THỦ TỤC NHẬP KHẨU HỒNG KHÔ / DRIED PERSIMMON: HS, THUẾ, KIỂM DỊCH, ATTP, C/O VÀ NHÃN
Hồng khô tưởng là mặt hàng đơn giản nhưng rất dễ sai ở ba điểm: HS, phạm vi kiểm dịch/ATTP và VAT. Quả hồng tươi có dòng riêng 0810.70.00, nhưng khi đã sấy khô và vẫn giữ bản chất quả khô thì nhánh trọng tâm chuyển sang 0813.40.90 của Việt Nam. Nếu có tẩm đường, bảo quản bằng đường, coating hoặc chế biến thành snack khác, hàng có thể chuyển sang Chương 20. Song song đó, 0813.40.90 nằm trong bảng chuyên ngành của TT01/2024 với dấu kiểm dịch thực vật và kiểm tra ATTP, nhưng chính heading 08.13 lại có ghi chú loại trừ đối với quả khô đã được chế biến, đóng gói kín và có nhãn. Vì vậy bài đi theo bản đồ quả hồng + quy trình sấy + thành phần + bulk/retail + mức độ chế biến → HS/thuế/C/O → kiểm dịch/ATTP → hồ sơ → hải quan → nhãn → hậu kiểm.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cập nhật đến 09/09/2026. Phạm vi chính: hồng khô nguyên quả/lát, hồng sấy dẻo, hồng sấy thăng hoa dùng làm thực phẩm. Hồng mứt/candied, coating đường hoặc chế phẩm trái cây cần tách nhánh.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Quả hồng (persimmon) đã loại bớt nước bằng phơi/sấy nhưng vẫn giữ bản chất quả khô; cần xác nhận tên quả, giống hàng và quy trình.
Nhóm quả khô khác ngoài các quả đã nằm ở 08.01–08.06. Hồng không thuộc 08.01–08.06 nên khi khô thường rà 0813.40.
Hàng bao lớn/thùng lớn dùng làm nguyên liệu hoặc chia gói lại; không mặc định được hưởng ghi chú loại trừ “đóng gói kín, có nhãn”.
Sản phẩm đã chế biến, đóng gói kín, có nhãn để bán lẻ. Đây là dữ liệu quan trọng khi rà ghi chú heading 08.13 của TT01/2024.
Kiểm soát vật thể/sản phẩm thực vật có nguy cơ mang dịch hại. TT01/2024 đánh dấu KD cho 0813.40.90; TT14/2024 là văn bản về vật thể thuộc diện KDTV.
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý; cần phân biệt với tự công bố sản phẩm.
Cơ chế theo Điều 4–5 NĐ15/2018 đối với thực phẩm chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi; hồ sơ phải khớp đúng SKU.
Dùng để xin thuế ưu đãi đặc biệt; Form E, Form D, EUR.1 hoặc chứng từ tương ứng chỉ có giá trị khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ.
Hồng chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy có thể thuộc diện không chịu VAT tại khâu nhập khẩu; hàng chế biến sâu phải rà lại.
Thời điểm hàng dự kiến đến; nên khóa HS, KDTV/ATTP, C/O, VAT, test và nhãn trước ETA.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi trọng tâm là hồng khô còn giữ bản chất quả khô. Hàng có đường/coating, hỗn hợp nhiều thành phần hoặc chế biến thành snack phải tách khỏi nhánh 0813.40.90.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hồng khô nguyên quả – bulk | Chỉ làm sạch, gọt/không gọt, phơi/sấy; không thêm đường; bao lớn | Whole dried persimmon 5–20 kg | Quy trình, thành phần, độ ẩm, hình ảnh, mục đích | HS 0813.40.90; rà KDTV + KTATTP theo TT01/2024; VAT theo NĐ181/2025, sửa bởi NĐ359/2025; C/O | Process, COA/test, hồ sơ KDTV/ATTP nếu áp dụng, Invoice, C/O | Đây là nhánh rủi ro chuyên ngành cao hơn hàng retail đã đóng kín. |
| Hồng khô cắt lát – bulk | Lát/cắt miếng nhưng vẫn là 100% hồng khô; không coating | Dried persimmon slices | Process, kích thước lát, ingredient list, ảnh hàng | Thông thường vẫn rà 0813.40.90 nếu chỉ cắt/sấy và giữ bản chất quả khô | Spec, test, commercial docs, C/O | Cắt lát không tự động làm chuyển sang Chương 20. |
| Hồng khô retail – đóng kín, có nhãn | Đã chế biến, đóng gói kín, có nhãn; dùng trực tiếp | Dried persimmon 100g/250g | Artwork, ingredient list, quy trình, pack spec | Rà ghi chú loại trừ heading 08.13 của TT01; vẫn rà NĐ15/2018, tự công bố và nhãn | Test, hồ sơ tự công bố nếu thuộc phạm vi, artwork, Invoice | Ghi chú TT01 không đồng nghĩa miễn toàn bộ nghĩa vụ ATTP. |
| Hồng sấy dẻo / low-moisture soft dried | Độ ẩm còn cao hơn hồng giòn nhưng vẫn chỉ sấy, không tạo chế phẩm mới | Soft dried persimmon | Moisture spec, water activity nếu có, process | Có thể vẫn 0813.40.90 nếu bản chất vẫn là quả khô | Spec, process, test, label | Không phân loại chỉ theo chữ “soft dried”; phải xem thành phần và process. |
| Hồng sấy thăng hoa | Freeze-drying, không thêm chất tạo nền/coating đáng kể | Freeze-dried persimmon | Process flow, moisture, full ingredient list | Có thể rà 0813.40.90 nếu vẫn là quả hồng khô | Process, specification, test, C/O | Freeze-drying không tự động chuyển Chương 20. |
| Hồng khô xử lý SO₂/chất bảo quản | Có sulfur dioxide hoặc chất bảo quản để ổn định màu/chất lượng | Sulfured dried persimmon | COA, residual test, additive declaration, process | HS có thể vẫn 0813.40.90 nếu chỉ bảo quản; ATTP/nhãn phải kiểm soát phụ gia và dư lượng | COA/test, additive data, label | Không tự kết luận hợp lệ nếu chưa khóa phụ gia và mức sử dụng. |
| Hồng bảo quản bằng đường / candied | Được ngâm/tẩm đường, drained/glacé/crystallised hoặc xử lý đường làm thay đổi bản chất | Candied persimmon | Tỷ lệ đường, quy trình, Brix, ảnh hàng | Rà 2006.00.00 hoặc mã Chương 20 phù hợp; VAT/ATTP theo thành phẩm | Công thức định lượng, process, label, test | Không dùng 0813.40.90 chỉ vì nguyên liệu ban đầu là hồng. |
| Hỗn hợp hồng khô + trái cây/hạt khác | Một gói có nhiều loại quả khô/hạt; hồng không còn là thành phần duy nhất | Mixed dried fruit pack | BOM %, tỷ lệ khối lượng, ảnh hàng | Rà 0813.50.xx hoặc Chương 20 tùy cấu trúc hỗn hợp | BOM, process, artwork, C/O | Không dùng 0813.40.90 để bao trùm cả mixture. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Với hồng khô nguyên chất, mã tham khảo trọng tâm là 0813.40.90, thuế MFN 30%, thuế thông thường 45%. Điểm đáng chú ý là nhiều FTA năm 2026 có thể đưa thuế về 0% khi hồ sơ xuất xứ hợp lệ.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0813.40.90 | Hồng khô – quả khô khác, loại khác | 08.13 áp cho quả khô ngoài 08.01–08.06; hồng tươi thuộc 08.10 nên khi khô chuyển sang 08.13 nếu còn bản chất quả khô | Hồng nguyên quả/lát/sấy dẻo/sấy thăng hoa; không bị chế biến thành sản phẩm khác | 45% | 30% | Nếu chỉ sơ chế thông thường như phơi/sấy: có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu NK; chế biến sâu phải rà lại | ATIGA/ACFTA/RCEP và nhiều FTA năm 2026 có thể 0% khi đủ điều kiện | Tên quả, ingredient list, process, moisture, pack, label, C/O |
| 0813.50.xx | Hỗn hợp quả khô/hạt thuộc Chương 08 | 08.13 có nhánh riêng cho mixtures | Hồng trộn với quả khô/hạt khác và hỗn hợp vẫn thuộc phạm vi Chương 08 | Rà theo mã 8 số cuối | Rà theo mã 8 số cuối | Rà theo thành phần/process thực tế | FTA theo HS cuối và xuất xứ | BOM %, tỷ lệ khối lượng, process, artwork, C/O |
| 2006.00.00 | Quả bảo quản bằng đường | Chương 20 – fruit preserved by sugar, drained/glacé/crystallised | Hồng đã bảo quản bằng đường theo mô tả nhóm | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối | Thông thường rà 10%/8% nếu đủ điều kiện giảm | FTA theo HS cuối | Công thức đường, process, Brix, label, test |
| 2008.99.90 | Quả chế biến/bảo quản cách khác – loại khác | 20.08 áp khi quả đã otherwise prepared/preserved và không thuộc nhóm cụ thể hơn | Coating, xử lý sâu hoặc chế phẩm hồng không còn đơn thuần là quả khô 08.13 | 45% | 30% | 10%; rà 8% nếu SKU đủ điều kiện giảm hiện hành | ATIGA và một số FTA có thể 0%; cần rà theo origin; EVFTA/UKVFTA 2026 không nhất thiết 0% | Công thức, process, coating, label, C/O |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E / chứng từ RCEP phù hợp | Với 0813.40.90: ACFTA 2026 0%; RCEP 2026 0% nếu đáp ứng điều kiện | Đúng HS, đạt PSR, proof hợp lệ, Invoice/vận tải khớp | C/O, Invoice, B/L, origin support | Không sao chép mã 8–10 số của Trung Quốc vào tờ khai Việt Nam. |
| ASEAN | ATIGA | Form D / e-Form D hoặc proof phù hợp | 0813.40.90: 0% năm 2026 | Đúng nước thành viên, PSR và proof | C/O, Invoice, B/L | Rà description, HS và tiêu chí xuất xứ. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / Form VK / chứng từ RCEP | Với 0813.40.90, các biểu phù hợp năm 2026 có thể 0% | Đạt PSR và điều kiện chứng từ của hiệp định lựa chọn | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | So cả mức thuế và khả năng chứng minh xuất xứ. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | 0813.40.90: 0% trong các biểu 2026 chính | Đạt PSR và điều kiện vận chuyển | Origin proof, commercial docs | Không dùng một form cho mọi hiệp định. |
| EU | EVFTA | EUR.1/chứng từ phù hợp | 0813.40.90: 0% năm 2026 | Đạt PSR và proof | Origin proof, Invoice, transport docs | Chốt đúng HS trước khi xin proof. |
| UK | UKVFTA | Chứng từ xuất xứ phù hợp | 0813.40.90: 0% năm 2026 | Đạt PSR và proof | Origin proof, commercial docs | Dùng đúng cơ chế UKVFTA. |
| Úc / New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Chứng từ theo hiệp định | 0813.40.90: 0% trong các route phù hợp năm 2026 | Đạt origin rule | Origin proof, commercial docs | So từng hiệp định theo bộ chứng từ thực tế. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI / chứng từ phù hợp | 0813.40.90: 0% trong biểu AIFTA 2026 | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | C/O, Invoice, B/L | Không suy rộng mức 0% sang HS khác nếu chưa rà biểu. |
| Hong Kong | AHKFTA | Chứng từ xuất xứ theo AHKFTA | 0813.40.90: 30% năm 2026 | Đạt PSR và chứng từ hợp lệ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Mức 30% không tạo lợi thế so MFN 30%; vẫn cần xét hồ sơ thực tế. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ hồng khô nên quản trị theo SKU + process + packaging. Một ảnh thành phẩm đẹp hoặc một COA chung không đủ chứng minh hàng là 100% hồng khô, không thêm đường và thuộc đúng nhánh 0813.40.90.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O; mô tả nên ghi rõ dried persimmon, dạng whole/sliced, pack và origin.
Ingredient list, process, moisture, COA/test, phụ gia/chất bảo quản nếu có, hồ sơ KDTV/ATTP và artwork.
Map SKU ↔ process ↔ 100% fruit/sugar/coating ↔ HS ↔ KDTV/ATTP ↔ VAT ↔ C/O ↔ label ↔ commercial docs.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O | Hải quan, trị giá, FTA | Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp + forwarder | Chỉ ghi “dried fruit”; thiếu persimmon, pack, origin hoặc process | Chuẩn hóa tên hàng, SKU, quy cách, origin và mô tả hồng khô. |
| Nhận diện & HS | Tên quả; ingredient list; process; moisture; ảnh; pack spec; thông tin đường/coating/chất bảo quản | Chốt HS, VAT, chính sách | Nhà sản xuất + nhà nhập khẩu | Không biết có thêm đường/SO₂; dùng mã nước xuất khẩu để khai Việt Nam | Khóa dữ liệu kỹ thuật đúng lô/SKU trước booking. |
| Bulk 0813.40.90 – KDTV/ATTP | Phytosanitary/KDTV nếu áp dụng; hồ sơ KTATTP; COA/test | Trước/trong thông quan | Supplier + importer | Hàng về mới kiểm tra TT01; thiếu chứng từ plant-health | Đối chiếu TT01/2024, TT14/2024 và trạng thái bao gói trước shipment. |
| Retail đóng kín, có nhãn | Phiếu kiểm nghiệm; hồ sơ tự công bố nếu thuộc phạm vi; artwork; bằng chứng processed/sealed/labeled | Trước lưu thông và đối chiếu chuyên ngành | Nhà nhập khẩu/chủ thể chịu trách nhiệm | Hiểu ghi chú TT01 thành miễn mọi ATTP | Tách ghi chú TT01 khỏi nghĩa vụ NĐ15/2018 và nhãn. |
| Phụ gia/chất bảo quản | COA; test dư lượng; tên phụ gia; mục đích sử dụng; hồ sơ kỹ thuật | ATTP/nhãn | Manufacturer + importer + lab | Không khai rõ SO₂/chất bảo quản hoặc test không đúng SKU | Khóa additive data và chỉ tiêu kiểm nghiệm theo công thức thực tế. |
| Nhãn | Nhãn gốc/phụ; thành phần; xuất xứ; NSX/HSD; bảo quản; dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi | Trước lưu thông | Nhà nhập khẩu + supplier/brand | Ingredient list khác hồ sơ; thiếu thông tin bắt buộc | Rà NĐ43/111, TT30/2026 và artwork cuối. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ATTP nền tảng | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Luật nền tảng | Khung trách nhiệm ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu/lưu thông | Nghĩa vụ bảo đảm ATTP | Đọc cùng NĐ15/2018 và cơ chế chuyển tiếp 2026. |
| Cơ chế chuyển tiếp 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; duy trì cơ chế chuyển tiếp | Điều 1–2 | Trong thời gian tạm ngưng, tiếp tục rà NĐ15/2018 và hướng dẫn liên quan. |
| Tự công bố/kiểm tra ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong cơ chế chuyển tiếp | Tự công bố, miễn kiểm tra và phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu | Điều 4–5, 13, 16–19 | Retail processed food cần rà hồ sơ tự công bố; lô nhập cần rà phương thức/miễn theo tình huống. |
| Danh mục KDTV/KTATTP theo HS | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT18/2024 | Bộ NN&PTNT | TT01 20/03/2024; TT18 13/01/2025 | Xác định HS thuộc KD/KTATTP trước thông quan | 0813.40.90 có dấu KD + KTATTP; heading 08.13 loại trừ quả khô đã chế biến, đóng kín, có nhãn | Không mở rộng ghi chú thành miễn mọi nghĩa vụ thực phẩm. |
| Vật thể KDTV | Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực 15/12/2024 | Danh mục vật thể thuộc diện KDTV và nhóm phải PRA | Điều 1: sản phẩm thực vật gồm các loại quả; PRA tập trung vào nhóm được liệt kê theo văn bản | Hồng khô không nên bị đồng nhất với quả hồng tươi phải PRA chỉ vì cùng loài. |
| VAT | NĐ181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ359/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ181: 01/07/2025; NĐ359: 01/01/2026 | Xác định sản phẩm cây trồng chưa thành sản phẩm khác/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu | Khoản 1 Điều 4 NĐ181/2025 theo nội dung hiện hành sau sửa đổi; sơ chế thông thường gồm làm sạch, phơi, sấy khô và các hình thức được liệt kê | Hồng chỉ phơi/sấy có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu; candied/coating phải đánh giá lại theo thành phẩm. |
| Nhãn hàng hóa | NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Sửa đổi áp dụng từ 15/02/2022 | Nhãn hàng nhập khẩu/nhãn phụ | Tên hàng, xuất xứ, chủ thể chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc | Ingredient list phải phản ánh đường/chất bảo quản nếu có. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 10/07/2026 | Hướng dẫn thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Rà phạm vi áp dụng và các chỉ tiêu bắt buộc theo SKU | Hồng có thêm đường/coating phải rà kỹ hơn plain dried fruit. |
| Thuế nhập khẩu | NĐ26/2023/NĐ-CP; QĐ15/2023/QĐ-TTg; các biểu FTA 2022–2027 | Chính phủ / Thủ tướng | Theo ngày đăng ký tờ khai | Cơ sở MFN, ordinary và FTA | 0813.40.90: MFN 30%, ordinary 45%; FTA theo origin | Rà HS cuối và chứng từ xuất xứ tại thời điểm khai. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Hồng khô bulk 0813.40.90 | TT01/2024 + TT14/2024 + NĐ15/2018 | Rà KDTV + KTATTP theo lô; ATTP theo phương thức áp dụng | Cơ quan KDTV/ATTP nông nghiệp + Hải quan | HS cuối 0813.40.90; hàng không đáp ứng ghi chú loại trừ của heading 08.13. |
| Hồng retail đã chế biến, đóng kín, có nhãn | TT01 heading 08.13 + NĐ15 + nhãn | Có thể nằm ngoài phạm vi dòng TT01 theo ghi chú; vẫn rà tự công bố/ATTP và nhãn | Cơ quan ATTP + Hải quan | Có đủ bằng chứng đã chế biến, đóng gói kín và có nhãn. |
| Hồng chỉ phơi/sấy, không thêm đường | NĐ181/2025, sửa bởi NĐ359/2025 + HS 0813.40.90 | Có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu | Hải quan/thuế | Vẫn là sản phẩm cây trồng, chưa thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế thông thường. |
| Hồng có SO₂/chất bảo quản | NĐ15 + quy định phụ gia/ATTP + nhãn | Rà tính phù hợp phụ gia, dư lượng, kiểm nghiệm và ghi nhãn | Cơ quan ATTP + Hải quan | Có sử dụng chất bảo quản/phụ gia trong process. |
| Hồng candied/bảo quản bằng đường | HS Chương 20 + NĐ15 + VAT + nhãn | Rà 2006.00.00 hoặc mã phù hợp; VAT và ATTP theo thành phẩm | Hải quan + cơ quan ATTP | Đường/process làm hàng chuyển thành fruit preserved by sugar. |
| Hồng coating/chế biến sâu | HS 20.08 + NĐ15 + VAT + nhãn | Có thể chuyển 2008.xx; tự công bố/ATTP theo thành phẩm | Hải quan + cơ quan ATTP | Coating/processing làm thay đổi bản chất quả khô đơn thuần. |
| Hỗn hợp quả khô/hạt | 0813.50.xx + NĐ15 + C/O | Rà mã mixture, ATTP và origin theo cấu trúc hỗn hợp | Hải quan + cơ quan ATTP | Có từ hai loại quả/hạt trở lên trong cùng SKU. |
| Đổi supplier/origin/process/ingredient | HS + KDTV/ATTP + VAT + C/O + nhãn | Rà lại HS, chính sách, test, self-declaration, C/O và artwork | Nhà nhập khẩu/bộ phận compliance | Thay đổi ảnh hưởng thành phần, chế biến, xuất xứ hoặc hồ sơ sản phẩm. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không dùng một thời hạn cố định cho mọi lô hồng khô. Lead time phụ thuộc bulk hay retail, có KDTV/KTATTP hay không, có tự công bố/test hay không, và lô có phụ gia/chế biến sâu hay không. Chỉ chốt thời gian cụ thể khi đã khóa hồ sơ lô.
| Bước | Thời điểm nên thực hiện | Đầu ra cần đạt | Lệ phí/phí cần rà | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Khóa product – HS – VAT – C/O | Trước quotation/PO | Chốt 100% dried fruit hay candied/coated; HS, MFN/FTA, VAT | Phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài | Sai 0813 ↔ Chương 20; sai VAT/FTA. |
| Rà KDTV/ATTP & packaging | Trước shipment | Biết lô thuộc KDTV/KTATTP hay đủ điều kiện áp ghi chú heading 08.13 | Phí kiểm dịch/kiểm tra nếu phát sinh theo thực tế | Hàng đến mới phát hiện thiếu plant-health/ATTP file. |
| Test – tự công bố – nhãn | Trước hàng về và trước lưu thông | Phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ sản phẩm, artwork đúng SKU | Phí phòng thử nghiệm/nhãn | Không đủ hồ sơ lưu thông hoặc nhãn sai thành phần. |
| Rà phụ gia/chất bảo quản nếu có | Trước PO/shipment | Khóa additive, residual testing và cách ghi nhãn | Phí kiểm nghiệm theo chỉ tiêu thực tế | SO₂/chất bảo quản không được kiểm soát từ đầu. |
| Khóa C/O & commercial docs | Trước ETA | Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–process–ingredient–pack khớp | Chi phí sửa chứng từ nếu có | Mất ưu đãi FTA hoặc kéo dài giải trình. |
| Mở tờ khai – thông quan – hậu kiểm | Khi đủ điều kiện và sau thông quan | Tờ khai đúng HS; kết quả chuyên ngành nếu có; label/audit trail đầy đủ | Thuế, logistics, storage/DEM/DET nếu phát sinh | Luồng vàng/đỏ, lưu bãi hoặc khó giải trình hậu kiểm. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa loại hồng, whole/sliced, process, ingredient list, moisture, sugar/coating/preservative và bulk/retail.
Ưu tiên rà 0813.40.90 cho hồng khô nguyên chất; candied/coated chuyển kiểm tra Chương 20; tính MFN, ordinary, VAT và FTA.
Bulk: rà KDTV/KTATTP. Retail: rà ghi chú TT01, tự công bố/test/nhãn. Có phụ gia: thêm additive/residual file.
Đối chiếu TT01 + TT14 + NĐ15 theo HS, trạng thái bao gói, mục đích và mức độ chế biến.
Đồng bộ Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–ingredient–process–COA/test–KDTV/ATTP–artwork.
Mô tả rõ dried persimmon, whole/sliced, 100% fruit hoặc thành phần thực tế; chuẩn bị process/spec để giải trình HS/VAT.
Phối hợp KDTV/ATTP nếu phát sinh, kiểm C/O, thuế nhập khẩu/VAT và xử lý kiểm tra thực tế theo luồng.
Hoàn thiện nhãn trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô/SKU và rà lại khi đổi supplier, origin, ingredient, process hoặc packaging.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1) Hồng khô nguyên quả thường rà HS nào?
Nếu là quả hồng chỉ phơi/sấy, không thêm đường/coating và vẫn giữ bản chất quả khô, mã tham khảo trọng tâm là 0813.40.90.
2) Tại sao hồng tươi 0810.70.00 nhưng hồng khô lại không dùng 0810.70.00?
08.10 chỉ mô tả quả khác ở trạng thái tươi. Khi hồng đã khô, sản phẩm chuyển sang logic của 08.13 nếu vẫn là quả khô.
3) Supplier Trung Quốc ghi mã 08134020 thì Việt Nam có dùng nguyên mã đó không?
Không. Mã quốc gia sau 6 số có thể khác nhau. Việt Nam hiện có 0813.40.10 là nhãn, 0813.40.20 là me và 0813.40.90 là loại khác; hồng khô phải phân loại theo biểu Việt Nam.
4) Hồng khô bulk có phải kiểm dịch thực vật không?
TT01/2024 đánh dấu KD và KTATTP cho 0813.40.90. Với bulk không đáp ứng ghi chú loại trừ, doanh nghiệp nên chuẩn bị theo nhánh có kiểm dịch/ATTP và rà hồ sơ lô thực tế.
5) Hồng retail đóng kín có nhãn có được miễn kiểm dịch/ATTP không?
TT01 có ghi chú loại trừ đối với quả khô đã chế biến, đóng gói kín, có nhãn khỏi phạm vi dòng bảng đó. Tuy nhiên vẫn phải rà TT14/2024, NĐ15/2018, tự công bố và nghĩa vụ nhãn; không hiểu là miễn mọi thủ tục.
6) Hồng khô có phải tự công bố không?
Nếu là thực phẩm chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4–5 NĐ15/2018 và không thuộc trường hợp khác, cần rà hồ sơ tự công bố và phiếu kiểm nghiệm phù hợp.
7) VAT hồng khô là bao nhiêu?
Nếu chỉ phơi/sấy theo sơ chế thông thường và chưa thành sản phẩm khác, có cơ sở rà không chịu VAT tại khâu nhập khẩu theo NĐ181/2025. Candied/coating/chế biến sâu phải rà lại 8%/10% theo hàng cuối.
8) Hồng khô có SO₂ còn dùng 0813.40.90 không?
Có thể vẫn ở 0813.40.90 nếu SO₂ chỉ phục vụ bảo quản và hàng vẫn là quả khô, nhưng phải rà phụ gia/dư lượng, kiểm nghiệm và nhãn.
9) Form E từ Trung Quốc có thể đưa thuế hồng khô về 0% không?
Với 0813.40.90, ACFTA năm 2026 có mức 0% nếu đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ.
10) Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Nên lưu product dossier, ingredient/process, COA/test, KDTV/ATTP nếu áp dụng, self-declaration, label, C/O, tờ khai và toàn bộ commercial docs theo lô/SKU.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Tên quả, ingredient list, process flow, moisture, specification, phụ gia nếu có, packaging và ảnh thành phẩm đúng SKU.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thuế, C/O và chứng từ giao nhận.
Phytosanitary/KDTV nếu áp dụng; hồ sơ/kết quả KTATTP; tự công bố và phiếu kiểm nghiệm.
Nhãn phụ, thành phần, xuất xứ, NSX/HSD, bảo quản, nutrition theo phạm vi và chủ thể chịu trách nhiệm.
Audit trail theo lô/SKU để chứng minh HS, VAT, origin, KDTV/ATTP và tính nhất quán hồ sơ.
Đánh giá lại khi đổi supplier, origin, sugar/coating, phụ gia, process, moisture hoặc packaging.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với hồng khô, trọng tâm vận hành là khóa process – ingredient – packaging – HS – KDTV/ATTP trước ETA thay vì xử lý khi hàng đã về cảng.
Phân nhánh 0813.40.90 / 0813.50 / Chương 20; rà thuế, VAT, C/O, KDTV, KTATTP, tự công bố và nhãn.
Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, ingredient list, process, moisture, COA/test, phytosanitary/ATTP và artwork.
Theo dõi mốc chuyên ngành, hải quan, cảng/kho/kéo hàng và lưu hồ sơ theo lô phục vụ hậu kiểm/change control.
Nên yêu cầu supplier gửi trước ingredient list + manufacturing flow + moisture specification + additive/residual data nếu có + packaging specification + C/O draft + final artwork.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu Mè / Vừng (Sesame Seeds): HS code, kiểm dịch, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu Gạo nếp: HS 1006.30.30, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu khô bò / beef jerky: HS, kiểm dịch thú y, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Sung khô / Dried Fig: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu mơ / mận khô 2026: HS 0813.10.00 – 0813.20.00, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu hạt sen khô: HS 1212.99.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hồng khô / Dried persimmon: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Miến khô / Tinh bột chế biến: HS, thuế, ATTP, phụ gia, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu hạt mắc ca / Macadamia: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu chà là khô / dates: HS 0804.10.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Trà xanh / Ô long: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu quế / hồi / thảo mộc khô 2026: HS 0906–0909–0910, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu măng khô: HS 0712.90.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn