THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐẬU PHỘNG SỐNG / RANG: HS 1202 & 2008.11.10, KIỂM DỊCH, ATTP, C/O VÀ THUẾ 2026
Đậu phộng sống và đậu phộng rang không đi cùng một tuyến thủ tục. Đậu phộng chưa rang/chưa làm chín khác thuộc nhóm 12.02, trong đó lạc còn vỏ tham khảo 1202.41.00 và lạc nhân tham khảo 1202.42.00. Khi đã rang, bản chất hàng chuyển sang chế phẩm thuộc Chương 20 và nhánh trọng tâm là 2008.11.10 – lạc đã rang.
Sự khác biệt này kéo theo thay đổi về thuế MFN, VAT, kiểm dịch thực vật, cơ quan kiểm tra ATTP, tự công bố và nhãn. Bài viết xây dựng bản đồ E2E để doanh nghiệp khóa đúng trạng thái hàng trước ETA, tránh dùng hồ sơ của lạc sống cho lạc rang hoặc ngược lại.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; kết luận cuối cùng cần đối chiếu hồ sơ lô hàng, xuất xứ và chính sách tại thời điểm mở tờ khai.
TÓM TẮT NHANH
Lạc chưa rang/chưa làm chín khác: 1202.41.00 nếu còn vỏ; 1202.42.00 nếu là lạc nhân. MFN hiện hành 10% cho hai nhánh này.
Lạc đã rang tham khảo 2008.11.10; MFN 30%, thuế NK thông thường 45%.
Các loại hạt thuộc diện KDTV theo TT 14/2024/TT-BNNPTNT. Tuy nhiên, sản phẩm đã rang/chế biến sâu cần đánh giá thực tế về còn thuộc vật thể KDTV hay không.
Hàng sống thuộc nhóm thực phẩm nguồn gốc thực vật cần rà tuyến BNN&MT; 2008.11.10 được TT 28/2026/TT-BCT liệt kê trong danh mục kiểm tra ATTP của Bộ Công Thương.
Lạc sống đủ điều kiện nông sản chưa chế biến/sơ chế thông thường có thể không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; lạc rang rà 8% nếu đủ điều kiện giảm, nếu không thì 10%.
Lạc sống nhiều FTA về 0%; lạc rang cũng có tuyến 0% nhưng RCEP 2026 có thể vẫn cao. Phải chọn hiệp định theo đúng xuất xứ thực tế.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Mã phân loại hàng hóa. Điểm chặn của bài này là xác định chưa rang/chưa nấu chín hay đã rang, cùng trạng thái còn vỏ/lạc nhân.
Thủ tục kiểm soát nguy cơ sinh vật gây hại. TT 14/2024 liệt kê các loại củ, quả, hạt thuộc diện kiểm dịch.
Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất khẩu. Với lạc sống, cần rà sự khớp của tên hàng, xuất xứ, trọng lượng, tình trạng hàng và thông tin lô.
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo phương thức miễn/giảm/thông thường/chặt tùy diện áp dụng. Không đồng nhất với tự công bố.
Điều 4–5 NĐ 15/2018 áp dụng cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; vì vậy đậu phộng rang đóng gói bán lẻ thường phải rà nghĩa vụ này.
Chứng minh xuất xứ để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Cần đối chiếu form/chứng từ, tiêu chí WO/RVC/CC/CTH, vận chuyển trực tiếp và thời hạn hiệu lực.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài gồm hai tuyến chính: đậu phộng sống dùng làm thực phẩm và đậu phộng đã rang dùng trực tiếp/đóng gói bán lẻ. Không áp dụng chung cho bơ lạc, hạt giống, sản phẩm phủ chocolate hoặc chế phẩm có lớp coating làm thay đổi bản chất.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lạc sống còn vỏ, dùng làm thực phẩm | Chưa rang/chưa nấu chín; còn vỏ | Raw in-shell peanuts | Spec, ảnh, process, invoice | HS 1202.41.00; KDTV; ATTP nguồn gốc thực vật | Phyto, spec, C/O, hồ sơ ATTP | Không áp 2008.11.10. |
| Lạc nhân sống, đã bóc vỏ | Chưa rang/chưa nấu chín; đã bóc vỏ, có thể vỡ mảnh | Raw shelled peanuts | Spec, ảnh, process | HS 1202.42.00; KDTV; ATTP | Phyto, spec, C/O | Nhánh phổ biến cho nguyên liệu thực phẩm. |
| Lạc hạt giống | Mục đích gieo trồng/khả năng nảy mầm | Peanut seed | Hợp đồng, hồ sơ giống, mục đích nhập | HS 1202.30.00; PRA/giấy phép/kiểm dịch có thể phát sinh | Hồ sơ giống, Phyto, permit nếu thuộc diện | Tách khỏi tuyến thực phẩm. |
| Đậu phộng rang nguyên vị | Đã rang/nướng; không tạo thành sản phẩm khác | Roasted peanuts | Flow chart, ingredient list, nhãn | HS 2008.11.10; ATTP BCT; tự công bố nếu bao gói sẵn | BOM, process, hồ sơ ATTP, nhãn | MFN 30%. |
| Đậu phộng rang muối/tẩm vị | Rang + muối/gia vị nhưng bản chất vẫn là lạc chế biến | Salted / flavored roasted peanuts | BOM %, process, nhãn | Thường tiếp tục rà 2008.11.10, nhưng cần xem coating | BOM, nhãn, ATTP, C/O | Gia vị nhẹ không tự động đổi mã; coating đáng kể phải rà lại. |
| Đậu phộng phủ bột/đường/chocolate | Có lớp phủ tạo bản chất sản phẩm khác | Coated peanuts | Công thức %, process, ảnh | Có thể chuyển sang nhánh khác của Chương 17/18/19/20 | BOM, test/nhãn, hồ sơ sản phẩm | Không khóa 2008.11.10 chỉ vì nhân là lạc. |
| Bơ lạc / paste | Nghiền thành paste/butter | Peanut butter | Spec, process | HS 2008.11.20 – ngoài phạm vi trọng tâm | Hồ sơ thực phẩm chế biến | Không dùng 2008.11.10. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Điểm phải khóa trước tiên là process. Với lạc sống, hai mã trọng tâm là 1202.41.00 và 1202.42.00, cùng MFN 10%. Khi đã rang, nhánh trọng tâm chuyển sang 2008.11.10, MFN 30%.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1202.30.00 | Lạc hạt giống | Nhóm 12.02 – seed | Mục đích gieo trồng; không phải tuyến thực phẩm thông thường | 5% | 0% | Rà theo mục đích sử dụng | FTA thường 0%; ưu tiên rà điều kiện giống/KDTV | Hồ sơ giống, Phyto, permit nếu thuộc diện |
| 1202.41.00 | Lạc sống chưa bóc vỏ | Nhóm 12.02 – in shell | Chưa rang/chưa nấu chín khác | 15% | 10% | Không chịu VAT nếu đáp ứng điều kiện nông sản chưa chế biến/sơ chế thông thường | ATIGA/ACFTA/AANZFTA/AJCEP/EVFTA/RCEP… | Spec, process, Phyto, C/O |
| 1202.42.00 | Lạc nhân sống, đã hoặc chưa vỡ mảnh | Nhóm 12.02 – shelled | Chưa rang/chưa nấu chín khác | 15% | 10% | Không chịu VAT nếu đáp ứng điều kiện nông sản chưa chế biến/sơ chế thông thường | ATIGA/ACFTA/AANZFTA/AJCEP/EVFTA/RCEP… | Spec, process, Phyto, C/O |
| 2008.11.10 | Lạc/đậu phộng đã rang | Chương 20 – đã chế biến/bảo quản theo cách khác | Bản chất là lạc đã rang; không phải bơ lạc; coating không làm đổi bản chất | 45% | 30% | 8% nếu đủ điều kiện giảm theo NQ 204/2025; nếu không thì 10% | ATIGA/ACFTA/CPTPP/AIFTA/VKFTA…; RCEP cần so sánh | BOM, process, nhãn, hồ sơ ATTP, C/O |
| 2008.11.20 | Bơ lạc | Peanut butter | Nghiền/paste thành bơ lạc | 27% | 18% | 8% nếu đủ điều kiện giảm; nếu không 10% | FTA theo tuyến | Spec, process, thành phần |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D / chứng từ xuất xứ theo quy định | Lạc sống 0%; lạc rang 2008.11.10 0% năm 2026 | Đáp ứng PSR và chứng từ hợp lệ | C/O, invoice, route, chứng từ xuất xứ | Phân biệt xuất xứ ASEAN thật với hàng tái xuất. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP | ACFTA tham khảo 0% cho 1202.41/42 và 2008.11.10; RCEP 2008.11.10 năm 2026 khoảng 15% theo biểu đối tác tương ứng | Chọn hiệp định có lợi và đáp ứng xuất xứ | C/O, invoice, origin support | Không chọn RCEP chỉ vì mới hơn nếu ACFTA tốt hơn. |
| Australia / New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Lạc sống thường 0%; 2008.11.10 có thể 0% theo CPTPP nếu đủ điều kiện | Đáp ứng PSR và chứng từ | Origin proof, transport docs | So sánh CPTPP/AANZFTA/RCEP theo hồ sơ thực tế. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 / statement hoặc chứng từ theo hiệp định | 1202.41/42: 0%; 2008.11.10 năm 2026 tham khảo 3,7% | Đúng xuất xứ và chứng từ | Origin proof, invoice, transport | Từ 2027 mức 2008.11.10 tiếp tục giảm theo lộ trình; bài này khóa mốc 2026. |
| Hàn Quốc / Nhật Bản | VKFTA/AKFTA/AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP | C/O/chứng từ tương ứng | Nhiều tuyến có thể 0%; riêng RCEP của 2008.11.10 năm 2026 không phải lúc nào là 0% | Rà biểu theo đúng nước và hiệp định | C/O, PSR, invoice | Không dùng một mức RCEP chung cho mọi đối tác. |
| Hoa Kỳ / nước không có FTA phù hợp | MFN | Chứng từ xuất xứ thương mại | Theo MFN: 1202.41/42 10%; 2008.11.10 30% | Không có ưu đãi FTA tương ứng | Origin evidence, invoice | Nước xuất khẩu không đồng nghĩa nước xuất xứ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên được quản trị như một chuỗi dữ liệu: trạng thái chế biến → HS → cơ quan chuyên ngành → chứng từ xuất xứ → nhãn → tờ khai. Với mặt hàng này, việc dùng chung một bộ hồ sơ cho lạc sống và lạc rang là lỗi vận hành điển hình.
Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O nếu xin ưu đãi. Tên hàng phải khóa raw/in-shell/shelled/roasted ngay từ đầu.
Spec, process flow, ingredient list/BOM, ảnh, COA nếu có; với hàng sống chuẩn bị hồ sơ KDTV/Phyto; với hàng rang chuẩn bị hồ sơ ATTP, tự công bố và nhãn theo diện áp dụng.
Căn cứ HS–thuế–C/O, hồ sơ kiểm dịch hoặc kiểm tra ATTP, kết quả chuyên ngành, nhãn gốc/nhãn phụ và bộ giải trình để xử lý luồng trước ETA.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai và đối chiếu lô | Importer + supplier | Tên hàng chỉ ghi “peanut”; lệch gross/net weight | Khóa raw/roasted, in-shell/shelled, packing và origin |
| KDTV – hàng sống | Phytosanitary Certificate, hồ sơ đăng ký kiểm dịch, permit nếu thuộc diện | Kiểm dịch trước thông quan | Supplier + importer | Phyto lệch nước xuất xứ/trọng lượng/tên hàng | Khớp Phyto với Invoice/PL/B/L và mục đích sử dụng |
| Kỹ thuật HS | Spec, process flow, ảnh, treatment statement | Chứng minh 1202 hay 2008 | Supplier/QA | Không làm rõ sấy hay rang | Xin flow chart và nhiệt độ/công đoạn xử lý nếu cần |
| ATTP – hàng rang | BOM, nhãn, hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, đăng ký/kết quả kiểm tra ATTP | Lưu thông + nhập khẩu | Importer + producer | Có flavor/coating nhưng hồ sơ vẫn ghi plain roasted | Khớp ingredient list, nhãn, test và HS |
| C/O | C/O/chứng từ xuất xứ và supporting docs | Thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter + importer | Chọn RCEP trong khi ACFTA/ATIGA có mức thấp hơn | So sánh FTA trước khi xin C/O |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt; thông tin dinh dưỡng nếu thuộc diện | Lưu thông thị trường | Importer + brand owner | Nhãn ghi roasted/salted nhưng customs file ghi raw | Rà tên sản phẩm, thành phần, cảnh báo dị ứng, origin, nutrition |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HS/MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | 15/07/2023 | Biểu thuế MFN | Phụ lục II: 1202.30.00 = 0%; 1202.41/42 = 10%; 2008.11.10 = 30% | Rà các nghị định sửa đổi tại ngày mở tờ khai. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng | 15/07/2023 | Thuế NK thông thường | 1202.30.00 = 5%; 1202.41/42 theo nguyên tắc 15%; 2008.11.10 = 45% | Chỉ dùng khi không thuộc MFN/FTA phù hợp. |
| KDTV | Luật BV&KDTV 41/2013/QH13 và TT 14/2024/TT-BNNPTNT | Quốc hội / Bộ NN&PTNT | TT14: 15/12/2024 | Danh mục vật thể KDTV/PRA | Điều 1 TT14: các loại hạt thuộc diện KDTV; Điều 2 về nhóm phải PRA | Hạt giống và hàng ăn có trigger khác nhau. |
| ATTP khung chung | NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NQ15: 06/04/2026 | Tiếp tục áp dụng NĐ15 trong thời gian NĐ46/2026 bị tạm ngưng | Điều 4–5 tự công bố; Điều 13, 16, 17, 19 kiểm tra nhập khẩu | Rà văn bản mới nếu có trước ngày nhập. |
| ATTP BNN&MT | TT 22/2026/TT-BNNMT | Bộ NN&MT | Hiệu lực chung 19/05/2026; Điều 2–3 từ 01/09/2026 | Phân cấp ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi BNN&MT | Điều 3: cơ quan cấp tỉnh được giao/chỉ định đối với kiểm tra thông thường/chặt | Quan trọng cho lạc sống dùng làm thực phẩm. |
| ATTP Bộ Công Thương | TT 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục hàng nhập khẩu phải kiểm tra ATTP thuộc trách nhiệm BCT | Danh mục kèm TT có 2008.11.10 – lạc đã rang | Trigger rõ cho lạc rang theo HS. |
| VAT | Luật 149/2025/QH15; NQ 204/2025/QH15 | Quốc hội | Luật149: 01/01/2026; giảm VAT đến 31/12/2026 | Phân biệt hàng nông sản sống và hàng rang chế biến | Nông sản chưa chế biến/sơ chế thường: xem diện không chịu; hàng rang: 8% nếu thuộc diện giảm | Không gán 8% cho lạc sống một cách máy móc. |
| Nhãn | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111: 15/02/2022 | Nhãn gốc/nhãn phụ hàng nhập khẩu | Nội dung bắt buộc theo loại hàng | Rà cảnh báo dị ứng và thành phần với sản phẩm rang. |
| Nhãn dinh dưỡng | TT 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 10/07/2026 | Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Áp dụng theo phạm vi/ngoại lệ của Thông tư | Đặc biệt liên quan retail roasted peanuts. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Lạc sống còn vỏ/lạc nhân để ăn | NĐ15 + TT14 + TT22 | KDTV; ATTP nguồn gốc thực vật; HS 1202 | Cơ quan KDTV; cơ quan ATTP cấp tỉnh/được giao theo thời điểm | Chưa rang, dùng làm thực phẩm, thuộc diện kiểm tra |
| Lạc rang đóng gói bán lẻ | NĐ15 + TT28/2026 + NĐ43/111 | Kiểm tra ATTP BCT; tự công bố nếu thuộc diện; nhãn | Cơ quan ATTP thuộc tuyến BCT; cơ quan thị trường theo chức năng | HS 2008.11.10, thực phẩm chế biến bao gói sẵn |
| Lạc rang tẩm vị/coating | TT28 + NĐ15 + HS rules | Rà lại HS theo coating; ATTP; tự công bố; nhãn dinh dưỡng | BCT / Hải quan theo chức năng | Có đường/bột/chocolate/gia vị làm thay đổi bản chất |
| Hạt giống | TT14 + pháp luật giống/trồng trọt | PRA/giấy phép KDTV hoặc hồ sơ giống có thể phát sinh | Cơ quan trồng trọt & BVTV | Mục đích gieo trồng, khả năng sinh sản |
| Nguyên liệu nhập chỉ để sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước | Khoản 2 Điều 4 NĐ15 | Có thể miễn tự công bố; vẫn rà KDTV/ATTP nhập khẩu theo diện | Cơ quan chuyên ngành liên quan | Có bằng chứng rõ mục đích và không bán nội địa |
| Lô có C/O ưu đãi | Biểu FTA + quy tắc xuất xứ | Áp thuế ưu đãi đặc biệt nếu đủ điều kiện | Hải quan | C/O/chứng từ hợp lệ, đúng PSR, đúng tuyến |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Mốc vận hành | Nội dung | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| 1. Khóa trạng thái hàng | Trước booking/PO final | Xác nhận raw/roasted, in-shell/shelled, seasoning/coating, end use | Supplier spec + process |
| 2. Chốt HS – thuế – C/O | Trước khi xin C/O/Phyto | So sánh 1202 và 2008.11.10; chọn FTA có lợi | HS memo, origin route |
| 3. Hồ sơ chuyên ngành | Trước ETA | Hàng sống: KDTV/ATTP; hàng rang: ATTP BCT + tự công bố nếu thuộc diện | Phyto, food-safety file, label |
| 4. Kiểm tra ATTP thông thường | Theo NĐ15 | Thời hạn theo Điều 19 là 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ theo phương thức thông thường | Phụ thuộc hồ sơ đầy đủ |
| 5. Kiểm tra ATTP chặt | Theo NĐ15 | Thời hạn theo Điều 19 là 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ; có lấy mẫu/kiểm nghiệm | Rủi ro kéo dài nếu mẫu không đạt |
| 6. Hải quan – lấy hàng | Khi đủ căn cứ chuyên ngành | Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, thuế và release | Có thể phát sinh DEM/DET/lưu bãi nếu hồ sơ chậm |
| 7. Sau thông quan | Trước lưu thông và trong kỳ lưu hồ sơ | Nhãn phụ, hồ sơ tự công bố, truy xuất lô, lưu C/O/Phyto/kết quả ATTP | Chuẩn bị hậu kiểm |
Chỉ ghi nhận theo biểu phí và thủ tục thực tế tại thời điểm phát sinh; bài không khóa một mức phí tuyệt đối khi chưa xác định cơ quan/thủ tục cụ thể.
Đậu phộng rang tự công bố hoặc kiểm tra chặt có thể phát sinh kiểm nghiệm; chi phí phụ thuộc chỉ tiêu, phòng thử nghiệm và yêu cầu của lô.
Rủi ro lớn nhất khi Phyto, ATTP, C/O hoặc mô tả raw/roasted không khớp. Chi phí phụ thuộc hãng tàu, cảng/kho và số ngày thực tế.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Xin spec, process flow, ingredient list và ảnh. Xác nhận rõ raw/roasted, shell status, treatment, coating và mục đích sử dụng.
Khóa 1202.41/42 hoặc 2008.11.10; so sánh MFN với ATIGA/ACFTA/CPTPP/RCEP/EVFTA theo đúng xuất xứ.
Hàng sống: Phyto/KDTV và ATTP nguồn gốc thực vật. Hàng rang: hồ sơ ATTP theo TT28, tự công bố nếu thuộc diện, nhãn.
Rà miễn/giảm/thông thường/chặt theo NĐ15 và lịch sử tuân thủ; không tự mặc định mọi lô đều cùng phương thức.
Đối chiếu Invoice, PL, B/L, Phyto, C/O, BOM/process và nhãn. Sửa trước khi chứng từ gốc/certificate khó điều chỉnh.
Luồng Xanh chủ yếu kiểm soát điện tử; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có kiểm tra thực tế. Chuẩn bị bộ giải trình HS/process.
Nhận kết quả chuyên ngành, xử lý thuế theo C/O, phối hợp cảng/kho lấy hàng; kiểm soát chi phí lưu bãi.
Hoàn thiện nhãn phụ, hồ sơ tự công bố, lưu Phyto/C/O/kết quả ATTP và hồ sơ lô; quản trị thay đổi supplier/process.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Đậu phộng sống và đậu phộng rang có cùng HS không?
Không. Trọng tâm tham khảo: sống còn vỏ 1202.41.00, lạc nhân sống 1202.42.00; lạc đã rang 2008.11.10. Cần xác nhận process thực tế trước khi khai.
2. Lạc sống nhập khẩu có phải kiểm dịch thực vật không?
Các loại hạt thuộc danh mục vật thể KDTV theo TT14/2024. Tuy nhiên hồ sơ cụ thể, PRA/permit và cách thực hiện phụ thuộc mục đích, xuất xứ và tình trạng hàng.
3. Lạc rang có phải kiểm dịch thực vật giống lạc sống không?
Không nên mặc định. Sản phẩm đã rang/chế biến sâu cần đánh giá theo tình trạng thực tế và phạm vi vật thể KDTV; tuyến trọng tâm của lạc rang là ATTP theo TT28/2026 và hồ sơ thực phẩm chế biến.
4. Đậu phộng rang có phải tự công bố không?
Nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và không thuộc trường hợp miễn/đăng ký công bố khác, Điều 4–5 NĐ15/2018 là căn cứ cần rà.
5. Thuế MFN của lạc sống và lạc rang là bao nhiêu?
Theo biểu hiện hành: 1202.41/42 = 10%; 2008.11.10 = 30%. Thuế thông thường tương ứng tham khảo 15% và 45%.
6. Lạc sống có VAT 8% không?
Không nên gán 8% máy móc. Nếu đúng sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường tại khâu nhập khẩu, cần rà diện không chịu VAT theo Luật 149/2025.
7. Lạc rang năm 2026 áp VAT bao nhiêu?
Rà 8% nếu thuộc diện giảm theo NQ204/2025 đến 31/12/2026; nếu không thuộc diện giảm thì áp mức chuẩn tương ứng.
8. Nhập từ Trung Quốc nên dùng ACFTA hay RCEP?
Không mặc định RCEP tốt hơn. Với nhiều dòng lạc, ACFTA có thể 0% trong khi RCEP của 2008.11.10 năm 2026 còn cao hơn; cần so sánh trước khi xin C/O.
9. Đậu phộng rang muối có vẫn là 2008.11.10 không?
Có thể, nếu bản chất vẫn là lạc đã rang và gia vị không làm hình thành sản phẩm khác. Nếu có coating bột/đường/chocolate đáng kể, phải phân loại lại theo BOM và process.
10. Sau thông quan cần lưu gì?
Lưu bộ HS/classification, Invoice/PL/B/L, Phyto nếu có, C/O, kết quả ATTP, hồ sơ tự công bố, nhãn, BOM/process và chứng từ truy xuất lô để phục vụ hậu kiểm.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Spec, ingredient list/BOM, process flow, ảnh, COA/test report khi có; lưu phiên bản thể hiện rõ raw/roasted và coating.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thanh toán/hợp đồng theo nhu cầu kiểm tra.
Hàng sống: Phyto/kết quả KDTV + hồ sơ ATTP; hàng rang: kết quả ATTP, hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện.
Nhãn phụ tiếng Việt trước lưu thông; kiểm soát tên sản phẩm, thành phần, xuất xứ, HSD, cảnh báo dị ứng và nutrition theo diện áp dụng.
Lưu C/O, hồ sơ xuất xứ, kết quả kiểm tra, test và tài liệu phân loại đủ để giải trình sau thông quan.
Supplier, country of origin, process từ drying sang roasting, seasoning/coating hoặc recipe thay đổi phải kích hoạt rà lại HS–ATTP–C/O–nhãn.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với đậu phộng sống/rang, rủi ro không nằm ở một giấy phép đơn lẻ mà ở việc nhận diện sai trạng thái hàng và kéo sai toàn bộ chuỗi HS – thuế – KDTV – ATTP – C/O – nhãn. Doanh nghiệp nên rà soát trước ETA và giữ một đầu mối kiểm soát dữ liệu xuyên suốt.
Đối chiếu trạng thái raw/roasted, HS, thuế, C/O, KDTV, ATTP và nhãn trước khi supplier phát hành chứng từ gốc.
Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phyto, C/O, process/BOM, tự công bố và kết quả ATTP theo từng tuyến hàng.
Theo dõi mốc hồ sơ, luồng hải quan, kiểm tra chuyên ngành, cảng/kho và rủi ro DEM/DET để giảm phát sinh ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng