Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM
THỦ TỤC NHẬP KHẨU F&B · CẬP NHẬT 08/09/2026

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM

Rủi ro thường gặp: gọi tên hàng quá chung, không phân biệt biscuit/wafer hoặc có/không có ca cao có thể làm lệch HS, thuế, hồ sơ ATTP và C/O.

Bài viết xây dựng bản đồ rà soát E2E từ nhận diện sản phẩm, HS – thuế – C/O, tự công bố, kiểm tra ATTP, hồ sơ, timeline đến nghĩa vụ sau thông quan.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

TÓM TẮT NHANH

CHÍNH SÁCH
Thực phẩm chế biến bao gói sẵn

Bánh quy sandwich nhân kem thông thường thuộc nhóm thực phẩm chế biến, bao gói sẵn; cần rà cơ chế tự công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP theo hồ sơ thực tế.

HS
1905.31.10 / 1905.31.20

Hai mã cần rà đầu tiên đối với bánh quy ngọt: không chứa ca cao hoặc chứa ca cao. Nếu bản chất là wafer phải chuyển nhánh 1905.32.

ATTP
Bộ Công Thương

Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 17/07/2026 ban hành danh mục hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương.

VAT
8% có điều kiện

Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng chính sách giảm VAT đến hết 31/12/2026 đối với hàng hóa đủ điều kiện; cần đối chiếu nhóm loại trừ.

C/O
FTA theo xuất xứ

ACFTA, RCEP, ATIGA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP… cần rà theo tuyến nhập và HS cuối cùng.

ETA
Khóa hồ sơ trước hàng về

Ingredient list, specification, nhãn, C/O draft, Invoice/Packing List và tình trạng tự công bố nên được khóa trước ETA để giảm rủi ro lưu bãi.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

HS
HS Code – mã số hàng hóa

Mã dùng để phân loại hàng hóa cho khai hải quan, thuế và nhiều chính sách chuyên ngành. Với bánh sandwich cần dựa vào bản chất biscuit/wafer và thành phần ca cao.

ATTP
An toàn thực phẩm

Nhóm yêu cầu quản lý nhằm bảo đảm sản phẩm thực phẩm nhập khẩu đáp ứng điều kiện an toàn trước khi lưu thông.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm đối với nhóm thực phẩm thuộc diện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn hiện nay.

KTNN
Kiểm tra nhà nước về ATTP

Kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm nhập khẩu; phương thức áp dụng có thể là giảm, thông thường hoặc chặt tùy điều kiện hồ sơ và lịch sử tuân thủ.

C/O
Certificate of Origin – chứng từ xuất xứ

Dùng để chứng minh xuất xứ và xem xét hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ của FTA.

ETA
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến

Mốc vận hành để kiểm soát thời điểm hoàn thiện hồ sơ trước khi hàng về, giảm nguy cơ thiếu giấy tờ khi khai và kiểm tra chuyên ngành.

Vì sao phần này quan trọng: cùng một tên thương mại “cream sandwich biscuit” nhưng chỉ cần thay đổi cấu trúc bánh, thành phần ca cao, dạng wafer hoặc mục đích nhập khẩu là kết luận HS và chính sách có thể khác.
Điểm cần nhớ: không dùng tên marketing hoặc hương vị “chocolate flavour” làm căn cứ duy nhất để kết luận sản phẩm có hay không chứa ca cao; phải đọc ingredient list/specification của thành phẩm.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài này áp dụng cho bánh quy sandwich nhân kem thành phẩm, đóng gói để bán lẻ hoặc phân phối. Hàng mẫu, hàng không lưu thông, wafer, sản phẩm có lớp phủ đặc thù hoặc công thức khác biệt cần rà riêng theo hồ sơ thực tế.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Bánh quy sandwich ngọt không ca cao Vỏ bánh là biscuit; công thức thành phẩm không có cocoa/cacao Vanilla cream sandwich biscuit Ingredient list, product specification, ảnh mặt cắt, nhãn gốc Tự công bố; KTNN ATTP; nhãn Spec, test report, tự công bố, Invoice/PL/B/L Rà trước 1905.31.10.
Bánh quy sandwich có ca cao Ca cao có trong vỏ, nhân hoặc thành phần cấu thành sản phẩm Chocolate cream sandwich biscuit Ingredient list/formula, specification, label Tự công bố; KTNN ATTP; nhãn Spec, test report, tự công bố, Invoice/PL/B/L Rà trước 1905.31.20.
Sandwich dạng wafer Cấu trúc lớp bánh xốp wafer, không phải biscuit thông thường Cream wafer sandwich Ảnh mặt cắt, catalogue/spec, ingredient list HS khác; ATTP; nhãn Spec, tự công bố, chứng từ lô Không tự động dùng 1905.31; rà 1905.32.
Sản phẩm có lớp phủ/nhân đặc thù Chocolate coating, compound coating, filling tỷ lệ lớn hoặc cấu trúc khác chuẩn biscuit Coated sandwich cookie Formula, BOM/recipe, ảnh, label Có thể ảnh hưởng phân loại HS và chỉ tiêu kiểm nghiệm Technical file, test report, nhãn Cần đối chiếu bản chất hàng thực tế.
Hàng mẫu/không bán thương mại Số lượng nhỏ, mục đích test/R&D/hội chợ, không đưa ra thị trường Sample pack Invoice, packing list, chứng từ mục đích Có thể phát sinh cơ chế khác với hàng kinh doanh Bộ chứng từ và tài liệu chứng minh mục đích Không áp kết luận hàng thương mại một cách máy móc.
Cảnh báo nhận diện: gọi tên chung “bánh quy nhân kem” có thể dẫn đến áp sai HS, sai chính sách ATTP, sai thuế và sai nhãn. Hồ sơ kỹ thuật phải cho thấy rõ loại bánh, thành phần và dạng thành phẩm.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Cơ sở xác định HS nên đi từ bản chất sản phẩm: biscuit hay wafer, có/không chứa ca cao, cấu trúc/lớp phủ, thành phần và hồ sơ kỹ thuật. Mã dưới đây là hướng rà soát, không thay thế kết luận phân loại cho lô hàng cụ thể.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1905.31.10 Bánh quy ngọt – không chứa ca cao Biscuit ngọt; thành phẩm không chứa ca cao Không phải wafer; không có đặc trưng làm chuyển nhóm 22,5% tham khảo 15% tham khảo 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026; nếu không áp mức luật định ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA… Ingredient list, specification, label, C/O
1905.31.20 Bánh quy ngọt – chứa ca cao Biscuit ngọt; thành phẩm có ca cao Không phải wafer; công thức xác nhận có cacao/cocoa 22,5% tham khảo 15% tham khảo 8% nếu đủ điều kiện giảm; nếu không áp mức luật định Như trên Ingredient list, formula/spec, label, C/O
1905.32.20 Bánh xốp wafers Cấu trúc vỏ là wafer Chỉ áp khi bản chất hàng là wafer Cần đối chiếu biểu thuế theo mã cuối cùng Cần đối chiếu biểu thuế theo mã cuối cùng Rà theo chính sách VAT hiện hành FTA theo xuất xứ Ảnh mặt cắt, spec, ingredient list, label

Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối cùng và hồ sơ thực tế. Thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện FTA và chứng từ xuất xứ.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp ACFTA: 0% cho 1905.31.10/20 giai đoạn 2022–2027 nếu đủ điều kiện Quy tắc xuất xứ, vận chuyển, HS, chứng từ hợp lệ C/O, Invoice, B/L, packing list, hồ sơ xuất xứ So sánh ACFTA và RCEP trước khi chọn phương án.
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D Có thể 0% tùy dòng hàng và điều kiện xuất xứ Đáp ứng ATIGA và chứng từ hợp lệ C/O, Invoice, B/L, hồ sơ xuất xứ Rà nước xuất xứ thực tế.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP AK / VK / RCEP AKFTA: 0% cho 1905.31.10/20 trong biểu 2023–2027 Đáp ứng PSR và điều kiện FTA C/O, Invoice, transport docs So sánh hiệp định có lợi nhất.
Nhật Bản AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP AJ/VJ hoặc chứng từ tương ứng AJCEP: 0% cho 1905.31.10/20 giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027 Đáp ứng quy tắc xuất xứ và hồ sơ C/O/chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Không mặc định một form cho mọi lô.
EU EVFTA EUR.1/chứng từ xuất xứ theo hiệp định EVFTA: 0% năm 2026 cho 1905.31.10 và 1905.31.20 nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ của hiệp định. Đáp ứng PSR và chứng từ xuất xứ Chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L Rà đúng HS và quy tắc xuất xứ.
UK / thị trường khác UKVFTA / CPTPP / AANZFTA… Theo từng hiệp định Cần đối chiếu biểu thuế năm 2026 Đúng xuất xứ, đúng chứng từ, đúng thời hạn C/O/chứng từ xuất xứ và bộ chứng từ lô Không suy rộng mức thuế giữa các FTA.
Checklist C/O: kiểm tra form/chứng từ xuất xứ, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH nếu áp dụng, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Quản trị hồ sơ nên chia theo ba lớp để tránh tình trạng chứng từ thương mại một kiểu, hồ sơ kỹ thuật một kiểu và hồ sơ chuyên ngành một kiểu. Bài viết chỉ nêu nguyên tắc tiếp nhận ở mức nghiệp vụ; phương thức cụ thể cần rà theo lô hàng và cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi thuế. Tên hàng, số lượng, xuất xứ và quy cách phải khớp.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient list, product specification, nhãn gốc, hình ảnh sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm ATTP, bản tự công bố và các tài liệu chuyên ngành phát sinh theo cấu hình thực tế.

03
Bộ tài liệu phục vụ đăng ký & đối chiếu

Tài liệu phục vụ bước kiểm tra ATTP và khai hải quan theo phương thức áp dụng, cùng bộ chứng từ dùng để đối chiếu trước thông quan. Không nên chờ hàng về mới bắt đầu gom dữ liệu.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, ingredient list/specification, tự công bố và dữ liệu trên tờ khai phải khớp về tên hàng, xuất xứ, quy cách và thông tin nhận diện chính.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO nếu có Khóa chứng từ, khai hải quan Importer + supplier Tên hàng quá chung; quy cách/số lượng lệch So chéo Invoice – PL – label – spec.
Vận tải B/L hoặc AWB Khai hải quan, đối chiếu lô Forwarder/carrier + importer Consignee, số kiện, trọng lượng hoặc mô tả không khớp Rà draft trước phát hành chính thức.
Kỹ thuật Ingredient list, specification, ảnh, nhãn gốc HS, tự công bố, kiểm tra ATTP Manufacturer/supplier Không làm rõ biscuit/wafer; không rõ cacao Xin bản final có version/date.
Tự công bố Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm ATTP hợp lệ Quản lý ATTP và lưu thông Importer/đơn vị chịu trách nhiệm Test report hết hạn; tên sản phẩm khác nhãn So tên sản phẩm, nhà sản xuất, chỉ tiêu và ngày hiệu lực.
KTNN ATTP Bộ tài liệu theo phương thức kiểm tra áp dụng Trước/trong thông quan Importer + đơn vị xử lý hồ sơ Chọn sai phương thức hoặc hồ sơ không khớp Rà điều kiện miễn/giảm/thông thường/chặt trước ETA.
Xuất xứ C/O/chứng từ xuất xứ Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt Exporter/supplier Sai HS, tiêu chí, invoice, ngày cấp Rà draft C/O cùng Invoice/B/L.
Nhãn Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ tiếng Việt Sau thông quan/trước lưu thông Importer/brand owner Nhãn phụ khác ingredient list/tự công bố Đối chiếu từng trường thông tin trước in/dán.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Nền tảng pháp lý về ATTP Khung quản lý an toàn thực phẩm Rà quy định áp dụng cho thực phẩm nhập khẩu Đối chiếu cùng nghị định hướng dẫn đang áp dụng.
Luật Luật Hải quan 54/2014/QH13 Quốc hội 01/01/2015 Khung pháp lý về hồ sơ, khai báo và thông quan Điều 24 về hồ sơ hải quan và quy định liên quan Áp dụng cùng nghị định/thông tư hướng dẫn hải quan hiện hành.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 bị tạm ngưng Tự công bố; kiểm tra nhà nước về ATTP thực phẩm nhập khẩu Điều 4–5; Điều 16–19 và quy định liên quan Phải đọc cùng NQ 15/2026/NQ-CP để xác định trạng thái áp dụng năm 2026.
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 Nội dung tạm ngưng và cơ chế tiếp tục áp dụng Điểm cập nhật bắt buộc khi xử lý hồ sơ ATTP trong năm 2026.
Thông tư Thông tư 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương 17/07/2026 Danh mục thực phẩm nhập khẩu thực hiện KTNN về ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương Phụ lục danh mục mã HS; Điều 4–5 Mới: từ 17/07/2026; cũ: khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 QĐ 1182/QĐ-BCT hết hiệu lực từ cùng ngày.
Thông tư Thông tư 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế 10/07/2026 Hướng dẫn nội dung và cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm Quy định nội dung ghi nhãn dinh dưỡng và điều khoản chuyển tiếp Mới: TT 30/2026; cũ: TT 29/2023/TT-BYT hết hiệu lực từ 10/07/2026.
Nghị định Nghị định 37/2026/NĐ-CP Chính phủ 23/01/2026 Quy định hiện hành về nhãn hàng hóa, trong đó có hàng nhập khẩu và thực phẩm Điều 42 về nhãn gốc hàng nhập khẩu; phụ lục nội dung bắt buộc theo nhóm hàng Mới: NĐ 37/2026; cũ: NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021 hết hiệu lực từ 23/01/2026.
Thông tư Thông tư 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính 01/12/2022 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Nhóm 19.05 Căn cứ mô tả/mã hàng tham khảo; HS cuối cùng phụ thuộc hồ sơ và hàng thực tế.
Nghị định Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ 15/07/2023 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Biểu thuế theo HS Rà mức thuế tại HS cuối cùng.
Quyết định Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ 15/07/2023 Thuế suất nhập khẩu thông thường Nguyên tắc và biểu thuế thông thường Rà khi hàng không đủ điều kiện MFN/FTA.
Nghị định Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ 01/07/2025–31/12/2026 Giảm VAT đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện Điều 1–2 và phụ lục loại trừ Không mặc định mọi bánh quy đều 8%; phải rà nhóm loại trừ và HS cuối cùng.
Hải quan Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi/bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP Chính phủ NĐ 167 hiệu lực 15/08/2025 Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát Rà theo hồ sơ và loại hình nhập Áp dụng cùng Luật Hải quan và văn bản hướng dẫn tại thời điểm mở tờ khai.

Các văn bản và mức thuế phải được đối chiếu lại tại thời điểm áp dụng theo HS cuối cùng, xuất xứ và hồ sơ thực tế của lô hàng.

6.2. Ma trận áp dụng chính sách chuyên ngành theo tình huống hàng hóa

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Bánh quy sandwich retail thông thường NĐ 15/2018; TT 28/2026/TT-BCT Tự công bố + KTNN ATTP theo phương thức phù hợp Cơ quan quản lý ATTP và hải quan theo phân công Nhập để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam.
Lô đủ điều kiện kiểm tra giảm NĐ 15/2018/NĐ-CP Kiểm tra giảm Cơ quan kiểm tra ATTP/hải quan theo quy định Đáp ứng điều kiện về tuân thủ và hồ sơ theo quy định.
Lô không thuộc giảm hoặc chặt NĐ 15/2018/NĐ-CP Kiểm tra thông thường Cơ quan kiểm tra ATTP Trường hợp không đủ điều kiện giảm và không có trigger kiểm tra chặt.
Lô có cảnh báo/không đạt hoặc trigger rủi ro NĐ 15/2018/NĐ-CP Kiểm tra chặt Cơ quan kiểm tra ATTP Phát sinh điều kiện theo quy định về kiểm tra chặt.
Sandwich thực tế là wafer TT 31/2022/TT-BTC; TT 28/2026/TT-BCT Rà lại HS và hồ sơ ATTP Hải quan + cơ quan quản lý ATTP Cấu trúc sản phẩm là wafer thay vì biscuit.
Hàng mẫu/không lưu thông NĐ 15/2018 và quy định liên quan Có thể phát sinh cơ chế khác tùy mục đích Cơ quan quản lý theo hồ sơ thực tế Mục đích nhập, số lượng, việc có đưa ra thị trường hay không.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước Thời gian/mốc tham khảo Cơ sở hoặc điều kiện Chi phí có thể phát sinh Lưu ý vận hành
Chuẩn bị technical file Nên hoàn tất trước booking/ETA Phụ thuộc tốc độ cung cấp dữ liệu của manufacturer Dịch thuật, xử lý nhãn mẫu, kiểm nghiệm nếu cần Không phải thời hạn luật định; cần khóa ingredient list, specification và nhãn trước khi làm hồ sơ.
Kiểm nghiệm phục vụ tự công bố Phiếu kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ Khoản 1 Điều 5 NĐ 15/2018/NĐ-CP Phí kiểm nghiệm Chỉ tiêu kiểm nghiệm phải phù hợp sản phẩm và cơ sở pháp lý áp dụng.
Tự công bố Theo cơ chế tự công bố; không phải thủ tục chờ phê duyệt Điều 5 NĐ 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục áp dụng Chi phí chuẩn bị/biên dịch hồ sơ nếu thuê ngoài Cần bảo đảm dữ liệu trên bản tự công bố khớp technical file và nhãn.
Kiểm tra giảm Nếu lô được chọn kiểm tra hồ sơ: tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ Điều 19 NĐ 15/2018/NĐ-CP Chi phí phát sinh nếu hồ sơ phải bổ sung Chỉ áp khi đáp ứng điều kiện kiểm tra giảm; cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên tối đa 5% lô thuộc diện giảm trong 01 năm để kiểm tra hồ sơ.
Kiểm tra thông thường 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ Điều 19 NĐ 15/2018/NĐ-CP Có thể phát sinh lưu bãi nếu hồ sơ chậm/bổ sung Cơ quan kiểm tra hồ sơ và ra thông báo đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu.
Kiểm tra chặt 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ Điều 19 NĐ 15/2018/NĐ-CP Phí lấy mẫu/kiểm nghiệm; storage/DEM/DET có thể phát sinh Có kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu, kiểm nghiệm theo trường hợp áp dụng.
Hải quan và lấy hàng Phụ thuộc luồng và việc hoàn tất chính sách chuyên ngành Luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ thực tế Thuế, local charge, storage/DEM/DET nếu chậm Không lập ngân sách chỉ dựa trên cước vận chuyển.
Nguyên tắc chi phí: tách lệ phí/chi phí chuyên ngành khỏi chi phí logistics. Không chốt con số tuyệt đối nếu chưa có căn cứ hoặc báo giá cụ thể cho lô hàng.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Xin ingredient list, specification, nhãn gốc, ảnh mặt cắt và xác nhận manufacturer. Chốt trước việc hàng là biscuit hay wafer, có/không cacao và dạng bao gói.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Rà 1905.31.10/20 hoặc nhánh 1905.32 nếu là wafer. So MFN với FTA theo xuất xứ, đồng thời rà VAT và điều kiện hưởng ưu đãi.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Tổ chức kiểm nghiệm, tự công bố và bộ hồ sơ phục vụ kiểm tra ATTP theo đúng sản phẩm. Không dùng một bộ hồ sơ chung cho SKU có thay đổi đáng kể về tên/xuất xứ/thành phần.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Rà lô thuộc diện miễn, kiểm tra giảm, thông thường hay chặt theo điều kiện thực tế. Việc xác định sai phương thức dễ kéo dài thời gian xử lý.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, tự công bố và spec. Tên hàng, xuất xứ, số lượng/quy cách cần thống nhất.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai đúng HS, trị giá, xuất xứ và chính sách. Luồng xanh chủ yếu xử lý theo hệ thống; luồng vàng kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ có thể kiểm tra thực tế hàng.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra – thuế – thông quan

Hoàn thành yêu cầu ATTP, nghĩa vụ thuế và các yêu cầu hải quan phát sinh trước khi lấy hàng theo tình trạng lô thực tế.

BƯỚC 08
Nghĩa vụ sau thông quan

Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ sản phẩm/lô hàng/C/O và duy trì khả năng truy xuất phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.

Mốc nên làm trước ETA: technical file, dự kiến HS, C/O draft, tự công bố và phương thức kiểm tra ATTP nên được rà từ trước khi hàng tới để tránh biến thời gian tại cảng thành thời gian “chờ hồ sơ”.
Điểm chặn chính: HS – thành phần cacao – biscuit/wafer – tên sản phẩm trên tự công bố – C/O – nhãn – dữ liệu Invoice/PL/B/L phải cùng một logic nhận diện hàng.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Bánh quy sandwich nhân kem có phải tự công bố không?

Với thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường nhập để kinh doanh/lưu thông, cần rà cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018/NĐ-CP đang tiếp tục được áp dụng; ngoại lệ phụ thuộc loại sản phẩm và mục đích nhập khẩu.

2. Vanilla cream sandwich biscuit có thể chốt luôn HS 1905.31.10 không?

Chưa nên chốt chỉ từ tên thương mại. Cần kiểm tra ingredient list và cấu trúc thực tế để xác định có cacao hay không và có đúng là biscuit thay vì wafer.

3. Chocolate flavour có đồng nghĩa với “chứa ca cao” không?

Không nhất thiết. Hương vị marketing không thay thế ingredient list/formula. Phải đối chiếu thành phần thực tế của thành phẩm.

4. Nếu là wafer sandwich thì xử lý thế nào?

Rà lại nhánh 1905.32 và chính sách tương ứng; không dùng 1905.31 chỉ vì tên hàng có chữ sandwich.

5. Có C/O Form E là chắc chắn thuế nhập khẩu 0% không?

Không. Thuế ACFTA 0% chỉ được xem xét khi hàng đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ, chứng từ, vận chuyển và các điều kiện của hiệp định.

6. Lô nào cũng bị lấy mẫu kiểm nghiệm tại cửa khẩu không?

Không. Phương thức kiểm tra phụ thuộc tình huống; kiểm tra giảm, thông thường và chặt có mức độ xử lý khác nhau. Cần rà điều kiện của lô thực tế.

7. VAT năm 2026 có phải luôn là 8% không?

Không nên ghi tuyệt đối. NĐ 174/2025/NĐ-CP giảm từ 10% xuống 8% cho hàng hóa đủ điều kiện đến hết 31/12/2026, trừ các nhóm loại trừ hoặc trường hợp áp mức khác theo luật.

8. Một bản tự công bố có thể dùng cho mọi vị bánh không?

Cần rà theo tên sản phẩm, xuất xứ và thành phần. Khi thay đổi dữ liệu trọng yếu, doanh nghiệp phải đánh giá nghĩa vụ công bố lại hoặc cập nhật theo quy định.

9. Quy định nhãn hàng nhập khẩu hiện áp dụng văn bản nào?

Từ 23/01/2026, cần rà theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày này. Với thực phẩm, đồng thời rà yêu cầu ghi nhãn dinh dưỡng theo Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực từ 10/07/2026.

10. Hàng đã thông quan có nghĩa là hồ sơ đã kết thúc?

Không. Doanh nghiệp vẫn phải lưu hồ sơ, quản trị nhãn, C/O, self-declaration và dữ liệu truy xuất để phục vụ hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Technical file đủ để chứng minh bản chất hàng: ingredient list, specification, label, hình ảnh và dữ liệu manufacturer.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai và chứng từ vận chuyển lưu theo từng shipment.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ/kết quả kiểm tra ATTP theo phương thức áp dụng.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn hàng hóa nhập khẩu cần rà theo NĐ 37/2026/NĐ-CP; nội dung dinh dưỡng của thực phẩm cần đối chiếu TT 30/2026/TT-BYT và quy định chuyển tiếp, đồng thời phải thống nhất với hồ sơ sản phẩm.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu C/O/chứng từ xuất xứ, chứng từ thuế và hồ sơ truy xuất để phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.

CHECK
Quản trị thay đổi

Nếu thay manufacturer, xuất xứ, thành phần, cấu trúc biscuit/wafer hoặc tên sản phẩm, cần rà lại HS, công bố, nhãn và chính sách trước lô tiếp theo.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp có thể chứng minh xuyên suốt từ “sản phẩm là gì” → “khai HS nào” → “đã thực hiện ATTP gì” → “C/O nào” → “nhãn lưu thông ra sao” → “hồ sơ lưu ở đâu”.
Lưu ý thay đổi: thông quan một lô không đồng nghĩa mọi SKU hoặc mọi lần nhập sau đều dùng nguyên kết luận cũ. Thay đổi công thức, xuất xứ, nhà sản xuất hoặc cấu trúc sản phẩm có thể kích hoạt rà soát lại.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Đối với bánh quy sandwich nhân kem, trọng tâm vận hành là rà đúng bản chất sản phẩm trước ETA và giữ một chuỗi dữ liệu thống nhất giữa technical file – ATTP – C/O – hải quan – nhãn.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu loại bánh, thành phần cacao, HS, thuế, C/O, VAT, nhãn và trigger ATTP trước khi hàng về; xác định điểm còn thiếu để bổ sung sớm.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, specification, test report, tự công bố, C/O và dữ liệu khai báo.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi timeline lô hàng, phối hợp khai báo, xử lý kiểm tra chuyên ngành, lấy hàng/kho/cảng và tổ chức lưu hồ sơ sau thông quan.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ và phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc