Thủ tục nhập khẩu Hồng khô / Dried persimmon: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM NGUỒN GỐC THỰC VẬT

THỦ TỤC NHẬP KHẨU HỒNG KHÔ / DRIED PERSIMMON: HS, THUẾ, KIỂM DỊCH, ATTP, C/O VÀ NHÃN

Hồng khô tưởng là mặt hàng đơn giản nhưng rất dễ sai ở ba điểm: HS, phạm vi kiểm dịch/ATTP và VAT. Quả hồng tươi có dòng riêng 0810.70.00, nhưng khi đã sấy khô và vẫn giữ bản chất quả khô thì nhánh trọng tâm chuyển sang 0813.40.90 của Việt Nam. Nếu có tẩm đường, bảo quản bằng đường, coating hoặc chế biến thành snack khác, hàng có thể chuyển sang Chương 20. Song song đó, 0813.40.90 nằm trong bảng chuyên ngành của TT01/2024 với dấu kiểm dịch thực vật và kiểm tra ATTP, nhưng chính heading 08.13 lại có ghi chú loại trừ đối với quả khô đã được chế biến, đóng gói kín và có nhãn. Vì vậy bài đi theo bản đồ quả hồng + quy trình sấy + thành phần + bulk/retail + mức độ chế biến → HS/thuế/C/O → kiểm dịch/ATTP → hồ sơ → hải quan → nhãn → hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cập nhật đến 09/09/2026. Phạm vi chính: hồng khô nguyên quả/lát, hồng sấy dẻo, hồng sấy thăng hoa dùng làm thực phẩm. Hồng mứt/candied, coating đường hoặc chế phẩm trái cây cần tách nhánh.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

PERS
Hồng khô

Quả hồng (persimmon) đã loại bớt nước bằng phơi/sấy nhưng vẫn giữ bản chất quả khô; cần xác nhận tên quả, giống hàng và quy trình.

0813
Nhóm 08.13

Nhóm quả khô khác ngoài các quả đã nằm ở 08.01–08.06. Hồng không thuộc 08.01–08.06 nên khi khô thường rà 0813.40.

BULK
Hàng bulk

Hàng bao lớn/thùng lớn dùng làm nguyên liệu hoặc chia gói lại; không mặc định được hưởng ghi chú loại trừ “đóng gói kín, có nhãn”.

RETAIL
Hàng retail

Sản phẩm đã chế biến, đóng gói kín, có nhãn để bán lẻ. Đây là dữ liệu quan trọng khi rà ghi chú heading 08.13 của TT01/2024.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Kiểm soát vật thể/sản phẩm thực vật có nguy cơ mang dịch hại. TT01/2024 đánh dấu KD cho 0813.40.90; TT14/2024 là văn bản về vật thể thuộc diện KDTV.

KTATTP
Kiểm tra ATTP

Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý; cần phân biệt với tự công bố sản phẩm.

TCB
Tự công bố

Cơ chế theo Điều 4–5 NĐ15/2018 đối với thực phẩm chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi; hồ sơ phải khớp đúng SKU.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng để xin thuế ưu đãi đặc biệt; Form E, Form D, EUR.1 hoặc chứng từ tương ứng chỉ có giá trị khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ.

VAT
Thuế GTGT

Hồng chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy có thể thuộc diện không chịu VAT tại khâu nhập khẩu; hàng chế biến sâu phải rà lại.

ETA
Estimated Time of Arrival

Thời điểm hàng dự kiến đến; nên khóa HS, KDTV/ATTP, C/O, VAT, test và nhãn trước ETA.

Vì sao phần này quan trọng: cùng gọi là “dried persimmon” nhưng hồng khô nguyên chất, hồng sấy dẻo có SO₂, hồng tẩm đường và hồng snack coating có thể đi các nhánh pháp lý khác nhau. Không chốt quy trình và thành phần thì không thể chốt HS hay chuyên ngành.
Điểm cần nhớ: trước PO cần xin supplier tối thiểu tên quả/giống, process flow, ingredient list, moisture, có/không thêm đường, sulfur dioxide/chất bảo quản nếu có, packaging specification, mục đích sử dụng và final artwork.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi trọng tâm là hồng khô còn giữ bản chất quả khô. Hàng có đường/coating, hỗn hợp nhiều thành phần hoặc chế biến thành snack phải tách khỏi nhánh 0813.40.90.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Hồng khô nguyên quả – bulk Chỉ làm sạch, gọt/không gọt, phơi/sấy; không thêm đường; bao lớn Whole dried persimmon 5–20 kg Quy trình, thành phần, độ ẩm, hình ảnh, mục đích HS 0813.40.90; rà KDTV + KTATTP theo TT01/2024; VAT theo NĐ181/2025, sửa bởi NĐ359/2025; C/O Process, COA/test, hồ sơ KDTV/ATTP nếu áp dụng, Invoice, C/O Đây là nhánh rủi ro chuyên ngành cao hơn hàng retail đã đóng kín.
Hồng khô cắt lát – bulk Lát/cắt miếng nhưng vẫn là 100% hồng khô; không coating Dried persimmon slices Process, kích thước lát, ingredient list, ảnh hàng Thông thường vẫn rà 0813.40.90 nếu chỉ cắt/sấy và giữ bản chất quả khô Spec, test, commercial docs, C/O Cắt lát không tự động làm chuyển sang Chương 20.
Hồng khô retail – đóng kín, có nhãn Đã chế biến, đóng gói kín, có nhãn; dùng trực tiếp Dried persimmon 100g/250g Artwork, ingredient list, quy trình, pack spec Rà ghi chú loại trừ heading 08.13 của TT01; vẫn rà NĐ15/2018, tự công bố và nhãn Test, hồ sơ tự công bố nếu thuộc phạm vi, artwork, Invoice Ghi chú TT01 không đồng nghĩa miễn toàn bộ nghĩa vụ ATTP.
Hồng sấy dẻo / low-moisture soft dried Độ ẩm còn cao hơn hồng giòn nhưng vẫn chỉ sấy, không tạo chế phẩm mới Soft dried persimmon Moisture spec, water activity nếu có, process Có thể vẫn 0813.40.90 nếu bản chất vẫn là quả khô Spec, process, test, label Không phân loại chỉ theo chữ “soft dried”; phải xem thành phần và process.
Hồng sấy thăng hoa Freeze-drying, không thêm chất tạo nền/coating đáng kể Freeze-dried persimmon Process flow, moisture, full ingredient list Có thể rà 0813.40.90 nếu vẫn là quả hồng khô Process, specification, test, C/O Freeze-drying không tự động chuyển Chương 20.
Hồng khô xử lý SO₂/chất bảo quản Có sulfur dioxide hoặc chất bảo quản để ổn định màu/chất lượng Sulfured dried persimmon COA, residual test, additive declaration, process HS có thể vẫn 0813.40.90 nếu chỉ bảo quản; ATTP/nhãn phải kiểm soát phụ gia và dư lượng COA/test, additive data, label Không tự kết luận hợp lệ nếu chưa khóa phụ gia và mức sử dụng.
Hồng bảo quản bằng đường / candied Được ngâm/tẩm đường, drained/glacé/crystallised hoặc xử lý đường làm thay đổi bản chất Candied persimmon Tỷ lệ đường, quy trình, Brix, ảnh hàng 2006.00.00 hoặc mã Chương 20 phù hợp; VAT/ATTP theo thành phẩm Công thức định lượng, process, label, test Không dùng 0813.40.90 chỉ vì nguyên liệu ban đầu là hồng.
Hỗn hợp hồng khô + trái cây/hạt khác Một gói có nhiều loại quả khô/hạt; hồng không còn là thành phần duy nhất Mixed dried fruit pack BOM %, tỷ lệ khối lượng, ảnh hàng 0813.50.xx hoặc Chương 20 tùy cấu trúc hỗn hợp BOM, process, artwork, C/O Không dùng 0813.40.90 để bao trùm cả mixture.
Cảnh báo nhận diện: supplier nước ngoài có thể dùng mã quốc gia 8–10 số khác Việt Nam. Doanh nghiệp không nên sao chép nguyên mã nước xuất khẩu; phải phân loại lại theo AHTN/biểu Việt Nam và hồ sơ thực tế.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Với hồng khô nguyên chất, mã tham khảo trọng tâm là 0813.40.90, thuế MFN 30%, thuế thông thường 45%. Điểm đáng chú ý là nhiều FTA năm 2026 có thể đưa thuế về 0% khi hồ sơ xuất xứ hợp lệ.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0813.40.90 Hồng khô – quả khô khác, loại khác 08.13 áp cho quả khô ngoài 08.01–08.06; hồng tươi thuộc 08.10 nên khi khô chuyển sang 08.13 nếu còn bản chất quả khô Hồng nguyên quả/lát/sấy dẻo/sấy thăng hoa; không bị chế biến thành sản phẩm khác 45% 30% Nếu chỉ sơ chế thông thường như phơi/sấy: có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu NK; chế biến sâu phải rà lại ATIGA/ACFTA/RCEP và nhiều FTA năm 2026 có thể 0% khi đủ điều kiện Tên quả, ingredient list, process, moisture, pack, label, C/O
0813.50.xx Hỗn hợp quả khô/hạt thuộc Chương 08 08.13 có nhánh riêng cho mixtures Hồng trộn với quả khô/hạt khác và hỗn hợp vẫn thuộc phạm vi Chương 08 Rà theo mã 8 số cuối Rà theo mã 8 số cuối Rà theo thành phần/process thực tế FTA theo HS cuối và xuất xứ BOM %, tỷ lệ khối lượng, process, artwork, C/O
2006.00.00 Quả bảo quản bằng đường Chương 20 – fruit preserved by sugar, drained/glacé/crystallised Hồng đã bảo quản bằng đường theo mô tả nhóm Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối Thông thường rà 10%/8% nếu đủ điều kiện giảm FTA theo HS cuối Công thức đường, process, Brix, label, test
2008.99.90 Quả chế biến/bảo quản cách khác – loại khác 20.08 áp khi quả đã otherwise prepared/preserved và không thuộc nhóm cụ thể hơn Coating, xử lý sâu hoặc chế phẩm hồng không còn đơn thuần là quả khô 08.13 45% 30% 10%; rà 8% nếu SKU đủ điều kiện giảm hiện hành ATIGA và một số FTA có thể 0%; cần rà theo origin; EVFTA/UKVFTA 2026 không nhất thiết 0% Công thức, process, coating, label, C/O
Ghi chú VAT: “không chịu VAT” khác với thuế suất 0%. Nếu hồng chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy và chưa thành sản phẩm khác, NĐ181/2025, được sửa bởi NĐ359/2025, cho cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu. Hàng tẩm đường/coating/chế biến sâu phải rà lại theo HS và chính sách VAT của thành phẩm.
Nguyên tắc chốt HS: khóa fruit identity + full ingredient list + process + moisture + sugar/coating/preservative + bulk/retail packaging + intended use. Nếu supplier dùng mã xuất khẩu nước ngoài khác 0813.40.90, không xem đó là kết luận cho Việt Nam.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP phù hợp Với 0813.40.90: ACFTA 2026 0%; RCEP 2026 0% nếu đáp ứng điều kiện Đúng HS, đạt PSR, proof hợp lệ, Invoice/vận tải khớp C/O, Invoice, B/L, origin support Không sao chép mã 8–10 số của Trung Quốc vào tờ khai Việt Nam.
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D hoặc proof phù hợp 0813.40.90: 0% năm 2026 Đúng nước thành viên, PSR và proof C/O, Invoice, B/L Rà description, HS và tiêu chí xuất xứ.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK / Form VK / chứng từ RCEP Với 0813.40.90, các biểu phù hợp năm 2026 có thể 0% Đạt PSR và điều kiện chứng từ của hiệp định lựa chọn Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L So cả mức thuế và khả năng chứng minh xuất xứ.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Chứng từ xuất xứ theo hiệp định 0813.40.90: 0% trong các biểu 2026 chính Đạt PSR và điều kiện vận chuyển Origin proof, commercial docs Không dùng một form cho mọi hiệp định.
EU EVFTA EUR.1/chứng từ phù hợp 0813.40.90: 0% năm 2026 Đạt PSR và proof Origin proof, Invoice, transport docs Chốt đúng HS trước khi xin proof.
UK UKVFTA Chứng từ xuất xứ phù hợp 0813.40.90: 0% năm 2026 Đạt PSR và proof Origin proof, commercial docs Dùng đúng cơ chế UKVFTA.
Úc / New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Chứng từ theo hiệp định 0813.40.90: 0% trong các route phù hợp năm 2026 Đạt origin rule Origin proof, commercial docs So từng hiệp định theo bộ chứng từ thực tế.
Ấn Độ AIFTA Form AI / chứng từ phù hợp 0813.40.90: 0% trong biểu AIFTA 2026 Đạt PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L Không suy rộng mức 0% sang HS khác nếu chưa rà biểu.
Hong Kong AHKFTA Chứng từ xuất xứ theo AHKFTA 0813.40.90: 30% năm 2026 Đạt PSR và chứng từ hợp lệ Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Mức 30% không tạo lợi thế so MFN 30%; vẫn cần xét hồ sơ thực tế.
Checklist C/O: form/proof; WO/RVC/CTH/CTSH nếu PSR yêu cầu; mô tả hàng; HS; số lượng/trọng lượng; nước xuất xứ; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; xác thực; ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ hồng khô nên quản trị theo SKU + process + packaging. Một ảnh thành phẩm đẹp hoặc một COA chung không đủ chứng minh hàng là 100% hồng khô, không thêm đường và thuộc đúng nhánh 0813.40.90.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O; mô tả nên ghi rõ dried persimmon, dạng whole/sliced, pack và origin.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient list, process, moisture, COA/test, phụ gia/chất bảo quản nếu có, hồ sơ KDTV/ATTP và artwork.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Map SKU ↔ process ↔ 100% fruit/sugar/coating ↔ HS ↔ KDTV/ATTP ↔ VAT ↔ C/O ↔ label ↔ commercial docs.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, ingredient list, process, COA/test, hồ sơ chuyên ngành, artwork và tờ khai phải khớp về tên hàng, manufacturer, origin, thành phần và quy cách.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O Hải quan, trị giá, FTA Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp + forwarder Chỉ ghi “dried fruit”; thiếu persimmon, pack, origin hoặc process Chuẩn hóa tên hàng, SKU, quy cách, origin và mô tả hồng khô.
Nhận diện & HS Tên quả; ingredient list; process; moisture; ảnh; pack spec; thông tin đường/coating/chất bảo quản Chốt HS, VAT, chính sách Nhà sản xuất + nhà nhập khẩu Không biết có thêm đường/SO₂; dùng mã nước xuất khẩu để khai Việt Nam Khóa dữ liệu kỹ thuật đúng lô/SKU trước booking.
Bulk 0813.40.90 – KDTV/ATTP Phytosanitary/KDTV nếu áp dụng; hồ sơ KTATTP; COA/test Trước/trong thông quan Supplier + importer Hàng về mới kiểm tra TT01; thiếu chứng từ plant-health Đối chiếu TT01/2024, TT14/2024 và trạng thái bao gói trước shipment.
Retail đóng kín, có nhãn Phiếu kiểm nghiệm; hồ sơ tự công bố nếu thuộc phạm vi; artwork; bằng chứng processed/sealed/labeled Trước lưu thông và đối chiếu chuyên ngành Nhà nhập khẩu/chủ thể chịu trách nhiệm Hiểu ghi chú TT01 thành miễn mọi ATTP Tách ghi chú TT01 khỏi nghĩa vụ NĐ15/2018 và nhãn.
Phụ gia/chất bảo quản COA; test dư lượng; tên phụ gia; mục đích sử dụng; hồ sơ kỹ thuật ATTP/nhãn Manufacturer + importer + lab Không khai rõ SO₂/chất bảo quản hoặc test không đúng SKU Khóa additive data và chỉ tiêu kiểm nghiệm theo công thức thực tế.
Nhãn Nhãn gốc/phụ; thành phần; xuất xứ; NSX/HSD; bảo quản; dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi Trước lưu thông Nhà nhập khẩu + supplier/brand Ingredient list khác hồ sơ; thiếu thông tin bắt buộc Rà NĐ43/111, TT30/2026 và artwork cuối.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
ATTP nền tảng Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Luật nền tảng Khung trách nhiệm ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu/lưu thông Nghĩa vụ bảo đảm ATTP Đọc cùng NĐ15/2018 và cơ chế chuyển tiếp 2026.
Cơ chế chuyển tiếp 2026 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; duy trì cơ chế chuyển tiếp Điều 1–2 Trong thời gian tạm ngưng, tiếp tục rà NĐ15/2018 và hướng dẫn liên quan.
Tự công bố/kiểm tra ATTP Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong cơ chế chuyển tiếp Tự công bố, miễn kiểm tra và phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu Điều 4–5, 13, 16–19 Retail processed food cần rà hồ sơ tự công bố; lô nhập cần rà phương thức/miễn theo tình huống.
Danh mục KDTV/KTATTP theo HS Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT18/2024 Bộ NN&PTNT TT01 20/03/2024; TT18 13/01/2025 Xác định HS thuộc KD/KTATTP trước thông quan 0813.40.90 có dấu KD + KTATTP; heading 08.13 loại trừ quả khô đã chế biến, đóng kín, có nhãn Không mở rộng ghi chú thành miễn mọi nghĩa vụ thực phẩm.
Vật thể KDTV Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 15/12/2024 Danh mục vật thể thuộc diện KDTV và nhóm phải PRA Điều 1: sản phẩm thực vật gồm các loại quả; PRA tập trung vào nhóm được liệt kê theo văn bản Hồng khô không nên bị đồng nhất với quả hồng tươi phải PRA chỉ vì cùng loài.
VAT NĐ181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ359/2025/NĐ-CP Chính phủ NĐ181: 01/07/2025; NĐ359: 01/01/2026 Xác định sản phẩm cây trồng chưa thành sản phẩm khác/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu Khoản 1 Điều 4 NĐ181/2025 theo nội dung hiện hành sau sửa đổi; sơ chế thông thường gồm làm sạch, phơi, sấy khô và các hình thức được liệt kê Hồng chỉ phơi/sấy có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu; candied/coating phải đánh giá lại theo thành phẩm.
Nhãn hàng hóa NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ Sửa đổi áp dụng từ 15/02/2022 Nhãn hàng nhập khẩu/nhãn phụ Tên hàng, xuất xứ, chủ thể chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc Ingredient list phải phản ánh đường/chất bảo quản nếu có.
Nhãn dinh dưỡng Thông tư 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 10/07/2026 Hướng dẫn thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm Rà phạm vi áp dụng và các chỉ tiêu bắt buộc theo SKU Hồng có thêm đường/coating phải rà kỹ hơn plain dried fruit.
Thuế nhập khẩu NĐ26/2023/NĐ-CP; QĐ15/2023/QĐ-TTg; các biểu FTA 2022–2027 Chính phủ / Thủ tướng Theo ngày đăng ký tờ khai Cơ sở MFN, ordinary và FTA 0813.40.90: MFN 30%, ordinary 45%; FTA theo origin Rà HS cuối và chứng từ xuất xứ tại thời điểm khai.
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Hồng khô bulk 0813.40.90 TT01/2024 + TT14/2024 + NĐ15/2018 Rà KDTV + KTATTP theo lô; ATTP theo phương thức áp dụng Cơ quan KDTV/ATTP nông nghiệp + Hải quan HS cuối 0813.40.90; hàng không đáp ứng ghi chú loại trừ của heading 08.13.
Hồng retail đã chế biến, đóng kín, có nhãn TT01 heading 08.13 + NĐ15 + nhãn Có thể nằm ngoài phạm vi dòng TT01 theo ghi chú; vẫn rà tự công bố/ATTP và nhãn Cơ quan ATTP + Hải quan Có đủ bằng chứng đã chế biến, đóng gói kín và có nhãn.
Hồng chỉ phơi/sấy, không thêm đường NĐ181/2025, sửa bởi NĐ359/2025 + HS 0813.40.90 Có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu Hải quan/thuế Vẫn là sản phẩm cây trồng, chưa thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế thông thường.
Hồng có SO₂/chất bảo quản NĐ15 + quy định phụ gia/ATTP + nhãn Rà tính phù hợp phụ gia, dư lượng, kiểm nghiệm và ghi nhãn Cơ quan ATTP + Hải quan Có sử dụng chất bảo quản/phụ gia trong process.
Hồng candied/bảo quản bằng đường HS Chương 20 + NĐ15 + VAT + nhãn Rà 2006.00.00 hoặc mã phù hợp; VAT và ATTP theo thành phẩm Hải quan + cơ quan ATTP Đường/process làm hàng chuyển thành fruit preserved by sugar.
Hồng coating/chế biến sâu HS 20.08 + NĐ15 + VAT + nhãn Có thể chuyển 2008.xx; tự công bố/ATTP theo thành phẩm Hải quan + cơ quan ATTP Coating/processing làm thay đổi bản chất quả khô đơn thuần.
Hỗn hợp quả khô/hạt 0813.50.xx + NĐ15 + C/O Rà mã mixture, ATTP và origin theo cấu trúc hỗn hợp Hải quan + cơ quan ATTP Có từ hai loại quả/hạt trở lên trong cùng SKU.
Đổi supplier/origin/process/ingredient HS + KDTV/ATTP + VAT + C/O + nhãn Rà lại HS, chính sách, test, self-declaration, C/O và artwork Nhà nhập khẩu/bộ phận compliance Thay đổi ảnh hưởng thành phần, chế biến, xuất xứ hoặc hồ sơ sản phẩm.
Điểm pháp lý cần khóa: với hồng khô, phải đọc TT01/2024 và TT14/2024 cùng nhau. TT01 cho thấy 0813.40.90 có KD + KTATTP nhưng heading 08.13 có ghi chú loại trừ; TT14 xác định quả là sản phẩm thực vật thuộc diện kiểm dịch ở mức danh mục vật thể. Vì vậy quyết định cuối cần bám trạng thái hàng và hồ sơ lô thực tế.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không dùng một thời hạn cố định cho mọi lô hồng khô. Lead time phụ thuộc bulk hay retail, có KDTV/KTATTP hay không, có tự công bố/test hay không, và lô có phụ gia/chế biến sâu hay không. Chỉ chốt thời gian cụ thể khi đã khóa hồ sơ lô.

TIMELINE XỬ LÝ & CHI PHÍ RỦI RO
Bước Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Lệ phí/phí cần rà Rủi ro nếu chậm
Khóa product – HS – VAT – C/O Trước quotation/PO Chốt 100% dried fruit hay candied/coated; HS, MFN/FTA, VAT Phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài Sai 0813 ↔ Chương 20; sai VAT/FTA.
Rà KDTV/ATTP & packaging Trước shipment Biết lô thuộc KDTV/KTATTP hay đủ điều kiện áp ghi chú heading 08.13 Phí kiểm dịch/kiểm tra nếu phát sinh theo thực tế Hàng đến mới phát hiện thiếu plant-health/ATTP file.
Test – tự công bố – nhãn Trước hàng về và trước lưu thông Phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ sản phẩm, artwork đúng SKU Phí phòng thử nghiệm/nhãn Không đủ hồ sơ lưu thông hoặc nhãn sai thành phần.
Rà phụ gia/chất bảo quản nếu có Trước PO/shipment Khóa additive, residual testing và cách ghi nhãn Phí kiểm nghiệm theo chỉ tiêu thực tế SO₂/chất bảo quản không được kiểm soát từ đầu.
Khóa C/O & commercial docs Trước ETA Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–process–ingredient–pack khớp Chi phí sửa chứng từ nếu có Mất ưu đãi FTA hoặc kéo dài giải trình.
Mở tờ khai – thông quan – hậu kiểm Khi đủ điều kiện và sau thông quan Tờ khai đúng HS; kết quả chuyên ngành nếu có; label/audit trail đầy đủ Thuế, logistics, storage/DEM/DET nếu phát sinh Luồng vàng/đỏ, lưu bãi hoặc khó giải trình hậu kiểm.
Chi phí cần tách: thuế nhập khẩu; VAT nếu phát sinh; phí kiểm dịch/kiểm nghiệm/ATTP; nhãn; cảng/kho/trucking; storage/DEM/DET do chứng từ chậm. Không gom thành một “lệ phí thủ tục” chung.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Khóa loại hồng, whole/sliced, process, ingredient list, moisture, sugar/coating/preservative và bulk/retail.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Ưu tiên rà 0813.40.90 cho hồng khô nguyên chất; candied/coated chuyển kiểm tra Chương 20; tính MFN, ordinary, VAT và FTA.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Bulk: rà KDTV/KTATTP. Retail: rà ghi chú TT01, tự công bố/test/nhãn. Có phụ gia: thêm additive/residual file.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Đối chiếu TT01 + TT14 + NĐ15 theo HS, trạng thái bao gói, mục đích và mức độ chế biến.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đồng bộ Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–ingredient–process–COA/test–KDTV/ATTP–artwork.

BƯỚC 06
Mở tờ khai/xử lý luồng

Mô tả rõ dried persimmon, whole/sliced, 100% fruit hoặc thành phần thực tế; chuẩn bị process/spec để giải trình HS/VAT.

BƯỚC 07
Kiểm tra – thuế – thông quan

Phối hợp KDTV/ATTP nếu phát sinh, kiểm C/O, thuế nhập khẩu/VAT và xử lý kiểm tra thực tế theo luồng.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô/SKU và rà lại khi đổi supplier, origin, ingredient, process hoặc packaging.

Mốc nên làm trước ETA: khóa process + ingredient list + 0813/Chương 20 + bulk/retail + KDTV/ATTP + VAT + C/O + test + artwork.
Điểm chặn chính: dùng mã 8–10 số nước xuất khẩu để khai Việt Nam; coi retail pack là miễn mọi ATTP; hàng có đường/coating vẫn khai 0813.40.90; hoặc coi “không chịu VAT” là thuế suất 0%.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Hồng khô nguyên quả thường rà HS nào?

Nếu là quả hồng chỉ phơi/sấy, không thêm đường/coating và vẫn giữ bản chất quả khô, mã tham khảo trọng tâm là 0813.40.90.

2) Tại sao hồng tươi 0810.70.00 nhưng hồng khô lại không dùng 0810.70.00?

08.10 chỉ mô tả quả khác ở trạng thái tươi. Khi hồng đã khô, sản phẩm chuyển sang logic của 08.13 nếu vẫn là quả khô.

3) Supplier Trung Quốc ghi mã 08134020 thì Việt Nam có dùng nguyên mã đó không?

Không. Mã quốc gia sau 6 số có thể khác nhau. Việt Nam hiện có 0813.40.10 là nhãn, 0813.40.20 là me và 0813.40.90 là loại khác; hồng khô phải phân loại theo biểu Việt Nam.

4) Hồng khô bulk có phải kiểm dịch thực vật không?

TT01/2024 đánh dấu KD và KTATTP cho 0813.40.90. Với bulk không đáp ứng ghi chú loại trừ, doanh nghiệp nên chuẩn bị theo nhánh có kiểm dịch/ATTP và rà hồ sơ lô thực tế.

5) Hồng retail đóng kín có nhãn có được miễn kiểm dịch/ATTP không?

TT01 có ghi chú loại trừ đối với quả khô đã chế biến, đóng gói kín, có nhãn khỏi phạm vi dòng bảng đó. Tuy nhiên vẫn phải rà TT14/2024, NĐ15/2018, tự công bố và nghĩa vụ nhãn; không hiểu là miễn mọi thủ tục.

6) Hồng khô có phải tự công bố không?

Nếu là thực phẩm chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4–5 NĐ15/2018 và không thuộc trường hợp khác, cần rà hồ sơ tự công bố và phiếu kiểm nghiệm phù hợp.

7) VAT hồng khô là bao nhiêu?

Nếu chỉ phơi/sấy theo sơ chế thông thường và chưa thành sản phẩm khác, có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu theo NĐ181/2025. Candied/coating/chế biến sâu phải rà lại 8%/10% theo hàng cuối.

8) Hồng khô có SO₂ còn dùng 0813.40.90 không?

Có thể vẫn ở 0813.40.90 nếu SO₂ chỉ phục vụ bảo quản và hàng vẫn là quả khô, nhưng phải rà phụ gia/dư lượng, kiểm nghiệm và nhãn.

9) Form E từ Trung Quốc có thể đưa thuế hồng khô về 0% không?

Với 0813.40.90, ACFTA năm 2026 có mức 0% nếu đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ.

10) Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?

Nên lưu product dossier, ingredient/process, COA/test, KDTV/ATTP nếu áp dụng, self-declaration, label, C/O, tờ khai và toàn bộ commercial docs theo lô/SKU.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Tên quả, ingredient list, process flow, moisture, specification, phụ gia nếu có, packaging và ảnh thành phẩm đúng SKU.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thuế, C/O và chứng từ giao nhận.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Phytosanitary/KDTV nếu áp dụng; hồ sơ/kết quả KTATTP; tự công bố và phiếu kiểm nghiệm.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn phụ, thành phần, xuất xứ, NSX/HSD, bảo quản, nutrition theo phạm vi và chủ thể chịu trách nhiệm.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Audit trail theo lô/SKU để chứng minh HS, VAT, origin, KDTV/ATTP và tính nhất quán hồ sơ.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đánh giá lại khi đổi supplier, origin, sugar/coating, phụ gia, process, moisture hoặc packaging.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp giải trình được vì sao SKU là 0813.40.90 hay Chương 20, áp KDTV/ATTP theo nhánh nào, VAT xử lý ra sao và C/O nào được dùng.
Thông quan chưa phải kết thúc: chỉ cần đổi từ “100% dried persimmon” sang “sweetened/coated persimmon snack” là HS, VAT, self-declaration, test và label có thể phải làm lại.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với hồng khô, trọng tâm vận hành là khóa process – ingredient – packaging – HS – KDTV/ATTP trước ETA thay vì xử lý khi hàng đã về cảng.

01
Rà soát trước ETA

Phân nhánh 0813.40.90 / 0813.50 / Chương 20; rà thuế, VAT, C/O, KDTV, KTATTP, tự công bố và nhãn.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, ingredient list, process, moisture, COA/test, phytosanitary/ATTP và artwork.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi mốc chuyên ngành, hải quan, cảng/kho/kéo hàng và lưu hồ sơ theo lô phục vụ hậu kiểm/change control.

Nên yêu cầu supplier gửi trước ingredient list + manufacturing flow + moisture specification + additive/residual data nếu có + packaging specification + C/O draft + final artwork.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc