Thủ tục nhập khẩu óc chó nguyên vỏ / nhân óc chó 2026: HS 0802.31.00–0802.32.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O và VAT

Mục lục nội dung ẩn
F&B / AGRICULTURAL IMPORT PROCEDURE · CẬP NHẬT 09/09/2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU ÓC CHÓ NGUYÊN VỎ / NHÂN ÓC CHÓ 2026: HS 0802.31.00 – 0802.32.00, THUẾ, KDTV, ATTP, C/O & VAT

Óc chó nguyên vỏ và nhân óc chó không thể dùng chung một phương án thuế. Cùng thuộc nhóm 08.02 nhưng MFN hiện hành khác rất mạnh: 0802.31.00 = 8% với hàng nguyên vỏ, trong khi 0802.32.00 = 30% với nhân đã bóc vỏ.

Ngoài HS, cả hai nhánh còn phải rà đồng thời kiểm dịch thực vật – kiểm tra ATTP – C/O – Điều 14 NĐ15 – VAT tại khâu nhập khẩu. Bài này tập trung vào Juglans spp. tươi/khô, raw hoặc chỉ sơ chế thông thường; hàng rang, nấu, tẩm đường/muối/gia vị phải tách sang nhánh chế biến.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Kết luận cuối cùng phải khóa theo shell status, process, packing, purpose, origin và hồ sơ lô thực tế.

TÓM TẮT NHANH

SCOPE
Phạm vi chính

Óc chó Juglans spp. tươi/khô, nguyên vỏ hoặc nhân đã bóc vỏ, chưa rang/chưa nấu/chưa tẩm đường – muối – gia vị, nhập khẩu để làm thực phẩm.

HS 1
0802.31.00

Quả óc chó chưa bóc vỏ. MFN hiện hành 8%; ordinary tham khảo 12% khi áp nguyên tắc 150% MFN.

HS 2
0802.32.00

Quả óc chó đã bóc vỏ/nhân óc chó. MFN hiện hành 30%; ordinary tham khảo 45%. Chênh lệch thuế rất lớn so với hàng nguyên vỏ.

KDTV
BẮT BUỘC RÀ

TT14/2024/TT-BNNPTNT xếp các loại hạt vào vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; TT01/2024 đánh dấu cả 0802.31.00 và 0802.32.00 ở cột KD.

ATTP
KTATTP TRƯỚC THÔNG QUAN

Phụ lục II TT01/2024 đồng thời đánh dấu 0802.31.00 và 0802.32.00 ở cột KTATTP. Cách kiểm tra áp theo NĐ15/2018 và cơ chế phân cấp hiện hành.

VAT 2026
KHÔNG CHỊU THUẾ Ở KHÂU NHẬP

Từ 01/01/2026, sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. NĐ181/2025 (đã sửa) coi phơi, sấy khô, bóc vỏ… là sơ chế thông thường.

Điểm phải khóa trước quotation: nguyên vỏ hay nhân đã bóc vỏ. Chỉ một thay đổi shell status có thể làm MFN từ 8% lên 30%; đồng thời C/O, VAT và mô tả chứng thư chuyên ngành phải chạy theo đúng trạng thái hàng.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

WALNUT
Óc chó / walnut

Quả hạch của Juglans spp.. Tên thương mại “walnut” chưa đủ nếu hồ sơ không thể hiện trạng thái nguyên vỏ/đã bóc vỏ và mức độ chế biến.

IN SHELL
Nguyên vỏ

Còn lớp vỏ cứng bao quanh nhân. Đây là dấu hiệu chính để rà 0802.31.00.

SHELLED
Nhân óc chó / đã bóc vỏ

Đã loại vỏ cứng, còn nhân nguyên, nửa hạt hoặc mảnh tự nhiên chưa rang/nấu/tẩm. Đây là nhánh rà 0802.32.00.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Phytosanitary quarantine – kiểm tra lô hàng có mang đối tượng kiểm dịch, dịch hại phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ.

PRA
Phân tích nguy cơ dịch hại

Pest Risk Analysis – chỉ áp khi rơi vào nhóm trigger của TT14/2024. Óc chó khô dùng làm thực phẩm không tự động phải PRA chỉ vì là hạt.

VAT
Sơ chế thông thường

Theo cơ chế VAT hiện hành, phơi/sấy khô, bóc vỏ, tách hạt… có thể vẫn là sơ chế thông thường; ở khâu nhập khẩu nhóm này thuộc diện không chịu thuế GTGT nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Vì sao phần này quan trọng: walnut raw/dried có ba khái niệm rất dễ lẫn: shelled status để chốt HS, sơ chế thông thường để chốt VAT, và processed prepacked để chốt Điều 14/tự công bố.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước nhập cần có tối thiểu product identity/Juglans spp., shell status, drying/processing flow, ingredient, moisture/spec, photos, packing, intended use và origin. Không được chỉ dùng tên “walnut” hoặc “walnut kernel” trên Invoice để kéo toàn bộ chính sách.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Óc chó nguyên vỏ Juglans spp.; tươi/khô; còn vỏ cứng; chưa rang/nấu/tẩm Walnuts in shell Species/botanical info, process, moisture/spec, photos KDTV + KTATTP + hải quan + nhãn Rà 0802.31.00, Phytosanitary Certificate, C/O MFN thấp hơn đáng kể so với nhân óc chó.
Nhân óc chó sống/khô Đã bóc vỏ; nhân nguyên, half, quarter hoặc mảnh tự nhiên; chưa rang/nấu/tẩm Raw/dried walnut kernels Shell status, process, ingredient 100% walnut, photo, spec KDTV + KTATTP + hải quan + nhãn Rà 0802.32.00 Không dùng 0802.31.00 chỉ vì cùng là walnut.
Nhân óc chó rang Có roasting làm chín; có thể khô rang hoặc rang dầu Roasted walnut kernels Flow chart, temperature/time, ingredient ATTP, tự công bố nếu processed prepacked, nhãn; HS chuyển nhóm chế biến 2008.19.91 nếu phù hợp Không tự động áp Chương 8.
Nhân óc chó tẩm đường/muối/gia vị Có syrup, đường, muối, mật ong, hương, coating hoặc chất bảo quản Seasoned/sweetened walnut snack Formula %, process, label ATTP, tự công bố, phụ gia, nhãn; HS có thể 2008.19.99 hoặc mã phù hợp Cần phân loại lại VAT và thuế nhập khẩu cũng thay theo thành phẩm.
Bột óc chó Đã nghiền thành powder/flour Walnut flour/powder Particle size, process, end-use ATTP, nhãn; HS khác 1106.30.00 nếu phù hợp Không còn là quả hạch nguyên/mảnh tự nhiên.
Óc chó làm giống Mục đích gieo trồng, còn khả năng nảy mầm Walnut seed for planting Purpose, seed/phytosanitary docs KDTV + có thể PRA/giấy phép theo điều kiện Không áp trực tiếp bài thực phẩm Tách hoàn toàn với food-grade walnut.
Cảnh báo phân loại: raw walnut kernels và roasted/seasoned walnut kernels có thể nhìn rất giống nhau trên ảnh thương mại nhưng khác HS, VAT và công bố. Process flow là bằng chứng bắt buộc nên xin trước ETA.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Nhánh HS chính của bài là 0802.31.00 – in shell0802.32.00 – shelled. Điểm đặc biệt là mức MFN hiện hành chênh lớn 8% ↔ 30%. Với China origin, ACFTA có thể đưa cả hai về 0% nếu đủ điều kiện.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0802.31.00 Quả óc chó – chưa bóc vỏ Nhóm 08.02: quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã/chưa bóc vỏ; phân nhánh riêng cho walnuts theo trạng thái vỏ Juglans spp., tươi/khô, còn vỏ, chưa chế biến sâu 12% tham khảo 8% Không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường ACFTA 0% nếu đủ điều kiện; các FTA khác rà theo origin Shell status, process, origin/C/O, phytosanitary docs
0802.32.00 Quả óc chó – đã bóc vỏ / nhân óc chó Cùng nhóm 08.02, khác trạng thái vỏ Nhân nguyên/half/pieces tự nhiên, tươi/khô, chưa rang/nấu/tẩm 45% tham khảo 30% Không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nếu chỉ bóc vỏ/phơi/sấy hoặc sơ chế thông thường ACFTA 0% nếu đủ điều kiện; các FTA khác rà Ingredient 100% walnut, shell status, process, C/O
2008.19.91 Quả hạch/hạt khác – đã rang Chương 20 dành cho quả hạch đã chế biến/bảo quản; AHTN 2022 có nhánh “Đã rang” Walnut kernels đã roasting, không còn chỉ là fresh/dried Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Cần đối chiếu Không áp cơ chế VAT không chịu thuế của walnut raw/sơ chế; rà theo thành phẩm FTA theo origin và HS cuối cùng Roasting process, ingredient, label
2008.19.99 Quả hạch/hạt khác – loại khác đã chế biến/bảo quản Nhánh “Other” của 2008.19 Seasoned/sweetened/coated walnut không thuộc mã chi tiết hơn Cần đối chiếu Cần đối chiếu Rà theo thành phẩm FTA theo origin Formula %, process, label

VAT của walnut raw/sơ chế thông thường phải xử lý theo Luật VAT 2026, không áp máy móc 5%/8%/10%. Hàng rang/tẩm phải rà lại theo thành phẩm.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp ACFTA 2022–2027: 0% cho 0802.31.00 và 0802.32.00 Đạt PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L/AWB, Packing, product spec Đặc biệt có ý nghĩa với nhân óc chó vì MFN 30%.
Hoa Kỳ Không có FTA song phương với Việt Nam Chứng từ origin không ưu đãi nếu cần chứng minh xuất xứ Thông thường lập landed cost theo MFN 8%/30% nếu đáp ứng điều kiện MFN Xuất xứ thực tế và điều kiện MFN Invoice, B/L/AWB, origin docs Không gán Form E/FTA chỉ vì supplier trung chuyển qua nước có FTA.
Chile VCFTA Chứng từ xuất xứ theo VCFTA Rà biểu VCFTA 2026 theo HS 0802.31/0802.32 Đúng PSR và chứng từ Origin proof, Invoice, transport docs Nguồn walnut phổ biến; nên so ưu đãi thực tế với MFN.
Úc – New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Theo hiệp định tương ứng Rà biểu 2026 Đúng quy tắc xuất xứ Origin proof + commercial docs Chọn hiệp định đủ điều kiện tốt nhất.
EU / UK EVFTA / UKVFTA Theo hiệp định tương ứng Rà biểu 2026 Đúng PSR và chứng từ Origin proof, Invoice, transport docs Không dùng chung một loại chứng từ cho mọi hiệp định.
ASEAN / Nhật Bản / Hàn Quốc ATIGA; VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP; AKFTA/VKFTA/RCEP Theo hiệp định tương ứng Rà biểu 2026 theo HS cuối cùng Đúng PSR và điều kiện vận chuyển/chứng từ C/O/origin proof + commercial docs Không mặc định 0% nếu chưa rà schedule thực tế.
Checklist C/O: form/chứng từ xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, HS 0802.31/0802.32, mô tả in-shell/shelled, Invoice, quantity/weight, origin, third-party invoicing, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp và hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Óc chó cần quản trị hồ sơ theo ba lớp: commercial file, product/KDTV file và ATTP file. Phytosanitary Certificate không thay thế kết quả KTATTP; đồng thời raw/bulk còn phải rà Điều 14 NĐ15 trước khi chốt nguồn mua.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O/origin proof nếu xin ưu đãi, exporter/manufacturer data.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Juglans spp./product identity, shell status, process sấy/phơi, specification/COA, moisture, ingredient, Phytosanitary Certificate, hồ sơ ATTP và nhãn.

03
Bộ đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ KDTV nhập khẩu; hồ sơ KTATTP theo phương thức áp dụng; hồ sơ Điều 14 NĐ15 nếu hàng raw/bulk thuộc phạm vi; self-declaration nếu biến thể là processed prepacked.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: shell status, raw/dried status, quantity, package, origin, exporter/importer và HS phải khớp giữa Invoice – Packing – B/L/AWB – Phytosanitary Certificate – C/O – ATTP – nhãn.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Hải quan, trị giá, logistics Supplier + Importer + Forwarder Invoice chỉ ghi “walnut”; không ghi in-shell/shelled Ghi rõ walnuts in shell hoặc shelled walnut kernels, raw/dried, net weight.
KDTV Đăng ký KDTV; Phytosanitary Certificate của nước xuất khẩu; giấy phép nếu trường hợp đặc biệt phải có Kiểm dịch thực vật Exporter + Importer Chứng thư lệch origin, quantity, botanical/product description Pre-check draft chứng thư trước khi hàng chạy.
HS/product Shell status, photo, process, ingredient, moisture/spec Phân loại HS Manufacturer/QA Nhân đã rang/tẩm nhưng vẫn khai 0802.32.00 Xác nhận raw/dried only; không roasted/cooked/seasoned.
ATTP Hồ sơ KTATTP; tài liệu Điều 14 nếu áp dụng; test/self-declaration nếu đúng scope Chuyên ngành Importer/Compliance Nghĩ rằng KDTV thay ATTP; bỏ qua country eligibility; tự công bố sai scope Tách KDTV, Điều 14 và KTATTP thành các lớp kiểm soát riêng.
C/O C/O/origin proof Ưu đãi thuế Exporter/Supplier HS trên C/O không khớp 0802.31/0802.32 Chốt shell status + HS trước draft C/O.
Nhãn Nhãn gốc + nhãn phụ tiếng Việt; nutrition panel nếu thuộc phạm vi Lưu thông Brand owner/Importer Retail raw kernels và bulk commodity dùng chung artwork logic QA theo retail/bulk và processed/raw status.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Kiểm dịch thực vật Luật 41/2013/QH13 về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Quốc hội 01/01/2015; hiện có nội dung hết hiệu lực một phần Khung pháp lý KDTV nhập khẩu Quy định vật thể, kiểm dịch, xử lý dịch hại Đọc cùng TT14/2024 và TT33/2014 đã sửa đổi.
NEW – OLD KDTV TT14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 15/12/2024 Danh mục vật thể thuộc diện KDTV và nhóm phải PRA Điều 1: sản phẩm thực vật gồm các loại hạt; Điều 2 về PRA Thay TT30/2014. Walnut food-grade thuộc diện KDTV; PRA không tự động nếu không phải planting/high-risk trigger.
Thủ tục KDTV TT33/2014/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT34/2018 và TT15/2021 Bộ NN&PTNT Theo bản hiện hành Hồ sơ và trình tự KDTV nhập khẩu Điều 6: đăng ký + Phytosanitary Certificate + giấy phép nếu thuộc trường hợp phải có; Điều 7: kiểm tra/cấp giấy Lô đạt yêu cầu được cấp chứng nhận trong vòng 24 giờ từ khi bắt đầu kiểm dịch, trừ trường hợp chuyên môn cần kéo dài.
Bảng HS/KTCN TT01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 20/03/2024 Danh mục hàng XNK phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan Phụ lục II: 0802.31.00 và 0802.32.00 đều đánh dấu KD và KTATTP Là căn cứ trực tiếp để không bỏ sót một trong hai thủ tục.
ATTP NĐ15/2018/NĐ-CP Chính phủ 02/02/2018 KTATTP nhập khẩu, Điều 14, tự công bố với processed prepacked Điều 4–5; Điều 13–19; Điều 14 về sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu Walnut raw/bulk cần rà country/territory eligibility; processed prepacked thuộc ngoại lệ Điều 14 nếu đủ điều kiện.
NEW – OLD ATTP NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 Giữ nền vận hành NĐ15/2018 trong thời gian tạm ngưng Không dùng workflow đầu 2026 theo văn bản đã bị tạm ngưng.
Phân cấp ATTP 2026 TT22/2026/TT-BNNMT và hướng dẫn triển khai Bộ Nông nghiệp và Môi trường Mốc liên quan nhập khẩu từ 01/09/2026 Phân cấp kiểm tra ATTP thông thường/chặt về địa phương Cơ quan thực hiện do Chủ tịch UBND tỉnh giao/chỉ định Tại 09/09/2026 cần xác định đúng đầu mối địa phương của lô.
Thuế MFN NĐ73/2025/NĐ-CP sửa NĐ26/2023 Chính phủ 31/03/2025 Mức thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành đối với walnuts 0802.31.00 = 8%; 0802.32.00 = 30% Chênh lệch theo shell status là điểm phải khóa trước quotation.
Thuế thông thường QĐ15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng 15/07/2023 Nguyên tắc thuế suất thông thường Nếu không có mức riêng, thường bằng 150% MFN Tham khảo 12% cho 0802.31.00 và 45% cho 0802.32.00 khi thuộc trường hợp áp dụng.
ACFTA NĐ118/2022/NĐ-CP Chính phủ Giai đoạn 2022–2027 Biểu thuế ưu đãi đặc biệt ASEAN–Trung Quốc 0802.31.00 và 0802.32.00 = 0% Chỉ hưởng khi đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ/chứng từ.
VAT – NEW 2026 Luật 149/2025/QH15 sửa Luật Thuế GTGT 48/2024 Quốc hội 01/01/2026 Xác định đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu Khoản 1 Điều 5 sau sửa đổi: sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế Đây là điểm khác lớn so với cách áp VAT 5%/10% cũ.
VAT – sơ chế NĐ181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ359/2025/NĐ-CPNĐ144/2026/NĐ-CP Chính phủ Bản hợp nhất đang áp dụng năm 2026 Giải thích/thi hành VAT Sơ chế thông thường gồm các công đoạn như làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt… Walnut raw/dried in-shell hoặc shelled vẫn có thể thuộc diện không chịu VAT nhập khẩu nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Nhãn NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 từ 15/02/2022 Nhãn gốc, nhãn phụ và nội dung bắt buộc Tên hàng, định lượng, ngày, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm; thành phần nếu là processed food Rà theo retail/bulk.
Nhãn dinh dưỡng TT30/2026/TT-BYT Bộ Y tế 10/07/2026 Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng Rà phạm vi áp dụng/miễn theo dạng hàng và nhãn Retail processed/prepacked cần QA kỹ hơn bulk raw commodity.
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ08/2015; NĐ167/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ NĐ167 từ 15/08/2025 Khai, kiểm tra, phân loại, giám sát HS, chứng từ và luồng Luật 11/2026/QH16 đến 01/03/2027 mới có hiệu lực.
NEW – OLD tại 09/09/2026: KDTV dùng TT14/2024 thay TT30/2014; bảng HS/KTCN dùng TT01/2024. ATTP vẫn vận hành trên NĐ15/2018 do NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 đang tạm ngưng. Từ 01/09/2026, cần xác định đầu mối ATTP địa phương. Về VAT, Luật 149/2025/QH15 có hiệu lực 01/01/2026 đã đưa sản phẩm cây trồng raw/sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu vào diện không chịu thuế.

6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống óc chó

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Walnut nguyên vỏ – 0802.31.00 TT14/2024; TT33/2014; TT01/2024; NĐ15/2018 KDTV + KTATTP trước thông quan; hải quan; nhãn Cơ quan KDTV + cơ quan ATTP theo phân cấp + Hải quan Juglans spp., fresh/dried, in shell, food use.
Nhân óc chó raw/dried – 0802.32.00 Các căn cứ trên + VAT 2026 KDTV + KTATTP; import VAT có thể không chịu thuế nếu chỉ sơ chế thông thường Cơ quan KDTV/ATTP + Hải quan Shelled, chưa roasting/cooking/seasoning.
Walnut raw/bulk chưa processed prepacked Điều 14 NĐ15/2018 Rà điều kiện quốc gia/vùng lãnh thổ được Việt Nam công nhận về hệ thống kiểm soát ATTP Cơ quan ATTP chuyên ngành Không thuộc ngoại lệ processed prepacked/Điều 13.
Walnut retail processed prepacked Điều 4–5 và ngoại lệ Điều 14 NĐ15/2018 Có thể tự công bố; không áp lớp Điều 14 theo cách của raw/bulk nếu đủ điều kiện ngoại lệ Cơ quan ATTP theo phân công Đã qua chế biến, bao gói sẵn.
Walnut roasted/seasoned NĐ15/2018 + HS 20.08 + nhãn/phụ gia HS chuyển nhóm chế biến; ATTP + self-declaration + nhãn; VAT không còn mặc định không chịu thuế Cơ quan ATTP + Hải quan Có roasting/cooking/syrup/salt/seasoning.
Walnut làm giống TT14/2024 Điều 2–3 + Luật 41/2013 KDTV + có thể PRA/giấy phép Cơ quan bảo vệ thực vật Planting purpose/viability.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Timeline thực tế phụ thuộc chứng thư KDTV, Điều 14/country eligibility, phương thức ATTP và luồng Hải quan. TT33/2014 quy định lô đạt yêu cầu KDTV được cấp chứng nhận trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, trừ trường hợp chuyên môn cần kéo dài.

Giai đoạn Công việc Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Chi phí/rủi ro nếu chậm
1. Khóa product scope Xác nhận Juglans spp., in-shell hay shelled, raw/dried hay roasted/seasoned, retail hay bulk Trước PO/shipment Product master + HS draft Sai HS có thể làm chênh MFN từ 8% lên 30%.
2. Rà origin/FTA & Điều 14 Khóa nước xuất xứ, FTA, country eligibility ATTP nếu raw/bulk Trước khi đặt hàng Landed-cost + compliance route rõ Mua hàng từ source chưa đủ điều kiện hoặc bỏ lỡ FTA.
3. Chuẩn bị KDTV Supplier thu xếp Phytosanitary Certificate khớp lô Trước hàng chạy Chứng thư hợp lệ Thiếu/chênh mô tả làm chậm kiểm dịch.
4. Chuẩn bị ATTP/nhãn Xác định phương thức KTATTP; self-declaration nếu đúng scope; QA nhãn Trước ETA ATTP file + artwork status Lưu bãi/bổ sung hồ sơ.
5. KDTV + ATTP Đăng ký/kiểm tra vật thể và kiểm tra ATTP theo cơ chế hiện hành Khi lô đến/đủ hồ sơ Kết quả chuyên ngành Hai thủ tục có thể do hai đầu mối khác nhau sau 01/09/2026.
6. Hải quan – thuế – C/O Mở tờ khai, xử lý luồng, áp MFN/FTA và VAT đúng trạng thái hàng Khi đủ hồ sơ Thông quan/release Sai shell status/C/O/VAT làm thay đổi số thuế.
7. Sau thông quan Nhãn phụ, lưu KDTV/ATTP/C/O/tờ khai, quản trị thay đổi Trước lưu thông và hậu kiểm Shipment file hoàn chỉnh Rủi ro hậu kiểm và truy xuất.
Lệ phí/chi phí: không chốt một mức tuyệt đối nếu chưa rà biểu phí KDTV, kiểm nghiệm/ATTP và điều kiện lô. Rủi ro lớn nhất là sai shell status, thiếu Phytosanitary Certificate và source chưa khóa Điều 14.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Khóa Juglans spp., nguyên vỏ hay nhân, raw/dried hay roasted/seasoned, kích thước/mảnh và packing. Không dùng một mã cho cả 2 trạng thái vỏ.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

0802.31.00: MFN 8%; 0802.32.00: MFN 30%. Rà ACFTA/FTA theo origin; với Trung Quốc, ACFTA có thể 0% nếu đủ điều kiện.

BƯỚC 03
Rà ATTP trước mua hàng

Nếu raw/bulk, rà Điều 14 NĐ15 về country/territory eligibility. Nếu processed prepacked, xác định self-declaration và ngoại lệ Điều 14.

BƯỚC 04
Chuẩn bị KDTV

Supplier chuẩn bị Phytosanitary Certificate; importer chuẩn bị đăng ký KDTV. Chỉ rà PRA/giấy phép khi có trigger riêng như planting.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

So Invoice, Packing, B/L/AWB, Phytosanitary Certificate, C/O, shell status, origin, net weight và product description.

BƯỚC 06
KDTV + KTATTP + xử lý luồng

Phối hợp chuyên ngành với tờ khai. Luồng Vàng kiểm hồ sơ; luồng Đỏ có thể kiểm thực tế ngoài kiểm tra chuyên ngành.

BƯỚC 07
Hoàn tất thuế – thông quan

Áp đúng import duty và không chịu VAT nhập khẩu nếu hàng chỉ raw/sơ chế thông thường đủ điều kiện; theo dõi release.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn phụ nếu cần, lưu product master + shipment file và trigger rà lại khi thay shell status, process, origin, supplier hoặc purpose.

Mốc nên làm trước ETA: có shell-status confirmation, product/process file, draft Phytosanitary Certificate, C/O, country eligibility check nếu raw/bulk, ATTP plan và VAT treatment memo. Không để đến lúc mở tờ khai mới quyết định 0802.31 hay 0802.32.
Điểm chặn chính: supplier giao shelled thay vì in-shell, kernel đã roasted/seasoned nhưng hồ sơ ghi raw, phytosanitary description lệch, C/O dùng sai HS, hoặc kế toán áp VAT 5%/10% theo logic cũ.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Óc chó nguyên vỏ dùng HS nào?

Walnuts tươi/khô còn vỏ cứng, chưa chế biến sâu, rà 0802.31.00.

Nhân óc chó dùng HS nào?

Nhân óc chó đã bóc vỏ, còn nguyên/half/pieces tự nhiên, tươi/khô và chưa rang/nấu/tẩm, rà 0802.32.00.

Tại sao nguyên vỏ và nhân óc chó chênh thuế lớn?

NĐ73/2025 đang thể hiện MFN 8% cho 0802.31.00 nhưng 30% cho 0802.32.00. Đây là lý do shell status phải khóa trước quotation và C/O.

Có phải kiểm dịch thực vật không?

Có cơ sở rõ. TT14/2024 đưa các loại hạt vào danh mục vật thể thuộc diện KDTV; TT01/2024 cũng đánh dấu cả 0802.31.00 và 0802.32.00 ở cột KD.

Có cần Phytosanitary Certificate không?

Có trong hồ sơ KDTV nhập khẩu theo TT33/2014. Chứng thư của nước xuất khẩu phải khớp lô, origin, số lượng/bao kiện và mô tả hàng.

Có phải kiểm tra ATTP không?

Có. TT01/2024 đánh dấu cả hai mã walnut ở cột KTATTP trước thông quan. Phương thức cụ thể rà NĐ15/2018, trường hợp miễn và cơ chế phân cấp hiện hành.

Walnut raw/bulk có cần rà danh sách quốc gia xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam không?

Có thể có. Điều 14 NĐ15/2018 áp điều kiện country/territory control-system với sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ processed prepacked và các ngoại lệ được quy định.

Nhân óc chó raw nhập khẩu chịu VAT bao nhiêu?

Nếu chỉ là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như phơi/sấy/bóc vỏ, từ 01/01/2026 thuộc diện không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

Nhập óc chó từ Trung Quốc có Form E thì thuế nhập khẩu sao?

ACFTA 2022–2027 thể hiện 0% cho cả 0802.31.00 và 0802.32.00, với điều kiện đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.

Óc chó rang muối có còn dùng 0802.32.00 không?

Không nên. Roasting/seasoning làm hàng chuyển sang logic Chương 20, thường cần rà 2008.19.91/.99 và chính sách ATTP/VAT của thành phẩm.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Juglans/product identity, shell status, process, moisture/spec/COA, ingredient, photo và packing version.

02
Hồ sơ KDTV

Đăng ký KDTV, Phytosanitary Certificate nước xuất khẩu, chứng nhận KDTV nhập khẩu và hồ sơ xử lý nếu phát sinh.

03
Hồ sơ ATTP

Hồ sơ KTATTP, Điều 14/country eligibility nếu áp dụng, test/self-declaration nếu đúng scope.

04
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O/origin proof, tờ khai, trị giá, tax treatment và chứng từ chuyên ngành.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, product name, net weight, origin, dates, responsible party và nutrition nếu thuộc phạm vi.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi in-shell → shelled, raw → roasted/seasoned, origin, supplier, packing hoặc purpose phải kích hoạt rà lại HS – KDTV – ATTP – VAT – C/O.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp nối được một chuỗi chứng cứ thống nhất: walnut identity → shell status → HS → MFN/FTA → KDTV → ATTP/Điều 14 → VAT → tờ khai → nhãn.
Thông quan chưa phải kết thúc. Đổi shell status, roasting/seasoning, origin, supplier, packing hoặc intended use phải kích hoạt rà lại toàn bộ chain compliance.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với óc chó, điểm cần kiểm soát sớm nhất là shell status – HS – thuế – VAT – KDTV – ATTP – C/O. Chỉ cần nhầm nguyên vỏ với nhân đã bóc vỏ, landed cost và bộ chứng từ đã có thể khác đáng kể.

01
Rà soát trước ETA

Khóa shell status, HS 0802.31/0802.32, duty, VAT treatment, FTA/C/O, KDTV, ATTP và Điều 14 trước shipment.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu Invoice, Packing, B/L/AWB, Phytosanitary Certificate, C/O, spec/COA, test, country eligibility/self-declaration và nhãn.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Canh thời điểm KDTV – ATTP – tờ khai – luồng – thuế – release để tránh lưu bãi, thiếu chứng thư hoặc áp sai thuế.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan, kiểm dịch và chính sách ATTP để khóa toàn bộ workflow trước ETA, thay vì sửa từng lớp sau khi hàng đã về.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc