HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM
Rủi ro thường gặp: gọi tên hàng quá chung, không phân biệt biscuit/wafer hoặc có/không có ca cao có thể làm lệch HS, thuế, hồ sơ ATTP và C/O.
Bài viết xây dựng bản đồ rà soát E2E từ nhận diện sản phẩm, HS – thuế – C/O, tự công bố, kiểm tra ATTP, hồ sơ, timeline đến nghĩa vụ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
TÓM TẮT NHANH
Bánh quy sandwich nhân kem thông thường thuộc nhóm thực phẩm chế biến, bao gói sẵn; cần rà cơ chế tự công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP theo hồ sơ thực tế.
Hai mã cần rà đầu tiên đối với bánh quy ngọt: không chứa ca cao hoặc chứa ca cao. Nếu bản chất là wafer phải chuyển nhánh 1905.32.
Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 17/07/2026 ban hành danh mục hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương.
Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng chính sách giảm VAT đến hết 31/12/2026 đối với hàng hóa đủ điều kiện; cần đối chiếu nhóm loại trừ.
ACFTA, RCEP, ATIGA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP… cần rà theo tuyến nhập và HS cuối cùng.
Ingredient list, specification, nhãn, C/O draft, Invoice/Packing List và tình trạng tự công bố nên được khóa trước ETA để giảm rủi ro lưu bãi.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Mã dùng để phân loại hàng hóa cho khai hải quan, thuế và nhiều chính sách chuyên ngành. Với bánh sandwich cần dựa vào bản chất biscuit/wafer và thành phần ca cao.
Nhóm yêu cầu quản lý nhằm bảo đảm sản phẩm thực phẩm nhập khẩu đáp ứng điều kiện an toàn trước khi lưu thông.
Cơ chế doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm đối với nhóm thực phẩm thuộc diện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn hiện nay.
Kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm nhập khẩu; phương thức áp dụng có thể là giảm, thông thường hoặc chặt tùy điều kiện hồ sơ và lịch sử tuân thủ.
Dùng để chứng minh xuất xứ và xem xét hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ của FTA.
Mốc vận hành để kiểm soát thời điểm hoàn thiện hồ sơ trước khi hàng về, giảm nguy cơ thiếu giấy tờ khi khai và kiểm tra chuyên ngành.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài này áp dụng cho bánh quy sandwich nhân kem thành phẩm, đóng gói để bán lẻ hoặc phân phối. Hàng mẫu, hàng không lưu thông, wafer, sản phẩm có lớp phủ đặc thù hoặc công thức khác biệt cần rà riêng theo hồ sơ thực tế.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bánh quy sandwich ngọt không ca cao | Vỏ bánh là biscuit; công thức thành phẩm không có cocoa/cacao | Vanilla cream sandwich biscuit | Ingredient list, product specification, ảnh mặt cắt, nhãn gốc | Tự công bố; KTNN ATTP; nhãn | Spec, test report, tự công bố, Invoice/PL/B/L | Rà trước 1905.31.10. |
| Bánh quy sandwich có ca cao | Ca cao có trong vỏ, nhân hoặc thành phần cấu thành sản phẩm | Chocolate cream sandwich biscuit | Ingredient list/formula, specification, label | Tự công bố; KTNN ATTP; nhãn | Spec, test report, tự công bố, Invoice/PL/B/L | Rà trước 1905.31.20. |
| Sandwich dạng wafer | Cấu trúc lớp bánh xốp wafer, không phải biscuit thông thường | Cream wafer sandwich | Ảnh mặt cắt, catalogue/spec, ingredient list | HS khác; ATTP; nhãn | Spec, tự công bố, chứng từ lô | Không tự động dùng 1905.31; rà 1905.32. |
| Sản phẩm có lớp phủ/nhân đặc thù | Chocolate coating, compound coating, filling tỷ lệ lớn hoặc cấu trúc khác chuẩn biscuit | Coated sandwich cookie | Formula, BOM/recipe, ảnh, label | Có thể ảnh hưởng phân loại HS và chỉ tiêu kiểm nghiệm | Technical file, test report, nhãn | Cần đối chiếu bản chất hàng thực tế. |
| Hàng mẫu/không bán thương mại | Số lượng nhỏ, mục đích test/R&D/hội chợ, không đưa ra thị trường | Sample pack | Invoice, packing list, chứng từ mục đích | Có thể phát sinh cơ chế khác với hàng kinh doanh | Bộ chứng từ và tài liệu chứng minh mục đích | Không áp kết luận hàng thương mại một cách máy móc. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Cơ sở xác định HS nên đi từ bản chất sản phẩm: biscuit hay wafer, có/không chứa ca cao, cấu trúc/lớp phủ, thành phần và hồ sơ kỹ thuật. Mã dưới đây là hướng rà soát, không thay thế kết luận phân loại cho lô hàng cụ thể.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1905.31.10 | Bánh quy ngọt – không chứa ca cao | Biscuit ngọt; thành phẩm không chứa ca cao | Không phải wafer; không có đặc trưng làm chuyển nhóm | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026; nếu không áp mức luật định | ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA… | Ingredient list, specification, label, C/O |
| 1905.31.20 | Bánh quy ngọt – chứa ca cao | Biscuit ngọt; thành phẩm có ca cao | Không phải wafer; công thức xác nhận có cacao/cocoa | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% nếu đủ điều kiện giảm; nếu không áp mức luật định | Như trên | Ingredient list, formula/spec, label, C/O |
| 1905.32.20 | Bánh xốp wafers | Cấu trúc vỏ là wafer | Chỉ áp khi bản chất hàng là wafer | Cần đối chiếu biểu thuế theo mã cuối cùng | Cần đối chiếu biểu thuế theo mã cuối cùng | Rà theo chính sách VAT hiện hành | FTA theo xuất xứ | Ảnh mặt cắt, spec, ingredient list, label |
Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối cùng và hồ sơ thực tế. Thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện FTA và chứng từ xuất xứ.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | ACFTA: 0% cho 1905.31.10/20 giai đoạn 2022–2027 nếu đủ điều kiện | Quy tắc xuất xứ, vận chuyển, HS, chứng từ hợp lệ | C/O, Invoice, B/L, packing list, hồ sơ xuất xứ | So sánh ACFTA và RCEP trước khi chọn phương án. |
| ASEAN | ATIGA | Form D / e-Form D | Có thể 0% tùy dòng hàng và điều kiện xuất xứ | Đáp ứng ATIGA và chứng từ hợp lệ | C/O, Invoice, B/L, hồ sơ xuất xứ | Rà nước xuất xứ thực tế. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | AK / VK / RCEP | AKFTA: 0% cho 1905.31.10/20 trong biểu 2023–2027 | Đáp ứng PSR và điều kiện FTA | C/O, Invoice, transport docs | So sánh hiệp định có lợi nhất. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP | AJ/VJ hoặc chứng từ tương ứng | AJCEP: 0% cho 1905.31.10/20 giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027 | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và hồ sơ | C/O/chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Không mặc định một form cho mọi lô. |
| EU | EVFTA | EUR.1/chứng từ xuất xứ theo hiệp định | EVFTA: 0% năm 2026 cho 1905.31.10 và 1905.31.20 nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ của hiệp định. | Đáp ứng PSR và chứng từ xuất xứ | Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L | Rà đúng HS và quy tắc xuất xứ. |
| UK / thị trường khác | UKVFTA / CPTPP / AANZFTA… | Theo từng hiệp định | Cần đối chiếu biểu thuế năm 2026 | Đúng xuất xứ, đúng chứng từ, đúng thời hạn | C/O/chứng từ xuất xứ và bộ chứng từ lô | Không suy rộng mức thuế giữa các FTA. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Quản trị hồ sơ nên chia theo ba lớp để tránh tình trạng chứng từ thương mại một kiểu, hồ sơ kỹ thuật một kiểu và hồ sơ chuyên ngành một kiểu. Bài viết chỉ nêu nguyên tắc tiếp nhận ở mức nghiệp vụ; phương thức cụ thể cần rà theo lô hàng và cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện.
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi thuế. Tên hàng, số lượng, xuất xứ và quy cách phải khớp.
Ingredient list, product specification, nhãn gốc, hình ảnh sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm ATTP, bản tự công bố và các tài liệu chuyên ngành phát sinh theo cấu hình thực tế.
Tài liệu phục vụ bước kiểm tra ATTP và khai hải quan theo phương thức áp dụng, cùng bộ chứng từ dùng để đối chiếu trước thông quan. Không nên chờ hàng về mới bắt đầu gom dữ liệu.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO nếu có | Khóa chứng từ, khai hải quan | Importer + supplier | Tên hàng quá chung; quy cách/số lượng lệch | So chéo Invoice – PL – label – spec. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB | Khai hải quan, đối chiếu lô | Forwarder/carrier + importer | Consignee, số kiện, trọng lượng hoặc mô tả không khớp | Rà draft trước phát hành chính thức. |
| Kỹ thuật | Ingredient list, specification, ảnh, nhãn gốc | HS, tự công bố, kiểm tra ATTP | Manufacturer/supplier | Không làm rõ biscuit/wafer; không rõ cacao | Xin bản final có version/date. |
| Tự công bố | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm ATTP hợp lệ | Quản lý ATTP và lưu thông | Importer/đơn vị chịu trách nhiệm | Test report hết hạn; tên sản phẩm khác nhãn | So tên sản phẩm, nhà sản xuất, chỉ tiêu và ngày hiệu lực. |
| KTNN ATTP | Bộ tài liệu theo phương thức kiểm tra áp dụng | Trước/trong thông quan | Importer + đơn vị xử lý hồ sơ | Chọn sai phương thức hoặc hồ sơ không khớp | Rà điều kiện miễn/giảm/thông thường/chặt trước ETA. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter/supplier | Sai HS, tiêu chí, invoice, ngày cấp | Rà draft C/O cùng Invoice/B/L. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ tiếng Việt | Sau thông quan/trước lưu thông | Importer/brand owner | Nhãn phụ khác ingredient list/tự công bố | Đối chiếu từng trường thông tin trước in/dán. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Nền tảng pháp lý về ATTP | Khung quản lý an toàn thực phẩm | Rà quy định áp dụng cho thực phẩm nhập khẩu | Đối chiếu cùng nghị định hướng dẫn đang áp dụng. |
| Luật | Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Quốc hội | 01/01/2015 | Khung pháp lý về hồ sơ, khai báo và thông quan | Điều 24 về hồ sơ hải quan và quy định liên quan | Áp dụng cùng nghị định/thông tư hướng dẫn hải quan hiện hành. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 bị tạm ngưng | Tự công bố; kiểm tra nhà nước về ATTP thực phẩm nhập khẩu | Điều 4–5; Điều 16–19 và quy định liên quan | Phải đọc cùng NQ 15/2026/NQ-CP để xác định trạng thái áp dụng năm 2026. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 | Nội dung tạm ngưng và cơ chế tiếp tục áp dụng | Điểm cập nhật bắt buộc khi xử lý hồ sơ ATTP trong năm 2026. |
| Thông tư | Thông tư 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục thực phẩm nhập khẩu thực hiện KTNN về ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương | Phụ lục danh mục mã HS; Điều 4–5 | Mới: từ 17/07/2026; cũ: khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 QĐ 1182/QĐ-BCT hết hiệu lực từ cùng ngày. |
| Thông tư | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 10/07/2026 | Hướng dẫn nội dung và cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Quy định nội dung ghi nhãn dinh dưỡng và điều khoản chuyển tiếp | Mới: TT 30/2026; cũ: TT 29/2023/TT-BYT hết hiệu lực từ 10/07/2026. |
| Nghị định | Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | 23/01/2026 | Quy định hiện hành về nhãn hàng hóa, trong đó có hàng nhập khẩu và thực phẩm | Điều 42 về nhãn gốc hàng nhập khẩu; phụ lục nội dung bắt buộc theo nhóm hàng | Mới: NĐ 37/2026; cũ: NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021 hết hiệu lực từ 23/01/2026. |
| Thông tư | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | 01/12/2022 | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam | Nhóm 19.05 | Căn cứ mô tả/mã hàng tham khảo; HS cuối cùng phụ thuộc hồ sơ và hàng thực tế. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Biểu thuế theo HS | Rà mức thuế tại HS cuối cùng. |
| Quyết định | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023 | Thuế suất nhập khẩu thông thường | Nguyên tắc và biểu thuế thông thường | Rà khi hàng không đủ điều kiện MFN/FTA. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm VAT đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện | Điều 1–2 và phụ lục loại trừ | Không mặc định mọi bánh quy đều 8%; phải rà nhóm loại trừ và HS cuối cùng. |
| Hải quan | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi/bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 167 hiệu lực 15/08/2025 | Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát | Rà theo hồ sơ và loại hình nhập | Áp dụng cùng Luật Hải quan và văn bản hướng dẫn tại thời điểm mở tờ khai. |
Các văn bản và mức thuế phải được đối chiếu lại tại thời điểm áp dụng theo HS cuối cùng, xuất xứ và hồ sơ thực tế của lô hàng.
6.2. Ma trận áp dụng chính sách chuyên ngành theo tình huống hàng hóa
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Bánh quy sandwich retail thông thường | NĐ 15/2018; TT 28/2026/TT-BCT | Tự công bố + KTNN ATTP theo phương thức phù hợp | Cơ quan quản lý ATTP và hải quan theo phân công | Nhập để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam. |
| Lô đủ điều kiện kiểm tra giảm | NĐ 15/2018/NĐ-CP | Kiểm tra giảm | Cơ quan kiểm tra ATTP/hải quan theo quy định | Đáp ứng điều kiện về tuân thủ và hồ sơ theo quy định. |
| Lô không thuộc giảm hoặc chặt | NĐ 15/2018/NĐ-CP | Kiểm tra thông thường | Cơ quan kiểm tra ATTP | Trường hợp không đủ điều kiện giảm và không có trigger kiểm tra chặt. |
| Lô có cảnh báo/không đạt hoặc trigger rủi ro | NĐ 15/2018/NĐ-CP | Kiểm tra chặt | Cơ quan kiểm tra ATTP | Phát sinh điều kiện theo quy định về kiểm tra chặt. |
| Sandwich thực tế là wafer | TT 31/2022/TT-BTC; TT 28/2026/TT-BCT | Rà lại HS và hồ sơ ATTP | Hải quan + cơ quan quản lý ATTP | Cấu trúc sản phẩm là wafer thay vì biscuit. |
| Hàng mẫu/không lưu thông | NĐ 15/2018 và quy định liên quan | Có thể phát sinh cơ chế khác tùy mục đích | Cơ quan quản lý theo hồ sơ thực tế | Mục đích nhập, số lượng, việc có đưa ra thị trường hay không. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Thời gian/mốc tham khảo | Cơ sở hoặc điều kiện | Chi phí có thể phát sinh | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|---|---|
| Chuẩn bị technical file | Nên hoàn tất trước booking/ETA | Phụ thuộc tốc độ cung cấp dữ liệu của manufacturer | Dịch thuật, xử lý nhãn mẫu, kiểm nghiệm nếu cần | Không phải thời hạn luật định; cần khóa ingredient list, specification và nhãn trước khi làm hồ sơ. |
| Kiểm nghiệm phục vụ tự công bố | Phiếu kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ | Khoản 1 Điều 5 NĐ 15/2018/NĐ-CP | Phí kiểm nghiệm | Chỉ tiêu kiểm nghiệm phải phù hợp sản phẩm và cơ sở pháp lý áp dụng. |
| Tự công bố | Theo cơ chế tự công bố; không phải thủ tục chờ phê duyệt | Điều 5 NĐ 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục áp dụng | Chi phí chuẩn bị/biên dịch hồ sơ nếu thuê ngoài | Cần bảo đảm dữ liệu trên bản tự công bố khớp technical file và nhãn. |
| Kiểm tra giảm | Nếu lô được chọn kiểm tra hồ sơ: tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ | Điều 19 NĐ 15/2018/NĐ-CP | Chi phí phát sinh nếu hồ sơ phải bổ sung | Chỉ áp khi đáp ứng điều kiện kiểm tra giảm; cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên tối đa 5% lô thuộc diện giảm trong 01 năm để kiểm tra hồ sơ. |
| Kiểm tra thông thường | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ | Điều 19 NĐ 15/2018/NĐ-CP | Có thể phát sinh lưu bãi nếu hồ sơ chậm/bổ sung | Cơ quan kiểm tra hồ sơ và ra thông báo đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu. |
| Kiểm tra chặt | 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ | Điều 19 NĐ 15/2018/NĐ-CP | Phí lấy mẫu/kiểm nghiệm; storage/DEM/DET có thể phát sinh | Có kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu, kiểm nghiệm theo trường hợp áp dụng. |
| Hải quan và lấy hàng | Phụ thuộc luồng và việc hoàn tất chính sách chuyên ngành | Luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ thực tế | Thuế, local charge, storage/DEM/DET nếu chậm | Không lập ngân sách chỉ dựa trên cước vận chuyển. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Xin ingredient list, specification, nhãn gốc, ảnh mặt cắt và xác nhận manufacturer. Chốt trước việc hàng là biscuit hay wafer, có/không cacao và dạng bao gói.
Rà 1905.31.10/20 hoặc nhánh 1905.32 nếu là wafer. So MFN với FTA theo xuất xứ, đồng thời rà VAT và điều kiện hưởng ưu đãi.
Tổ chức kiểm nghiệm, tự công bố và bộ hồ sơ phục vụ kiểm tra ATTP theo đúng sản phẩm. Không dùng một bộ hồ sơ chung cho SKU có thay đổi đáng kể về tên/xuất xứ/thành phần.
Rà lô thuộc diện miễn, kiểm tra giảm, thông thường hay chặt theo điều kiện thực tế. Việc xác định sai phương thức dễ kéo dài thời gian xử lý.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, tự công bố và spec. Tên hàng, xuất xứ, số lượng/quy cách cần thống nhất.
Khai đúng HS, trị giá, xuất xứ và chính sách. Luồng xanh chủ yếu xử lý theo hệ thống; luồng vàng kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ có thể kiểm tra thực tế hàng.
Hoàn thành yêu cầu ATTP, nghĩa vụ thuế và các yêu cầu hải quan phát sinh trước khi lấy hàng theo tình trạng lô thực tế.
Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ sản phẩm/lô hàng/C/O và duy trì khả năng truy xuất phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Bánh quy sandwich nhân kem có phải tự công bố không?
Với thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường nhập để kinh doanh/lưu thông, cần rà cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục được áp dụng; ngoại lệ phụ thuộc loại sản phẩm và mục đích nhập khẩu.
2. Vanilla cream sandwich biscuit có thể chốt luôn HS 1905.31.10 không?
Chưa nên chốt chỉ từ tên thương mại. Cần kiểm tra ingredient list và cấu trúc thực tế để xác định có cacao hay không và có đúng là biscuit thay vì wafer.
3. Chocolate flavour có đồng nghĩa với “chứa ca cao” không?
Không nhất thiết. Hương vị marketing không thay thế ingredient list/formula. Phải đối chiếu thành phần thực tế của thành phẩm.
4. Nếu là wafer sandwich thì xử lý thế nào?
Rà lại nhánh 1905.32 và chính sách tương ứng; không dùng 1905.31 chỉ vì tên hàng có chữ sandwich.
5. Có C/O Form E là chắc chắn thuế nhập khẩu 0% không?
Không. Thuế ACFTA 0% chỉ được xem xét khi hàng đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ, chứng từ, vận chuyển và các điều kiện của hiệp định.
6. Lô nào cũng bị lấy mẫu kiểm nghiệm tại cửa khẩu không?
Không. Phương thức kiểm tra phụ thuộc tình huống; kiểm tra giảm, thông thường và chặt có mức độ xử lý khác nhau. Cần rà điều kiện của lô thực tế.
7. VAT năm 2026 có phải luôn là 8% không?
Không nên ghi tuyệt đối. NĐ 174/2025/NĐ-CP giảm từ 10% xuống 8% cho hàng hóa đủ điều kiện đến hết 31/12/2026, trừ các nhóm loại trừ hoặc trường hợp áp mức khác theo luật.
8. Một bản tự công bố có thể dùng cho mọi vị bánh không?
Cần rà theo tên sản phẩm, xuất xứ và thành phần. Khi thay đổi dữ liệu trọng yếu, doanh nghiệp phải đánh giá nghĩa vụ công bố lại hoặc cập nhật theo quy định.
9. Quy định nhãn hàng nhập khẩu hiện áp dụng văn bản nào?
Từ 23/01/2026, cần rà theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày này. Với thực phẩm, đồng thời rà yêu cầu ghi nhãn dinh dưỡng theo Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực từ 10/07/2026.
10. Hàng đã thông quan có nghĩa là hồ sơ đã kết thúc?
Không. Doanh nghiệp vẫn phải lưu hồ sơ, quản trị nhãn, C/O, self-declaration và dữ liệu truy xuất để phục vụ hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Technical file đủ để chứng minh bản chất hàng: ingredient list, specification, label, hình ảnh và dữ liệu manufacturer.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai và chứng từ vận chuyển lưu theo từng shipment.
Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ/kết quả kiểm tra ATTP theo phương thức áp dụng.
Nhãn hàng hóa nhập khẩu cần rà theo NĐ 37/2026/NĐ-CP; nội dung dinh dưỡng của thực phẩm cần đối chiếu TT 30/2026/TT-BYT và quy định chuyển tiếp, đồng thời phải thống nhất với hồ sơ sản phẩm.
Lưu C/O/chứng từ xuất xứ, chứng từ thuế và hồ sơ truy xuất để phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.
Nếu thay manufacturer, xuất xứ, thành phần, cấu trúc biscuit/wafer hoặc tên sản phẩm, cần rà lại HS, công bố, nhãn và chính sách trước lô tiếp theo.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với bánh quy sandwich nhân kem, trọng tâm vận hành là rà đúng bản chất sản phẩm trước ETA và giữ một chuỗi dữ liệu thống nhất giữa technical file – ATTP – C/O – hải quan – nhãn.
Đối chiếu loại bánh, thành phần cacao, HS, thuế, C/O, VAT, nhãn và trigger ATTP trước khi hàng về; xác định điểm còn thiếu để bổ sung sớm.
Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, specification, test report, tự công bố, C/O và dữ liệu khai báo.
Theo dõi timeline lô hàng, phối hợp khai báo, xử lý kiểm tra chuyên ngành, lấy hàng/kho/cảng và tổ chức lưu hồ sơ sau thông quan.
Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ và phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu Miến khô / Tinh bột chế biến: HS, thuế, ATTP, phụ gia, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu hạt mắc ca / Macadamia: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu chà là khô / dates: HS 0804.10.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Trà xanh / Ô long: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu quế / hồi / thảo mộc khô 2026: HS 0906–0909–0910, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu măng khô: HS 0712.90.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Kỷ tử khô: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhánh dược liệu
Thủ tục nhập khẩu Long nhãn khô: HS 0813.40.10, kiểm dịch thực vật, ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hạt bí sống / rang: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu nho khô / raisin 2026: HS 0806.20.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Đậu phộng sống / rang: HS Code, kiểm dịch, ATTP, C/O và thuế 2026