Thủ tục nhập khẩu Kẹo mè / Kẹo lạc / Nut brittle: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM – KẸO ĐƯỜNG / NUT BRITTLE

THỦ TỤC NHẬP KHẨU KẸO MÈ / KẸO LẠC / NUT BRITTLE: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ

“Kẹo mè / kẹo lạc / nut brittle” dễ bị phân loại nhầm giữa kẹo đường Chương 17 và hạt đã chế biến Chương 20. Nếu đường/caramel tạo thành nền kẹo cứng liên kết mè, lạc hoặc các loại hạt thành thanh, tấm hoặc miếng brittle, nhánh trọng tâm cần rà là 1704.90.99. Nhưng nếu thành phẩm về bản chất vẫn là lạc/hạt đã rang, tẩm hoặc phủ đường nhẹ, nhóm 20.08 có thể phù hợp hơn; nếu chocolate/cocoa chi phối thì phải rà 18.06. Chọn sai bản chất hàng hóa kéo theo sai HS, thuế, C/O, kiểm tra ATTP và nhãn. Bài này xây bản đồ formula + tỷ lệ đường/hạt + process + product form → HS/thuế/C/O → tự công bố & kiểm tra ATTP → hải quan → nhãn → hậu kiểm.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cập nhật theo khung pháp lý được rà soát đến 09/09/2026. Phạm vi chính: kẹo mè, kẹo lạc, peanut/sesame/nut brittle đóng gói sẵn, dùng trực tiếp; hạt rang tẩm vị rời và nguyên liệu bulk phải rà riêng.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

HS
Mã số HS

Mã phân loại hải quan. Với nut brittle, phải xem tỷ lệ đường/caramel, tỷ lệ hạt, trạng thái giòn cứng, cách tạo hình, coating và bản chất chính của thành phẩm.

BRITTLE
Kẹo giòn liên kết bằng đường

Dạng kẹo cứng/giòn trong đó đường, glucose, maltose, caramel hoặc syrup tạo nền liên kết hạt/mè/lạc thành thanh, tấm hoặc miếng.

ATTP
An toàn thực phẩm

Lớp quản lý chuyên ngành gồm tự công bố, kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu và điều kiện lưu thông.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế doanh nghiệp tự công bố thực phẩm chế biến bao gói sẵn theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP nếu thuộc phạm vi áp dụng.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Tài liệu chứng minh xuất xứ để xem xét thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA khi đáp ứng quy tắc xuất xứ.

FTA
Hiệp định thương mại tự do

Khung ưu đãi thuế theo xuất xứ; cần đồng thời đáp ứng PSR (quy tắc xuất xứ riêng mặt hàng) và điều kiện chứng từ.

MFN
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN

Mức thuế ưu đãi theo quy chế tối huệ quốc khi doanh nghiệp không sử dụng ưu đãi đặc biệt theo FTA.

ETA
Estimated Time of Arrival

Thời điểm dự kiến hàng đến; HS, C/O, hồ sơ ATTP và nhãn nên được khóa trước ETA.

SKU
Stock Keeping Unit

Mã từng phiên bản; thay tỷ lệ lạc/mè/hạt, đường, mật ong, gelatin, chocolate hoặc coating có thể làm thay đổi kết luận.

PROCESS
Quy trình sản xuất

Rang hạt → nấu đường/caramel → phối trộn → cán/ép/tạo hình → cắt → coating nếu có → đóng gói. Đây là dữ liệu trọng yếu để phân biệt 17.04 với 20.08.

Vì sao phần này quan trọng: cùng gọi là “kẹo lạc/kẹo mè” nhưng một SKU có thể là sugar confectionery (kẹo đường), SKU khác lại chỉ là roasted nut/seed snack with sugar coating (hạt rang có lớp phủ đường). Phải khóa quantitative formula + process + ảnh mặt cắt + texture + coating trước khi chốt HS.
Điểm cần nhớ: 1704.90.99 là nhánh trọng tâm khi thành phẩm mang bản chất kẹo đường không chứa ca cao. Nếu chocolate/cocoa chi phối, Chương 17 không còn là nhánh ưu tiên và phải rà Chương 18.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi chính là kẹo lạc, kẹo mè và nut brittle thành phẩm, đóng gói sẵn, dùng trực tiếp. Không tự động áp dụng cho lạc/hạt rang tẩm rời, hạt nguyên liệu bulk, bơ lạc, chocolate-coated nuts hoặc gift hamper nhiều nhóm hàng.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Kẹo lạc / peanut brittle Đường/caramel tạo nền kẹo cứng liên kết lạc; thành phẩm dạng thanh/tấm/miếng giòn Peanut brittle bar, peanut candy slab Formula %, sugar:nut ratio, process, ảnh mặt cắt, texture spec HS 1704.90.99 tham khảo; TT 28/2026; tự công bố; nhãn; C/O Formula, process, test, self-declaration, label, commercial docs Nhánh trung tâm khi confectionery character chi phối.
Kẹo mè / sesame brittle Mè phân bố trong nền đường/mạch nha/caramel; thành phẩm cứng/giòn Sesame brittle, sesame candy bar Formula %, process, product form, photos HS 1704.90.99 tham khảo nếu bản chất là kẹo đường Formula, process, sesame %, label Không tự động đưa sang 20.08 chỉ vì tỷ lệ mè cao.
Nut brittle hỗn hợp Nhiều loại hạt trong caramel/sugar matrix Peanut–almond–sesame brittle BOM %, sugar:nut ratio, process Có thể vẫn 1704.90.99 nếu nền kẹo quyết định bản chất BOM, process, photos, label Cần chứng minh essential character của confectionery.
Lạc rang phủ/tẩm đường nhưng vẫn là hạt Hạt còn rời, nhận diện như snack; đường chỉ là lớp phủ/gia vị, không tạo nền kẹo Sugar-coated roasted peanuts Process, coating %, product photo 2008.11.10 hoặc 2008.11.90 tùy trạng thái chế biến Formula, process, nut form, label Không dùng 1704 nếu hàng vẫn mang bản chất lạc đã chế biến.
Hạt/mè rang tẩm, không thành brittle Hạt/mè rời, đã rang/chế biến; không có candy matrix Roasted sesame/nut snack Species, roast process, seasoning/coating 2008.19.91 / 2008.19.99 khi phù hợp Species, process, formula, label Cần loại trừ nguyên liệu thô/chỉ sấy thuộc nhóm khác trước.
Kẹo mềm có gelatin Texture mềm/dẻo; gelatin có vai trò tạo gel Soft nut candy with gelatin Formula %, gelatin spec, texture Có thể rà 1704.90.91 thay vì 1704.90.99 Formula, gelatin %, process Không dùng cho brittle cứng thông thường.
Kẹo/hạt phủ chocolate Chocolate/cocoa coating đáng kể hoặc quyết định bản chất Chocolate-coated peanut brittle Cocoa/chocolate %, coating %, photos 18.06 theo mã 8 số cuối phù hợp Chocolate spec, formula, process, label Chương 17 không bao gồm sugar confectionery chứa cocoa.
Gift box nhiều loại Kẹo lạc/mè + chocolate + bánh + trà/cà phê Tet assorted confectionery gift box BOM theo trọng lượng/giá trị, cấu trúc retail set Rà quy tắc bộ hàng bán lẻ/essential character hoặc phân loại riêng BOM, value ratio, photos, Packing List Không mặc định toàn bộ gift box theo HS của nut brittle.
Cảnh báo nhận diện: khác biệt giữa “kẹo lạc dạng brittle” và “lạc rang phủ đường” nằm ở essential character (đặc tính cơ bản) của thành phẩm. Phải chứng minh bằng formula, process và ảnh thực tế, không dùng tên thương mại để kết luận.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Với kẹo mè/kẹo lạc đúng bản chất sugar confectionery không chứa cocoa, mã tham khảo trọng tâm là 1704.90.99. Biểu thuế Việt Nam 2026 thể hiện MFN 15%, thuế thông thường 22,5% và VAT chuẩn 10%. Nếu thành phẩm vẫn mang bản chất hạt đã chế biến, cần chuyển sang 20.08; nếu cocoa/chocolate chi phối, phải rà 18.06.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1704.90.99 Kẹo đường khác, không chứa ca cao Nhóm 17.04 – sugar confectionery; dòng Other – Other Brittle cứng/giòn, sugar/caramel matrix quyết định bản chất; không chứa cocoa 22,5% 15% Chuẩn biểu thuế 10%; rà điều kiện giảm còn 8% tại ngày mở tờ khai ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA, VJEPA/AJCEP/CPTPP, EVFTA/UKVFTA, AIFTA, AHKFTA Formula, sugar:nut ratio, process, photos, label, C/O
1704.90.91 Kẹo mềm có chứa gelatin Dòng riêng của 17.04 Chỉ khi thành phẩm mềm/dẻo và có gelatin phù hợp mô tả 22,5% 15% Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Formula, gelatin %, process, texture
2008.11.10 Lạc đã rang 20.08 – lạc đã chế biến/bảo quản Hạt vẫn là bản chất chính; công nghệ chính là rang, coating không làm thành confectionery 45%* 30% Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Roast process, formula, coating %, photos
2008.11.90 Lạc – loại khác 20.08 – lạc đã chế biến/bảo quản khác Không phù hợp roasted line/bơ lạc nhưng vẫn là prepared ground-nut, không phải candy matrix 30%* 20% Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Process, formula, nut form, label
2008.19.91 Hạt khác – đã rang 20.08 – nuts/seeds khác đã rang Hạt/mè rời sau rang/chế biến, không mang bản chất sugar confectionery 27%* 18% Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Species, roasting flow, seasoning, photos
2008.19.99 Hạt khác/hỗn hợp – loại khác 20.08 – prepared nuts/seeds khác Không phù hợp roasted line nhưng vẫn là prepared nut/seed product 27%* 18% Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ BOM, process, formula, label
18.06 – chốt 8 số theo hồ sơ Chocolate và chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao Chương 17 loại trừ sugar confectionery chứa cocoa Chocolate/cocoa chi phối essential character Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối Rà theo mã cuối FTA theo HS cuối Cocoa %, coating %, formula, process, photos
Nguyên tắc chốt HS: dùng quantitative formula + sugar:nut ratio + manufacturing process + final texture + product photo. Không mặc định “kẹo lạc = 1704” hoặc “có lạc = 2008”. Các mức thuế thông thường có dấu * ở nhóm 20.08 là mức tham khảo theo cơ chế 150% MFN khi không có mức thông thường riêng; cần đối chiếu biểu hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D hoặc chứng từ phù hợp Với 1704.90.99: 0% theo biểu 2026 Đúng HS; đạt PSR; chứng từ hợp lệ C/O, Invoice, B/L, origin support Rà đúng nước thành viên và tiêu chí xuất xứ.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP phù hợp Với 1704.90.99: ACFTA 0%; RCEP đối chiếu theo biểu đối tác/xuất xứ Đúng HS, PSR, invoice/vận chuyển và chứng từ C/O/origin proof, Invoice, B/L, BOM/cost sheet khi cần So sánh ACFTA và RCEP trước khi chốt.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK / VK / chứng từ RCEP Với 1704.90.99: AKFTA/VKFTA 0% theo biểu 2026; RCEP rà riêng Đáp ứng PSR của hiệp định lựa chọn Origin proof, BOM/formula, commercial docs Không chỉ so thuế; phải so khả năng chứng minh origin.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Chứng từ xuất xứ theo hiệp định Với 1704.90.99: nhiều biểu 2026 ở mức 0% Đáp ứng PSR, chứng từ và vận chuyển Origin proof, Invoice, B/L Không dùng một form cho mọi FTA.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp Với 1704.90.99: khoảng 1,8% theo biểu EVFTA/UKVFTA 2026 Đúng xuất xứ, PSR và chứng từ Origin proof, formula/BOM, Invoice, transport docs Sản phẩm nhiều đường/hạt cần rà PSR kỹ trước khi tính landed cost.
Úc / New Zealand AANZFTA / CPTPP Chứng từ xuất xứ theo hiệp định Với 1704.90.99: nhiều biểu 2026 ở mức 0% Đáp ứng quy tắc xuất xứ Origin proof, commercial docs Chọn hiệp định có lợi và dễ chứng minh nhất.
Ấn Độ AIFTA Form AI / chứng từ phù hợp Với 1704.90.99: 5% theo biểu 2026 Đáp ứng PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L, origin support So với MFN 15% trước khi chốt.
Hong Kong AHKFTA Chứng từ xuất xứ AHKFTA Với 1704.90.99: 15% theo biểu 2026 Đáp ứng PSR/chứng từ Origin proof, Invoice, transport docs Mức ưu đãi có thể không thấp hơn MFN; cần so sánh thực tế.
Checklist C/O: form/chứng từ; tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH/CC nếu hiệp định yêu cầu; mô tả; HS; số lượng/trọng lượng; nước xuất xứ; invoice bên thứ ba; vận chuyển; dấu/chữ ký hoặc xác thực điện tử; ngày cấp và hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Với nut brittle, bộ hồ sơ phải chứng minh cả bản chất confectionery lẫn dữ liệu thương mại. Đây là nhóm rất dễ bị mô tả quá ngắn trên Invoice, trong khi cơ sở HS lại phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ đường/hạt và công nghệ tạo hình.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O khi xin ưu đãi; SKU, số lượng, origin phải thống nhất.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Formula/BOM, sugar:nut ratio, process flow, specification, product photos, artwork, test report, tự công bố và hồ sơ ATTP.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Map SKU ↔ formula ↔ process ↔ product form ↔ HS ↔ self-declaration ↔ test ↔ label ↔ C/O ↔ commercial documents.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: tên hàng, SKU, manufacturer, origin, thành phần, tỷ lệ đường/hạt, trạng thái finished candy, HS dự kiến và nhãn phải khớp xuyên suốt. Bài chỉ nêu nguyên tắc nghiệp vụ, không công khai địa chỉ/cổng nộp hoặc quy trình click-by-click.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Commercial Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O nếu xin ưu đãi Hải quan, trị giá, C/O Importer + supplier + forwarder Tên hàng chỉ ghi “peanut snack” hoặc “sesame candy”; lệch pack/SKU/origin Ghi rõ nut brittle/candy, loại hạt, net weight, pack size, manufacturer, origin.
Nhận diện & HS Ingredient list; quantitative formula/BOM; sugar:nut ratio; process flow; product specification; ảnh mặt cắt/texture Chốt HS/thuế/C/O Manufacturer + importer compliance Thiếu tỷ lệ đường/hạt hoặc không rõ candy matrix hay coated nut Khóa đúng revision formula/process của từng SKU.
ATTP – tự công bố Bản tự công bố; phiếu kiểm nghiệm ATTP phù hợp; hồ sơ sản phẩm Compliance trước lưu thông Importer/đơn vị chịu trách nhiệm Test khác SKU/formula; tên sản phẩm/manufacturer không khớp Đối chiếu Điều 4–5 NĐ 15/2018; phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng tính đến ngày nộp.
Kiểm tra nhà nước ATTP Hồ sơ theo phương thức kiểm tra; Mẫu 04, bản tự công bố, Packing List và tài liệu bổ sung theo Điều 18/trường hợp áp dụng Trước/trong thông quan Importer + cơ quan kiểm tra Không nhận ra 1704.90.99 nằm trong TT 28/2026; dùng một bộ hồ sơ cho mọi phương thức Rà Điều 13, 16–19 NĐ 15/2018 và TT 28/2026 theo HS cuối, lịch sử lô, miễn/giảm.
Nhãn Nhãn gốc; nhãn phụ; ingredients; nutrition; total sugars nếu thuộc diện; NSX/HSD; importer info; hướng dẫn bảo quản Trước lưu thông Importer + supplier/brand Thứ tự ingredient không khớp; mô tả lạc/mè/hạt khác formula; thiếu dữ liệu dinh dưỡng cần áp dụng Đối chiếu formula, NĐ 43/2017 sửa đổi và TT 30/2026/TT-BYT.
C/O/FTA C/O/origin proof; Invoice; B/L; BOM/cost sheet khi cần Ưu đãi thuế Exporter + importer Sai HS, origin criterion, third-party invoice hoặc transport data So từng trường với tờ khai dự kiến và HS cuối.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
ATTP nền tảng Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Luật nền tảng; rà sửa đổi tại thời điểm áp dụng Khung nghĩa vụ ATTP với thực phẩm nhập khẩu/lưu thông Nghĩa vụ bảo đảm ATTP Đọc cùng văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực.
Cơ chế ATTP 2026 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; duy trì cơ chế chuyển tiếp Điều 1–2 Trong thời gian tạm ngưng, tiếp tục áp dụng NĐ 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn liên quan.
Tự công bố/kiểm tra ATTP Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong cơ chế chuyển tiếp 2026 Tự công bố; miễn kiểm tra; phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu Điều 4–5, 13, 16–19 Điều 5 yêu cầu phiếu kiểm nghiệm ATTP trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Danh mục ATTP Bộ Công Thương Thông tư 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương Hiệu lực 17/07/2026 Danh mục HS hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc Bộ Công Thương Nhóm 17.04 liệt kê 1704.90.91, 1704.90.99; nhóm 20.08 cũng có các mã nut/seed preparation liên quan Mới: TT 28/2026. Cũ: khoản 1 Điều 2 và Phụ lục II QĐ 1182/QĐ-BCT hết hiệu lực từ ngày TT 28 có hiệu lực.
Nhãn hàng hóa NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn hàng nhập khẩu và nhãn phụ trước lưu thông Nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm Artwork phải khớp formula và tên hàng.
Nhãn dinh dưỡng Thông tư 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 10/07/2026 Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng Điều 5 và Phụ lục I; thực phẩm khác có thêm đường thuộc phạm vi áp dụng cần rà đường tổng số Mới: TT 30/2026. Cũ: TT 29/2023/TT-BYT hết hiệu lực từ 10/07/2026.
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ 08/2015/NĐ-CP sửa bởi NĐ 167/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ NĐ 167 hiệu lực 15/08/2025 Khung khai, kiểm tra, giám sát hải quan Rà điều khoản hiện hành theo tình huống tờ khai Mô tả hàng và hồ sơ phân loại phải nhất quán.
Thuế MFN NĐ 26/2023/NĐ-CP và biểu thuế hiện hành Chính phủ Áp theo biểu tại ngày đăng ký tờ khai Cơ sở MFN 1704.90.99: MFN 15%; 2008.11.10: 30%; 2008.11.90: 20%; 2008.19.91/99: 18% Rà văn bản sửa đổi/bổ sung và HS cuối tại thời điểm mở tờ khai.
Thuế 2026 / FTA Biểu thuế XNK Việt Nam 2026 + các biểu ưu đãi đặc biệt Cơ quan tài chính/hải quan Theo năm và hiệp định Đối chiếu ordinary/MFN/FTA/VAT 1704.90.99: ordinary 22,5%; MFN 15%; VAT chuẩn 10% C/O chỉ có giá trị ưu đãi khi đạt PSR và chứng từ hợp lệ.
VAT giảm NQ 204/2025/QH15 + NĐ 174/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ 01/07/2025–31/12/2026 Giảm 2 điểm % đối với hàng đang chịu 10% và không thuộc nhóm loại trừ Điều kiện và phụ lục loại trừ Không mặc định mọi SKU được 8%; rà tại ngày mở tờ khai.
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Nut brittle đúng 1704.90.99 TT 28/2026 + NĐ 15/2018 Tự công bố trước lưu thông; kiểm tra nhà nước ATTP theo phương thức/trường hợp áp dụng Bộ Công Thương/cơ quan kiểm tra + Hải quan HS cuối 1704.90.99 và không thuộc trường hợp miễn.
Hàng vẫn là lạc/hạt đã rang/chế biến 20.08 TT 28/2026 + biểu thuế Chương 20 ATTP vẫn cần rà, nhưng HS/thuế chuyển sang 2008.11/2008.19 Bộ Công Thương + Hải quan Product form/process cho thấy hạt là essential character.
Có cocoa/chocolate chi phối Chú giải Chương 17 + Chương 18 + TT 28/2026 Chuyển nhánh 18.06 và đánh giá lại HS/thuế/C/O Bộ Công Thương + Hải quan Cocoa/chocolate làm thay đổi bản chất confectionery.
Hàng mẫu/R&D NĐ 15/2018 Điều 13 Có thể thuộc trường hợp miễn kiểm tra ATTP nếu đủ điều kiện Cơ quan ATTP + Hải quan Mục đích, số lượng và hồ sơ chứng minh phù hợp.
Lô đủ điều kiện kiểm tra giảm NĐ 15/2018 Điều 16–19 Có thể áp phương thức kiểm tra giảm khi đáp ứng tiêu chí Cơ quan kiểm tra ATTP + Hải quan Lịch sử/điều kiện tuân thủ đáp ứng quy định.
Nguyên liệu lạc/mè/hạt bulk hoặc chưa chế biến đủ Quy định KDTV + danh mục chuyên ngành theo tình trạng hàng Có thể phát sinh rà kiểm dịch thực vật riêng Cơ quan kiểm dịch + Hải quan Chỉ khi hàng thực tế còn thuộc phạm vi vật thể/nguyên liệu cần kiểm dịch; không suy diễn từ thành phần của thành phẩm kẹo.
Gift box nhiều nhóm Quy tắc phân loại + chính sách từng nhóm Rà retail set/essential character hoặc phân loại từng sản phẩm Hải quan + cơ quan chuyên ngành Cấu trúc hộp, giá trị/trọng lượng và khả năng bán riêng.
Thay formula/process/manufacturer/origin ATTP + nhãn + biểu thuế + FTA Đánh giá lại HS, test/self-declaration, nhãn và C/O cho lô sau Importer/compliance Thay đổi ảnh hưởng bản chất, hồ sơ hoặc xuất xứ.
Điểm pháp lý mới cần khóa: từ 17/07/2026, 1704.90.99 được liệt kê trực tiếp trong TT 28/2026/TT-BCT tại nhóm sản phẩm bánh, mứt, kẹo. Vì vậy bản chất “kẹo đường” không làm mất nghĩa vụ rà kiểm tra ATTP nhập khẩu.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian phụ thuộc phương thức kiểm tra và tính đầy đủ của hồ sơ. Theo NĐ 15/2018, phương thức kiểm tra thông thường có thời hạn xử lý 03 ngày làm việc; kiểm tra chặt 07 ngày làm việc tính cả lấy mẫu/kiểm nghiệm khi hồ sơ hợp lệ. Đây không phải tổng lead time logistics của lô hàng.

TIMELINE XỬ LÝ & CHI PHÍ RỦI RO
Bước Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Lệ phí/phí cần rà Rủi ro nếu chậm
Rà sản phẩm – HS – C/O Trước quotation/PO hoặc booking Chốt brittle vs prepared nut/seed vs chocolate branch, HS dự kiến, MFN/FTA và landed cost Chi phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài Nhầm 1704 với 2008 làm lệch thuế và C/O.
Kiểm nghiệm – tự công bố – nhãn Trước shipment và trước lưu thông Test report phù hợp, self-declaration, artwork/nhãn Phí kiểm nghiệm/nhãn theo đơn vị thực tế Hàng về nhưng hồ sơ SKU chưa khóa.
Rà phương thức kiểm tra ATTP Trước ETA Biết lô thuộc miễn/giảm/thông thường/chặt và hồ sơ tương ứng Phí kiểm tra/kiểm nghiệm nếu phát sinh theo quy định Sai phương thức hoặc thiếu chứng cứ miễn/giảm.
Khóa C/O & commercial docs Trước ETA Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–formula–process–test–label khớp Chi phí sửa chứng từ nếu có Mất ưu đãi FTA hoặc giải trình kéo dài.
Mở tờ khai – xử lý luồng Khi đủ điều kiện khai Tờ khai, thuế và hồ sơ chuyên ngành sẵn sàng Thuế NK, VAT, cảng/kho/trucking Luồng vàng/đỏ hoặc tranh luận HS.
Sau thông quan – lưu thông Trước bán hàng và trong kỳ lưu hồ sơ Nhãn hoàn chỉnh, dossier lô/SKU, audit trail Kho/nhãn/lưu trữ theo thực tế Hậu kiểm khó chứng minh formula–test–label–HS.
Chi phí cần dự toán: test/kiểm tra ATTP nếu phát sinh, thuế NK, VAT, phí cảng/kho/trucking và storage/DEM/DET khi hồ sơ chậm. Không chốt một mức phí tuyệt đối nếu chưa có biểu phí/lô hàng thực tế.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Xin quantitative formula/BOM, sugar:nut ratio, ingredient list, process flow, ảnh mặt cắt, texture và artwork; xác định candy matrix hay prepared nut/seed.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

So 1704.90.99 với 1704.90.91, 2008.11/2008.19 và 18.06 nếu có cocoa; tính MFN/ordinary và FTA theo origin.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Khóa test report, tự công bố, nutrition/total sugars, label và hồ sơ sản phẩm đúng SKU.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Đối chiếu TT 28/2026 và NĐ 15/2018 để xác định miễn/giảm/thông thường/chặt theo lô.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đồng bộ Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–formula–process–test–self-declaration–label; sửa sai trước tờ khai.

BƯỚC 06
Mở tờ khai/xử lý luồng

Khai mô tả đúng candy/brittle, loại hạt và coating; luồng Xanh thường xử lý hệ thống, Vàng kiểm tra hồ sơ, Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế theo quyết định hải quan.

BƯỚC 07
ATTP – thuế – thông quan

Phối hợp kết quả kiểm tra ATTP, C/O, nghĩa vụ thuế và kiểm tra thực tế nếu phát sinh.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô/SKU và quản trị thay đổi formula/process/coating/manufacturer/origin.

Mốc nên làm trước ETA: tối thiểu khóa product form, sugar:nut ratio, formula, process, HS, C/O, test/self-declaration và label.
Điểm chặn chính: dùng tên “kẹo lạc” để chốt HS; không tách coated nut với brittle; thiếu quantitative formula; C/O sai HS/origin; test/self-declaration khác SKU; hoặc label không khớp thành phần lạc/mè/hạt.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Kẹo lạc/kẹo mè có mặc định HS 1704.90.99 không?

Không. 1704.90.99 là nhánh trọng tâm nếu thành phẩm là sugar confectionery cứng/giòn và sugar/caramel matrix quyết định bản chất. Hạt rang phủ đường nhẹ có thể sang 20.08.

2) Peanut brittle đúng bản chất kẹo đường thường rà mã nào?

Nếu không chứa cocoa, không phải kẹo mềm gelatin và không có mô tả cụ thể hơn, 1704.90.99 là mã tham khảo quan trọng.

3) Lạc rang bọc đường rời có phải kẹo 17.04 không?

Không nhất thiết. Nếu từng hạt vẫn rời và bản chất chính là lạc đã rang/chế biến, cần rà 2008.11.10/2008.11.90.

4) Kẹo mè có thể vào 2008.19.99 không?

Có thể nếu thực tế là seed preparation chứ không phải sugar confectionery. Với sesame brittle dạng candy bar, 1704.90.99 thường là nhánh cần rà trước.

5) Thuế MFN của 1704.90.99 năm 2026 là bao nhiêu?

Biểu thuế 2026 thể hiện MFN 15%, thuế thông thường 22,5% và VAT chuẩn 10%.

6) Form E từ Trung Quốc có thể đưa 1704.90.99 về 0% không?

Biểu ACFTA 2026 thể hiện 0% cho 1704.90.99 khi đáp ứng đúng PSR, xuất xứ và chứng từ.

7) Kẹo lạc/kẹo mè có phải tự công bố không?

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4 NĐ 15/2018 thường áp cơ chế tự công bố, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

8) 1704.90.99 có phải kiểm tra nhà nước ATTP không?

Từ 17/07/2026, TT 28/2026/TT-BCT liệt kê trực tiếp 1704.90.99 trong nhóm kẹo thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương; từng lô vẫn phải rà miễn/phương thức theo NĐ 15/2018.

9) Có lạc/mè thì có mặc định phải kiểm dịch thực vật không?

Không nên suy diễn như vậy đối với thành phẩm kẹo đã chế biến. Chỉ rà riêng KDTV nếu tình trạng hàng/nguyên liệu thực tế thuộc phạm vi vật thể cần kiểm dịch, đặc biệt hàng bulk hoặc chưa chế biến đầy đủ.

10) Nhãn dinh dưỡng năm 2026 cần chú ý gì?

TT 30/2026/TT-BYT có hiệu lực 10/07/2026; sản phẩm có thêm đường thuộc phạm vi áp dụng cần rà yêu cầu về thành phần dinh dưỡng và đường tổng số.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Formula/BOM, sugar:nut ratio, ingredient list, process, specification, photos/texture và artwork đúng SKU.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thuế, C/O và giao nhận.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ/kết quả kiểm tra ATTP hoặc căn cứ miễn/giảm theo lô.

04
Nhãn & lưu thông

Hoàn thiện nhãn phụ, ingredients, nutrition/total sugars, NSX/HSD, origin và đơn vị chịu trách nhiệm trước khi bán.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu audit trail theo lô/SKU để truy xuất HS, origin, formula/process, test, self-declaration, ATTP và label.

CHECK
Quản trị thay đổi

Rà lại khi đổi loại hạt, tỷ lệ sugar:nut, sweetener, gelatin, cocoa/chocolate, coating, manufacturer hoặc origin.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp giải trình được vì sao SKU thuộc 1704.90.99 hay nhánh 20.08/18.06, thuế/C/O nào áp dụng, ATTP theo phương thức nào và label nào được lưu thông.
Thông quan chưa phải kết thúc: đổi từ brittle sang coated roasted nut hoặc thêm chocolate coating có thể làm thay đổi HS, tax, self-declaration/test và nhãn cho lô sau.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với kẹo mè/kẹo lạc, điểm giảm rủi ro có giá trị nhất là khóa quantitative formula + sugar:nut ratio + process + product form trước ETA, vì đây là bốn dữ liệu quyết định trực tiếp nhánh 17.04 hay 20.08.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu 1704.90.99 với 20.08/18.06; rà thuế, C/O, TT 28/2026, tự công bố, test và nhãn theo từng SKU.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, formula/BOM, process, test, self-declaration, label và tờ khai dự kiến.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi mốc hàng, phối hợp kiểm tra ATTP, hải quan, cảng/kho/kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.

Doanh nghiệp nên yêu cầu supplier cung cấp quantitative formula/BOM, manufacturing flow, product photos/cross-section và final artwork trước khi chốt PO số lượng lớn.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc