THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠO NẾP: HS 1006.30.30, THUẾ, KIỂM DỊCH, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Gạo nếp nhập khẩu không chỉ cần “đúng mã 1006.30.30”. Rủi ro thường phát sinh khi doanh nghiệp không tách rõ thóc nếp – gạo nếp lứt – gạo nếp đã xát – tấm nếp – hạt giống, hoặc giả định hàng từ một FTA bất kỳ đều được 0%. Với gạo nếp đã xát, mã tham khảo trọng tâm là 1006.30.30, MFN 40%; TT01/2024 đồng thời đánh dấu KD (kiểm dịch thực vật) và KTATTP (kiểm tra an toàn thực phẩm). Ở lớp VAT, xay xát và đánh bóng hạt nằm trong nhóm sơ chế thông thường theo quy định hiện hành, nên gạo nếp chỉ qua sơ chế thông thường có cơ sở thuộc diện không chịu VAT tại khâu nhập khẩu. Bài đi theo bản đồ dạng hạt + mức độ xay xát + mục đích sử dụng → HS/thuế/C/O → KDTV/ATTP → hồ sơ → hải quan → nhãn → hậu kiểm.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cập nhật đến 10/09/2026. Phạm vi chính: gạo nếp dùng làm thực phẩm ở dạng thóc, gạo lứt, gạo đã xát và tấm. Hạt giống lúa nếp và sản phẩm gạo nếp đã nấu/chế biến sâu được tách nhánh riêng.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Glutinous rice (gạo nếp) là nhóm lúa gạo có độ dẻo cao; trong thủ tục nhập khẩu phải nhận diện theo trạng thái hạt, không chỉ theo tên thương mại.
Paddy rice (thóc còn vỏ trấu). Nếu nhập để ăn/xay xát phải tách khỏi hạt giống dùng để gieo trồng.
Brown rice (gạo đã bỏ vỏ trấu nhưng còn lớp cám). Nếu thực tế vẫn là gạo lứt thì không dùng 1006.30.30.
Wholly/semi-milled rice (gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ), đã hoặc chưa đánh bóng/hồ; đây là trạng thái của 1006.30.30.
Broken rice (hạt gạo vỡ). Nếu bản chất lô hàng là tấm, cần rà 1006.40 thay vì 1006.30.
Kiểm soát vật thể/sản phẩm thực vật có nguy cơ mang đối tượng kiểm dịch; gạo là “hạt” thuộc nhóm sản phẩm thực vật.
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lô nhập khẩu; khác với hồ sơ tự công bố sản phẩm.
Pest Risk Analysis (PRA) áp cho một số vật thể rủi ro trước nhập khẩu; gạo nếp thực phẩm không mặc định thuộc nhóm phải PRA.
Dùng để xin thuế ưu đãi đặc biệt; mức thuế phụ thuộc đúng HS, FTA, PSR và chứng từ, không chỉ phụ thuộc nước gửi hàng.
Thời điểm dự kiến hàng đến; nên khóa HS, phytosanitary, ATTP, C/O, VAT, COA/test và nhãn trước ETA.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài ưu tiên gạo nếp dạng hạt nhập làm thực phẩm. Gạo lứt, thóc, hạt giống, tấm, bột gạo nếp và sản phẩm nếp ăn liền được tách riêng để tránh lấy 1006.30.30 làm mã chung.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Gạo nếp đã xát – dùng làm thực phẩm | Đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ; đã hoặc chưa đánh bóng/hồ; vẫn ở dạng hạt gạo | Gạo nếp trắng đóng bao 5 kg/25 kg | Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình xay xát, COA, hình ảnh hạt, quy cách đóng gói | HS 1006.30.30; KDTV + KTATTP; VAT; C/O; nhãn | Tiêu chuẩn/COA, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nếu áp dụng, hồ sơ ATTP, Invoice, C/O | Nhánh trọng tâm của bài. |
| Gạo nếp lứt | Đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám; chưa xát thành gạo trắng | Gạo nếp lứt | Quy trình xay xát, ảnh hạt, tiêu chuẩn kỹ thuật | Rà 1006.20.90; KDTV + KTATTP; VAT; C/O | Quy trình, COA, hồ sơ KDTV/ATTP, Invoice | Không dùng 1006.30.30 chỉ vì giống lúa là nếp. |
| Thóc nếp – không dùng làm giống | Hạt còn vỏ trấu; nhập để xay xát/chế biến thực phẩm | Thóc nếp thực phẩm | Ảnh hạt, trạng thái vỏ trấu, mục đích sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật | Rà 1006.10.90; KDTV + KTATTP; C/O/VAT | Giấy chứng nhận KDTV, hồ sơ ATTP, tiêu chuẩn, Invoice, C/O | Tách khỏi hạt giống 1006.10.10. |
| Hạt giống lúa nếp | Thóc dùng để gieo trồng; có thông tin giống, lô giống và chất lượng hạt giống | Hạt giống lúa nếp | Chứng từ/chứng nhận giống, dữ liệu giống/lô, mục đích gieo trồng | HS 1006.10.10; KDTV; có thể phát sinh pháp luật giống cây trồng | Hồ sơ giống, Giấy chứng nhận KDTV, hồ sơ kỹ thuật | TT14/2024 loại hạt giống lúa khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA tại Điều 2(1), nhưng không đồng nghĩa miễn KDTV. |
| Tấm nếp | Tỷ lệ hạt vỡ cao; bản chất thương mại là tấm/broken rice | Tấm nếp | Tỷ lệ hạt vỡ, tiêu chuẩn phân hạng, hình ảnh | Rà 1006.40.90; KDTV + KTATTP; VAT/C/O | Tiêu chuẩn, COA, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O | Không khai 1006.30.30 nếu lô thực tế là tấm. |
| Gạo nếp đóng gói bán lẻ nguyên chất | Gạo đã xát đóng gói 1–5 kg, không gia vị, chưa nấu chín | Gạo nếp bán lẻ | Bản nhãn cuối, xác nhận thành phần, quy cách đóng gói | 1006.30.30 nếu đúng bản chất; KDTV/KTATTP; nhãn; tự công bố chỉ rà khi SKU thực sự thuộc Điều 4–5 NĐ15/2018 | Hồ sơ ATTP, nhãn, COA, chứng từ thương mại | Không mặc định “đóng gói sẵn = phải tự công bố” nếu bản chất vẫn là nông sản chỉ qua sơ chế thông thường. |
| Gạo nếp đã nấu/ăn liền/có gia vị | Đã nấu, hấp, rang nổ, tẩm gia vị hoặc phối trộn thành thực phẩm ăn liền | Cơm nếp ăn liền / gạo nếp tẩm gia vị | Công thức, quy trình, trạng thái chế biến, bản nhãn | Có thể chuyển khỏi Chương 10 sang Chương 19/21; ATTP và VAT theo thành phẩm | Công thức, quy trình, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, C/O | Không giữ 1006.30.30 khi hàng đã thành chế phẩm. |
| Bột gạo nếp nguyên chất | Đã nghiền thành bột, không còn dạng hạt; thành phần là bột gạo nếp đơn chất | Bột gạo nếp | Kích thước hạt bột, quy trình nghiền, thành phần | Rà 1102.90.10 – Bột gạo; MFN tham khảo 15%; ATTP/VAT/C/O theo HS cuối | Tiêu chuẩn, quy trình, COA, hồ sơ ATTP, C/O | Không dùng Chương 10 khi hàng đã nghiền thành bột; premix có thêm thành phần phải phân loại lại theo bản chất thực tế. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Mã trọng tâm cho gạo nếp đã xát dùng làm thực phẩm là 1006.30.30, MFN 40%. Ưu đãi FTA chênh mạnh: ATIGA/AIFTA/VKFTA/AJCEP có căn cứ 0%, EVFTA năm 2026 còn 14,5%; tuyến Trung Quốc phải kiểm đúng biểu áp cho nước, không mặc định Form E là 0%.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1006.30.30 | Gạo nếp đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ | 10.06 – gạo đã xát, đã hoặc chưa đánh bóng/hồ; có dòng riêng “Gạo nếp” | Gạo nếp dạng hạt đã xát; chưa nấu/chế biến thành sản phẩm khác | 60% | 40% | Nếu chỉ xay xát/đánh bóng và chưa thành sản phẩm khác: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu | ATIGA 0%; AIFTA 0%; VKFTA 0%; AJCEP/VJEPA 0%; EVFTA/UKVFTA 2026 14,5%; Trung Quốc phải rà riêng | Trạng thái xay xát, tiêu chuẩn, COA, hồ sơ KDTV/ATTP, Invoice, C/O |
| 1006.20.90 | Gạo nếp lứt – loại khác | 10.06 – gạo lứt; không có dòng riêng cho gạo nếp dưới 1006.20 | Đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám; không phải Hom Mali | 60% | 40% | Nếu chỉ sơ chế thông thường: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu | ATIGA và các FTA phải rà đúng dòng 1006.20.90; không dùng mức của 1006.30.30 | Quy trình, hình ảnh, tiêu chuẩn, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O |
| 1006.10.90 | Thóc nếp – loại khác | 10.06 – thóc, không dùng để gieo trồng | Còn vỏ trấu; mục đích dùng làm thực phẩm/xay xát, không phải hạt giống | 60% | 40% | Nếu thuộc sản phẩm cây trồng chỉ qua sơ chế: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu | FTA phải rà đúng dòng 1006.10.90 và điều kiện xuất xứ | Trạng thái còn vỏ trấu, mục đích sử dụng, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O |
| 1006.10.10 | Thóc phù hợp để gieo trồng | 10.06 – thóc dùng làm giống | Hạt giống, có hồ sơ giống và mục đích gieo trồng | Cần đối chiếu mức thông thường hiện hành theo hồ sơ | 0% | Rà theo chính sách hàng giống và tình trạng lô thực tế | Nhiều FTA có thể 0%; đồng thời rà chính sách giống cây trồng | Chứng từ giống, giống/lô, Giấy chứng nhận KDTV, hồ sơ kỹ thuật |
| 1006.40.90 | Tấm – loại khác | 10.06 – tấm/broken rice | Lô hàng có bản chất là tấm, tỷ lệ hạt vỡ phù hợp | 60% | 40% | Nếu chỉ sơ chế thông thường: có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu | ATIGA 2026 có thể 0%; FTA khác rà theo HS cuối/xuất xứ | Tỷ lệ hạt vỡ, tiêu chuẩn phân hạng, hồ sơ KDTV/ATTP, C/O |
| 1102.90.10 | Bột gạo nếp nguyên chất | 11.02 – bột ngũ cốc, trong đó 1102.90.10 là bột gạo | Đã nghiền thành bột; vẫn là bột gạo đơn chất, không phải tinh bột/premix | Cần đối chiếu mức thông thường theo HS cuối | 15% | Rà theo trạng thái sản phẩm và chính sách VAT hiện hành; không tự áp kết luận của gạo hạt | FTA theo 1102.90.10 và xuất xứ thực tế | Thành phần, kích thước bột, quy trình nghiền, COA, ATTP, C/O |
| Chương 19 / 21 hoặc mã khác | Sản phẩm nếp đã nấu/chế biến/phối trộn | Không còn đáp ứng mô tả gạo hạt Chương 10 hoặc bột gạo đơn chất 1102.90.10 | Đã nấu, tẩm gia vị, phối trộn hoặc có thành phần làm thay đổi bản chất | Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối | Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối | Rà VAT theo thành phẩm | FTA theo HS cuối | Công thức định lượng, quy trình, trạng thái chế biến, kiểm nghiệm, nhãn, C/O |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / e-Form D hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp | Với 1006.30.30: 0% năm 2026 | Đúng HS, nước thành viên, quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ | C/O, Invoice, B/L, tiêu chuẩn xay xát/phân hạng | Không suy mức 0% của 1006.30.30 sang thóc/gạo lứt nếu chưa rà đúng dòng. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E / chứng từ RCEP phù hợp | ACFTA ghi 0% cho 1006.30.30 nhưng CN (Trung Quốc) nằm trong danh sách không được hưởng mức này; RCEP–Trung Quốc năm 2026 tham chiếu 40% | Đúng HS, PSR, nước được hưởng và chứng từ hợp lệ | C/O, Invoice, B/L, chứng từ chứng minh xuất xứ | Không được hiểu “có Form E = 0%” đối với gạo nếp 1006.30.30 từ Trung Quốc. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / Form VK / chứng từ RCEP | VKFTA 2026: 0%; AKFTA có dòng 0% nhưng KR nằm trong nhóm không được hưởng mức đó; RCEP cần đọc ký hiệu/dòng riêng | Đạt PSR và điều kiện chứng từ của hiệp định lựa chọn | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Ưu tiên so VKFTA với các route khác thay vì nhìn mỗi con số trên biểu. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | AJCEP và VJEPA giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027: 0%; CPTPP 2026 tham chiếu 0%; RCEP–Nhật 40% | Đạt PSR và điều kiện vận chuyển/chứng từ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Chọn hiệp định có lợi và chứng minh được; không dùng chung một form cho mọi FTA. |
| EU | EVFTA | EUR.1/chứng từ xuất xứ phù hợp | 1006.30.30 = 14,5% trong năm 2026 | Đạt quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, vận tải | EVFTA chưa về 0% cho gạo nếp 1006.30.30 trong năm 2026. |
| UK | UKVFTA | EUR.1 (UK)/chứng từ xuất xứ phù hợp | 1006.30.30 = 14,5% trong năm 2026 | Đạt quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Không dùng mức EVFTA cho hàng xuất xứ UK; phải áp đúng UKVFTA. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI / chứng từ phù hợp | 1006.30.30 = 0% trong năm 2026 | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | C/O, Invoice, B/L | Không suy rộng 0% sang HS biến thể khác nếu chưa rà biểu. |
| Úc / New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Chứng từ theo hiệp định | AANZFTA: 1006.30.30 = 0%; CPTPP 2026 tham chiếu 0%; RCEP–Úc/New Zealand tham chiếu 40% | Đạt PSR và điều kiện vận chuyển/chứng từ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | So hiệp định theo nguồn hàng và bộ chứng từ thực tế. |
| Hong Kong | AHKFTA | Chứng từ xuất xứ theo AHKFTA | Biểu 2026 thể hiện ký hiệu * cho 1006.30.30; không tự quy đổi thành 0% nếu chưa đọc chú giải/điều kiện của biểu | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Đây là dòng nhạy cảm; phải đọc chú giải biểu trước khi chốt giá vốn nhập khẩu. |
| Campuchia | ATIGA; cơ chế song phương Việt Nam–Campuchia nếu đúng mã thuộc quota | Form D hoặc chứng từ theo cơ chế lựa chọn | Với 1006.30.30, ATIGA 2026 là 0%. Hạn ngạch song phương 300.000 tấn gạo/năm theo NĐ56/2026 + TT06/2026 chỉ liệt kê 1006.10 và 1006.20, không liệt kê 1006.30.30 | Đúng xuất xứ và đúng cơ chế ưu đãi; quota chỉ dùng cho mã nằm trong Phụ lục II | C/O, Invoice, B/L; chứng từ quota chỉ khi HS thuộc danh mục quota | Không trộn điều kiện quota song phương với gạo nếp đã xát 1006.30.30. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ gạo nếp phải quản trị theo lô + trạng thái hạt + mục đích sử dụng. Chỉ có Invoice và COA không đủ nếu chưa chứng minh gạo là thóc, gạo lứt, gạo xát hay tấm.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O; mô tả phải thống nhất tên hàng, trạng thái xay xát, grade, pack và xuất xứ.
Tiêu chuẩn kỹ thuật, COA, moisture/broken ratio, ảnh hạt, process, phytosanitary/KDTV, hồ sơ KTATTP, treatment/fumigation nếu có.
Map SKU/lot ↔ physical state ↔ HS ↔ KDTV ↔ KTATTP ↔ VAT ↔ C/O/FTA ↔ label ↔ chứng từ thương mại.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O | Hải quan, trị giá, FTA | Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp + forwarder | Chỉ ghi “glutinous rice”; thiếu trạng thái xay xát/phân hạng/quy cách | Chuẩn hóa mô tả, trạng thái xay xát, quy cách và xuất xứ. |
| Nhận diện & HS | Tiêu chuẩn kỹ thuật; COA; ảnh hạt; quy trình xay xát; tỷ lệ tấm; độ ẩm; mục đích dùng thực phẩm/làm giống | Chốt HS, VAT, chính sách | Nhà sản xuất + bộ phận compliance của nhà nhập khẩu | Gạo lứt/gạo xát/tấm dùng chung một mã | Đối chiếu hình thái vật lý ↔ HS trước booking. |
| Kiểm dịch thực vật | Phytosanitary Certificate (Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật) nếu lô thuộc yêu cầu; hồ sơ đăng ký/kiểm tra và kết quả KDTV | Trước/trong thông quan | Nhà cung cấp + nhà nhập khẩu/đơn vị được ủy quyền | Chứng thư sai tên hàng, khối lượng, số lô; đăng ký muộn | Đối chiếu Invoice–B/L–chứng thư KDTV–quy cách–số lô trước ETA. |
| Kiểm tra ATTP nhập khẩu | Hồ sơ đăng ký kiểm tra, tài liệu sản phẩm, kết quả hoặc căn cứ miễn theo phương thức áp dụng | Trong thông quan | Nhà nhập khẩu + cơ quan/đơn vị kiểm tra | Nhầm KTATTP với tự công bố; không rà điều kiện miễn/giảm kiểm tra | Đối chiếu NĐ15 Điều 13, 16–19 và TT01 theo lô. |
| Bán lẻ/nhãn | Bản nhãn, nhãn gốc/phụ, thành phần, bảo quản, NSX/HSD, xuất xứ; tự công bố nếu SKU thực sự thuộc phạm vi | Trước lưu thông | Nhà nhập khẩu + nhãn hàng/nhà cung cấp | Mặc định mọi gạo bán lẻ đều phải tự công bố hoặc bỏ qua nghĩa vụ nhãn | Rà bản chất nông sản sơ chế và Điều 4–5 NĐ15 theo SKU. |
| C/O & hạn ngạch nếu có | C/O/chứng từ xuất xứ; tài liệu chứng minh PSR; chứng từ hạn ngạch nếu dùng đúng cơ chế song phương | Ưu đãi thuế | Nhà cung cấp + nhà nhập khẩu | Dùng sai FTA hoặc nhầm quota với ATIGA | So mức thuế, chứng từ xuất xứ và điều kiện từng tuyến trước khi chốt C/O. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kiểm dịch thực vật | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 | Quốc hội | 01/01/2015 | Khung pháp lý kiểm dịch vật thể thực vật nhập khẩu | Quy định về kiểm dịch thực vật nhập khẩu | Đọc cùng TT14/2024 và danh mục HS chuyên ngành. |
| Vật thể KDTV/PRA | Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | 15/12/2024 | Xác định vật thể KDTV và nhóm phải PRA | Điều 1: sản phẩm thực vật gồm các loại hạt; Điều 2(1): hạt giống lúa được loại khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA | Gạo/thóc vẫn là vật thể KDTV dù không mặc định phải PRA. |
| Danh mục HS chuyên ngành | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT18/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | TT01 20/03/2024; TT18 13/01/2025 | Xác định HS thuộc KD/KTATTP trước thông quan | 1006.30.30 gạo nếp: KD = x, KTATTP = x; 1006.10.10 hạt giống: KD = x | Căn cứ chính để map trạng thái gạo với chính sách. |
| ATTP nhập khẩu | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; tiếp tục trong cơ chế chuyển tiếp 2026 | Miễn kiểm tra, phương thức kiểm tra và tự công bố khi thuộc phạm vi | Điều 4–5, 13, 16–19 | Không đồng nhất KTATTP theo lô với tự công bố. |
| Chuyển tiếp ATTP 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; duy trì NĐ15 trong giai đoạn chuyển tiếp | Điều 1–2 | Rà lại nếu có văn bản mới thay thế sau ngày cập nhật. |
| VAT | NĐ181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ359/2025/NĐ-CP và NĐ144/2026/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ181 01/07/2025; NĐ359 01/01/2026; NĐ144 20/06/2026 | Xác định sản phẩm cây trồng chưa thành sản phẩm khác/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu | Điều 4 hiện hành: sơ chế có xay xát, xát bỏ vỏ, đánh bóng hạt | Gạo nếp xay xát/đánh bóng nguyên trạng có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu. |
| Nhãn hàng hóa | NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 từ 15/02/2022 | Nhãn nhập khẩu/nhãn phụ | Tên hàng, xuất xứ, chủ thể chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc | Retail pack rà artwork theo SKU. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 10/07/2026 | Ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng với thực phẩm thuộc phạm vi | Rà phạm vi và ngoại lệ theo sản phẩm | Không máy móc dùng cùng một kết luận cho bulk và retail. |
| Thuế nhập khẩu/FTA/hạn ngạch | NĐ26/2023/NĐ-CP, sửa bởi NĐ199/2025/NĐ-CP; các NĐ biểu FTA 2022–2027; NĐ56/2026 + TT06/2026 nếu dùng cơ chế Campuchia | Chính phủ / Bộ Công Thương | NĐ199 hiệu lực 08/07/2025; biểu FTA theo giai đoạn; cơ chế Campuchia áp dụng đến hết 2026 | MFN, thuế thông thường, FTA và hạn ngạch song phương | 1006.30.30 MFN 40%; quota Campuchia 2026 300.000 tấn nhưng Phụ lục II chỉ liệt kê 1006.10 và 1006.20 | Không đưa 1006.30.30 vào quota Campuchia nếu Phụ lục II không liệt kê. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Gạo nếp xát 1006.30.30 – thực phẩm | TT01 + TT14 + NĐ15 | KDTV + KTATTP theo phương thức lô; VAT nông sản sơ chế; nhãn nếu retail | Cơ quan KDTV/ATTP thuộc hệ thống nông nghiệp–môi trường + Hải quan | Gạo nếp đã xát dùng thực phẩm; HS cuối 1006.30.30. |
| Gạo nếp lứt 1006.20.90 | TT01 + TT14 + NĐ15 | KDTV + KTATTP; FTA/VAT theo HS cuối | Cơ quan KDTV/ATTP + Hải quan | Đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám. |
| Thóc nếp 1006.10.90 – thực phẩm | TT01 + TT14 + NĐ15 | KDTV + KTATTP; ATIGA 2026 5% nếu đủ điều kiện | Cơ quan KDTV/ATTP + Hải quan | Còn vỏ trấu, không dùng gieo trồng. |
| Hạt giống lúa nếp 1006.10.10 | TT01 + TT14 + pháp luật giống cây trồng | KDTV; hạt giống lúa không thuộc nhóm vật liệu giống phải PRA theo Điều 2(1) TT14; có thể phát sinh hồ sơ giống | Cơ quan KDTV + cơ quan quản lý giống + Hải quan | Mục đích thực tế là gieo trồng/hạt giống. |
| Gạo nếp retail nguyên chất | TT01 + NĐ15 + NĐ43/111 + TT30/2026 | KDTV/KTATTP theo lô; nhãn; tự công bố chỉ khi SKU thuộc đúng Điều 4–5 NĐ15 | Cơ quan ATTP + Hải quan | Đóng gói bán lẻ nhưng phải xác định nông sản sơ chế hay thực phẩm chế biến. |
| Tuyến Trung Quốc – 1006.30.30 | NĐ118/2022 ACFTA + NĐ129/2022 RCEP | ACFTA có mức 0% trên dòng nhưng CN bị loại khỏi nước được hưởng; RCEP–Trung Quốc 2026 tham chiếu 40% | Hải quan | Xuất xứ Trung Quốc + HS 1006.30.30 + chứng từ xuất xứ phù hợp. |
| Tuyến Campuchia – 1006.30.30 | ATIGA + NĐ56/2026 + TT06/2026 | ATIGA có thể 0%; quota song phương 300.000 tấn không bao gồm 1006.30.30 vì Phụ lục II chỉ liệt kê 1006.10 và 1006.20 | Hải quan + Bộ Công Thương ở mức chính sách | Xuất xứ Campuchia; nếu dùng quota phải đúng mã thuộc danh mục quota. |
| Bột gạo nếp / sản phẩm nếp đã chế biến | HS 1102.90.10 hoặc Chương 19/21 + NĐ15 + VAT + nhãn | Bột gạo nếp nguyên chất rà 1102.90.10; sản phẩm đã nấu/phối trộn phải phân loại lại; ATTP/VAT theo thành phẩm | Hải quan + cơ quan ATTP | Không còn ở trạng thái hạt gạo thuộc 10.06. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không có một lead time cố định cho mọi lô gạo nếp. Thời gian phụ thuộc chứng thư kiểm dịch, phương thức KTATTP, độ đầy đủ chứng từ và luồng hải quan. Chỉ nêu thời hạn/lệ phí cụ thể khi có căn cứ chính thức.
| Bước | Thời điểm nên thực hiện | Đầu ra cần đạt | Lệ phí/phí cần rà | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Khóa loại gạo – HS – VAT – FTA | Trước báo giá/PO | Chốt thóc/gạo lứt/gạo xát/tấm/hạt giống/bột; HS, MFN/FTA, VAT | Phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài | Sai HS, C/O không dùng được, sai giá vốn nhập khẩu. |
| Xin hồ sơ nhà cung cấp/KDTV | Trước shipment | Tiêu chuẩn/COA, Giấy chứng nhận KDTV theo yêu cầu, xử lý hun trùng nếu có, dữ liệu quy cách/số lô | Phí kiểm dịch/xử lý theo thực tế nếu phát sinh | Hàng chạy nhưng chứng thư KDTV sai/thiếu. |
| Chuẩn bị hồ sơ KTATTP | Trước ETA | Xác định miễn/phương thức kiểm tra và chuẩn bị đủ tài liệu | Phí kiểm nghiệm/kiểm tra nếu phát sinh | Đến cảng mới rà chính sách, tăng chi phí lưu kho/bãi. |
| Khóa C/O & chứng từ thương mại | Trước ETA | Invoice–PL–B/L–C/O–chứng thư KDTV–tiêu chuẩn khớp | Chi phí sửa chứng từ nếu có | Mất ưu đãi hoặc phải giải trình xuất xứ/HS. |
| Mở tờ khai – xử lý kiểm tra | Khi đủ điều kiện | Tờ khai đúng HS; KDTV/ATTP và thuế hoàn tất theo yêu cầu | Thuế nhập khẩu; logistics/kiểm tra thực tế nếu phát sinh | Luồng Vàng/Đỏ, lưu bãi, chậm lấy hàng. |
| Sau thông quan/lưu thông | Trước bán và trong vòng đời SKU | Nhãn, hồ sơ lô, kết quả chuyên ngành, chuỗi hồ sơ truy vết, quản trị thay đổi | Kho/nhãn/lưu hồ sơ | Hậu kiểm thiếu chứng cứ HS/xuất xứ/chính sách. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa trạng thái thóc, gạo lứt, gạo đã xát, tấm hay hạt giống; ghi nhận moisture, broken ratio, milling/polishing và mục đích sử dụng.
Ưu tiên 1006.30.30 cho gạo nếp đã xát; đối chiếu MFN 40%, VAT, ATIGA/AIFTA/VKFTA/AJCEP/EVFTA và xuất xứ thực tế.
Khóa phytosanitary/KDTV và bộ hồ sơ KTATTP; nếu hạt giống hoặc sản phẩm chế biến thì tách policy riêng.
Rà NĐ15 Điều 13 và 16–19 để xác định miễn/phương thức kiểm tra; rà TT14 về KDTV/PRA.
Đối chiếu Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–phytosanitary–spec/COA–lot/weight–ATTP–label.
Khai rõ glutinous rice, trạng thái milled/brown/paddy/broken. Luồng Xanh thường xử lý hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ kiểm hồ sơ và hàng theo quyết định.
Phối hợp KDTV/KTATTP, xử lý C/O/thuế nhập khẩu và kiểm tra thực tế/bổ sung nếu phát sinh.
Hoàn thiện nhãn, lưu hồ sơ lô/SKU và đánh giá lại khi đổi nhà cung cấp, xuất xứ, trạng thái xay xát, grade hoặc intended use.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1) Gạo nếp đã xát nhập khẩu dùng HS nào?
Nếu là gạo nếp đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng/hồ và chưa thành sản phẩm khác, mã tham khảo trọng tâm là 1006.30.30.
2) Gạo nếp lứt có dùng 1006.30.30 không?
Không nên. Gạo lứt đã bỏ trấu nhưng còn lớp cám cần rà 1006.20.90 nếu không thuộc Hom Mali.
3) Gạo nếp nhập khẩu có phải kiểm dịch thực vật không?
Có cơ sở phải rà. TT01/2024 đánh dấu KD = x cho 1006.30.30, TT14/2024 xếp “hạt” vào nhóm sản phẩm thực vật thuộc diện KDTV.
4) Gạo nếp có phải PRA trước nhập khẩu không?
Gạo nếp dùng làm thực phẩm là vật thể thuộc diện KDTV theo logic danh mục. Tuy nhiên không tự động thuộc nhóm phải PRA tại Điều 2 TT14/2024; riêng hạt giống lúa được Điều 2(1) loại khỏi nhóm vật liệu giống phải PRA. Điều này không đồng nghĩa miễn KDTV.
5) Gạo nếp có phải kiểm tra ATTP khi nhập khẩu không?
TT01/2024 đánh dấu KTATTP = x cho 1006.30.30. Lô hàng cần rà miễn hoặc phương thức kiểm tra theo NĐ15/2018.
6) Gạo nếp retail có bắt buộc tự công bố không?
Không kết luận chỉ từ việc đóng gói sẵn. Cần xác định có thuộc “thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn” Điều 4–5 NĐ15 hay chỉ là nông sản sơ chế đóng gói.
7) VAT gạo nếp nhập khẩu là bao nhiêu?
Gạo chỉ qua xay xát/đánh bóng, chưa thành sản phẩm khác, thuộc nhóm sơ chế thông thường theo Điều 4 hiện hành nên có cơ sở không chịu VAT tại khâu nhập khẩu.
8) Gạo nếp từ Trung Quốc có Form E là 0% không?
Không mặc định. Gạo là nhóm nhạy cảm; phải kiểm đúng 1006.30.30, cột nước được/không được hưởng và điều kiện ACFTA/RCEP tại ngày khai.
9) Gạo nếp từ ASEAN có được 0% không?
Với 1006.30.30, biểu ATIGA năm 2026 thể hiện 0% nếu đáp ứng xuất xứ và chứng từ. Thóc/gạo lứt có mức khác.
10) Tuyến Campuchia có điểm gì đặc biệt?
Với 1006.30.30, có thể rà ATIGA. Cơ chế hạn ngạch song phương Việt Nam–Campuchia năm 2026 có 300.000 tấn gạo, nhưng Phụ lục II NĐ56/2026 chỉ liệt kê các mã 1006.10 và 1006.20, không liệt kê 1006.30.30.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Tiêu chuẩn kỹ thuật, COA, ảnh hạt, trạng thái xay xát, moisture, broken ratio, mục đích dùng làm thực phẩm/làm giống và packing.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, C/O, lot/weight và chứng từ giao nhận.
Phytosanitary/KDTV, hồ sơ/kết quả KTATTP, treatment/fumigation nếu có và hồ sơ miễn/phương thức kiểm tra.
Nhãn phụ, tên hàng, xuất xứ, chủ thể chịu trách nhiệm, bảo quản, NSX/HSD và dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi.
Audit trail SKU/lot ↔ HS ↔ trạng thái xay xát ↔ phytosanitary ↔ ATTP ↔ VAT ↔ C/O ↔ label.
Đổi gạo lứt→gạo xát, whole→broken, thực phẩm→hạt giống, nhà cung cấp/xuất xứ hoặc process phải rà lại.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với gạo nếp, trọng tâm vận hành là khóa đúng trạng thái hạt – HS – kiểm dịch – ATTP – C/O trước ETA, đặc biệt khi nhập từ nhiều thị trường có mức FTA khác nhau.
Đối chiếu 1006.10/1006.20/1006.30/1006.40, MFN/FTA, VAT, TT01/2024, TT14/2024, NĐ15 và quota nếu có.
Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, phytosanitary, tiêu chuẩn kỹ thuật, COA, lot/weight, hồ sơ ATTP và nhãn.
Theo dõi kiểm dịch/ATTP, hải quan, cảng/kho/trucking và lưu hồ sơ lô phục vụ hậu kiểm/quản trị thay đổi.
Nên yêu cầu nhà cung cấp gửi trước product tiêu chuẩn kỹ thuật + trạng thái xay xát + moisture/broken ratio + COA + phytosanitary draft/requirement + packing/lot list + C/O draft.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khô heo (Pork Jerky)
Thủ tục nhập khẩu khô gà (Chicken Jerky) vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Sung khô / Dried Fig: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu mơ / mận khô 2026: HS 0813.10.00 – 0813.20.00, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu hạt sen khô: HS 1212.99.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hồng khô / Dried persimmon: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Miến khô / Tinh bột chế biến: HS, thuế, ATTP, phụ gia, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu hạt mắc ca / Macadamia: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu chà là khô / dates: HS 0804.10.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Trà xanh / Ô long: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu quế / hồi / thảo mộc khô 2026: HS 0906–0909–0910, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu măng khô: HS 0712.90.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026