA 2026: 0%; AKFTA có dòng 0% nhưng KR nằm trong nhóm không được hưởng mức đó; RCEP cần đọc ký hiệu/dòng riêng Đạt PSR và điều kiện chứng từ của hiệp định lựa chọn Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Ưu tiên so VKFTA với các route khác thay vì nhìn mỗi con số trên biểu.
Nhật Bản AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP Chứng từ xuất xứ theo hiệp định AJCEP và VJEPA giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027: 0%; CPTPP 2026 tham chiếu 0%; RCEP–Nhật 40% Đạt PSR và điều kiện vận chuyển/chứng từ Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Chọn hiệp định có lợi và chứng minh được; không dùng chung một form cho mọi FTA.
EU EVFTA EUR.1/chứng từ xuất xứ phù hợp 1006.30.30 = 14,5% trong năm 2026 Đạt quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ Chứng từ xuất xứ, Invoice, vận tải EVFTA chưa về 0% cho gạo nếp 1006.30.30 trong năm 2026.
UK UKVFTA EUR.1 (UK)/chứng từ xuất xứ phù hợp 1006.30.30 = 14,5% trong năm 2026 Đạt quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Không dùng mức EVFTA cho hàng xuất xứ UK; phải áp đúng UKVFTA.
Ấn Độ AIFTA Form AI / chứng từ phù hợp 1006.30.30 = 0% trong năm 2026 Đạt PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L Không suy rộng 0% sang HS biến thể khác nếu chưa rà biểu.
Úc / New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Chứng từ theo hiệp định AANZFTA: 1006.30.30 = 0%; CPTPP 2026 tham chiếu 0%; RCEP–Úc/New Zealand tham chiếu 40% Đạt PSR và điều kiện vận chuyển/chứng từ Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L So hiệp định theo nguồn hàng và bộ chứng từ thực tế.
Hong Kong AHKFTA Chứng từ xuất xứ theo AHKFTA Biểu 2026 thể hiện ký hiệu * cho 1006.30.30; không tự quy đổi thành 0% nếu chưa đọc chú giải/điều kiện của biểu Đạt PSR và điều kiện chứng từ Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Đây là dòng nhạy cảm; phải đọc chú giải biểu trước khi chốt giá vốn nhập khẩu.
Campuchia ATIGA; cơ chế song phương Việt Nam–Campuchia nếu đúng mã thuộc quota Form D hoặc chứng từ theo cơ chế lựa chọn Với 1006.30.30, ATIGA 2026 là 0%. Hạn ngạch song phương 300.000 tấn gạo/năm theo NĐ56/2026 + TT06/2026 chỉ liệt kê 1006.10 và 1006.20, không liệt kê 1006.30.30 Đúng xuất xứ và đúng cơ chế ưu đãi; quota chỉ dùng cho mã nằm trong Phụ lục II C/O, Invoice, B/L; chứng từ quota chỉ khi HS thuộc danh mục quota Không trộn điều kiện quota song phương với gạo nếp đã xát 1006.30.30.
Checklist C/O: form/proof; WO/RVC/CTH/CTSH; mô tả; HS; số lượng/trọng lượng; xuất xứ; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; xác thực; ngày cấp và hiệu lực. Với gạo cần kiểm thêm điều kiện nước được hưởng/biểu quốc gia hoặc hạn ngạch nếu có.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ gạo nếp phải quản trị theo lô + trạng thái hạt + mục đích sử dụng. Chỉ có Invoice và COA không đủ nếu chưa chứng minh gạo là thóc, gạo lứt, gạo xát hay tấm.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O; mô tả phải thống nhất tên hàng, trạng thái xay xát, grade, pack và xuất xứ.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Tiêu chuẩn kỹ thuật, COA, moisture/broken ratio, ảnh hạt, process, phytosanitary/KDTV, hồ sơ KTATTP, treatment/fumigation nếu có.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Map SKU/lot ↔ physical state ↔ HS ↔ KDTV ↔ KTATTP ↔ VAT ↔ C/O/FTA ↔ label ↔ chứng từ thương mại.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, phytosanitary, hồ sơ ATTP, COA/spec, C/O, nhãn và tờ khai phải khớp về tên hàng, số lượng, trọng lượng, lot, xuất xứ, trạng thái xay xát và quy cách đóng gói. Không công khai cổng nộp hoặc quy trình click-by-click.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O Hải quan, trị giá, FTA Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp + forwarder Chỉ ghi “glutinous rice”; thiếu trạng thái xay xát/phân hạng/quy cách Chuẩn hóa mô tả, trạng thái xay xát, quy cách và xuất xứ.
Nhận diện & HS Tiêu chuẩn kỹ thuật; COA; ảnh hạt; quy trình xay xát; tỷ lệ tấm; độ ẩm; mục đích dùng thực phẩm/làm giống Chốt HS, VAT, chính sách Nhà sản xuất + bộ phận compliance của nhà nhập khẩu Gạo lứt/gạo xát/tấm dùng chung một mã Đối chiếu hình thái vật lý ↔ HS trước booking.
Kiểm dịch thực vật Phytosanitary Certificate (Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật) nếu lô thuộc yêu cầu; hồ sơ đăng ký/kiểm tra và kết quả KDTV Trước/trong thông quan Nhà cung cấp + nhà nhập khẩu/đơn vị được ủy quyền Chứng thư sai tên hàng, khối lượng, số lô; đăng ký muộn Đối chiếu Invoice–B/L–chứng thư KDTV–quy cách–số lô trước ETA.
Kiểm tra ATTP nhập khẩu Hồ sơ đăng ký kiểm tra, tài liệu sản phẩm, kết quả hoặc căn cứ miễn theo phương thức áp dụng Trong thông quan Nhà nhập khẩu + cơ quan/đơn vị kiểm tra Nhầm KTATTP với tự công bố; không rà điều kiện miễn/giảm kiểm tra Đối chiếu NĐ15 Điều 13, 16–19 và TT01 theo lô.
Bán lẻ/nhãn Bản nhãn, nhãn gốc/phụ, thành phần, bảo quản, NSX/HSD, xuất xứ; tự công bố nếu SKU thực sự thuộc phạm vi Trước lưu thông Nhà nhập khẩu + nhãn hàng/nhà cung cấp Mặc định mọi gạo bán lẻ đều phải tự công bố hoặc bỏ qua nghĩa vụ nhãn Rà bản chất nông sản sơ chế và Điều 4–5 NĐ15 theo SKU.
C/O & hạn ngạch nếu có C/O/chứng từ xuất xứ; tài liệu chứng minh PSR; chứng từ hạn ngạch nếu dùng đúng cơ chế song phương Ưu đãi thuế Nhà cung cấp + nhà nhập khẩu Dùng sai FTA hoặc nhầm quota với ATIGA So mức thuế, chứng từ xuất xứ và điều kiện từng tuyến trước khi chốt C/O.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Kiểm dịch thực vật Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 Quốc hội 01/01/2015 Khung pháp lý kiểm dịch vật thể thực vật nhập khẩu Quy định về kiểm dịch thực vật nhập khẩu Đọc cùng TT14/2024 và danh mục HS chuyên ngành.
Vật thể KDTV/PRA Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 15/12/2024 Xác định vật thể KDTV và nhóm phải PRA Điều 1: sản phẩm thực vật gồm các loại hạt; Điều 2(1): hạt giống lúa được loại khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA Gạo/thóc vẫn là vật thể KDTV dù không mặc định phải PRA.
Danh mục HS chuyên ngành Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT18/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT TT01 20/03/2024; TT18 13/01/2025 Xác định HS thuộc KD/KTATTP trước thông quan 1006.30.30 gạo nếp: KD = x, KTATTP = x; 1006.10.10 hạt giống: KD = x Căn cứ chính để map trạng thái gạo với chính sách.
ATTP nhập khẩu Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ 02/02/2018; tiếp tục trong cơ chế chuyển tiếp 2026 Miễn kiểm tra, phương thức kiểm tra và tự công bố khi thuộc phạm vi Điều 4–5, 13, 16–19 Không đồng nhất KTATTP theo lô với tự công bố.
Chuyển tiếp ATTP 2026 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; duy trì NĐ15 trong giai đoạn chuyển tiếp Điều 1–2 Rà lại nếu có văn bản mới thay thế sau ngày cập nhật.
VAT NĐ181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ359/2025/NĐ-CPNĐ144/2026/NĐ-CP Chính phủ NĐ181 01/07/2025; NĐ359 01/01/2026; NĐ144 20/06/2026 Xác định sản phẩm cây trồng chưa thành sản phẩm khác/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu Điều 4 hiện hành: sơ chế có xay xát, xát bỏ vỏ, đánh bóng hạt Gạo nếp xay xát/đánh bóng nguyên trạng có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu.
Nhãn hàng hóa NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 từ 15/02/2022 Nhãn nhập khẩu/nhãn phụ Tên hàng, xuất xứ, chủ thể chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc Retail pack rà artwork theo SKU.
Nhãn dinh dưỡng Thông tư 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế 10/07/2026 Ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng với thực phẩm thuộc phạm vi Rà phạm vi và ngoại lệ theo sản phẩm Không máy móc dùng cùng một kết luận cho bulk và retail.
Thuế nhập khẩu/FTA/hạn ngạch NĐ26/2023/NĐ-CP, sửa bởi NĐ199/2025/NĐ-CP; các NĐ biểu FTA 2022–2027; NĐ56/2026 + TT06/2026 nếu dùng cơ chế Campuchia Chính phủ / Bộ Công Thương NĐ199 hiệu lực 08/07/2025; biểu FTA theo giai đoạn; cơ chế Campuchia áp dụng đến hết 2026 MFN, thuế thông thường, FTA và hạn ngạch song phương 1006.30.30 MFN 40%; quota Campuchia 2026 300.000 tấn nhưng Phụ lục II chỉ liệt kê 1006.10 và 1006.20 Không đưa 1006.30.30 vào quota Campuchia nếu Phụ lục II không liệt kê.
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Gạo nếp xát 1006.30.30 – thực phẩm TT01 + TT14 + NĐ15 KDTV + KTATTP theo phương thức lô; VAT nông sản sơ chế; nhãn nếu retail Cơ quan KDTV/ATTP thuộc hệ thống nông nghiệp–môi trường + Hải quan Gạo nếp đã xát dùng thực phẩm; HS cuối 1006.30.30.
Gạo nếp lứt 1006.20.90 TT01 + TT14 + NĐ15 KDTV + KTATTP; FTA/VAT theo HS cuối Cơ quan KDTV/ATTP + Hải quan Đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám.
Thóc nếp 1006.10.90 – thực phẩm TT01 + TT14 + NĐ15 KDTV + KTATTP; ATIGA 2026 5% nếu đủ điều kiện Cơ quan KDTV/ATTP + Hải quan Còn vỏ trấu, không dùng gieo trồng.
Hạt giống lúa nếp 1006.10.10 TT01 + TT14 + pháp luật giống cây trồng KDTV; hạt giống lúa không thuộc nhóm vật liệu giống phải PRA theo Điều 2(1) TT14; có thể phát sinh hồ sơ giống Cơ quan KDTV + cơ quan quản lý giống + Hải quan Mục đích thực tế là gieo trồng/hạt giống.
Gạo nếp retail nguyên chất TT01 + NĐ15 + NĐ43/111 + TT30/2026 KDTV/KTATTP theo lô; nhãn; tự công bố chỉ khi SKU thuộc đúng Điều 4–5 NĐ15 Cơ quan ATTP + Hải quan Đóng gói bán lẻ nhưng phải xác định nông sản sơ chế hay thực phẩm chế biến.
Tuyến Trung Quốc – 1006.30.30 NĐ118/2022 ACFTA + NĐ129/2022 RCEP ACFTA có mức 0% trên dòng nhưng CN bị loại khỏi nước được hưởng; RCEP–Trung Quốc 2026 tham chiếu 40% Hải quan Xuất xứ Trung Quốc + HS 1006.30.30 + chứng từ xuất xứ phù hợp.
Tuyến Campuchia – 1006.30.30 ATIGA + NĐ56/2026 + TT06/2026 ATIGA có thể 0%; quota song phương 300.000 tấn không bao gồm 1006.30.30 vì Phụ lục II chỉ liệt kê 1006.10 và 1006.20 Hải quan + Bộ Công Thương ở mức chính sách Xuất xứ Campuchia; nếu dùng quota phải đúng mã thuộc danh mục quota.
Bột gạo nếp / sản phẩm nếp đã chế biến HS 1102.90.10 hoặc Chương 19/21 + NĐ15 + VAT + nhãn Bột gạo nếp nguyên chất rà 1102.90.10; sản phẩm đã nấu/phối trộn phải phân loại lại; ATTP/VAT theo thành phẩm Hải quan + cơ quan ATTP Không còn ở trạng thái hạt gạo thuộc 10.06.
Điểm pháp lý cần khóa: TT01/2024 cho thấy 1006.30.30 vừa có KD vừa có KTATTP; TT14/2024 xác định “hạt” là sản phẩm thực vật thuộc diện KDTV. Hạt giống lúa được loại khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA tại Điều 2(1), nhưng không có nghĩa là miễn kiểm dịch thực vật.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không có một lead time cố định cho mọi lô gạo nếp. Thời gian phụ thuộc chứng thư kiểm dịch, phương thức KTATTP, độ đầy đủ chứng từ và luồng hải quan. Chỉ nêu thời hạn/lệ phí cụ thể khi có căn cứ chính thức.

TIMELINE XỬ LÝ & CHI PHÍ RỦI RO
Bước Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Lệ phí/phí cần rà Rủi ro nếu chậm
Khóa loại gạo – HS – VAT – FTA Trước báo giá/PO Chốt thóc/gạo lứt/gạo xát/tấm/hạt giống/bột; HS, MFN/FTA, VAT Phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài Sai HS, C/O không dùng được, sai giá vốn nhập khẩu.
Xin hồ sơ nhà cung cấp/KDTV Trước shipment Tiêu chuẩn/COA, Giấy chứng nhận KDTV theo yêu cầu, xử lý hun trùng nếu có, dữ liệu quy cách/số lô Phí kiểm dịch/xử lý theo thực tế nếu phát sinh Hàng chạy nhưng chứng thư KDTV sai/thiếu.
Chuẩn bị hồ sơ KTATTP Trước ETA Xác định miễn/phương thức kiểm tra và chuẩn bị đủ tài liệu Phí kiểm nghiệm/kiểm tra nếu phát sinh Đến cảng mới rà chính sách, tăng chi phí lưu kho/bãi.
Khóa C/O & chứng từ thương mại Trước ETA Invoice–PL–B/L–C/O–chứng thư KDTV–tiêu chuẩn khớp Chi phí sửa chứng từ nếu có Mất ưu đãi hoặc phải giải trình xuất xứ/HS.
Mở tờ khai – xử lý kiểm tra Khi đủ điều kiện Tờ khai đúng HS; KDTV/ATTP và thuế hoàn tất theo yêu cầu Thuế nhập khẩu; logistics/kiểm tra thực tế nếu phát sinh Luồng Vàng/Đỏ, lưu bãi, chậm lấy hàng.
Sau thông quan/lưu thông Trước bán và trong vòng đời SKU Nhãn, hồ sơ lô, kết quả chuyên ngành, chuỗi hồ sơ truy vết, quản trị thay đổi Kho/nhãn/lưu hồ sơ Hậu kiểm thiếu chứng cứ HS/xuất xứ/chính sách.
Chi phí phải tách: thuế nhập khẩu; VAT nếu không thuộc diện không chịu; phí kiểm dịch/kiểm nghiệm/ATTP nếu phát sinh; phí sửa chứng từ; cảng/kho/trucking; storage/DEM/DET. Không ghi một “lệ phí thủ tục” chung khi chưa có căn cứ.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Khóa trạng thái thóc, gạo lứt, gạo đã xát, tấm hay hạt giống; ghi nhận moisture, broken ratio, milling/polishing và mục đích sử dụng.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Ưu tiên 1006.30.30 cho gạo nếp đã xát; đối chiếu MFN 40%, VAT, ATIGA/AIFTA/VKFTA/AJCEP/EVFTA và xuất xứ thực tế.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Khóa phytosanitary/KDTV và bộ hồ sơ KTATTP; nếu hạt giống hoặc sản phẩm chế biến thì tách policy riêng.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Rà NĐ15 Điều 13 và 16–19 để xác định miễn/phương thức kiểm tra; rà TT14 về KDTV/PRA.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đối chiếu Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–phytosanitary–spec/COA–lot/weight–ATTP–label.

BƯỚC 06
Mở tờ khai/xử lý luồng

Khai rõ glutinous rice, trạng thái milled/brown/paddy/broken. Luồng Xanh thường xử lý hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ kiểm hồ sơ và hàng theo quyết định.

BƯỚC 07
Kiểm tra – thuế – thông quan

Phối hợp KDTV/KTATTP, xử lý C/O/thuế nhập khẩu và kiểm tra thực tế/bổ sung nếu phát sinh.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn, lưu hồ sơ lô/SKU và đánh giá lại khi đổi nhà cung cấp, xuất xứ, trạng thái xay xát, grade hoặc intended use.

Mốc nên làm trước ETA: khóa trạng thái xay xát + HS + phytosanitary/KDTV + KTATTP + VAT + C/O + lot/weight + COA/spec + label.
Điểm chặn chính: nhà cung cấp chỉ ghi “sticky rice”; Form E được làm trước khi kiểm mức ACFTA cho China; phytosanitary lệch lot/weight; hoặc gạo lứt/tấm bị khai như 1006.30.30.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Gạo nếp đã xát nhập khẩu dùng HS nào?

Nếu là gạo nếp đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng/hồ và chưa thành sản phẩm khác, mã tham khảo trọng tâm là 1006.30.30.

2) Gạo nếp lứt có dùng 1006.30.30 không?

Không nên. Gạo lứt đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám cần rà 1006.20.90 nếu không thuộc Hom Mali.

3) Gạo nếp nhập khẩu có phải kiểm dịch thực vật không?

Có cơ sở phải rà. TT01/2024 đánh dấu KD = x cho 1006.30.30, TT14/2024 xếp “hạt” vào nhóm sản phẩm thực vật thuộc diện KDTV.

4) Gạo nếp có phải PRA trước nhập khẩu không?

Gạo nếp dùng làm thực phẩm là vật thể thuộc diện KDTV theo logic danh mục. Tuy nhiên không tự động thuộc nhóm phải PRA tại Điều 2 TT14/2024; riêng hạt giống lúa được Điều 2(1) loại khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA. Điều này không đồng nghĩa miễn KDTV.

5) Gạo nếp có phải kiểm tra ATTP khi nhập khẩu không?

TT01/2024 đánh dấu KTATTP = x cho 1006.30.30. Lô hàng cần rà miễn hoặc phương thức kiểm tra theo NĐ15/2018.

6) Gạo nếp retail có bắt buộc tự công bố không?

Không kết luận chỉ từ việc đóng gói sẵn. Cần xác định có thuộc “thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn” Điều 4–5 NĐ15 hay chỉ là nông sản sơ chế đóng gói.

7) VAT gạo nếp nhập khẩu là bao nhiêu?

Gạo chỉ qua xay xát/đánh bóng, chưa thành sản phẩm khác, thuộc nhóm sơ chế thông thường theo Điều 4 hiện hành nên có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu.

8) Gạo nếp từ Trung Quốc có Form E là 0% không?

Không mặc định. Gạo là nhóm nhạy cảm; phải kiểm đúng 1006.30.30, cột nước được/không được hưởng và điều kiện ACFTA/RCEP tại ngày khai.

9) Gạo nếp từ ASEAN có được 0% không?

Với 1006.30.30, biểu ATIGA năm 2026 thể hiện 0% nếu đáp ứng xuất xứ và chứng từ. Thóc/gạo lứt có mức khác.

10) Tuyến Campuchia có điểm gì đặc biệt?

Với 1006.30.30, có thể rà ATIGA. Cơ chế hạn ngạch song phương Việt Nam–Campuchia năm 2026 có 300.000 tấn gạo, nhưng Phụ lục II NĐ56/2026 chỉ liệt kê các mã 1006.10 và 1006.20, không liệt kê 1006.30.30.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Tiêu chuẩn kỹ thuật, COA, ảnh hạt, trạng thái xay xát, moisture, broken ratio, mục đích dùng làm thực phẩm/làm giống và packing.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, C/O, lot/weight và chứng từ giao nhận.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Phytosanitary/KDTV, hồ sơ/kết quả KTATTP, treatment/fumigation nếu có và hồ sơ miễn/phương thức kiểm tra.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn phụ, tên hàng, xuất xứ, chủ thể chịu trách nhiệm, bảo quản, NSX/HSD và dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Audit trail SKU/lot ↔ HS ↔ trạng thái xay xát ↔ phytosanitary ↔ ATTP ↔ VAT ↔ C/O ↔ label.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi gạo lứt→gạo xát, whole→broken, thực phẩm→hạt giống, nhà cung cấp/xuất xứ hoặc process phải rà lại.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp giải trình được vì sao lô thuộc 1006.30.30 hay nhánh khác, KDTV/KTATTP nào áp dụng, VAT xử lý ra sao và FTA/C/O nào đang dùng.
Thông quan chưa phải kết thúc: phytosanitary, kết quả ATTP, C/O, COA/spec, nhãn và tờ khai phải được lưu đồng bộ theo lô.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với gạo nếp, trọng tâm vận hành là khóa đúng trạng thái hạt – HS – kiểm dịch – ATTP – C/O trước ETA, đặc biệt khi nhập từ nhiều thị trường có mức FTA khác nhau.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu 1006.10/1006.20/1006.30/1006.40, MFN/FTA, VAT, TT01/2024, TT14/2024, NĐ15 và quota nếu có.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, phytosanitary, tiêu chuẩn kỹ thuật, COA, lot/weight, hồ sơ ATTP và nhãn.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi kiểm dịch/ATTP, hải quan, cảng/kho/trucking và lưu hồ sơ lô phục vụ hậu kiểm/quản trị thay đổi.

Nên yêu cầu nhà cung cấp gửi trước product tiêu chuẩn kỹ thuật + trạng thái xay xát + moisture/broken ratio + COA + phytosanitary draft/requirement + packing/lot list + C/O draft.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc