Thủ tục nhập khẩu hạt mắc ca / Macadamia: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẠT MẮC CA / MACADAMIA: HS CODE, KIỂM DỊCH THỰC VẬT, ATTP, C/O VÀ THUẾ 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · F&B · CẬP NHẬT 09/09/2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẠT MẮC CA / MACADAMIA: HS CODE, KIỂM DỊCH THỰC VẬT, ATTP, C/O VÀ THUẾ 2026

Hạt mắc ca cần được tách rõ còn vỏ, đã bóc vỏ, chỉ sấy khô hay đã rang/tẩm. Nếu gọi chung “macadamia nuts”, doanh nghiệp có thể áp sai HS, VAT, hồ sơ kiểm dịch thực vật và thủ tục ATTP.

Bài viết xây dựng bản đồ rà soát E2E từ nhận diện sản phẩm, HS – thuế – C/O đến KDTV, ATTP, hồ sơ trước ETA và nghĩa vụ sau thông quan.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

1. TỔNG QUAN RỦI RO & PHẠM VI ÁP DỤNG

HS
Còn vỏ / đã bóc vỏ

Trọng tâm tham khảo 0802.61.00 và 0802.62.00 nếu là mắc ca tươi/khô chưa chế biến thành sản phẩm khác.

KDTV
Hạt là sản phẩm thực vật

Phải rà kiểm dịch thực vật và chứng từ phytosanitary theo lô hàng thực tế.

ATTP
Raw khác roasted

Hàng chỉ sơ chế khác với mắc ca rang muối, tẩm đường, phủ chocolate hoặc snack phối trộn.

Phạm vi: mắc ca dùng làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm. Hàng làm giống, dược liệu, dầu mắc ca, nguyên liệu mỹ phẩm hoặc chế phẩm đặc thù phải rà riêng.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG

HS
Harmonized System

Mã hàng hóa dùng cho khai hải quan, thuế và đối chiếu chính sách. Với mắc ca, tình trạng còn vỏ/đã bóc vỏ làm thay đổi mã tham khảo.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Kiểm soát nguy cơ sinh vật gây hại đối với hạt và sản phẩm thực vật nhập khẩu.

PHYTO
Phytosanitary Certificate

Chứng thư kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu theo trường hợp áp dụng.

ATTP
An toàn thực phẩm

Phải rà theo dạng hàng, mức chế biến, mục đích nhập khẩu và cơ chế kiểm tra thực phẩm hiện hành.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng để xem xét thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA. Với mặt hàng có MFN cao, C/O ảnh hưởng trực tiếp landed cost.

ETA
Estimated Time of Arrival

Mốc hàng dự kiến đến. Nên khóa HS, C/O, KDTV và ATTP trước ETA.

Vì sao phần này quan trọng: mô tả “Macadamia Nuts” chưa đủ. Cần xác định in-shell/shelled, raw/dried/roasted, plain/flavoured, bulk/retail và mục đích nhập khẩu.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Mắc ca còn vỏ Hạt nguyên vỏ, tươi/khô Macadamia nuts in shell Spec, ảnh, COA KDTV, ATTP, HS, C/O Phyto, spec Trọng tâm 0802.61.00
Nhân mắc ca Đã bóc/tách vỏ Macadamia kernels Spec, process, ảnh KDTV, ATTP, HS Phyto, process Trọng tâm 0802.62.00
Mắc ca chỉ sấy Không rang, không gia vị Dried macadamia Process flow KDTV, VAT, ATTP COA, process Có thể vẫn là sơ chế
Mắc ca rang mộc Có roasting Roasted macadamia Process + nhiệt độ HS/ATTP/VAT phải rà lại Formula/process Không tự động áp 0802
Rang muối/tẩm vị Có muối, đường, hương Salted/flavoured nuts Formula + process Có thể sang nhóm chế biến Formula, label Phải phân loại lại
Bulk cho nhà máy Bao lớn, làm nguyên liệu 10–25 kg/bag PO, purpose KDTV + ATTP tùy mục đích PO, production use Không mặc nhiên giống retail
Bao gói bán lẻ Túi/hộp có nhãn 250 g / 500 g Artwork, formula Tự công bố/nhãn/ATTP nếu thuộc diện Label + dossier Rà trước lưu thông
Cảnh báo: không dùng chung một mã HS cho mọi sản phẩm có tên “mắc ca”. Rang, tẩm, phủ chocolate hoặc phối trộn có thể làm thay đổi nhóm hàng.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0802.61.00 Mắc ca chưa bóc vỏ Chương 08 Tươi/khô, còn vỏ Rà biểu hiện hành 30% Có thể không chịu VAT nếu chỉ sơ chế AANZFTA/CPTPP/RCEP/ATIGA/ACFTA… Spec, ảnh, process
0802.62.00 Mắc ca đã bóc vỏ Chương 08 Tươi/khô, chưa chế biến thành SP khác Rà biểu hiện hành 30% Có thể không chịu VAT nếu chỉ bóc/sấy FTA theo xuất xứ Process, COA
2008.xx / mã khác Quả hạch chế biến/bảo quản Mức độ chế biến Rang/tẩm/phối trộn tùy bản chất Theo mã cuối Theo mã cuối Theo nhóm hàng chế biến FTA Formula, process

Lưu ý VAT: nếu sản phẩm chỉ làm sạch, sấy, bóc vỏ, tách hạt và chưa chế biến thành sản phẩm khác, cần rà cơ chế không chịu VAT tại khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành. Hàng rang/tẩm không nên mặc định áp cùng kết luận.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi cần rà Điều kiện áp dụng Hồ sơ đối chiếu Lưu ý
Úc AANZFTA / CPTPP / RCEP Theo FTA tương ứng Có tuyến 0% Đạt quy tắc xuất xứ C/O/proof, Invoice, B/L Tuyến quan trọng với mắc ca
ASEAN ATIGA Form D/e-Form D Có thể 0% Đạt origin C/O + transport docs Rà đúng nước xuất xứ
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP Có thể 0% Đạt PSR C/O, Invoice Không chỉ nhìn nước xuất hàng
Hàn Quốc VKFTA / AKFTA / RCEP Theo hiệp định Rà biểu hiện hành Đạt PSR C/O Chọn FTA tối ưu
EU EVFTA Chứng từ theo EVFTA Rà biểu hiện hành Đạt origin Origin docs So với MFN 30%
Ấn Độ AIFTA Form AI Rà biểu hiện hành Đạt origin C/O Check PSR
Checklist C/O: HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, invoice bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, số lượng/trọng lượng, nước xuất xứ và ngày cấp.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Hồ sơ nên quản trị theo 03 lớp thay vì chỉ gom chứng từ vận tải.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Specification, COA, ảnh hàng, process flow, ingredient list, nhãn gốc, hồ sơ KDTV/ATTP nếu áp dụng.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Phyto theo lô, packing information, mục đích nhập khẩu, hồ sơ công bố và tài liệu giải trình HS.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice/PL/Bill/C/O/Phyto/spec/label phải mô tả cùng một sản phẩm và cùng trạng thái chế biến.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Commercial Invoice Hải quan/thuế Exporter Không ghi in-shell/shelled So với ảnh/spec
Packing Packing List Hải quan/KDTV Exporter Sai NW/GW Khớp B/L
Transport B/L/AWB Hải quan/C/O Forwarder Sai consignee Check draft
Origin C/O/proof Thuế ưu đãi Exporter Sai HS/PSR Check trước cấp
Technical Specification HS/KDTV/ATTP Manufacturer Không rõ mức chế biến Yêu cầu process
Quality COA ATTP Manufacturer Thiếu lot/date Khớp batch
KDTV Phyto Kiểm dịch Exporter Sai tên hàng Khóa trước ship
Food ATTP/công bố nếu áp dụng Lưu thông Importer Nhầm raw và processed Phân loại SKU
Label Nhãn gốc + nhãn phụ Thị trường Importer/brand Sai thành phần/xuất xứ Duyệt artwork

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan Hiệu lực/thời điểm Vai trò Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú
Kiểm dịch Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Quốc hội Hiện hành Khung KDTV Rà theo tình huống Áp dụng sản phẩm thực vật
Danh mục KDTV TT 14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 15/12/2024 Danh mục vật thể KDTV Danh mục sản phẩm thực vật Hạt thuộc nhóm phải rà
Thủ tục KDTV TT 33/2014/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiện hành Trình tự kiểm dịch Rà văn bản sửa đổi nếu có Theo lô thực tế
ATTP NĐ 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Khung đang áp dụng trong giai đoạn hiện hành Tự công bố/KTNN ATTP Điều 4, Điều 13 và nhóm liên quan Phân biệt raw/processed
Chuyển tiếp 2026 NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 Toàn văn Cần theo dõi thay đổi
Thuế NK NĐ 26/2023/NĐ-CP, sửa đổi liên quan Chính phủ Hiện hành Biểu MFN 0802.61/62 Chốt tại ngày mở tờ khai
VAT Luật VAT + NĐ 181/2025/NĐ-CP và sửa đổi Quốc hội/Chính phủ Hiện hành Sơ chế/không chịu VAT Nhóm sản phẩm cây trồng Rà mức chế biến
Nhãn NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Hiện hành Nhãn hàng hóa nhập khẩu Nhãn gốc/nhãn phụ Trước lưu thông

6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản Chính sách Cơ quan quản lý/thẩm quyền Điều kiện kích hoạt
Mắc ca còn vỏ TT 14/2024 KDTV Cơ quan KDTV Hạt/sản phẩm thực vật
Nhân mắc ca chỉ bóc/sấy TT 14/2024 + VAT KDTV + rà VAT Nông nghiệp/Hải quan Chỉ sơ chế
Mắc ca nhập làm thực phẩm NĐ 15/2018 ATTP nhập khẩu Cơ quan ATTP theo phân công Tiêu thụ tại VN
Mắc ca retail chế biến NĐ 15/2018 Tự công bố nếu thuộc diện Cơ quan ATTP Bao gói/chế biến
Rang/tẩm gia vị HS + VAT + ATTP Phân loại lại Hải quan/ATTP Có processing
Nhập chỉ để SX hàng xuất khẩu NĐ 15/2018 Có thể có cơ chế miễn theo điều kiện Cơ quan ATTP Không tiêu thụ nội địa
Hàng làm giống TT 14/2024 và quy định liên quan Rà phân tích nguy cơ/giấy phép theo trường hợp Nông nghiệp Mục đích gieo trồng

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Mốc Công việc Điểm khóa
T-10 đến T-7 Xin spec/process/photos In-shell/shelled/raw/roasted
T-7 đến T-5 Rà HS – VAT – FTA Tính landed cost
T-7 đến T-3 Khóa KDTV/ATTP Phyto + dossier
T-5 đến T-2 Rà C/O HS/origin/route
Trước shipment Chốt Invoice/PL/Bill Không để description chung
Trước ETA Chuẩn bị nghiệp vụ chuyên ngành KDTV + ATTP nếu áp dụng
Arrival Kiểm tra chuyên ngành/hải quan Lấy mẫu/kiểm tra nếu phát sinh
Sau thông quan Nhãn/công bố/lưu hồ sơ Traceability

Không ấn định mức phí/thời hạn cứng nếu chưa có căn cứ cho lô hàng cụ thể. Chi phí cần tính gồm phí KDTV, kiểm nghiệm/lấy mẫu nếu phát sinh, lưu bãi, DEM/DET, sửa C/O/chứng từ và chi phí chờ kết quả.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Xác định còn vỏ/nhân, chỉ sấy/rang, có tẩm vị hay không, bulk/retail và mục đích nhập.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Khóa 0802.61.00/0802.62.00 nếu đúng phạm vi; hàng rang/tẩm phải rà lại.

BƯỚC 03
Chuẩn bị KDTV

Kiểm tra yêu cầu Phyto và dữ liệu mô tả hàng trước shipment.

BƯỚC 04
Rà ATTP & công bố

Phân biệt nông sản chỉ sơ chế với thực phẩm chế biến/bao gói.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Invoice – PL – Bill – C/O – Phyto – spec – COA – label phải đồng nhất.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Luồng xanh kiểm soát tự động; vàng kiểm tra hồ sơ; đỏ có thể kiểm tra thực tế.

BƯỚC 07
Hoàn tất chuyên ngành & thông quan

Phối hợp KDTV, ATTP/lấy mẫu nếu áp dụng và nghĩa vụ thuế.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn/công bố theo tình trạng SKU và lưu hồ sơ truy xuất.

Mốc nên làm trước ETA: PRODUCT STATUS → HS → C/O → KDTV → ATTP → VAT → SHIPPING DOCS.
Điểm chặn chính: mua hàng theo kỳ vọng FTA 0% nhưng C/O không đạt có thể khiến landed cost quay về MFN cao.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Mắc ca chưa bóc vỏ dùng mã nào?

Trọng tâm tham khảo 0802.61.00 nếu là mắc ca tươi/khô, chưa bóc vỏ.

2. Nhân mắc ca dùng mã nào?

Trọng tâm tham khảo 0802.62.00 nếu chỉ bóc vỏ/tách nhân và chưa chế biến thành sản phẩm khác.

3. Mắc ca rang muối có dùng 0802.62.00 không?

Không nên tự động áp. Rang/tẩm có thể làm thay đổi nhóm phân loại.

4. Hạt mắc ca có phải kiểm dịch thực vật không?

Hạt là sản phẩm thực vật cần rà KDTV theo danh mục và tình trạng lô hàng thực tế.

5. Mắc ca dùng làm giống có giống mắc ca dùng làm thực phẩm không?

Không. Mục đích gieo trồng có thể kích hoạt yêu cầu quản lý khác.

6. Mắc ca sấy, bóc vỏ có VAT không?

Nếu chỉ qua sơ chế thông thường, cần rà cơ chế không chịu VAT tại khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành.

7. Mắc ca rang/tẩm có áp cùng VAT với hàng chỉ sấy không?

Không nên mặc định; phải xác định lại mức chế biến và nhóm hàng.

8. Nhập mắc ca Úc có nên xin C/O không?

Có. Nên so sánh AANZFTA, CPTPP và RCEP ngay từ bước sourcing.

9. Hàng retail có cần tự công bố không?

Nếu là thực phẩm chế biến/bao gói sẵn thuộc phạm vi NĐ 15/2018 thì phải rà nghĩa vụ tự công bố.

10. Hàng chỉ dùng sản xuất hàng xuất khẩu có được miễn ATTP không?

Có thể thuộc trường hợp miễn theo điều kiện; cần đối chiếu mục đích sử dụng và hồ sơ thực tế.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Master file theo SKU: tình trạng vỏ, process, spec, ingredient, COA và ảnh.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, Bill, tờ khai, thanh toán, C/O.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Phyto/KDTV, ATTP và công bố nếu áp dụng.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn phải khớp tên sản phẩm, thành phần, xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Kết nối SKU → supplier → origin → shipment → tờ khai → C/O → Phyto → COA.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi in-shell/kernel, raw/roasted, plain/flavoured, supplier hoặc origin thì rà lại HS – VAT – C/O – ATTP.

Trạng thái đầu ra nên đạt: HS đúng + FTA được khóa + KDTV hoàn tất + ATTP phù hợp + VAT xác định đúng + nhãn/công bố phù hợp + hồ sơ đủ hậu kiểm.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với hạt mắc ca và nhóm nông sản thực vật có giá trị cao, doanh nghiệp nên rà từ trước shipment/ETA thay vì chỉ xử lý khi hàng đã về cảng.

ETA
Rà soát trước ETA

Phân biệt còn vỏ/nhân/rang/tẩm; khóa HS, VAT, C/O và nhánh chuyên ngành.

DOCS
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, Phyto, spec, COA, process và nhãn.

OPS
Phối hợp vận hành & logistics

Theo dõi KDTV/ATTP, khai hải quan, phân luồng, kiểm tra/lấy mẫu và kế hoạch lấy hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Để lại một bình luận