Thủ tục nhập khẩu Miến khô / Tinh bột chế biến: HS, thuế, ATTP, phụ gia, C/O và hồ sơ

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM – MIẾN KHÔ / TINH BỘT CHẾ BIẾN

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MIẾN KHÔ / TINH BỘT CHẾ BIẾN: HS, THUẾ, ATTP, PHỤ GIA, C/O VÀ HỒ SƠ

“Miến khô” và “tinh bột chế biến” không nên gom vào một mã HS. Miến chưa làm chín/chưa chế biến cách khác cần rà 1902.19.30; miến đã chế biến/instant cần rà 1902.30.30. Tinh bột sắn native thuộc 1108.14.00, còn dextrin/tinh bột biến tính thuộc 3505.10.10 / 3505.10.90; tapioca pearls/flakes có thể thuộc 1903.00.00. Sai nhận diện sẽ kéo theo sai thuế, C/O, ATTP, hồ sơ phụ gia và nhãn. Bài đi theo thành phần + dạng sản phẩm + mức độ chế biến + native/modified + intended use → HS/thuế/C/O → ATTP/phụ gia → hồ sơ → hải quan → nhãn → hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cập nhật đến 09/09/2026. Phạm vi chính: miến khô/miến ăn liền và tinh bột/tinh bột biến tính dùng cho thực phẩm. Tinh bột biến tính dùng công nghiệp phải tách khỏi nhánh phụ gia thực phẩm.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

MIẾN
Miến khô

Sợi vermicelli/transparent noodle, thường từ tinh bột. HS phụ thuộc trạng thái chưa làm chín hay đã chế biến/instant.

NATIVE
Tinh bột native

Tinh bột tự nhiên/chưa biến tính theo nghĩa nhóm 35.05; cassava starch thuần cần rà nhóm 11.08.

MOD
Tinh bột biến tính

Modified starch như pregelatinized, esterified, oxidized, enzyme-treated… thường rà nhóm 35.05.

INS
Mã INS

International Numbering System; với modified starch dùng làm phụ gia thực phẩm, INS và chức năng là dữ liệu compliance quan trọng.

ATTP
An toàn thực phẩm

Lớp quản lý chuyên ngành gồm tự công bố/đăng ký sản phẩm và kiểm tra nhà nước theo phạm vi áp dụng.

TCB
Tự công bố

Cơ chế theo Điều 4–5 NĐ15/2018 đối với thực phẩm chế biến bao gói sẵn và nhiều phụ gia thuộc phạm vi.

PGTP
Phụ gia thực phẩm

Modified starch chỉ đi nhánh phụ gia thực phẩm khi grade, intended use và function thực tế là phụ gia thực phẩm.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Dùng để xin FTA; phải khớp HS cuối, mô tả, invoice, transport và tiêu chí xuất xứ.

VAT
Thuế GTGT

Thành phẩm thường rà mức chuẩn 10% và mức giảm 8% nếu SKU thuộc diện giảm còn hiệu lực.

ETA
Estimated Time of Arrival

Nên khóa HS, ATTP, C/O, INS/function, test và nhãn trước ETA.

Vì sao phần này quan trọng: “tinh bột” không đồng nghĩa “modified starch”; “miến” cũng không đồng nghĩa “bún gạo”. Chỉ cần form/process khác, hàng có thể chuyển từ Chương 11 sang 19 hoặc 35.
Điểm cần nhớ: trước PO cần xin BOM, process flow, native/modified statement, INS nếu có, mục đích sử dụng thực phẩm/công nghiệp, hình thái sản phẩm, trạng thái đã làm chín/ăn liền, specification, COA và bản nhãn.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài gồm miến khô/miến chế biến và tinh bột dùng cho thực phẩm. Mì/bún gạo, tapioca pearls, native starch, modified starch và premix được tách riêng để tránh áp một HS chung.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Miến khô chưa làm chín/chưa chế biến cách khác Dạng sợi miến; chưa làm chín, chưa chế biến kiểu ăn liền; không phải bún/mì gạo Miến trong suốt khô BOM (bảng thành phần), quy trình sản xuất, hướng dẫn sử dụng, hình ảnh HS 1902.19.30; TT28/2026; NĐ15/2018; nhãn; C/O Quy trình, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ tự công bố, Invoice, C/O Không nhầm với bún/mì gạo 1902.19.20.
Miến đã chế biến/ăn liền Có công đoạn làm chín sơ bộ, chiên, kèm gói gia vị hoặc chế biến khác Miến ăn liền Quy trình, BOM gói gia vị, thời gian chế biến/sử dụng HS 1902.30.30; ATTP; tự công bố; phụ gia/nhãn theo công thức Công thức, phiếu kiểm nghiệm, bản nhãn, chứng từ thương mại MFN khác đáng kể so với 1902.19.30.
Mì/bún gạo – nhánh đối chứng Bản chất sản phẩm là bún/mì gạo, không phải miến trong suốt từ tinh bột Bún gạo / rice vermicelli Tỷ lệ gạo, quy trình, hình ảnh 1902.19.20 / 1902.30.20 theo trạng thái chế biến BOM, quy trình, hình ảnh Chỉ dùng làm nhánh phân biệt với miến.
Tapioca pearls/flakes/grains Tinh bột đã tạo thành hạt, viên, mảnh hoặc dạng tương tự Hạt trân châu/tapioca pearls Dạng hạt, quy trình, hình ảnh HS 1903.00.00; TT28/2026; ATTP; nhãn/C/O Quy trình, specification (tiêu chuẩn kỹ thuật), phiếu kiểm nghiệm, bản nhãn Không nhầm với tinh bột sắn dạng bột 1108.14.00.
Tinh bột sắn native dùng cho thực phẩm Dạng bột; chưa biến tính; thành phần chủ yếu là tinh bột sắn Tinh bột sắn nguyên bản 25 kg Specification, COA, quy trình, xác nhận chưa biến tính HS 1108.14.00; TT28/2026; ATTP; C/O COA, specification, xác nhận trạng thái native, chứng từ thương mại Nếu đã tiền hồ hóa/este hóa/oxy hóa thì phải rà nhóm 35.05.
Dextrin / tinh bột tan / tinh bột rang Dextrin hoặc tinh bột tan/tinh bột rang có đặc tính thuộc nhóm 35.05 Dextrin; soluble starch TDS/SDS, chỉ tiêu DE/độ tan, quy trình HS 3505.10.10; nếu dùng cho thực phẩm phải rà thêm chính sách phụ gia TDS, COA, mã INS/chức năng, mục đích sử dụng Tách rõ food grade (dùng cho thực phẩm) và industrial grade (dùng công nghiệp).
Tinh bột biến tính loại khác Tiền hồ hóa, este hóa, oxy hóa, xử lý enzyme hoặc dạng biến tính khác Pregelatinized starch / starch acetate TDS, quy trình, mã INS, ứng dụng HS 3505.10.90; nếu dùng cho thực phẩm phải rà chính sách phụ gia TDS/SDS, COA, INS, chức năng, mục đích sử dụng Không quay về nhóm 11.08 chỉ vì nguyên liệu gốc là sắn/ngô/khoai.
Premix/hỗn hợp có nền tinh bột Tinh bột trộn đường, protein, gum, gia vị hoặc nhiều thành phần khác Hỗn hợp premix nền tinh bột Công thức định lượng, BOM %, chức năng từng thành phần Có thể chuyển 19.01/21.06 hoặc nhóm khác tùy bản chất thành phẩm Công thức, specification, nhãn, phiếu kiểm nghiệm Không dùng HS của riêng thành phần tinh bột để phân loại toàn bộ hỗn hợp.
Cảnh báo nhận diện: Invoice không nên chỉ ghi “vermicelli”, “starch” hoặc “food ingredient”. Nên thể hiện rõ dry uncooked transparent vermicelli, native cassava starch hoặc modified food starch – INS [x] – food grade nếu đúng thực tế.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Điểm quyết định là không lấy “tinh bột” làm một nhóm HS duy nhất. Native cassava starch thuộc 11.08, starch pearls thuộc 19.03, modified starch thuộc 35.05. Riêng miến, trạng thái chế biến làm MFN thay đổi từ 20% lên 35%.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1902.19.30 Miến chưa làm chín/chưa chế biến cách khác Nhóm 19.02 – pasta chưa làm chín/chưa chế biến khác Miến khô đúng bản chất; không phải bún/mì gạo 30% 20% Chuẩn 10%; rà 8%* ATIGA/ACFTA nhiều tuyến 0%; AIFTA 5% BOM; quy trình; hình ảnh; kiểm nghiệm; nhãn; C/O
1902.30.30 Miến đã chế biến/ăn liền Nhóm 19.02 – pasta loại khác Miến đã làm chín sơ bộ/ăn liền/chế biến khác 52,5% 35% Chuẩn 10%; rà 8%* ACFTA 0%; AIFTA 5% Quy trình; công thức; gia vị; kiểm nghiệm; C/O
1903.00.00 Tapioca dạng hạt/viên/mảnh Nhóm 19.03 – chế phẩm từ tinh bột dạng hạt/mảnh Đã tạo dạng pearls/flakes/grains; không còn là bột native 60% 40% Chuẩn 10%; rà 8%* ACFTA có thể 0%; FTA khác rà theo xuất xứ Quy trình; hình dạng; hình ảnh; kiểm nghiệm; C/O
1108.14.00 Tinh bột sắn native Nhóm 11.08 – tinh bột sắn Tinh bột sắn chưa biến tính 30% 20% Chuẩn 10%; rà 8%* ATIGA/ACFTA/AIFTA và nhiều FTA có thể 0% COA; specification; xác nhận native; quy trình; C/O
3505.10.10 Dextrin; tinh bột tan/rang Nhóm 35.05 – dextrin/tinh bột biến tính Dextrin, tinh bột tan hoặc tinh bột rang phù hợp mô tả 7,5% 5% Chuẩn 10%; rà 8%* nếu đủ điều kiện ACFTA và nhiều FTA có thể 0% TDS; COA; quy trình; mục đích dùng; INS/chức năng nếu dùng cho thực phẩm
3505.10.90 Tinh bột biến tính khác Nhóm 35.05 – tinh bột biến tính khác Tiền hồ hóa/este hóa/oxy hóa/xử lý enzyme hoặc tương tự 7,5% 5% Chuẩn 10%; rà 8%* nếu đủ điều kiện ACFTA và nhiều FTA có thể 0% TDS/SDS; COA; INS; chức năng; mục đích sử dụng
19.01 / 21.06 / mã khác Premix/chế phẩm nền tinh bột Đặc tính cơ bản của hỗn hợp đã thay đổi Có nhiều thành phần/chức năng tạo thành chế phẩm mới Rà theo HS cuối Rà theo HS cuối Rà theo HS cuối FTA theo HS cuối Công thức định lượng; chức năng; quy trình; nhãn
Ghi chú VAT: dấu *8% chỉ dùng khi SKU thuộc diện giảm VAT hiện hành đến 31/12/2026; nếu không đủ điều kiện thì rà mức chuẩn 10%. Với Chapter 35 không tự động áp 8% nếu chưa đối chiếu danh mục loại trừ. Thuế thông thường là mức tham khảo theo khung 150% MFN khi đủ điều kiện áp dụng.
Nguyên tắc chốt HS: khóa hình thái sản phẩm + ingredients + native/modified + process + cooked/prepared status + INS/function + food/mục đích sử dụng công nghiệp.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP phù hợp Nhiều mã trọng tâm có ACFTA 0%; cần so thêm RCEP theo HS cuối Đúng HS, đạt quy tắc xuất xứ, chứng từ hợp lệ, Invoice/vận tải khớp C/O, Invoice, B/L, quy trình, tài liệu chứng minh xuất xứ Không mặc định RCEP có lợi hơn ACFTA.
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D Nhiều mã trọng tâm 0% Đúng xuất xứ, đạt PSR và có chứng từ phù hợp C/O, Invoice, B/L Rà đúng nước thành viên và tiêu chí xuất xứ.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK / VK / chứng từ RCEP Nhiều dòng có thể 0%; rà theo HS cuối Đạt PSR của hiệp định lựa chọn Chứng từ xuất xứ, quy trình, chứng từ thương mại So cả mức thuế và khả năng chứng minh xuất xứ.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Chứng từ theo hiệp định Nhiều dòng có thể 0% trong năm 2026 Đạt PSR và điều kiện vận chuyển Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Chọn hiệp định có lợi và hồ sơ chứng minh được.
EU EVFTA EUR.1/chứng từ xuất xứ phù hợp Nhiều dòng, gồm modified starch, có thể về 0%; rà theo HS cuối Đạt PSR và chứng từ xuất xứ Chứng từ xuất xứ, công thức/quy trình, chứng từ thương mại Premix có thể có PSR khác tinh bột đơn chất.
UK UKVFTA Chứng từ xuất xứ phù hợp Rà theo HS cuối; nhiều dòng đã về 0% Đạt PSR và điều kiện chứng từ Chứng từ xuất xứ, chứng từ thương mại Áp đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ của UKVFTA.
Úc / New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Chứng từ theo hiệp định Nhiều mã có thể 0% Đạt quy tắc xuất xứ Chứng từ xuất xứ, chứng từ thương mại So theo HS cuối và biểu thuế năm 2026.
Ấn Độ AIFTA Form AI / chứng từ phù hợp Đã kiểm chứng: 1902.19.30 = 5%, 1902.30.30 = 5%, 1108.14.00 = 0%; mã khác rà riêng Đạt PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L, quy trình Không suy rộng cùng mức thuế sang mọi modified starch/premix.
Checklist C/O: form/proof; WO/RVC/CTH/CTSH/CC; description; HS; quantity/weight; origin; third-party invoice; direct consignment/transport; authentication; issue date và validity.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ phải quản trị theo SKU + process + intended use. COA chỉ ghi “starch” không đủ chứng minh native/modified; bản nhãn “vermicelli” không đủ chốt 1902.19.30 hay 1902.30.30.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O; mô tả đủ vermicelli/native starch/modified starch, pack, origin và use.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

BOM, process, TDS/SDS, COA/test, native/modified statement, INS/function, hồ sơ ATTP/phụ gia theo nhánh.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Map SKU ↔ formula/process ↔ HS ↔ ATTP/additive route ↔ test ↔ VAT ↔ C/O ↔ label ↔ chứng từ thương mại.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, formula, TDS/COA, test, tự công bố/đăng ký, label và tờ khai phải khớp. Không công khai cổng nộp hoặc click-by-click.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O Hải quan, trị giá, xuất xứ Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp + forwarder Tên hàng quá chung; HS trên C/O khác tờ khai Chuẩn hóa tên hàng, SKU, quy cách đóng gói, xuất xứ và mục đích sử dụng.
Nhận diện & HS BOM; quy trình; hình ảnh; TDS/SDS; xác nhận native/modified; INS/chức năng HS, thuế và chính sách Nhà sản xuất + bộ phận compliance của nhà nhập khẩu Dùng chung TDS cho native và modified; không chứng minh trạng thái ăn liền Khóa đúng dữ liệu kỹ thuật theo từng SKU trước booking.
Miến – ATTP Hồ sơ tự công bố/phiếu kiểm nghiệm; hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu; bản nhãn Trước lưu thông/trong thông quan Nhà nhập khẩu + đơn vị/cơ quan kiểm tra Phiếu kiểm nghiệm không đúng công thức/SKU Đối chiếu phiếu kiểm nghiệm ↔ SKU ↔ công thức ↔ nhà sản xuất.
Tinh bột native – ATTP COA/phiếu kiểm nghiệm; hồ sơ theo TT28; tự công bố nếu thuộc phạm vi Trước/trong thông quan Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp Chỉ có COA kỹ thuật nhưng thiếu hồ sơ food grade Xác nhận mục đích dùng cho thực phẩm và specification trước ETA.
Modified starch – phụ gia thực phẩm INS, chức năng, specification, căn cứ sử dụng; hồ sơ tự công bố/đăng ký theo trường hợp Compliance/ATTP Nhà nhập khẩu + nhà sản xuất Biết HS 3505 nhưng không xác định INS/chức năng Rà TT24 sửa đổi và NĐ15 Điều 31–33.
Nhãn Nhãn gốc/nhãn phụ; thành phần; tên phụ gia/INS/chức năng; dinh dưỡng theo phạm vi Trước lưu thông Nhà nhập khẩu + nhà cung cấp/nhãn hàng Thành phần trên nhãn không khớp BOM Rà NĐ43/111, TT30/2026 và hồ sơ sản phẩm.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
ATTP nền tảng Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Luật nền tảng Khung quản lý thực phẩm/phụ gia nhập khẩu Nghĩa vụ bảo đảm ATTP Đọc cùng NĐ15/2018 và văn bản chuyên ngành hiện hành.
Chuyển tiếp 2026 NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 Điều 1–2 NĐ15/2018 và hướng dẫn liên quan tiếp tục áp dụng trong thời gian chuyển tiếp.
Tự công bố/kiểm tra/phụ gia NĐ15/2018/NĐ-CP Chính phủ 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp Tự công bố, miễn kiểm tra, phương thức kiểm tra nhập khẩu và quản lý phụ gia Điều 4–5, 13, 16–19, 31–33 Điều 31–33 đặc biệt quan trọng với modified starch dùng làm phụ gia thực phẩm.
Danh mục ATTP Bộ Công Thương TT28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương 17/07/2026 Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thuộc diện rà kiểm tra nhà nước ATTP Có các dòng 1108, 1902.19.30, 1902.30.30, 1903.00.00 Rà phương thức kiểm tra theo từng lô hàng.
Phụ gia thực phẩm TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023/TT-BYT Bộ Y tế TT24 từ 16/10/2019, hiện hết hiệu lực một phần; TT17 từ 09/11/2023 Danh mục và nguyên tắc sử dụng phụ gia thực phẩm Modified starch gồm nhiều mã INS thuộc nhóm 1400 theo danh mục hiện hành Chỉ áp nhánh này khi mục đích sử dụng thực tế là phụ gia thực phẩm.
Nhãn NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ Sửa đổi áp dụng từ 15/02/2022 Nhãn hàng nhập khẩu/nhãn phụ Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thành phần Tên phụ gia/thành phần phải khớp hồ sơ sản phẩm.
Nhãn dinh dưỡng TT30/2026/TT-BYT Bộ Y tế 10/07/2026 Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng đối với thực phẩm thuộc phạm vi Rà Điều 1 và Điều 5 Miến bán lẻ phải rà theo SKU; phụ gia/nguyên liệu không bán trực tiếp có thể thuộc trường hợp ngoại lệ.
Thuế nhập khẩu NĐ26/2023/NĐ-CP; QĐ15/2023/QĐ-TTg; biểu thuế FTA Chính phủ / Thủ tướng Theo ngày đăng ký tờ khai Cơ sở xác định MFN, thuế thông thường và ưu đãi đặc biệt 1902.19.30: 20%; 1902.30.30: 35%; 1903: 40%; 1108.14: 20%; 3505.10: 5% MFN HS cuối và chứng từ xuất xứ là cơ sở quyết định.
Giảm VAT NQ204/2025/QH15 + NĐ174/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ Đến 31/12/2026 với hàng đủ điều kiện Giảm 2 điểm % cho hàng đang chịu 10% và không thuộc danh mục loại trừ Rà phụ lục loại trừ Không mặc định mọi modified starch đều được áp 8%.
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Miến khô 1902.19.30 TT28/2026 + NĐ15/2018 Tự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu theo phương thức áp dụng; nhãn Bộ Công Thương/cơ quan kiểm tra + Hải quan Dùng làm thực phẩm; HS cuối 1902.19.30; không thuộc trường hợp miễn.
Miến đã chế biến 1902.30.30 TT28/2026 + NĐ15/2018 + quy định phụ gia ATTP; tự công bố; rà phụ gia trong gói gia vị/công thức; nhãn Bộ Công Thương + Hải quan Có chế biến/ăn liền; căn cứ theo công thức thực tế.
Tinh bột sắn native 1108.14.00 – dùng cho thực phẩm TT28/2026 + NĐ15/2018 ATTP; tự công bố nếu thuộc phạm vi áp dụng Bộ Công Thương + Hải quan Tinh bột native đạt food grade và đúng HS 1108.14.00.
Modified starch 3505 – phụ gia thực phẩm NĐ15/2018 Điều 31–33 + TT24/2019 sửa đổi Tự công bố hoặc đăng ký theo loại/mục đích; kiểm soát INS và chức năng Cơ quan ATTP + Hải quan Mục đích nhập khẩu thực tế là dùng làm phụ gia thực phẩm.
Modified starch 3505 – dùng công nghiệp Biểu HS/thuế + quy định công nghiệp liên quan nếu có Không áp hồ sơ phụ gia thực phẩm chỉ vì tên hàng là modified starch Hải quan + cơ quan chuyên ngành liên quan Hồ sơ thể hiện rõ grade và mục đích sử dụng công nghiệp.
Tapioca pearls 1903.00.00 TT28/2026 + NĐ15/2018 ATTP; tự công bố; nhãn theo sản phẩm thực tế Bộ Công Thương + Hải quan Hình thái hàng hóa phù hợp mô tả nhóm 1903.
Premix nền tinh bột HS + NĐ15/2018 + quy định phụ gia Có thể chuyển 19.01/21.06; ATTP theo bản chất thành phẩm Bộ Công Thương/cơ quan ATTP + Hải quan Công thức làm thay đổi đặc tính cơ bản của tinh bột đơn chất.
Thay đổi công thức/quy trình/nhà cung cấp/xuất xứ HS + ATTP/phụ gia + C/O + VAT + nhãn Rà lại HS, hồ sơ công bố/đăng ký, kiểm nghiệm, nhãn và ưu đãi xuất xứ Nhà nhập khẩu/bộ phận compliance Thay đổi ảnh hưởng thành phần, quy trình, INS/chức năng, nhà sản xuất hoặc xuất xứ.
Điểm pháp lý cần khóa: TT28/2026 đưa 19.02, 19.03 và nhiều dòng 11.08 liên quan vào danh mục ATTP BCT. Modified starch 35.05 nếu dùng làm phụ gia thực phẩm phải thêm lớp NĐ15 Điều 31–33 và TT24 sửa đổi.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Không dùng một lead time cố định cho miến và modified starch. Thời gian phụ thuộc loại hàng, phương thức ATTP, modified starch có phải phụ gia thực phẩm hay không, và độ đầy đủ test/technical dossier.

TIMELINE XỬ LÝ & CHI PHÍ RỦI RO
Bước Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Lệ phí/phí cần rà Rủi ro nếu chậm
Khóa sản phẩm – HS – VAT – C/O Trước PO Chốt miến/native/modified/pearls/premix; HS và tuyến thuế Phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài Sai Chương 11/19/35; mất ưu đãi thuế.
Kiểm nghiệm/tự công bố Trước shipment và trước lưu thông Phiếu kiểm nghiệm + hồ sơ đúng SKU Phí phòng thử nghiệm/kiểm tra theo thực tế Hàng về mới phát hiện thiếu hồ sơ.
Modified starch dùng làm phụ gia thực phẩm Trước PO/booking Chốt INS, chức năng, tình trạng được phép sử dụng và tuyến hồ sơ Phí kiểm nghiệm/hồ sơ nếu phát sinh Nhầm hồ sơ food grade và industrial grade.
Khóa C/O & chứng từ thương mại Trước ETA Invoice–PL–B/L–C/O–HS–công thức/quy trình khớp Chi phí sửa chứng từ nếu phát sinh Mất FTA hoặc phải giải trình.
Tờ khai/ATTP/thuế Khi đủ điều kiện HS, C/O, ATTP, VAT và hồ sơ nhãn sẵn sàng Thuế, kiểm tra/kiểm nghiệm nếu phát sinh Luồng Vàng/Đỏ; lưu bãi, DEM/DET.
Sau thông quan Trước bán và trong vòng đời SKU Nhãn, hồ sơ lô, audit trail và quản trị thay đổi Chi phí kho/nhãn/lưu hồ sơ Hậu kiểm thiếu căn cứ chứng minh.
Chi phí phải tách: thuế/VAT; test/ATTP/additive dossier; nhãn; cảng/kho/trucking; storage/DEM/DET. Không ghi một “lệ phí thủ tục” chung.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Khóa BOM, form, native/modified, process, cooked/instant, INS/function và food/mục đích sử dụng công nghiệp.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

So 1902.19.30 / 1902.30.30 / 1903 / 1108.14 / 3505.10.10/.90; tính MFN, ordinary, VAT, FTA.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Miến/native: test, tự công bố/ATTP. Modified food starch: thêm INS/function và route Điều 31–33.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Rà exemption/inspection NĐ15; tách phụ gia thực phẩm với industrial; xác định label/nutrition scope.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đồng bộ Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–BOM/process–TDS/COA–test–declaration/registration–bản nhãn.

BƯỚC 06
Mở tờ khai/xử lý luồng

Mô tả đúng dry vermicelli/native starch/modified starch; Xanh/Vàng/Đỏ theo quyết định hải quan.

BƯỚC 07
ATTP – thuế – thông quan

Phối hợp inspection result, C/O, VAT/thuế và kiểm tra/bổ sung nếu phát sinh.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn, lưu hồ sơ lô/SKU và rà lại khi đổi công thức, process, grade, supplier/origin.

Mốc nên làm trước ETA: khóa native/modified + vermicelli state + HS + ATTP/additive route + INS/function + C/O + VAT + test + bản nhãn.
Điểm chặn chính: supplier chỉ ghi “starch”; TDS không thể hiện modification; miến instant vẫn dùng 1902.19.30; modified food starch không có INS/function; hoặc C/O lệch technical file.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Miến khô chưa nấu thường rà HS nào?

Nếu là miến đúng bản chất, chưa làm chín, chưa nhồi, chưa chế biến cách khác, trọng tâm 1902.19.30.

2) Miến instant có dùng 1902.19.30 không?

Không mặc định. Precooked/instant hoặc chế biến khác cần rà 1902.30.30.

3) Miến và bún gạo có cùng HS không?

Không. Bún/mì gạo có 1902.19.20 / 1902.30.20.

4) Tinh bột sắn food grade dùng mã nào?

Nếu native/unmodified, trọng tâm 1108.14.00.

5) Pregelatinized starch còn 1108.14.00 không?

Thông thường rà 3505.10.90 vì là modified starch.

6) Dextrin dùng mã nào?

3505.10.10 cho dextrin/tinh bột tan hoặc rang phù hợp mô tả.

7) Modified starch dùng cho thực phẩm có phải phụ gia?

Có thể. Cần khóa INS, function, spec, intended use rồi rà NĐ15 Điều 31–33 và TT24 sửa đổi.

8) Industrial modified starch có cần hồ sơ phụ gia thực phẩm?

Không tự động. Tách theo intended use/grade thực tế.

9) Miến/tinh bột có thuộc kiểm tra ATTP BCT?

TT28/2026 liệt kê các dòng 19.02, 19.03 và 11.08 liên quan; từng lô vẫn rà exemption/phương thức NĐ15.

10) Form E Trung Quốc có luôn 0%?

Không theo nước xuất đơn thuần. Nhiều mã có thể 0%, nhưng phải đúng HS, PSR và proof.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

BOM/formula, process, form, native/modified, INS/function, TDS/SDS, spec, COA, bản nhãn.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, tờ khai, C/O, tax và delivery records.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Test, tự công bố/ATTP; modified food starch thêm INS/function và route declaration/registration phù hợp.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn phụ, ingredients, additive name/INS/function nếu áp dụng, nutrition theo phạm vi, origin, responsible entity.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Audit trail SKU ↔ formula/process ↔ HS ↔ ATTP/additive ↔ test ↔ VAT ↔ C/O ↔ label.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi uncooked→instant, native→modified, INS/function, food→industrial, supplier/origin hoặc công thức phải rà lại.

Trạng thái đầu ra nên đạt: giải trình được vì sao SKU thuộc 1902/1903/1108/3505, ATTP nào áp dụng, modified starch có phải additive không, C/O/VAT nào dùng và label nào lưu thông.
Thông quan chưa phải kết thúc: đổi process hoặc intended use có thể làm thay HS, hồ sơ phụ gia, test và nhãn lô sau.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Trọng tâm vận hành là khóa đúng nhánh Chương 11 – 19 – 35 trước ETA và bảo đảm technical dossier khớp Invoice, C/O và ATTP.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu form, process, native/modified, HS, VAT, C/O, TT28/2026 và INS/additive nếu có.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, BOM/process, TDS/SDS, COA/test, declaration/registration và bản nhãn.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi ATTP, hải quan, cảng/kho/trucking và lưu hồ sơ lô cho hậu kiểm/change control.

Nên yêu cầu supplier gửi trước formula/BOM, process flow, native/modified declaration, TDS/SDS, INS/function, COA/test, C/O draft và final bản nhãn.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc