Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỘC NHĨ / NẤM TUYẾT KHÔ
F&B · NẤM KHÔ · CẬP NHẬT 09/09/2026

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỘC NHĨ / NẤM TUYẾT KHÔ

Mộc nhĩ khô và nấm tuyết khô cùng nằm trong nhóm 07.12 nhưng không dùng chung một mã HS: mộc nhĩ là 0712.32.00, nấm tuyết là 0712.33.00. Rủi ro thực tế còn nằm ở việc xác định lô thuộc kiểm dịch thực vật, kiểm tra ATTP nhập khẩu hay chuyển sang cơ chế tự công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Phạm vi chính: mộc nhĩ (Auricularia spp.) và nấm tuyết (Tremella spp.) đã sấy/phơi khô, ở dạng nguyên/cắt/vụn/bột nhưng chưa chế biến thêm.

1. TỔNG QUAN & PHẠM VI ÁP DỤNG

Trước ETA cần khóa 04 yếu tố: loài nấm, mức độ chế biến, quy cách đóng góimục đích lưu thông. Bulk nguyên liệu, retail pack có nhãn, nấm rang/tẩm hoặc nấm đóng hộp không nên dùng một checklist chung.

HS 01
0712.32.00 – Mộc nhĩ

Áp cho mộc nhĩ Auricularia spp. khô, nguyên/cắt/thái/vụn hoặc dạng bột nếu chưa chế biến thêm.

HS 02
0712.33.00 – Nấm tuyết

Áp cho nấm tuyết Tremella spp. khô, nguyên/cắt/thái/vụn hoặc dạng bột nếu chưa chế biến thêm.

KDTV
Có lớp kiểm dịch nhưng có ngoại lệ

TT01/2024 đánh dấu cả hai mã thuộc KD, đồng thời nhóm 07.12 có ghi chú loại trừ với loại đã thái lát/sấy khô/nghiền bột và đóng trong bao bì có ghi nhãn.

ATTP
Có lớp KTATTP

TT01/2024 đánh dấu cả hai mã thuộc KTATTP; bulk thực phẩm nhập khẩu cần rà phương thức giảm/thông thường/chặt theo NĐ15.

THUẾ
MFN 30%

Cả hai mã có MFN tham khảo 30%, thuế thông thường 45%. ACFTA/ATIGA có thể về 0% nếu đủ điều kiện.

VAT
Không khóa bằng HS duy nhất

VAT phụ thuộc mức độ chế biến và khâu giao dịch; hàng chỉ sơ chế thông thường có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu.

Không gom chung “nấm khô”: nấm hương là 0712.34.00; truffle 0712.39.10; nấm khác có thể 0712.39.90.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

AURICULARIA
Mộc nhĩ

Chi nấm tai mèo/wood ear. Với hàng khô chưa chế biến thêm, mã trọng tâm là 0712.32.00.

TREMELLA
Nấm tuyết

Jelly fungi/snow fungus thuộc Tremella spp.. Với hàng khô chưa chế biến thêm, mã trọng tâm là 0712.33.00.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Lớp kiểm tra chuyên ngành với vật thể thuộc diện kiểm dịch; nhóm 07.12 phải đọc thêm ghi chú loại trừ theo trạng thái và bao gói.

KTATTP
Kiểm tra nhà nước về ATTP

Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt khi thuộc phạm vi áp dụng.

TỰ CÔNG BỐ
Product self-declaration

Cơ chế áp dụng với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc Điều 4 NĐ15; không tự động áp cho mọi lô bulk nấm khô.

ETA
Estimated Time of Arrival

Mốc dự kiến hàng đến; dùng để khóa HS, KDTV/Phyto nếu áp dụng, hồ sơ ATTP, C/O và nhãn.

Điểm phân nhánh cốt lõi:bulk nấm khô nguyên liệu và lô retail pack đã qua chế biến, đóng gói sẵn có thể đi theo hai nhánh thủ tục khác nhau.
Không hiểu “đã sấy khô” = tự động miễn mọi thủ tục: ghi chú loại trừ KD phải đọc đúng phạm vi; KTATTP, tự công bố và nhãn vẫn phải rà độc lập.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Hồ sơ nên có species, process flow, moisture, ingredients, dạng whole/sliced/broken/powder, packing, nhãn gốc, mục đích dùng và ảnh thực tế.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Mộc nhĩ khô nguyên/cắt – bulk Auricularia spp.; chỉ sấy/phơi; chưa tẩm/ướp Dried wood ear, bulk Spec, species, process, COA, photos HS 0712.32.00; rà KDTV + KTATTP Phyto nếu áp dụng, Invoice, PL, C/O, ATTP dossier Phạm vi chính.
Nấm tuyết khô nguyên/cắt – bulk Tremella spp.; chỉ sấy/phơi; chưa phối trộn Dried snow fungus, bulk Spec, species, process, COA HS 0712.33.00; rà KDTV + KTATTP Phyto nếu áp dụng, commercial docs, ATTP dossier Mã riêng theo species.
Dạng bột Chỉ sấy + nghiền; chưa thêm phụ gia Dried mushroom powder Process, ingredients, particle size Có thể vẫn 0712.32/.33 nếu đúng species và chưa chế biến thêm Spec, packing, label Bột phối trộn phải phân loại lại.
Retail pack kín có nhãn Bao bì kín, có nhãn, bán lẻ; xác định mức độ chế biến Retail dried mushroom pack Label, process, ingredients, packing Rà ngoại lệ KD; rà self-declaration; rà phạm vi KTATTP Label, test report, self-declaration nếu áp dụng Không dùng checklist bulk máy móc.
Nấm rang/tẩm/chiên Có xử lý nhiệt/gia vị tạo thực phẩm ăn liền Seasoned crispy mushroom Formula, process, label Có thể chuyển Chương 20; self-declaration + nhãn Ingredients, process, label, test Không tự áp 0712.32/.33.
Nấm đóng hộp/ngâm Đã bảo quản/chế biến theo công nghệ khác Canned/preserved mushroom Process, brine, sterilization Rà 20.03 hoặc mã phù hợp Formula, process, label Tách khỏi bài nấm khô.
Hàng mẫu/SXXK Mục đích đặc thù, không lưu thông nội địa theo hồ sơ Sample/export-production input PO, purpose, customs regime Có thể có ngoại lệ ATTP theo NĐ15; vẫn rà KD theo hàng thực tế Purpose docs, customs type Không suy luận miễn toàn bộ.
Cảnh báo phân loại: “nấm khô” chung chung có thể làm sai 0712.32.00 ↔ 0712.33.00 ↔ 0712.34.00/0712.39.90, kéo theo sai thuế, C/O và chính sách chuyên ngành.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Nhóm 07.12 bao gồm rau khô ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc bột nhưng chưa chế biến thêm. Danh mục XNK Việt Nam có mã riêng cho AuriculariaTremella, vì vậy phải tách ngay từ khâu mô tả hàng.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ đối chiếu
0712.32.00 Mộc nhĩ (Auricularia spp.) khô Loài Auricularia; nguyên/cắt/vụn/bột; chưa chế biến thêm Không tẩm/ướp/phối trộn thành chế phẩm 45% 30% Cần rà theo trạng thái: có thể không chịu VAT nếu chỉ sơ chế thông thường; hàng chế biến áp theo quy định hiện hành ACFTA, ATIGA, RCEP, AHKFTA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, EVFTA… Species, process, ingredients, packing, C/O
0712.33.00 Nấm tuyết (Tremella spp.) khô Loài Tremella; nguyên/cắt/vụn/bột; chưa chế biến thêm Không tẩm/ướp/phối trộn thành chế phẩm 45% 30% Cần rà theo trạng thái: có thể không chịu VAT nếu chỉ sơ chế thông thường; hàng chế biến áp theo quy định hiện hành ACFTA, ATIGA, RCEP, AHKFTA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, EVFTA… Species, process, ingredients, packing, C/O
Cần phân loại lại Nấm rang/tẩm/gia vị Đã chế biến thành sản phẩm ăn liền Có heat treatment/flavoring Rà biểu HS mới Rà HS mới Rà VAT hàng chế biến FTA theo HS mới Formula, process, label
Cần phân loại lại Nấm đóng hộp/bảo quản khác Đã chế biến/bảo quản vượt phạm vi 07.12 Có brine/sterilization/preservation Rà 20.03 hoặc mã phù hợp Rà HS mới Rà VAT theo sản phẩm FTA theo HS mới Process, ingredients, label

Thuế thông thường 45% là mức tham khảo theo cơ chế 150% MFN khi áp dụng QĐ15/2023/QĐ-TTg. VAT không nên khóa chỉ theo mã HS vì phụ thuộc mức độ chế biến và khâu giao dịch.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA Form E 0% cho 0712.32.00 và 0712.33.00 theo biểu ACFTA hiện hành Đáp ứng PSR, origin và chứng từ Form E, Invoice, B/L, HS, species Tuyến Trung Quốc nên ưu tiên rà ACFTA vì thường tốt hơn RCEP cho hai mã này.
Trung Quốc/đối tác RCEP RCEP Chứng từ xuất xứ RCEP Năm 2026 không mặc định 0%; biểu đối tác có thể khoảng 15%–16,4% tùy lịch cam kết Đúng schedule của nước xuất xứ + PSR Origin proof, Invoice, B/L Không gộp mọi đối tác RCEP thành một mức.
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D 0% năm 2026 nếu đủ điều kiện Đúng xuất xứ ASEAN và quy tắc xuất xứ C/O, transport docs Seller ASEAN không đồng nghĩa origin ASEAN.
Hong Kong AHKFTA Chứng từ xuất xứ AHKFTA Năm 2026 tham khảo 6% cho hai mã Đáp ứng origin/PSR và vận chuyển Origin proof + commercial docs 2027 lộ trình có thể về 0%; bài dùng mốc 2026.
Hàn/Nhật AKFTA/VKFTA/RCEP; AJCEP/VJEPA/RCEP Chứng từ tương ứng Rà biểu 2026 theo hiệp định có lợi Đúng PSR, origin, chứng từ C/O + Invoice + B/L Không chốt một mức duy nhất nếu nhiều FTA cùng tồn tại.
EU/UK/Úc-NZ EVFTA/UKVFTA/CPTPP/AANZFTA Chứng từ tương ứng Rà biểu ưu đãi đặc biệt 2026 Đáp ứng xuất xứ và cơ chế chứng nhận Origin proof + commercial docs Chọn hiệp định thực tế áp dụng theo nước xuất xứ.
Checklist C/O: form/chứng từ; WO/RVC/CTH/CTSH; HS 0712.32.00/0712.33.00; species; whole/sliced/powder; invoice bên thứ ba; direct transport; quantity/weight; origin; ngày cấp và hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Bộ hồ sơ nên tách theo trạng thái bulk nguyên liệuprocessed prepacked retail. Đây là điểm quyết định việc lô đi theo KTATTP nhập khẩu hay chủ yếu theo self-declaration + nhãn.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O; mô tả phải khóa species + dried + whole/sliced/powder + bulk/retail.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Spec, COA, species, process, ingredients, original label/packing, Phyto nếu KD áp dụng, tài liệu chứng minh trường hợp loại trừ nếu có.

03
Hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền

Mẫu 04 đăng ký KTATTP khi thuộc diện; Packing List; self-declaration + test report nếu thuộc Điều 4 NĐ15; hồ sơ phương thức giảm/chặt nếu áp dụng.

Nguyên tắc khớp hồ sơ: Invoice → PL → B/L/AWB → C/O → species/spec → label → Phyto/KDTV → hồ sơ ATTP → tờ khai phải thống nhất tên hàng, HS dự kiến, xuất xứ, trọng lượng và packing.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO Hải quan/đối chiếu lô Supplier/Buyer/Docs Chỉ ghi dried mushroom; không species Ghi rõ Auricularia/Tremella + dạng hàng
Phân loại HS Spec, species, process, photos, ingredients Chốt 0712.32 hay 0712.33 Supplier + Importer Nhầm Tremella với mushroom other; hàng đã tẩm vẫn khai 0712 Rà species + process + ingredients
KDTV Đăng ký/Phyto nếu lô thuộc diện; tài liệu packing/label để rà ngoại lệ Kiểm dịch trước thông quan nếu áp dụng Exporter + Importer/Forwarder Mặc định mọi nấm khô đều cần Phyto hoặc mặc định đều miễn Đối chiếu ghi chú 07.12 theo đúng packing/process
KTATTP Mẫu 04, self-declaration nếu hồ sơ yêu cầu, PL và tài liệu phương thức kiểm tra Thông thường/chặt khi thuộc diện Importer/Compliance Không phân biệt bulk với processed prepacked food Rà Điều 13, 16–19 NĐ15 + QĐ1908/2026
Tự công bố Mẫu 01 + phiếu kiểm nghiệm ATTP trong 12 tháng theo Điều 5 NĐ15 Processed prepacked food thuộc Điều 4 Importer/Compliance Dùng self-declaration cho bulk chưa thuộc diện hoặc thiếu test report hợp lệ Xác định processed/prepacked status trước khi làm
C/O Form E/D hoặc chứng từ FTA phù hợp Ưu đãi thuế Exporter HS/species sai; third-party invoice xử lý không đúng Pre-check draft C/O trước phát hành
Điểm cần khóa trước ETA: QĐ1908/2026 nêu TTHC KTATTP đối với sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn và các trường hợp Điều 13 NĐ15. Vì vậy retail processed prepacked food không nên bị đưa máy móc vào quy trình KTATTP của lô bulk.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
HS TT 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính 01/12/2022 Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam 0712.32.00; 0712.33.00 Tách riêng Auricularia và Tremella.
Danh mục KTCN theo HS TT 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 20/03/2024 Đánh dấu 0712.32/.33 thuộc KD + KTATTP Phụ lục I/II; STT 880–881 Nhóm 07.12 có ghi chú loại trừ KD cần đọc cùng trạng thái packing/process.
Danh mục KDTV – MỚI/CŨ TT 14/2024/TT-BNNPTNT / TT30/2014 Bộ NN&PTNT TT14 hiệu lực 15/12/2024 Danh mục vật thể thuộc diện KDTV/PRA Điều 1–2 TT14 thay danh mục cũ; rà trigger PRA/permit theo nguồn thực tế.
Quy trình KDTV TT 33/2014/TT-BNNPTNT và phần sửa đổi còn hiệu lực Bộ NN&PTNT/Bộ NN&MT Phần còn hiệu lực Hồ sơ đăng ký, kiểm tra và chứng nhận KDTV Điều 6–7 và biểu mẫu Chỉ áp khi lô còn trong diện KD.
TTHC KDTV 2026 3445/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường Ban hành 28/08/2026 Công bố TTHC KDTV nhập khẩu hiện hành Lô đạt thường 24 giờ từ khi bắt đầu kiểm dịch Có thể kéo dài vì chuyên môn kỹ thuật.
ATTP 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15 hiệu lực 06/04/2026 NĐ15 tiếp tục là nền tảng ATTP khi NĐ46/2026 bị tạm ngưng Điều 4–5; 13; 16–19 Tách self-declaration, miễn kiểm tra và kiểm tra lô nhập khẩu.
Phân cấp ATTP 2026 TT 22/2026/TT-BNNMT + QĐ 1908/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường TT22 hiệu lực 19/05/2026 Cập nhật cơ quan/TTHC KTATTP nhập khẩu TTHC 1.003814 và 2.001604 Thông thường/chặt do cơ quan cấp tỉnh được giao/chỉ định.
Thuế NK 26/2023/NĐ-CP + QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ/Thủ tướng 15/07/2023 MFN và thuế thông thường 0712.32/.33 MFN 30%; thông thường 45% Ưu đãi đặc biệt rà theo nghị định FTA.
FTA Trung Quốc 118/2022/NĐ-CP + NĐ 129/2022/NĐ-CP Chính phủ Biểu 2022–2027 Thuế đặc biệt theo xuất xứ ACFTA 0%; RCEP 2026 khác nhau theo schedule Không mặc định RCEP tốt hơn ACFTA.
VAT Luật VAT 48/2024/QH15 và sửa đổi; NĐ 181/2025/NĐ-CP sửa bởi NĐ359/2025, NĐ144/2026 Quốc hội/Chính phủ Cập nhật 2026 Xác định không chịu thuế/5%/8%/10% theo trạng thái và khâu giao dịch Điều 5 Luật VAT; NĐ181 và sửa đổi Không khóa VAT chỉ từ HS.
Nhãn 43/2017/NĐ-CP sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn hàng nhập khẩu và nhãn phụ Quy định nội dung bắt buộc/nhãn phụ Retail pack rà thêm yêu cầu thực phẩm.
Hải quan Luật Hải quan 2014; NĐ08/2015 sửa bởi NĐ 167/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ NĐ167 hiệu lực 15/08/2025 Thủ tục hải quan, hồ sơ, kiểm tra Theo trường hợp tờ khai Kết quả chuyên ngành phải khớp hồ sơ hải quan.

6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền Điều kiện kích hoạt chính sách
Mộc nhĩ khô bulk – Auricularia TT01/2024 + NĐ15 HS 0712.32.00; rà KDTV; KTATTP nếu thuộc phạm vi Cơ quan KDTV + cơ quan KTATTP cấp tỉnh + Hải quan Bulk/nguyên liệu thực phẩm, chưa thuộc ngoại lệ/miễn
Nấm tuyết khô bulk – Tremella TT01/2024 + NĐ15 HS 0712.33.00; rà KDTV; KTATTP nếu thuộc phạm vi Cơ quan KDTV + cơ quan KTATTP + Hải quan Tương tự nhưng mã HS riêng
Đã sấy/thái/nghiền và đóng bao bì có nhãn Ghi chú nhóm 07.12 TT01/2024 Có thể thuộc ghi chú loại trừ KD; vẫn rà ATTP độc lập Cơ quan chuyên ngành + Hải quan Khớp process + packing + label theo ghi chú
Processed prepacked retail food Điều 4–5, Điều 13 NĐ15 + QĐ1908/2026 Tự công bố; có thể không thuộc TTHC KTATTP lô nhập khẩu thông thường/chặt Cơ quan ATTP + Hải quan Hàng thực sự đã qua chế biến và bao gói sẵn
KTATTP phương thức giảm Điều 16–17 NĐ15 Kiểm tra giảm Hải quan/cơ chế hiện hành Đáp ứng điều kiện kiểm tra giảm
KTATTP thông thường/chặt Điều 17–19 NĐ15 + TT22/2026 Hồ sơ 3 ngày hoặc lấy mẫu/kiểm nghiệm 7 ngày Cơ quan cấp tỉnh được giao/chỉ định Không thuộc giảm hoặc có trigger chặt
Nấm rang/tẩm/đóng hộp HS sản phẩm chế biến + NĐ15 Phân loại HS lại; self-declaration/nhãn/ATTP theo thực phẩm chế biến Cơ quan ATTP + Hải quan Có chế biến vượt phạm vi 07.12

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Công đoạn Mốc nghiệp vụ Thời gian/căn cứ Chi phí cần tách Rủi ro chính
Nhận diện species/HS Trước PO/booking Phụ thuộc spec/process/ảnh Nội bộ/tư vấn nếu có Nhầm 0712.32 ↔ 0712.33 hoặc hàng đã chế biến
Rà KDTV/ngoại lệ Trước hàng chạy Theo packaging/process và danh mục hiện hành Phí KDTV nếu phát sinh Xin Phyto không cần thiết hoặc thiếu Phyto khi lô thuộc diện
KDTV nếu áp dụng Khi bắt đầu kiểm dịch TTHC 2026: lô đạt thường 24 giờ Phí KDTV/lấy mẫu/xử lý Phát hiện sinh vật gây hại; Phyto sai
KTATTP thông thường Trước/khi hàng về QĐ1908/2026: 03 ngày làm việc Phí/kiểm nghiệm nếu phát sinh Bổ sung hồ sơ; chọn sai phương thức/đầu mối
KTATTP chặt Khi có trigger QĐ1908/2026: 07 ngày làm việc Kiểm nghiệm + logistics Storage/DEM/DET khi chờ kết quả
Hải quan Sau khi đủ điều kiện Theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ Thuế NK, cảng/kho/trucking Mất C/O 0%, sai VAT, hồ sơ chuyên ngành không khớp
Rủi ro chi phí lớn với tuyến Trung Quốc: nếu đủ điều kiện ACFTA nhưng Form E không hợp lệ, thuế có thể quay về MFN 30%; hiểu sai ngoại lệ KD hoặc phân nhánh bulk/retail cũng có thể kéo dài lưu bãi.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Khóa species & trạng thái

Auricularia hay Tremella; whole/sliced/broken/powder; bulk hay retail; dried-only hay đã seasoning/processing.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

0712.32.00 cho mộc nhĩ; 0712.33.00 cho nấm tuyết; tính MFN 30%, thông thường 45%, VAT và ưu đãi FTA.

BƯỚC 03
Rà KDTV

Đối chiếu TT01/2024 + TT14/2024 và ghi chú nhóm 07.12; xác định có cần Phyto/đăng ký KDTV không.

BƯỚC 04
Rà ATTP & tự công bố

Phân nhánh bulk cần KTATTP với processed prepacked food cần self-declaration/miễn theo trường hợp.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, species, process, ingredients, packing, label, Phyto và hồ sơ ATTP.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Xanh chủ yếu tự động; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế cùng chứng từ chuyên ngành.

BƯỚC 07
Hoàn tất chuyên ngành – thuế – thông quan

Nộp kết quả KTATTP/KDTV nếu áp dụng, xử lý C/O và VAT, hoàn tất thông quan/kéo hàng.

BƯỚC 08
Sau thông quan & quản trị thay đổi

Lưu hồ sơ theo SKU/lô; đổi species, supplier, process, packing bulk→retail hoặc thêm gia vị phải rà lại.

Thời điểm nên làm trước ETA: khóa species + HS + process + packing/label + Form E/D + khả năng áp dụng ghi chú KD + phương thức ATTP trước khi tàu chạy.
Điểm chặn chính: invoice ghi “dried fungus” quá chung; supplier không xác nhận species; retail pack bị xử lý như bulk; hiểu sai ghi chú KD; self-declaration thiếu phiếu kiểm nghiệm hợp lệ.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Mộc nhĩ khô và nấm tuyết khô có cùng HS không?

Không. Mộc nhĩ Auricularia spp. là 0712.32.00; nấm tuyết Tremella spp. là 0712.33.00 nếu khô và chưa chế biến thêm.

2. Dạng cắt lát hoặc bột có đổi HS không?

Không tự động. Heading 07.12 bao gồm nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc bột. Tuy nhiên phải chắc chắn sản phẩm chưa được chế biến thêm hoặc phối trộn.

3. Nấm khô có bắt buộc kiểm dịch thực vật không?

TT01/2024 đánh dấu hai mã thuộc KD, nhưng nhóm 07.12 có ghi chú loại trừ với loại đã thái lát/sấy khô/nghiền bột và đóng trong bao bì có ghi nhãn. Cần đối chiếu lô thực tế.

4. Retail pack nấm khô có phải kiểm tra ATTP lô nhập khẩu không?

Không nên áp máy móc. QĐ1908/2026 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi điều kiện TTHC KTATTP nêu tại thủ tục; cần chuyển sang rà self-declaration và nghĩa vụ còn lại.

5. Nấm khô có phải tự công bố không?

Nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc Điều 4 NĐ15 thì rà tự công bố. Bulk nguyên liệu chỉ sấy khô không nên tự động dùng cùng kết luận.

6. Hồ sơ tự công bố gồm gì?

Theo Điều 5 NĐ15, trọng tâm là Bản tự công bố theo Mẫu 01 và phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP còn hiệu lực trong 12 tháng theo điều kiện luật định.

7. Thuế MFN của mộc nhĩ/nấm tuyết khô là bao nhiêu?

Cả 0712.32.00 và 0712.33.00 có MFN tham khảo 30%, thuế thông thường 45%.

8. Nhập từ Trung Quốc có thể về 0% không?

Có thể. ACFTA quy định 0% cho hai mã khi có Form E và đáp ứng quy tắc xuất xứ. RCEP 2026 không mặc định 0%, nên cần chọn hiệp định có lợi và đủ điều kiện.

9. VAT là bao nhiêu?

Không nên khóa một mức duy nhất chỉ từ HS. Nếu hàng thuộc nhóm nông sản chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường có thể thuộc diện không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng chế biến hoặc khâu thương mại nội địa có cơ chế khác.

10. Nấm rang/tẩm gia vị có dùng 0712.32/.33 không?

Không tự động. Khi đã chế biến thành thực phẩm ăn liền cần phân loại lại HS, đồng thời rà self-declaration, nhãn và VAT theo sản phẩm chế biến.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Spec, species, process, ingredients, packing/label và ảnh đủ để bảo vệ HS 0712.32/0712.33 hoặc làm căn cứ phân loại lại.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, tờ khai, thuế/VAT, origin và net weight lưu theo shipment.

03
Hồ sơ KDTV

Phyto/đăng ký/kết quả KDTV nếu áp dụng hoặc hồ sơ chứng minh lô thuộc ghi chú loại trừ.

04
Hồ sơ ATTP

Mẫu 04, thông báo kết quả KTATTP hoặc hồ sơ self-declaration/test report tùy nhánh áp dụng.

05
Nhãn & truy xuất

Quản trị nhãn gốc/nhãn phụ, lot/batch, supplier, origin, shelf life và traceability cho retail/bulk.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi species, supplier, process, added ingredients, packaging hoặc intended use phải rà lại HS – KDTV – ATTP – VAT – C/O.

Trạng thái đầu ra nên đạt: species đúng; HS/thuế/C/O có căn cứ; phân nhánh KDTV–KTATTP–self-declaration đúng; chứng từ đồng nhất; hồ sơ truy xuất được theo từng lô.
Đã thông quan chưa phải là kết thúc: chỉ cần supplier chuyển từ bulk sang retail pack hoặc thêm seasoning, chính sách lô sau có thể thay đổi đáng kể.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với mộc nhĩ/nấm tuyết khô, điểm khó nhất là phân nhánh đúng giữa species – HS – KDTV – KTATTP – self-declaration – C/O – VAT trước ETA, thay vì xử lý mọi “nấm khô” theo một checklist duy nhất.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu Auricularia/Tremella, HS 0712.32/0712.33, process, packing, ghi chú KD, phương thức ATTP, VAT và FTA/C/O.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, spec, COA, species, process, label, Phyto/KDTV, self-declaration và hồ sơ ATTP.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi mốc chuyên ngành, phối hợp Hải quan – cơ quan kiểm tra – cảng/kho – vận chuyển và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc