Thủ tục nhập khẩu Đậu phộng sống / rang: HS Code, kiểm dịch, ATTP, C/O và thuế 2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM 2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐẬU PHỘNG SỐNG / RANG: HS 1202 & 2008.11.10, KIỂM DỊCH, ATTP, C/O VÀ THUẾ 2026

Đậu phộng sống và đậu phộng rang không đi cùng một tuyến thủ tục. Đậu phộng chưa rang/chưa làm chín khác thuộc nhóm 12.02, trong đó lạc còn vỏ tham khảo 1202.41.00 và lạc nhân tham khảo 1202.42.00. Khi đã rang, bản chất hàng chuyển sang chế phẩm thuộc Chương 20 và nhánh trọng tâm là 2008.11.10 – lạc đã rang.

Sự khác biệt này kéo theo thay đổi về thuế MFN, VAT, kiểm dịch thực vật, cơ quan kiểm tra ATTP, tự công bố và nhãn. Bài viết xây dựng bản đồ E2E để doanh nghiệp khóa đúng trạng thái hàng trước ETA, tránh dùng hồ sơ của lạc sống cho lạc rang hoặc ngược lại.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; kết luận cuối cùng cần đối chiếu hồ sơ lô hàng, xuất xứ và chính sách tại thời điểm mở tờ khai.

TÓM TẮT NHANH

RAW
Đậu phộng sống – Chương 12

Lạc chưa rang/chưa làm chín khác: 1202.41.00 nếu còn vỏ; 1202.42.00 nếu là lạc nhân. MFN hiện hành 10% cho hai nhánh này.

ROAST
Đậu phộng rang – Chương 20

Lạc đã rang tham khảo 2008.11.10; MFN 30%, thuế NK thông thường 45%.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Các loại hạt thuộc diện KDTV theo TT 14/2024/TT-BNNPTNT. Tuy nhiên, sản phẩm đã rang/chế biến sâu cần đánh giá thực tế về còn thuộc vật thể KDTV hay không.

ATTP
ATTP tách hai tuyến

Hàng sống thuộc nhóm thực phẩm nguồn gốc thực vật cần rà tuyến BNN&MT; 2008.11.10 được TT 28/2026/TT-BCT liệt kê trong danh mục kiểm tra ATTP của Bộ Công Thương.

VAT
VAT không giống nhau

Lạc sống đủ điều kiện nông sản chưa chế biến/sơ chế thông thường có thể không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; lạc rang rà 8% nếu đủ điều kiện giảm, nếu không thì 10%.

C/O
C/O có thể tạo chênh lệch lớn

Lạc sống nhiều FTA về 0%; lạc rang cũng có tuyến 0% nhưng RCEP 2026 có thể vẫn cao. Phải chọn hiệp định theo đúng xuất xứ thực tế.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

HS
HS Code

Mã phân loại hàng hóa. Điểm chặn của bài này là xác định chưa rang/chưa nấu chín hay đã rang, cùng trạng thái còn vỏ/lạc nhân.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Thủ tục kiểm soát nguy cơ sinh vật gây hại. TT 14/2024 liệt kê các loại củ, quả, hạt thuộc diện kiểm dịch.

PHYTO
Phytosanitary Certificate

Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất khẩu. Với lạc sống, cần rà sự khớp của tên hàng, xuất xứ, trọng lượng, tình trạng hàng và thông tin lô.

ATTP
Kiểm tra ATTP nhập khẩu

Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo phương thức miễn/giảm/thông thường/chặt tùy diện áp dụng. Không đồng nhất với tự công bố.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Điều 4–5 NĐ 15/2018 áp dụng cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; vì vậy đậu phộng rang đóng gói bán lẻ thường phải rà nghĩa vụ này.

C/O
C/O – Chứng từ xuất xứ

Chứng minh xuất xứ để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Cần đối chiếu form/chứng từ, tiêu chí WO/RVC/CC/CTH, vận chuyển trực tiếp và thời hạn hiệu lực.

Vì sao phần này quan trọng: cùng tên thương mại “peanut/ground-nut” nhưng chỉ cần khác trạng thái raw – roasted – salted – coated – seed là HS, thuế và chính sách chuyên ngành có thể đổi hoàn toàn.
Điểm cần nhớ: “sấy khô” không đương nhiên đồng nghĩa “rang”. Cần lấy process flow từ nhà sản xuất để chứng minh có hay không công đoạn roasting/cooking và mức độ chế biến.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài gồm hai tuyến chính: đậu phộng sống dùng làm thực phẩmđậu phộng đã rang dùng trực tiếp/đóng gói bán lẻ. Không áp dụng chung cho bơ lạc, hạt giống, sản phẩm phủ chocolate hoặc chế phẩm có lớp coating làm thay đổi bản chất.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Lạc sống còn vỏ, dùng làm thực phẩm Chưa rang/chưa nấu chín; còn vỏ Raw in-shell peanuts Spec, ảnh, process, invoice HS 1202.41.00; KDTV; ATTP nguồn gốc thực vật Phyto, spec, C/O, hồ sơ ATTP Không áp 2008.11.10.
Lạc nhân sống, đã bóc vỏ Chưa rang/chưa nấu chín; đã bóc vỏ, có thể vỡ mảnh Raw shelled peanuts Spec, ảnh, process HS 1202.42.00; KDTV; ATTP Phyto, spec, C/O Nhánh phổ biến cho nguyên liệu thực phẩm.
Lạc hạt giống Mục đích gieo trồng/khả năng nảy mầm Peanut seed Hợp đồng, hồ sơ giống, mục đích nhập HS 1202.30.00; PRA/giấy phép/kiểm dịch có thể phát sinh Hồ sơ giống, Phyto, permit nếu thuộc diện Tách khỏi tuyến thực phẩm.
Đậu phộng rang nguyên vị Đã rang/nướng; không tạo thành sản phẩm khác Roasted peanuts Flow chart, ingredient list, nhãn HS 2008.11.10; ATTP BCT; tự công bố nếu bao gói sẵn BOM, process, hồ sơ ATTP, nhãn MFN 30%.
Đậu phộng rang muối/tẩm vị Rang + muối/gia vị nhưng bản chất vẫn là lạc chế biến Salted / flavored roasted peanuts BOM %, process, nhãn Thường tiếp tục rà 2008.11.10, nhưng cần xem coating BOM, nhãn, ATTP, C/O Gia vị nhẹ không tự động đổi mã; coating đáng kể phải rà lại.
Đậu phộng phủ bột/đường/chocolate Có lớp phủ tạo bản chất sản phẩm khác Coated peanuts Công thức %, process, ảnh Có thể chuyển sang nhánh khác của Chương 17/18/19/20 BOM, test/nhãn, hồ sơ sản phẩm Không khóa 2008.11.10 chỉ vì nhân là lạc.
Bơ lạc / paste Nghiền thành paste/butter Peanut butter Spec, process HS 2008.11.20 – ngoài phạm vi trọng tâm Hồ sơ thực phẩm chế biến Không dùng 2008.11.10.
Cảnh báo phân loại: nếu Invoice ghi “roasted peanuts” nhưng process/spec lại thể hiện chỉ sấy giảm ẩm, hoặc ngược lại, nguy cơ tranh luận HS rất cao. Chốt thuật ngữ kỹ thuật trước khi phát hành Invoice, Phyto/C/O và nhãn.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Điểm phải khóa trước tiên là process. Với lạc sống, hai mã trọng tâm là 1202.41.001202.42.00, cùng MFN 10%. Khi đã rang, nhánh trọng tâm chuyển sang 2008.11.10, MFN 30%.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1202.30.00 Lạc hạt giống Nhóm 12.02 – seed Mục đích gieo trồng; không phải tuyến thực phẩm thông thường 5% 0% Rà theo mục đích sử dụng FTA thường 0%; ưu tiên rà điều kiện giống/KDTV Hồ sơ giống, Phyto, permit nếu thuộc diện
1202.41.00 Lạc sống chưa bóc vỏ Nhóm 12.02 – in shell Chưa rang/chưa nấu chín khác 15% 10% Không chịu VAT nếu đáp ứng điều kiện nông sản chưa chế biến/sơ chế thông thường ATIGA/ACFTA/AANZFTA/AJCEP/EVFTA/RCEP… Spec, process, Phyto, C/O
1202.42.00 Lạc nhân sống, đã hoặc chưa vỡ mảnh Nhóm 12.02 – shelled Chưa rang/chưa nấu chín khác 15% 10% Không chịu VAT nếu đáp ứng điều kiện nông sản chưa chế biến/sơ chế thông thường ATIGA/ACFTA/AANZFTA/AJCEP/EVFTA/RCEP… Spec, process, Phyto, C/O
2008.11.10 Lạc/đậu phộng đã rang Chương 20 – đã chế biến/bảo quản theo cách khác Bản chất là lạc đã rang; không phải bơ lạc; coating không làm đổi bản chất 45% 30% 8% nếu đủ điều kiện giảm theo NQ 204/2025; nếu không thì 10% ATIGA/ACFTA/CPTPP/AIFTA/VKFTA…; RCEP cần so sánh BOM, process, nhãn, hồ sơ ATTP, C/O
2008.11.20 Bơ lạc Peanut butter Nghiền/paste thành bơ lạc 27% 18% 8% nếu đủ điều kiện giảm; nếu không 10% FTA theo tuyến Spec, process, thành phần
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA C/O Form D / chứng từ xuất xứ theo quy định Lạc sống 0%; lạc rang 2008.11.10 0% năm 2026 Đáp ứng PSR và chứng từ hợp lệ C/O, invoice, route, chứng từ xuất xứ Phân biệt xuất xứ ASEAN thật với hàng tái xuất.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP ACFTA tham khảo 0% cho 1202.41/42 và 2008.11.10; RCEP 2008.11.10 năm 2026 khoảng 15% theo biểu đối tác tương ứng Chọn hiệp định có lợi và đáp ứng xuất xứ C/O, invoice, origin support Không chọn RCEP chỉ vì mới hơn nếu ACFTA tốt hơn.
Australia / New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo hiệp định Lạc sống thường 0%; 2008.11.10 có thể 0% theo CPTPP nếu đủ điều kiện Đáp ứng PSR và chứng từ Origin proof, transport docs So sánh CPTPP/AANZFTA/RCEP theo hồ sơ thực tế.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 / statement hoặc chứng từ theo hiệp định 1202.41/42: 0%; 2008.11.10 năm 2026 tham khảo 3,7% Đúng xuất xứ và chứng từ Origin proof, invoice, transport Từ 2027 mức 2008.11.10 tiếp tục giảm theo lộ trình; bài này khóa mốc 2026.
Hàn Quốc / Nhật Bản VKFTA/AKFTA/AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP C/O/chứng từ tương ứng Nhiều tuyến có thể 0%; riêng RCEP của 2008.11.10 năm 2026 không phải lúc nào là 0% Rà biểu theo đúng nước và hiệp định C/O, PSR, invoice Không dùng một mức RCEP chung cho mọi đối tác.
Hoa Kỳ / nước không có FTA phù hợp MFN Chứng từ xuất xứ thương mại Theo MFN: 1202.41/42 10%; 2008.11.10 30% Không có ưu đãi FTA tương ứng Origin evidence, invoice Nước xuất khẩu không đồng nghĩa nước xuất xứ.
Checklist C/O: kiểm tra form/chứng từ xuất xứ; tiêu chí WO/RVC/CC/CTH/CTSH; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; mô tả hàng và HS; số lượng/trọng lượng; nước xuất xứ; dấu/chữ ký hoặc xác thực điện tử; ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Với 2008.11.10, cần so sánh ACFTA/ATIGA/CPTPP với RCEP thay vì mặc định một hiệp định.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nên được quản trị như một chuỗi dữ liệu: trạng thái chế biến → HS → cơ quan chuyên ngành → chứng từ xuất xứ → nhãn → tờ khai. Với mặt hàng này, việc dùng chung một bộ hồ sơ cho lạc sống và lạc rang là lỗi vận hành điển hình.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O nếu xin ưu đãi. Tên hàng phải khóa raw/in-shell/shelled/roasted ngay từ đầu.

02
Hồ sơ kỹ thuật / chuyên ngành

Spec, process flow, ingredient list/BOM, ảnh, COA nếu có; với hàng sống chuẩn bị hồ sơ KDTV/Phyto; với hàng rang chuẩn bị hồ sơ ATTP, tự công bố và nhãn theo diện áp dụng.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Căn cứ HS–thuế–C/O, hồ sơ kiểm dịch hoặc kiểm tra ATTP, kết quả chuyên ngành, nhãn gốc/nhãn phụ và bộ giải trình để xử lý luồng trước ETA.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: tên hàng, trạng thái sống/rang, tình trạng vỏ, số lượng/trọng lượng, xuất xứ và thành phần phải khớp giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phyto/C/O, process/spec, nhãn và tờ khai. Chỉ mô tả nguyên tắc tiếp nhận ở mức nghiệp vụ; cơ chế nộp cụ thể cần rà theo lô và cơ quan thụ lý hiện hành.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Mở tờ khai và đối chiếu lô Importer + supplier Tên hàng chỉ ghi “peanut”; lệch gross/net weight Khóa raw/roasted, in-shell/shelled, packing và origin
KDTV – hàng sống Phytosanitary Certificate, hồ sơ đăng ký kiểm dịch, permit nếu thuộc diện Kiểm dịch trước thông quan Supplier + importer Phyto lệch nước xuất xứ/trọng lượng/tên hàng Khớp Phyto với Invoice/PL/B/L và mục đích sử dụng
Kỹ thuật HS Spec, process flow, ảnh, treatment statement Chứng minh 1202 hay 2008 Supplier/QA Không làm rõ sấy hay rang Xin flow chart và nhiệt độ/công đoạn xử lý nếu cần
ATTP – hàng rang BOM, nhãn, hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện, đăng ký/kết quả kiểm tra ATTP Lưu thông + nhập khẩu Importer + producer Có flavor/coating nhưng hồ sơ vẫn ghi plain roasted Khớp ingredient list, nhãn, test và HS
C/O C/O/chứng từ xuất xứ và supporting docs Thuế ưu đãi đặc biệt Exporter + importer Chọn RCEP trong khi ACFTA/ATIGA có mức thấp hơn So sánh FTA trước khi xin C/O
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt; thông tin dinh dưỡng nếu thuộc diện Lưu thông thị trường Importer + brand owner Nhãn ghi roasted/salted nhưng customs file ghi raw Rà tên sản phẩm, thành phần, cảnh báo dị ứng, origin, nutrition

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
HS/MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ 15/07/2023 Biểu thuế MFN Phụ lục II: 1202.30.00 = 0%; 1202.41/42 = 10%; 2008.11.10 = 30% Rà các nghị định sửa đổi tại ngày mở tờ khai.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng 15/07/2023 Thuế NK thông thường 1202.30.00 = 5%; 1202.41/42 theo nguyên tắc 15%; 2008.11.10 = 45% Chỉ dùng khi không thuộc MFN/FTA phù hợp.
KDTV Luật BV&KDTV 41/2013/QH13 và TT 14/2024/TT-BNNPTNT Quốc hội / Bộ NN&PTNT TT14: 15/12/2024 Danh mục vật thể KDTV/PRA Điều 1 TT14: các loại hạt thuộc diện KDTV; Điều 2 về nhóm phải PRA Hạt giống và hàng ăn có trigger khác nhau.
ATTP khung chung NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15: 06/04/2026 Tiếp tục áp dụng NĐ15 trong thời gian NĐ46/2026 bị tạm ngưng Điều 4–5 tự công bố; Điều 13, 16, 17, 19 kiểm tra nhập khẩu Rà văn bản mới nếu có trước ngày nhập.
ATTP BNN&MT TT 22/2026/TT-BNNMT Bộ NN&MT Hiệu lực chung 19/05/2026; Điều 2–3 từ 01/09/2026 Phân cấp ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi BNN&MT Điều 3: cơ quan cấp tỉnh được giao/chỉ định đối với kiểm tra thông thường/chặt Quan trọng cho lạc sống dùng làm thực phẩm.
ATTP Bộ Công Thương TT 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương 17/07/2026 Danh mục hàng nhập khẩu phải kiểm tra ATTP thuộc trách nhiệm BCT Danh mục kèm TT có 2008.11.10 – lạc đã rang Trigger rõ cho lạc rang theo HS.
VAT Luật 149/2025/QH15; NQ 204/2025/QH15 Quốc hội Luật149: 01/01/2026; giảm VAT đến 31/12/2026 Phân biệt hàng nông sản sống và hàng rang chế biến Nông sản chưa chế biến/sơ chế thường: xem diện không chịu; hàng rang: 8% nếu thuộc diện giảm Không gán 8% cho lạc sống một cách máy móc.
Nhãn 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111: 15/02/2022 Nhãn gốc/nhãn phụ hàng nhập khẩu Nội dung bắt buộc theo loại hàng Rà cảnh báo dị ứng và thành phần với sản phẩm rang.
Nhãn dinh dưỡng TT 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế 10/07/2026 Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm Áp dụng theo phạm vi/ngoại lệ của Thông tư Đặc biệt liên quan retail roasted peanuts.
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Lạc sống còn vỏ/lạc nhân để ăn NĐ15 + TT14 + TT22 KDTV; ATTP nguồn gốc thực vật; HS 1202 Cơ quan KDTV; cơ quan ATTP cấp tỉnh/được giao theo thời điểm Chưa rang, dùng làm thực phẩm, thuộc diện kiểm tra
Lạc rang đóng gói bán lẻ NĐ15 + TT28/2026 + NĐ43/111 Kiểm tra ATTP BCT; tự công bố nếu thuộc diện; nhãn Cơ quan ATTP thuộc tuyến BCT; cơ quan thị trường theo chức năng HS 2008.11.10, thực phẩm chế biến bao gói sẵn
Lạc rang tẩm vị/coating TT28 + NĐ15 + HS rules Rà lại HS theo coating; ATTP; tự công bố; nhãn dinh dưỡng BCT / Hải quan theo chức năng Có đường/bột/chocolate/gia vị làm thay đổi bản chất
Hạt giống TT14 + pháp luật giống/trồng trọt PRA/giấy phép KDTV hoặc hồ sơ giống có thể phát sinh Cơ quan trồng trọt & BVTV Mục đích gieo trồng, khả năng sinh sản
Nguyên liệu nhập chỉ để sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước Khoản 2 Điều 4 NĐ15 Có thể miễn tự công bố; vẫn rà KDTV/ATTP nhập khẩu theo diện Cơ quan chuyên ngành liên quan Có bằng chứng rõ mục đích và không bán nội địa
Lô có C/O ưu đãi Biểu FTA + quy tắc xuất xứ Áp thuế ưu đãi đặc biệt nếu đủ điều kiện Hải quan C/O/chứng từ hợp lệ, đúng PSR, đúng tuyến

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

TIMELINE THAM KHẢO THEO NGHIỆP VỤ
Bước Mốc vận hành Nội dung Lưu ý
1. Khóa trạng thái hàng Trước booking/PO final Xác nhận raw/roasted, in-shell/shelled, seasoning/coating, end use Supplier spec + process
2. Chốt HS – thuế – C/O Trước khi xin C/O/Phyto So sánh 1202 và 2008.11.10; chọn FTA có lợi HS memo, origin route
3. Hồ sơ chuyên ngành Trước ETA Hàng sống: KDTV/ATTP; hàng rang: ATTP BCT + tự công bố nếu thuộc diện Phyto, food-safety file, label
4. Kiểm tra ATTP thông thường Theo NĐ15 Thời hạn theo Điều 19 là 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ theo phương thức thông thường Phụ thuộc hồ sơ đầy đủ
5. Kiểm tra ATTP chặt Theo NĐ15 Thời hạn theo Điều 19 là 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ; có lấy mẫu/kiểm nghiệm Rủi ro kéo dài nếu mẫu không đạt
6. Hải quan – lấy hàng Khi đủ căn cứ chuyên ngành Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, thuế và release Có thể phát sinh DEM/DET/lưu bãi nếu hồ sơ chậm
7. Sau thông quan Trước lưu thông và trong kỳ lưu hồ sơ Nhãn phụ, hồ sơ tự công bố, truy xuất lô, lưu C/O/Phyto/kết quả ATTP Chuẩn bị hậu kiểm
STATE
Lệ phí/chi phí nhà nước

Chỉ ghi nhận theo biểu phí và thủ tục thực tế tại thời điểm phát sinh; bài không khóa một mức phí tuyệt đối khi chưa xác định cơ quan/thủ tục cụ thể.

TEST
Kiểm nghiệm / chứng nhận

Đậu phộng rang tự công bố hoặc kiểm tra chặt có thể phát sinh kiểm nghiệm; chi phí phụ thuộc chỉ tiêu, phòng thử nghiệm và yêu cầu của lô.

LOG
DEM / DET / lưu bãi

Rủi ro lớn nhất khi Phyto, ATTP, C/O hoặc mô tả raw/roasted không khớp. Chi phí phụ thuộc hãng tàu, cảng/kho và số ngày thực tế.

Nguyên tắc timeline: 03/07 ngày làm việc nêu trên là mốc của kiểm tra ATTP theo NĐ15 khi hồ sơ đầy đủ; không cộng gộp thành cam kết thời gian thông quan vì còn phụ thuộc KDTV, lấy mẫu, luồng hải quan, bổ sung chứng từ và lịch khai thác cảng.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Xin spec, process flow, ingredient list và ảnh. Xác nhận rõ raw/roasted, shell status, treatment, coating và mục đích sử dụng.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Khóa 1202.41/42 hoặc 2008.11.10; so sánh MFN với ATIGA/ACFTA/CPTPP/RCEP/EVFTA theo đúng xuất xứ.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Hàng sống: Phyto/KDTV và ATTP nguồn gốc thực vật. Hàng rang: hồ sơ ATTP theo TT28, tự công bố nếu thuộc diện, nhãn.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Rà miễn/giảm/thông thường/chặt theo NĐ15 và lịch sử tuân thủ; không tự mặc định mọi lô đều cùng phương thức.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đối chiếu Invoice, PL, B/L, Phyto, C/O, BOM/process và nhãn. Sửa trước khi chứng từ gốc/certificate khó điều chỉnh.

BƯỚC 06
Mở tờ khai – xử lý luồng

Luồng Xanh chủ yếu kiểm soát điện tử; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có kiểm tra thực tế. Chuẩn bị bộ giải trình HS/process.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra – thuế – thông quan

Nhận kết quả chuyên ngành, xử lý thuế theo C/O, phối hợp cảng/kho lấy hàng; kiểm soát chi phí lưu bãi.

BƯỚC 08
Sau thông quan / lưu thông

Hoàn thiện nhãn phụ, hồ sơ tự công bố, lưu Phyto/C/O/kết quả ATTP và hồ sơ lô; quản trị thay đổi supplier/process.

Mốc nên làm trước ETA: khóa HS, route KDTV/ATTP và C/O ngay từ lúc PO/booking. Riêng Phyto/C/O nên được preview trước khi phát hành bản gốc để tránh lệch mô tả raw/roasted và trọng lượng.
Điểm chặn chính: hồ sơ ghi “raw peanuts” nhưng thực tế đã rang; hoặc khai 2008.11.10 nhưng nhãn/BOM thể hiện coating phức tạp. Đây là hai trigger dễ kéo theo sửa HS, thuế và hồ sơ chuyên ngành cùng lúc.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Đậu phộng sống và đậu phộng rang có cùng HS không?

Không. Trọng tâm tham khảo: sống còn vỏ 1202.41.00, lạc nhân sống 1202.42.00; lạc đã rang 2008.11.10. Cần xác nhận process thực tế trước khi khai.

2. Lạc sống nhập khẩu có phải kiểm dịch thực vật không?

Các loại hạt thuộc danh mục vật thể KDTV theo TT14/2024. Tuy nhiên hồ sơ cụ thể, PRA/permit và cách thực hiện phụ thuộc mục đích, xuất xứ và tình trạng hàng.

3. Lạc rang có phải kiểm dịch thực vật giống lạc sống không?

Không nên mặc định. Sản phẩm đã rang/chế biến sâu cần đánh giá theo tình trạng thực tế và phạm vi vật thể KDTV; tuyến trọng tâm của lạc rang là ATTP theo TT28/2026 và hồ sơ thực phẩm chế biến.

4. Đậu phộng rang có phải tự công bố không?

Nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và không thuộc trường hợp miễn/đăng ký công bố khác, Điều 4–5 NĐ15/2018 là căn cứ cần rà.

5. Thuế MFN của lạc sống và lạc rang là bao nhiêu?

Theo biểu hiện hành: 1202.41/42 = 10%; 2008.11.10 = 30%. Thuế thông thường tương ứng tham khảo 15% và 45%.

6. Lạc sống có VAT 8% không?

Không nên gán 8% máy móc. Nếu đúng sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường tại khâu nhập khẩu, cần rà diện không chịu VAT theo Luật 149/2025.

7. Lạc rang năm 2026 áp VAT bao nhiêu?

8% nếu thuộc diện giảm theo NQ204/2025 đến 31/12/2026; nếu không thuộc diện giảm thì áp mức chuẩn tương ứng.

8. Nhập từ Trung Quốc nên dùng ACFTA hay RCEP?

Không mặc định RCEP tốt hơn. Với nhiều dòng lạc, ACFTA có thể 0% trong khi RCEP của 2008.11.10 năm 2026 còn cao hơn; cần so sánh trước khi xin C/O.

9. Đậu phộng rang muối có vẫn là 2008.11.10 không?

Có thể, nếu bản chất vẫn là lạc đã rang và gia vị không làm hình thành sản phẩm khác. Nếu có coating bột/đường/chocolate đáng kể, phải phân loại lại theo BOM và process.

10. Sau thông quan cần lưu gì?

Lưu bộ HS/classification, Invoice/PL/B/L, Phyto nếu có, C/O, kết quả ATTP, hồ sơ tự công bố, nhãn, BOM/process và chứng từ truy xuất lô để phục vụ hậu kiểm.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Spec, ingredient list/BOM, process flow, ảnh, COA/test report khi có; lưu phiên bản thể hiện rõ raw/roasted và coating.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thanh toán/hợp đồng theo nhu cầu kiểm tra.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Hàng sống: Phyto/kết quả KDTV + hồ sơ ATTP; hàng rang: kết quả ATTP, hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn phụ tiếng Việt trước lưu thông; kiểm soát tên sản phẩm, thành phần, xuất xứ, HSD, cảnh báo dị ứng và nutrition theo diện áp dụng.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu C/O, hồ sơ xuất xứ, kết quả kiểm tra, test và tài liệu phân loại đủ để giải trình sau thông quan.

CHECK
Quản trị thay đổi

Supplier, country of origin, process từ drying sang roasting, seasoning/coating hoặc recipe thay đổi phải kích hoạt rà lại HS–ATTP–C/O–nhãn.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp có một bộ hồ sơ phân loại và compliance theo đúng từng SKU/lô, đủ để chứng minh vì sao hàng là 1202 hay 2008.11.10, vì sao áp tuyến KDTV/ATTP tương ứng và vì sao được hưởng mức thuế đã khai.
Cảnh báo thay đổi: chỉ cần nhà cung cấp đổi từ raw sang roasted, từ plain sang coated hoặc đổi xuất xứ thực tế, kết luận HS, thuế, C/O và chuyên ngành có thể phải làm lại. Không tái sử dụng kết luận của SKU cũ theo quán tính.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Đối với đậu phộng sống/rang, rủi ro không nằm ở một giấy phép đơn lẻ mà ở việc nhận diện sai trạng thái hàng và kéo sai toàn bộ chuỗi HS – thuế – KDTV – ATTP – C/O – nhãn. Doanh nghiệp nên rà soát trước ETA và giữ một đầu mối kiểm soát dữ liệu xuyên suốt.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu trạng thái raw/roasted, HS, thuế, C/O, KDTV, ATTP và nhãn trước khi supplier phát hành chứng từ gốc.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phyto, C/O, process/BOM, tự công bố và kết quả ATTP theo từng tuyến hàng.

03
Phối hợp vận hành logistics

Theo dõi mốc hồ sơ, luồng hải quan, kiểm tra chuyên ngành, cảng/kho và rủi ro DEM/DET để giảm phát sinh ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc