THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH CUỘN TRỨNG (EGG ROLL): HS CODE, TỰ CÔNG BỐ, KIỂM TRA ATTP, C/O & THUẾ 2026
Bánh cuộn trứng dễ bị khai theo tên thương mại mà bỏ qua cấu trúc thực tế của bánh. Với loại bánh mỏng cuộn nhiều lớp, rỗng ruột, giòn xốp, cơ quan Hải quan từng xác định mã 1905.32.20 – bánh xốp wafers cho một sản phẩm Gery Egg Roll có cấu tạo tương tự. Tuy nhiên, kết quả xác định trước mã số chỉ có giá trị cho chủ thể đề nghị; lô hàng khác vẫn phải khóa HS theo thành phần, cấu trúc, quy trình nướng và hồ sơ thực tế. Nếu chọn sai nhánh biscuit/wafer, doanh nghiệp có thể sai thuế, C/O và hồ sơ ATTP ngay từ trước ETA.
Tài liệu này xây dựng bản đồ rà soát E2E cho doanh nghiệp nhập khẩu bánh cuộn trứng đóng gói sẵn, cập nhật theo chính sách áp dụng tại Việt Nam năm 2026.
TÓM TẮT NHANH
1905.32.20 nếu sản phẩm có bản chất wafer: lớp bánh mỏng, giòn xốp, cuộn rỗng. Nếu cấu trúc là biscuit ngọt thông thường, rà 1905.31.10/20.
TT 28/2026/TT-BCT liệt kê trực tiếp nhóm 1905.31 và 1905.32 trong danh mục hàng nhập khẩu thực hiện KTNN về ATTP.
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thuộc cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp thuộc diện đăng ký bản công bố.
Rà điều kiện giảm còn 8% theo NĐ 174/2025/NĐ-CP đến hết 31/12/2026; nếu không thuộc phạm vi giảm thì áp mức chuẩn hiện hành.
Với HS 1905.32.20, ATIGA/ACFTA và một số FTA khác có thể về 0% trong 2026 nếu đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ. RCEP phải tra theo đúng nước xuất xứ và biểu 2026, không dùng một mức chung.
Khóa ingredient list + spec + ảnh mặt cắt + quy trình nướng + label + C/O trước khi hàng chạy để tránh tranh luận biscuit/wafer tại cảng.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Mã phân loại hàng hóa dùng để xác định chính sách quản lý, thuế và điều kiện áp dụng C/O. Với egg roll, cấu trúc wafer hay biscuit là dữ liệu quyết định.
KTNN ATTP là bước kiểm soát thực phẩm nhập khẩu theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt tùy điều kiện của NĐ 15/2018/NĐ-CP.
Cơ chế doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP.
Chứng từ để chứng minh hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA. Có C/O nhưng sai HS, tiêu chí xuất xứ hoặc vận chuyển vẫn có thể bị từ chối ưu đãi.
Thời gian dự kiến hàng đến. Đây là mốc vận hành để hoàn thiện hồ sơ trước khi phát sinh lưu bãi, DEM/DET.
Mỗi quy cách/hương vị/công thức có thể là một SKU riêng; thay công thức, cocoa, filling hoặc cấu trúc vỏ có thể làm thay đổi HS và hồ sơ công bố.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài này là bánh cuộn trứng đóng gói sẵn dùng ăn trực tiếp, thường từ bột mì, đường, trứng, dầu/chất béo và có thể thêm whey/sữa, malt, cocoa hoặc nhân. Không tự động áp dụng cho bánh tươi, bánh có tỷ lệ nhân thịt cao, sản phẩm đông lạnh hoặc nguyên liệu trứng/sữa nhập riêng.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Egg roll kiểu wafer cuộn rỗng | Lớp bánh rất mỏng, giòn xốp, nhiều lớp cuộn, rỗng ruột; batter loãng; gia nhiệt trên khuôn/plate | Egg roll truyền thống dạng ống | Ingredient list, spec, ảnh mặt cắt, flow chart, catalogue | HS 1905.32.20; ATTP Bộ Công Thương; tự công bố; nhãn | Spec, hình ảnh, quy trình, test report, label | Đây là nhánh tham khảo trọng tâm nếu đặc tính tương đồng sản phẩm Gery Egg Roll trong TB 1257/TB-TCHQ. |
| Egg roll dạng bánh quy cuộn đặc/chắc | Bột nhào đặc hơn, cấu trúc biscuit; không thể hiện đặc tính wafer | Rolled sweet biscuit | Formula, process, ảnh cấu trúc | Có thể rà 1905.31.10 nếu không cocoa hoặc 1905.31.20 nếu có cocoa | Formula, cocoa declaration, spec, label | Không áp 1905.32 chỉ vì hình dạng cuộn. |
| Egg roll có cocoa/chocolate | Cocoa trong batter/recipe hoặc lớp phủ; cần xác định nền sản phẩm vẫn là wafer hay biscuit | Chocolate egg roll | Formula, tỷ lệ cocoa, ảnh sản phẩm | Nếu wafer vẫn rà 1905.32.20; nếu sweet biscuit có cocoa rà 1905.31.20 | Formula, label, spec | Không chỉ nhìn tên vị chocolate. |
| Egg roll có nhân kem/phô mai/chà bông | Có filling; cần xác định tỷ trọng, bản chất vỏ, thành phần động vật | Filled egg roll | BOM, cross-section, process | HS vẫn phụ thuộc bản chất tổng thể; ATTP; có thể phát sinh rà thành phần động vật | BOM, CoA, label, supplier declaration | Không mặc định sang nhóm thịt/sữa chỉ vì có lượng nhỏ nguyên liệu động vật. |
| Hàng mẫu/R&D | Số lượng nhỏ, không bán thương mại | Sample test market/R&D | Purpose letter, quantity, shipping docs | Có thể thuộc trường hợp miễn KTNN ATTP nếu đáp ứng Điều 13 NĐ 15 | Xác nhận mục đích, số lượng | “Ít hàng” không tự động đồng nghĩa miễn; phải đúng điều kiện pháp lý. |
| Quà/hộp combo nhiều SKU | Nhiều loại egg roll/biscuit/wafer trong cùng set | Gift box | Packing composition, SKU list | Có thể phải phân loại từng dòng hàng; self-declaration/label theo từng sản phẩm | SKU list, formula, label, invoice | Không gộp toàn bộ set vào một kết luận nếu các SKU khác bản chất. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với egg roll dạng ống mỏng, giòn xốp, nhiều lớp cuộn, 1905.32.20 là mã tham khảo có căn cứ thực tiễn mạnh nhờ Thông báo 1257/TB-TCHQ. Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn phải xác định mã cho chính SKU của mình theo hồ sơ kỹ thuật.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Thuế suất là mức tham khảo theo biểu hiện hành; mã cuối cùng, xuất xứ và ngày đăng ký tờ khai quyết định mức áp dụng.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1905.32.20 | Bánh xốp wafers | Nhóm 19.05; phân nhóm waffles/wafers; tham khảo TB 1257/TB-TCHQ với Gery Egg Roll | Sản phẩm có lớp bánh mỏng, giòn xốp, nhiều lớp cuộn, rỗng ruột; bản chất wafer | 52,5% tham khảo khi thuộc cơ chế thuế thông thường | 35% | 8% nếu đủ điều kiện giảm đến 31/12/2026; nếu không, rà mức chuẩn | ATIGA, ACFTA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP… | Spec, formula, ảnh mặt cắt, process, label, invoice, C/O |
| 1905.32.10 | Bánh waffles | Nhóm 19.05; nhánh waffles | Chỉ khi bản chất kỹ thuật là waffle, không phải wafer cuộn | 52,5% tham khảo | 35% | Rà 8%/mức chuẩn theo điều kiện 2026 | FTA theo xuất xứ | Spec, cấu trúc, phương pháp gia nhiệt, C/O |
| 1905.31.10 | Bánh quy ngọt – không chứa ca cao | Nhóm 19.05; nhánh sweet biscuits | Sản phẩm là sweet biscuit chứ không phải wafer; thành phẩm không cocoa | 22,5% tham khảo | 15% | Rà 8%/mức chuẩn theo điều kiện 2026 | FTA theo xuất xứ | Formula, cocoa declaration, spec, label, C/O |
| 1905.31.20 | Bánh quy ngọt – chứa ca cao | Nhóm 19.05; nhánh sweet biscuits chứa cocoa | Sản phẩm là biscuit và recipe xác nhận cocoa/chocolate | 22,5% tham khảo | 15% | Rà 8%/mức chuẩn theo điều kiện 2026 | FTA theo xuất xứ | Formula, cocoa data, spec, label, C/O |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo 2026 với HS 1905.32.20 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ theo quy định | 0% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển và chứng từ | C/O, invoice, B/L, BOM khi cần | Rà nước xuất xứ thực tế và thời điểm cấp chứng từ. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP | ACFTA 0%; RCEP: tra đúng biểu 2026 theo Trung Quốc | Đúng HS, PSR, điều kiện vận chuyển và chứng từ | Form E/RCEP proof, invoice, B/L, packing list | Không mặc định RCEP thấp hơn ACFTA. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | AK / KV / RCEP | Cần đối chiếu biểu 2026 của từng hiệp định | Chọn hiệp định đáp ứng điều kiện và có lợi hơn | C/O, BOM/PSR khi cần | RCEP không có một mức chung cho mọi đối tác; tra biểu theo nước xuất xứ. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | VJ / AJ / CPTPP / RCEP | VJEPA/AJCEP: 0% trong kỳ 01/04/2026–31/03/2027; RCEP tra biểu riêng | Đáp ứng PSR của hiệp định được chọn | C/O/chứng từ xuất xứ, BOM, transport docs | Rà đúng kỳ giảm thuế 2026 và cơ chế chứng từ. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo hiệp định | EVFTA: 0% năm 2026; UKVFTA cần đối chiếu biểu 2026 | Đúng xuất xứ ưu đãi và chứng từ | Proof of origin, invoice, B/L | Rà cơ chế tự chứng nhận nếu áp dụng. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI | Cần đối chiếu biểu AIFTA 2026 | Đáp ứng quy tắc xuất xứ AIFTA | Form AI, invoice, transport docs | So sánh mức AIFTA với MFN trước khi khai. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Với bánh cuộn trứng, quản trị hồ sơ nên tách dữ liệu thương mại khỏi dữ liệu kỹ thuật và dữ liệu ATTP. Mục tiêu là bảo đảm cùng một mô tả sản phẩm xuyên suốt từ công bố đến tờ khai.
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, danh sách SKU/quy cách đóng gói.
Ingredient list/BOM, specification, quy trình sản xuất, ảnh mặt cắt, nhãn gốc, test report, hồ sơ tự công bố và tài liệu ATTP nhập khẩu theo phương thức áp dụng.
Tập hợp dữ liệu dùng để đối chiếu trước thông quan: HS reasoning, label draft, test report, self-declaration, C/O, chứng từ lô và giải trình cấu trúc wafer/biscuit nếu cần.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Khai hải quan, đối chiếu lô | Importer + shipper | Tên hàng/quy cách lệch nhau | Cross-check SKU, net/gross weight, cartons, origin |
| Phân loại HS | Spec, formula, process, ảnh mặt cắt, catalogue | Khóa HS/thuế/chính sách | Importer + supplier + customs team | Chỉ ghi “egg roll” không chứng minh wafer | Yêu cầu ảnh cắt ngang, mô tả lớp bánh, phương pháp gia nhiệt |
| Tự công bố | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm phù hợp | Lưu hành sản phẩm | Importer/compliance | Test report quá hạn/không đủ chỉ tiêu | Đối chiếu Điều 5 NĐ 15 và quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng |
| ATTP nhập khẩu | Hồ sơ theo phương thức giảm/thông thường/chặt | Kiểm tra chuyên ngành | Importer + testing/inspection body | Sai phương thức hoặc thiếu hồ sơ lô | Xác định trigger trước ETA, rà Điều 13–19 NĐ 15 |
| C/O/FTA | C/O/proof of origin, invoice, transport docs | Ưu đãi thuế | Supplier + importer | Sai HS, PSR, ngày cấp, third-party invoice | Rà PSR + logistics route + consistency |
| Nhãn | Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ dự kiến | Lưu thông sau nhập | Importer + brand owner | Sai tên SP/thành phần/dinh dưỡng | Duyệt label với formula và TT 30/2026 trước in |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khung ATTP | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | 01/07/2011 | Khung quản lý ATTP | Điều 64 về phân công quản lý nhà nước | Rà văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có. |
| Tự công bố & KTNN ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong giai đoạn NQ 15/2026 tạm ngưng NĐ 46/2026 | Tự công bố, miễn kiểm tra, phương thức và trình tự KTNN ATTP | Điều 4–5; Điều 13; Điều 16–19 | Văn bản trọng tâm cho hồ sơ thực phẩm bao gói sẵn. |
| Chuyển tiếp 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; duy trì cơ chế NĐ 15 trong thời gian tạm ngưng | Điều 1–2 | Cần theo dõi thời điểm văn bản thay thế có hiệu lực. |
| Danh mục Bộ Công Thương | Thông tư 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thực hiện KTNN ATTP thuộc Bộ Công Thương | Phụ lục: 1905.31, 1905.32; Điều 4–5 chuyển tiếp | Khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 QĐ 1182/QĐ-BCT hết hiệu lực từ 17/07/2026. |
| HS & MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi | Chính phủ | 15/07/2023; rà bản hiện hành | Biểu thuế NK ưu đãi MFN | Phụ lục II – Chương 19 | 1905.32.20 MFN 35%; 1905.31.10/20 MFN 15%. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023 | Cơ chế thuế suất thông thường | Điều 3 | Nếu không có dòng riêng và không thuộc MFN/FTA, mức thông thường bằng 150% MFN. |
| VAT 2025–2026 | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo NQ 204/2025/QH15 | Phạm vi và phụ lục loại trừ | Rà 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 10/07/2026 | Ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Điều 5; Điều 7–8 | TT 29/2023/TT-BYT hết hiệu lực từ 10/07/2026; sản phẩm có thêm đường phải rà chỉ tiêu đường tổng số. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43: 01/06/2017; NĐ 111: 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt và nội dung bắt buộc của hàng nhập khẩu | Điều 7–8 NĐ 43 (đã sửa đổi); Phụ lục I | Nhãn phụ phải giữ nguyên nhãn gốc, không che nội dung bắt buộc; nội dung tiếng Việt phải tương ứng và bổ sung phần bắt buộc còn thiếu. |
| Tham khảo phân loại | Thông báo 1257/TB-TCHQ ngày 22/03/2023 | Tổng cục Hải quan | 22/03/2023 | Xác định trước mã cho Gery Egg Roll | Kết luận 1905.32.20 | Chỉ có giá trị với chủ thể đề nghị; dùng làm tham khảo lập luận. |
| Tham khảo kiểm dịch | Công văn 1002/TY-KD ngày 29/05/2017 | Cục Thú y | 29/05/2017 | Hướng dẫn nghiệp vụ về bánh kẹo có sữa/sản phẩm động vật | Mục 2 | Nêu bánh kẹo chứa sữa hoặc sản phẩm động vật khác không thuộc diện kiểm dịch; vẫn cần rà nếu hàng thực tế không còn là bánh kẹo thành phẩm. |
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Egg roll wafer đóng gói, kinh doanh thông thường | NĐ 15/2018 + TT 28/2026 | Tự công bố + KTNN ATTP nhập khẩu theo phương thức áp dụng | Bộ Công Thương/cơ quan kiểm tra theo phân cấp | Hàng thuộc HS 1905.32 và không thuộc trường hợp miễn. |
| Egg roll sweet biscuit thay vì wafer | NĐ 15/2018 + TT 28/2026 | Cơ chế ATTP tương tự nhưng HS/thuế thay đổi | Bộ Công Thương + Hải quan | Cấu trúc kỹ thuật xác nhận 1905.31.10/20. |
| Hàng mẫu thử nghiệm/R&D | Điều 13 NĐ 15/2018 | Có thể miễn KTNN ATTP | Hải quan/cơ quan liên quan | Số lượng phù hợp mục đích thử nghiệm/nghiên cứu và có xác nhận. |
| Có trứng/sữa/whey trong công thức | CV 1002/TY-KD + hồ sơ sản phẩm | Không mặc định phát sinh kiểm dịch động vật chỉ vì thành phần | Cơ quan thú y khi có vướng mắc | Hàng là bánh kẹo/bakery thành phẩm; không phải nguyên liệu trứng/sữa hoặc sản phẩm động vật nhập riêng. |
| Thay công thức, thêm cocoa hoặc đổi cấu trúc vỏ | HS rules + NĐ 15 + hồ sơ công bố | Phải rà lại HS, công bố, label, C/O và chỉ tiêu kiểm nghiệm | Importer + Hải quan + cơ quan ATTP | Thay đổi có thể ảnh hưởng bản chất phân loại hoặc nội dung đã công bố. |
| Nhập theo hộp quà nhiều SKU | HS rules + NĐ 15 | Rà từng SKU/thành phần bộ hàng | Hải quan + ATTP | Các SKU không đồng nhất về HS hoặc hồ sơ. |
NGUỒN PHÁP LÝ CHÍNH THỨC ĐỂ ĐỐI CHIẾU
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Thời gian pháp lý/vận hành tham khảo | Điều kiện | Chi phí/lệ phí cần rà | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Khóa phân loại & hồ sơ trước ETA | Nên hoàn tất trước khi hàng chạy/đến | Có đủ formula, spec, ảnh mặt cắt, process | Chi phí tư vấn/phân loại nếu có | Sai HS kéo theo sai thuế, C/O, ATTP. |
| Tự công bố | Phụ thuộc tiến độ test report và chuẩn bị hồ sơ | Phiếu kiểm nghiệm còn giá trị và đủ chỉ tiêu | Phí kiểm nghiệm theo phòng thử nghiệm | Không khớp SKU/label gây phải sửa hồ sơ. |
| KTNN ATTP – kiểm tra giảm | Hải quan kiểm tra hồ sơ lô được chọn ngẫu nhiên tối đa 5%; thời hạn kiểm tra hồ sơ 03 ngày làm việc theo Điều 19 | Đủ điều kiện kiểm tra giảm | Rà phí/lệ phí nếu có theo cơ chế áp dụng | Thiếu hồ sơ làm dừng xử lý. |
| KTNN ATTP – thông thường | Cơ quan kiểm tra xử lý trong 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ theo Điều 19 | Không thuộc giảm/chặt | Phí kiểm tra/kiểm nghiệm nếu phát sinh | Lưu bãi nếu hồ sơ không đủ. |
| KTNN ATTP – kiểm tra chặt | Khoảng 07 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, bao gồm lấy mẫu/kiểm nghiệm theo Điều 19 | Có trigger kiểm tra chặt | Phí lấy mẫu/kiểm nghiệm | DEM/DET, storage tăng mạnh nếu chuẩn bị muộn. |
| Thông quan & sau thông quan | Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hồ sơ và kết quả chuyên ngành | Tờ khai đủ điều kiện | Thuế NK, VAT, phí cảng/kho | Phát sinh sửa khai, tham vấn, hậu kiểm. |
Chỉ ghi nhận khi có biểu phí áp dụng; không nên dự toán một con số cố định nếu chưa xác định cơ quan và phương thức kiểm tra.
Chi phí phụ thuộc số chỉ tiêu, phòng thử nghiệm và yêu cầu phương thức kiểm tra. Cần khóa chỉ tiêu ngay khi chuẩn bị tự công bố.
Lưu bãi, lưu container, nâng hạ, đổi lệnh hoặc kiểm hóa có thể lớn hơn chi phí hồ sơ nếu xử lý ATTP/HS muộn.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Thu thập formula, ingredient list, spec, ảnh mặt cắt, process, label và mẫu sản phẩm. Xác định bản chất wafer hay biscuit.
Ưu tiên rà 1905.32.20 nếu là wafer cuộn; so sánh MFN/FTA, kiểm tra PSR và chứng từ xuất xứ.
Hoàn thiện tự công bố, test report, label và bộ hồ sơ KTNN ATTP phù hợp SKU.
Đối chiếu điều kiện miễn/giảm/thông thường/chặt theo NĐ 15; không mặc định mọi lô giống nhau.
Cross-check Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, spec, nhãn, công bố và tên khai báo.
Khai HS, trị giá, xuất xứ, chính sách; luồng Xanh kiểm tra hệ thống, Vàng kiểm tra hồ sơ, Đỏ có thể kiểm tra thực tế hàng.
Theo dõi kết quả ATTP, xử lý yêu cầu bổ sung/kiểm hóa, nộp thuế và hoàn tất điều kiện giải phóng hàng.
Hoàn thiện nhãn phụ/lưu thông, lưu hồ sơ công bố – test – C/O – tờ khai theo lô và quản trị thay đổi SKU.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Bánh cuộn trứng thường dùng HS nào?
Nếu sản phẩm là lớp bánh mỏng, giòn xốp, nhiều lớp cuộn rỗng tương tự Gery Egg Roll đã được xác định trước, 1905.32.20 là nhánh tham khảo trọng tâm. SKU thực tế vẫn phải phân loại độc lập.
2. Vì sao không mặc định 1905.31 như bánh quy?
Vì Hải quan phân biệt sweet biscuit với wafer theo cấu trúc và cách tạo sản phẩm. Hình dạng cuộn không đủ; cần spec/process/ảnh mặt cắt.
3. Bánh cuộn trứng có phải tự công bố không?
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thông thường thuộc Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP phải tự công bố, trừ trường hợp thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.
4. Có phải kiểm tra ATTP khi nhập khẩu không?
Nhóm HS 1905.31/1905.32 nằm trong TT 28/2026/TT-BCT. Lô hàng phải rà miễn/giảm/thông thường/chặt theo NĐ 15 và hồ sơ thực tế.
5. Có trứng, whey hoặc sữa thì có phải kiểm dịch động vật không?
Không nên tự động kết luận có. CV 1002/TY-KD nêu bánh kẹo chứa sữa hoặc sản phẩm động vật khác không thuộc diện kiểm dịch; đây là tham khảo nghiệp vụ và cần rà lại nếu hàng thực tế không còn là bánh thành phẩm.
6. Nhập từ Trung Quốc có thể hưởng thuế 0% không?
Với HS 1905.32.20, ACFTA 2026 có thể về 0% nếu hàng đáp ứng xuất xứ và Form E/chứng từ hợp lệ. Cần so sánh với RCEP và kiểm tra PSR.
7. Egg roll có chocolate thì có đổi HS không?
Không nhất thiết. Nếu bản chất vẫn là wafer, 1905.32.20 không tách theo cocoa. Nếu sản phẩm thực chất là sweet biscuit có cocoa thì có thể rà 1905.31.20.
8. Hàng mẫu vài hộp có được miễn KTNN ATTP không?
Chỉ khi đáp ứng đúng trường hợp mẫu thử nghiệm/nghiên cứu tại Điều 13 NĐ 15, gồm số lượng phù hợp và xác nhận mục đích. Số lượng ít tự thân không đủ.
9. Nhãn dinh dưỡng egg roll năm 2026 cần chú ý gì?
TT 30/2026/TT-BYT có hiệu lực 10/07/2026. Thực phẩm có thêm đường cần rà chỉ tiêu đường tổng số cùng các chỉ tiêu bắt buộc; đối chiếu ngưỡng và trường hợp miễn tại phụ lục.
10. Đổi nhà cung cấp hoặc công thức có dùng lại hồ sơ cũ được không?
Không nên mặc định. Cần so sánh formula, nhà sản xuất, xuất xứ, spec, label và chỉ tiêu kiểm nghiệm; thay đổi có thể ảnh hưởng HS, công bố, nhãn và C/O.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
Bộ formula/spec, test report, hồ sơ tự công bố và label đã được khóa đúng với SKU thực tế.
Tờ khai, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và chứng từ thanh toán/vận hành được lưu thống nhất.
Kết quả/giấy tờ KTNN ATTP theo phương thức áp dụng và tài liệu giải trình nếu có.
Nhãn phụ tiếng Việt và nhãn dinh dưỡng phải phù hợp hồ sơ sản phẩm trước khi lưu thông theo yêu cầu pháp luật.
Lưu cơ sở phân loại HS, C/O, test report, công bố và chứng từ lô để phục vụ hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan.
Mỗi thay đổi về công thức, cocoa, filling, nhà máy, xuất xứ hoặc cấu trúc wafer/biscuit cần được rà lại trước lô tiếp theo.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với bánh cuộn trứng, điểm khó không nằm ở một “bộ hồ sơ mẫu” mà ở việc khóa đúng cấu trúc sản phẩm trước khi áp HS, thuế và chính sách ATTP. Doanh nghiệp nên rà soát từ trước ETA để tránh tình trạng hàng đã về nhưng mới bắt đầu tranh luận wafer hay biscuit.
Đối chiếu formula, spec, ảnh mặt cắt, quy trình nướng, HS 1905.32/1905.31, thuế, C/O, self-declaration và label trước khi hàng chạy.
Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, hồ sơ tự công bố, hồ sơ ATTP và dữ liệu nhãn theo cùng một SKU.
Theo dõi kết quả chuyên ngành, xử lý yêu cầu bổ sung, phối hợp tờ khai – cảng/kho – kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.
Trọng tâm vận hành là giảm ba nhóm rủi ro: sai HS do gọi tên hàng chung chung, chậm ATTP do hồ sơ không khóa trước ETA và mất ưu đãi C/O do sai tiêu chí/chứng từ.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu Mochi / bánh nhân đóng gói: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Popcorn / Caramel Popcorn: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, C/O & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu rong biển snack 2026: HS 2008.99.30 hay 1212.21, thuế, ATTP, tự công bố, C/O và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cracker mặn (savory cracker): HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu Mứt Tết / candied fruit mix: HS 2006, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu bánh cuộn trứng (Egg Roll): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh dứa / pineapple cake 2026: HS code, thuế, ATTP, tự công bố, C/O và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu trái cây sấy / freeze-dried fruit: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và C/O
Thủ tục nhập khẩu hạt rang/tẩm vị đóng gói: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, kiểm dịch & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026