THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÓNG CÁ (FISH MAW): HS, KIỂM DỊCH, ATTP, CITES & C/O
Bóng cá (fish maw) là bong bóng bơi của cá dùng làm thực phẩm, nhưng không thể xử lý thủ tục chỉ bằng tên thương mại “fish maw”. HS, kiểm dịch, thuế GTGT và giấy phép CITES có thể thay đổi theo trạng thái hàng, mức độ chế biến và loài cá.
Bài này lấy bóng cá khô/ướp muối/ngâm nước muối hoặc hun khói, chưa tẩm gia vị và chưa chế biến sâu làm phạm vi chính; đồng thời tách riêng bóng cá tươi/ướp lạnh, đông lạnh và hàng đã chế biến để doanh nghiệp không áp nhầm chính sách. Cập nhật nghiệp vụ đến 10/09/2026.
1. TỔNG QUAN – PHẠM VI ÁP DỤNG
Trong thương mại, “fish maw” thường chỉ bong bóng bơi/bong bóng cá có thể ăn được sau khi tách khỏi thân cá. Rủi ro của mặt hàng này nằm ở việc cùng một tên hàng nhưng có thể đi vào các nhánh HS và chính sách khác nhau.
1.1. Phạm vi chính của bài
- Bóng cá thật có nguồn gốc từ cá, dùng làm thực phẩm.
- Trạng thái chính: khô, muối, ngâm nước muối hoặc hun khói; không tẩm gia vị, không chiên/nấu/chế biến thành món ăn hoàn chỉnh.
- Có thể ở dạng bulk hoặc bao gói bán lẻ; riêng nghĩa vụ tự công bố phải xác định theo trạng thái “thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn” và mục đích lưu thông thực tế.
1.2. Không được tự động áp dụng bài này cho
- Bóng cá tươi/ướp lạnh hoặc đông lạnh: HS và kiểm dịch khác nhánh khô.
- Bóng cá chiên, nấu, tẩm gia vị, chế biến sâu: có thể chuyển sang Chương 16 hoặc nhóm khác tùy thành phần/quy trình.
- “Bóng cá chay”: không phải sản phẩm từ cá; phải phân loại theo thành phần thực tế.
- Bóng cá không dùng làm thực phẩm, nguyên liệu kỹ thuật, nguyên liệu chiết xuất collagen/gelatin hoặc sản phẩm đã biến đổi thành nguyên liệu khác.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & ĐIỂM KIỂM SOÁT
| Thuật ngữ | Giải nghĩa nghiệp vụ | Tác động đến lô hàng |
|---|---|---|
| Fish maw | Bong bóng bơi/bong bóng cá dùng làm thực phẩm; thuộc nhóm phụ phẩm cá ăn được. | Không đồng nghĩa với “fish meat”; cần mô tả đúng bộ phận cá. |
| Edible fish offal | Phụ phẩm cá ăn được sau giết mổ/tách cá. | Giúp phân biệt bóng cá với phi-lê/thịt cá và phụ phẩm không ăn được. |
| Sơ chế thông thường | Các xử lý như làm sạch, phơi/sấy khô, chia tách, bỏ xương, lột da, ướp muối, làm lạnh/đông lạnh… theo pháp luật GTGT. | Quyết định khả năng thuộc đối tượng không chịu GTGT ở khâu nhập khẩu. |
| KTATTP | Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu. | Áp theo NĐ 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp được miễn hoặc cơ chế khác có căn cứ. |
| Tự công bố | Cơ chế doanh nghiệp tự công bố đối với nhóm thực phẩm thuộc Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP. | Không được mặc định mọi bóng cá bulk đều phải tự công bố; phải xác định có phải thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn hay không. |
| CITES | Công ước kiểm soát thương mại quốc tế mẫu vật loài động, thực vật hoang dã nguy cấp. | Đối với fish maw, species identification là điểm chặn trước khi vận chuyển. |
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ mô tả | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bóng cá khô/ướp muối/ngâm nước muối/hun khói – cá tuyết | Đúng bộ phận fish maw; loài cod; không gia vị/chế biến sâu. | Dried cod fish maw | Spec, label, process flow, scientific name, ảnh hàng. | ATTP; CITES screening; nhãn; C/O. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, hồ sơ ATTP. | HS trọng tâm 0305.72.11. |
| Bóng cá khô/ướp muối/ngâm nước muối/hun khói – loài khác | Tên khoa học loài; cách bảo quản; không chế biến thành sản phẩm khác. | Dried croaker/seabass fish maw… | Spec/COA, process flow, species declaration, catch/aquaculture source nếu có. | ATTP; CITES; nhãn; C/O. | Như trên + chứng từ loài/nguồn gốc. | HS trọng tâm 0305.72.19; species là điểm chặn. |
| Bóng cá tươi/ướp lạnh | Không qua khô/muối; duy trì fresh/chilled. | Fresh/chilled fish maw | Temperature/spec, species, health/veterinary docs nếu áp dụng. | Kiểm dịch thủy sản; ATTP; CITES. | Hồ sơ kiểm dịch + thương mại + ATTP. | Tham khảo nhánh 0302.99.00; không dùng 0305.72. |
| Bóng cá đông lạnh | Frozen; chưa chế biến sâu. | Frozen fish maw | Temperature/spec, species, process. | Kiểm dịch thủy sản; ATTP; CITES. | Hồ sơ kiểm dịch + thương mại + ATTP. | Tham khảo 0303.99.00. |
| Bóng cá chiên/nấu/tẩm gia vị/chế biến sâu | Có cooking, frying, seasoning, sauce, recipe hoặc phối trộn. | Fried/seasoned/prepared fish maw | Recipe, % thành phần, flow chart, label, catalogue. | ATTP, tự công bố nếu thuộc diện; nhãn; HS Chương 16/nhóm khác. | Composition, process flow, product spec. | Không chốt HS 0305.72 chỉ vì tên hàng vẫn là fish maw. |
| Loài thuộc Phụ lục CITES | Tên khoa học khớp Phụ lục I/II/III CITES. | Ví dụ rủi ro cao: Totoaba macdonaldi. | Scientific name, source code, CITES permit/certificate, exporter docs. | Giấy phép/chứng từ CITES; có thể bị hạn chế thương mại. | Hồ sơ theo TT 85/2025/TT-BNNMT. | Không cho hàng chạy khi chưa khóa legal source và CITES route. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
4.1. BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Căn cứ mô tả AHTN/HS, nhánh 0305.72 bao gồm “đầu cá, đuôi và bong bóng”; trong đó tách riêng bong bóng cá thành 0305.72.11 (cá tuyết) và 0305.72.19 (loại khác). Mã chỉ phù hợp khi hàng nằm trong phạm vi Nhóm 03.05: khô, muối/ngâm nước muối hoặc hun khói. Đối chiếu Biểu thuế NK ưu đãi – NĐ 26/2023/NĐ-CP
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0305.72.11 | Bong bóng cá của cá tuyết (SEN) | Bóng cá ăn được thuộc 03.05 | Khô/muối/ngâm nước muối/hun khói; đúng loài cod; chưa chế biến sâu | 7,5% | 5% | Không chịu GTGT tại khâu NK nếu chỉ sơ chế thông thường, chưa thành sản phẩm khác; nếu vượt mức này phải rà lại | ATIGA/ACFTA/RCEP/VJEPA/AKFTA/VKFTA… theo xuất xứ | Species + process + spec + C/O |
| 0305.72.19 | Bong bóng cá – loại khác (SEN) | Như trên, không phải cod | Khô/muối/ngâm nước muối/hun khói; chưa chế biến sâu | 7,5% | 5% | Như trên | FTA theo nước xuất xứ | Đặc biệt khóa tên khoa học/CITES |
| 0302.99.00 | Phụ phẩm cá ăn được khác – tươi/ướp lạnh, có thể gồm fish maw | Nhóm 03.02 | Fresh/chilled, chưa chế biến sâu | 15% | 10% | Thông thường không chịu GTGT tại khâu NK nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác | FTA theo xuất xứ | Spec + temperature + kiểm dịch + species |
| 0303.99.00 | Phụ phẩm cá ăn được khác – đông lạnh, có thể gồm fish maw | Nhóm 03.03 | Frozen, chưa chế biến sâu | 15% | 10% | Thông thường không chịu GTGT tại khâu NK nếu chỉ bảo quản đông lạnh và chưa thành sản phẩm khác | FTA theo xuất xứ | Spec + temperature + kiểm dịch + species |
| Chưa chốt | Bóng cá chế biến sâu/seasoned/cooked | Thành phần + mức chế biến | Không còn phù hợp Chương 03 nếu đã “prepared/preserved” theo tính chất thực tế | Cần chốt HS cuối cùng | Nếu thuộc nhóm cơ sở 10% và đủ điều kiện giảm: có thể 8% đến 31/12/2026; phải rà phụ lục loại trừ | FTA theo HS cuối cùng | Recipe + flow chart + label + catalogue | |
Thuế NK 0305.72.11/19 tham khảo: MFN 5%; thuế thông thường tương ứng 7,5%. 0302.99.00 và 0303.99.00 tham khảo MFN 10%, thông thường 15%. Cần đối chiếu biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai và hồ sơ thực tế. NĐ 26/2023/NĐ-CP – Cổng TTĐT Chính phủ
4.2. BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / e-Form D | Rà Biểu thuế ATIGA hiện hành theo HS cuối cùng; không chốt mức ưu đãi nếu chưa đối chiếu đúng năm | Đáp ứng PSR và chứng từ xuất xứ hợp lệ | C/O, invoice, B/L, HS, rule of origin | Rà đúng năm biểu thuế 2026 |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Rà Biểu thuế ACFTA/RCEP hiện hành theo HS cuối cùng; mức ưu đãi chỉ chốt sau khi đối chiếu đúng HS và quy tắc xuất xứ | Đúng HS, xuất xứ, vận chuyển/chứng từ theo hiệp định | C/O, invoice, packing, B/L | Không chỉ nhìn “Made in China”; phải đạt quy tắc xuất xứ |
| Hàn Quốc | AKFTA/VKFTA/RCEP | Form AK/KV hoặc chứng từ RCEP | Rà biểu ưu đãi tương ứng | Đúng PSR | Như trên | Chọn hiệp định có lợi nhưng hồ sơ phải đáp ứng |
| Nhật Bản | VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP | Form/chứng từ theo hiệp định | Rà biểu 2026 | Đúng quy tắc xuất xứ | Species/source + C/O + commercial docs | Đừng mặc định WO nếu nguyên liệu có nguồn từ nước thứ ba |
| EU/UK | EVFTA/UKVFTA | EUR.1/chứng từ xuất xứ theo cơ chế hiệp định | Rà biểu ưu đãi theo HS cuối cùng | Đủ điều kiện xuất xứ | Origin docs + commercial docs | Kiểm soát consistency mô tả hàng/species |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI | Rà biểu 2026 | Đúng PSR | C/O + invoice + transport docs | Kiểm tra tiêu chí xuất xứ và ngày cấp |
- Đối chiếu đúng form/chứng từ xuất xứ và cơ quan/tổ chức phát hành.
- So khớp HS, mô tả “fish maw”, species, số lượng, trọng lượng, xuất xứ giữa C/O – Invoice – Packing List – B/L.
- Kiểm tra tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH/CC theo PSR của hiệp định thực tế.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp/quá cảnh, ngày cấp và thời hạn hiệu lực nếu phát sinh.
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
5.1. Hồ sơ thương mại
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn biển/hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu yêu cầu hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
5.2. Hồ sơ kỹ thuật/sản phẩm phải xin từ supplier
- Product Specification/COA: mô tả fish maw, độ ẩm/chỉ tiêu nếu có.
- Tên thông thường + tên khoa học loài cá; không nhận mô tả “mixed fish maw” không có breakdown nếu lô có rủi ro loài.
- Process Flow: làm sạch – tách – sấy/ướp muối/hun khói hoặc quy trình thực tế.
- Ingredient list/recipe nếu có bất kỳ gia vị, phụ gia, dầu, sauce hoặc bước cooking/frying.
- Nhãn gốc, hình ảnh bao bì, quy cách retail/bulk.
- Tài liệu nguồn gốc khai thác/nuôi trồng và CITES permit/certificate nếu loài thuộc phạm vi CITES.
5.3. Hồ sơ ATTP/tự công bố – dùng theo tình huống
Tự công bố: Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP áp dụng đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và các nhóm sản phẩm được nêu tại điều này. Vì vậy:
- Bóng cá khô đã xử lý và đóng gói bán lẻ thành sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh: cần rà nghĩa vụ tự công bố trước lưu thông.
- Bóng cá bulk/nguyên liệu, hoặc hàng thuộc trường hợp ngoại lệ theo khoản 2 Điều 4/Điều 13: không được áp máy móc; phải rà mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế.
Kiểm tra ATTP nhập khẩu – Điều 18 NĐ 15/2018/NĐ-CP:
- Kiểm tra giảm: bản tự công bố + 03 Thông báo đạt liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường, hoặc chứng nhận GMP/HACCP/ISO 22000/IFS/BRC/FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực theo điều kiện luật định; nếu thuộc nhóm thủy sản của Điều 14 thì bổ sung giấy chứng nhận ATTP của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, trừ sản phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn.
- Kiểm tra thông thường/chặt: Mẫu số 04 + bản tự công bố + Packing List; 03 Thông báo đạt liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt chỉ xuất hiện khi chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường; hàng thuộc Điều 14 phải bổ sung giấy chứng nhận ATTP của nước xuất khẩu theo quy định.
5.4. Hồ sơ kiểm dịch – chỉ khi trigger
- Bóng cá tươi/ướp lạnh/đông lạnh: rà thủ tục kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản theo TT 26/2016 đã được TT 06/2022 sửa đổi.
- Bóng cá khô: không mặc định kiểm dịch chỉ vì là sản phẩm từ cá; rà đúng danh mục hiện hành và tình huống điều ước/yêu cầu đặc thù.
5.5. Hồ sơ CITES – nếu loài kích hoạt
- Tên khoa học chính xác; phụ lục CITES; source code/nguồn gốc mẫu vật.
- Giấy phép CITES xuất khẩu/tái xuất khẩu của nước ngoài khi thuộc trường hợp phải có.
- Đề nghị cấp phép theo Mẫu số 36 nếu thuộc trường hợp phải xin giấy phép nhập khẩu Việt Nam.
- Giấy phép CITES theo Mẫu số 35 khi được cấp; giấy phép nhập khẩu có hiệu lực tối đa 12 tháng và dùng một lần theo Điều 28 TT 85/2025/TT-BNNMT.
5.6. CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO | Khai hải quan | Supplier + Importer + Forwarder | Tên hàng chỉ ghi “fish maw”, không có trạng thái/species | Khóa mô tả hàng chi tiết trước phát hành B/L |
| Kỹ thuật | Spec, process flow, species, label | HS/VAT/chính sách | Supplier | Không có tên khoa học; process mơ hồ | Yêu cầu supplier ký/xác nhận technical pack |
| ATTP | Tự công bố và hồ sơ kiểm tra nếu thuộc diện | Trước/trong thông quan & lưu thông | Importer | Copy hồ sơ sản phẩm khác; lệch label/spec | So khớp 100% tên hàng, thành phần, bao gói |
| Kiểm dịch | Đăng ký/chứng thư theo trường hợp | Trước thông quan | Importer + Supplier | Áp nhầm logic hàng khô ↔ frozen | Khóa trạng thái hàng và nhiệt độ bảo quản |
| CITES | Species proof, permit/certificate | Trước shipment/clearance | Exporter + Importer | Species name không khớp, giấy phép sai nguồn/mẫu vật | Screen CITES trước đặt cọc/booking |
| C/O | Form/chứng từ xuất xứ | Áp thuế ưu đãi | Exporter | HS/mô tả/species lệch chứng từ | Draft check trước khi phát hành bản chính |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ATTP | NĐ 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; hiện tiếp tục áp dụng theo NQ 15/2026 | Tự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu; miễn kiểm tra | Điều 4; Điều 13; Chương VI | Nguồn VBPL |
| Chuyển tiếp 2026 | NQ 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; tiếp tục NĐ 15/2018 | Điều 1, 2, 5 | Công báo Chính phủ |
| Kiểm dịch thủy sản | TT 26/2016/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT 06/2022/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | TT 06 có hiệu lực 11/09/2022, còn hiệu lực | Xác định danh mục sản phẩm thủy sản phải kiểm dịch | Điều 2 khoản 1 sửa Mục II Phần A/B Phụ lục I | Nguồn VBPL |
| CITES | TT 85/2025/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp & Môi trường | 01/01/2026, còn hiệu lực | Quản lý loài nguy cấp/quý/hiếm và thực thi CITES | Điều 27, 28, 30; Mẫu 35, 36 | Nguồn VBPL |
| CITES – chuyển đổi khung cũ | NĐ 42/2026/NĐ-CP | Chính phủ | 26/01/2026, còn hiệu lực | Khung sửa đổi lĩnh vực lâm nghiệp/kiểm lâm; liên quan tình trạng NĐ 06/2019 và NĐ 84/2021 | Lược đồ hiệu lực | NĐ 06/2019 & 84/2021 đã hết hiệu lực; nguồn VBPL |
| Thuế NK | NĐ 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung hiện hành | Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Biểu thuế NK ưu đãi MFN | Chương 03/HS 0305.72 | Rà biểu tại ngày mở tờ khai |
| Thuế thông thường | QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023; còn hiệu lực | Mức thuế suất thông thường đối với hàng NK | Theo mã HS | Nguồn VBPL |
| GTGT | Luật 48/2024/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi/bổ sung bởi NĐ 359/2025/NĐ-CP và NĐ 144/2026/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | NĐ 359 hiệu lực 01/01/2026; NĐ 144 hiệu lực 20/06/2026 | Xác định không chịu thuế/5%/10% theo trạng thái hàng và khâu giao dịch | Khoản 1 Điều 4 NĐ 181/2025 | NĐ 359/2025 · NĐ 144/2026 |
| Giảm GTGT | NĐ 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025 – 31/12/2026 | Giảm 10% → 8% với hàng đủ điều kiện | Điều 1, 2 và Phụ lục loại trừ | Chỉ dùng khi hàng thực tế thuộc nhóm cơ sở 10%; nguồn Chính phủ |
| Nhãn | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022, còn hiệu lực | Nhãn gốc/nhãn phụ hàng nhập khẩu | Điều 1 NĐ 111 sửa NĐ 43; phụ lục theo nhóm hàng | Nguồn VBPL |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ 08/2015/NĐ-CP, hiện được sửa đổi bởi NĐ 167/2025/NĐ-CP (NĐ 59/2018/NĐ-CP đã hết hiệu lực toàn bộ từ 15/08/2025); TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi/bổ sung bởi TT 39/2018/TT-BTC và TT 121/2025/TT-BTC | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Áp theo văn bản hiện hành | Hồ sơ, khai báo, kiểm tra, giám sát, thông quan | Rà điều khoản theo loại hình/lô hàng | Luật Hải quan · NĐ 167/2025 · TT 121/2025 |
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Bóng cá khô plain đã qua chế biến, bao gói sẵn, loài không thuộc CITES | Điều 4, 13, 17, 18 NĐ 15/2018; TT 06/2022; VAT; nhãn | Rà tự công bố + KTATTP theo phương thức áp dụng; không thuộc nhánh yêu cầu Điều 14; không mặc định kiểm dịch chỉ vì là hàng thủy sản | Cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công hiện hành + Hải quan | Phải chứng minh đúng trạng thái processed & prepacked; mục đích dùng làm thực phẩm |
| Bóng cá khô plain bulk/không thuộc ngoại lệ đã qua chế biến, bao gói sẵn | Điều 14 và Điều 18 NĐ 15/2018; TT 06/2022; VAT | Rà nước/vùng lãnh thổ được công nhận, cơ sở sản xuất được công nhận, giấy chứng nhận ATTP của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cho từng lô và KTATTP theo phương thức áp dụng; không mặc định kiểm dịch hàng khô | Bộ Nông nghiệp & Môi trường/cơ quan được giao nhiệm vụ theo TTHC hiện hành + Hải quan | Food use; không đồng thời thỏa ngoại lệ processed & prepacked; không thuộc Điều 13 |
| Bóng cá tươi/ướp lạnh | TT 26/2016 + TT 06/2022 | Kiểm dịch + ATTP + hải quan | Cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền | Trạng thái fresh/chilled |
| Bóng cá đông lạnh | Như trên | Kiểm dịch + ATTP + hải quan | Cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền | Frozen |
| Bóng cá chế biến sâu, bao gói bán lẻ | NĐ 15/2018; nhãn; HS Chương 16/khác | Tự công bố nếu thuộc Điều 4; KTATTP; nhãn; VAT 8/10 tùy trường hợp | Cơ quan tiếp nhận tự công bố/kiểm tra ATTP + Hải quan | Cooking/seasoning/recipe/retail pack |
| Species thuộc CITES | TT 85/2025/TT-BNNMT + CITES Appendices | Giấy phép/chứng từ CITES hoặc cơ chế nộp permit nước xuất khẩu theo Điều 27(6) | Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam + Hải quan | Tên khoa học nằm trong Phụ lục I/II/III |
| Species chưa xác định | Không đủ căn cứ | Dừng chốt chính sách CITES | Supplier/importer phải bổ sung | Invoice/spec chỉ ghi fish maw chung chung |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Thời điểm nên xử lý | Thời gian pháp lý/ước tính | Chi phí/lệ phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Khóa species + trạng thái + process | Trước PO/booking | Nội bộ/supplier; không có thời hạn nhà nước cố định | Chi phí kiểm nghiệm/xác minh nếu phát sinh | Sai HS, sai CITES, sai kiểm dịch |
| Rà CITES | Trước shipment | Nếu phải xin giấy phép VN: trường hợp thông thường TT 85 quy định 05 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; case tham vấn có timeline dài hơn | Không tự ghi mức phí khi chưa có căn cứ áp dụng cụ thể | Hàng bị giữ/từ chối xử lý; rủi ro pháp lý cao |
| Tự công bố (nếu thuộc diện) | Trước lưu thông/nhập lô thương mại theo kế hoạch | Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và gửi theo cơ chế NĐ 15; rà phân cấp địa phương | Kiểm nghiệm sản phẩm nếu cần | Không đủ hồ sơ lưu thông/hậu kiểm |
| KTATTP/kiểm dịch | Khởi động trước ETA tùy phương thức | Phụ thuộc phương thức, hồ sơ, lấy mẫu và cơ quan xử lý | Phí thử nghiệm/kiểm tra theo thực tế | Storage, DEM/DET, chậm giao |
| Hải quan | Khi đủ bộ hồ sơ | Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ và chính sách chuyên ngành | Thuế NK + phí logistics liên quan | Tham vấn HS/giá, kiểm hóa, lưu bãi |
Không ấn định một con số “x ngày thông quan” cho mọi lô fish maw. CITES, lấy mẫu ATTP, kiểm dịch, kiểm hóa và việc xác minh species có thể làm timeline khác nhau đáng kể.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
- PRE-CHECK TRƯỚC ETA/BOOKING: xin species (tên khoa học), trạng thái, process flow, ingredient list, label, origin và ảnh thật. Đây là điểm chặn quan trọng nhất.
- SCREEN CITES: đối chiếu tên khoa học với Phụ lục CITES và TT 85/2025. Nếu thuộc diện quản lý, khóa permit route trước khi supplier xuất hàng.
- CHỐT HS + VAT: dry/salted/brined/smoked plain → rà 0305.72.11/19; fresh/chilled → 0302.99.00; frozen → 0303.99.00; prepared → phân loại lại theo thành phần/quy trình. Đồng thời xác định trạng thái sơ chế để áp VAT.
- CHỐT ATTP + KIỂM DỊCH: xác định hàng có thuộc ngoại lệ “đã qua chế biến, bao gói sẵn” hay phải đi nhánh Điều 14; chốt hồ sơ Điều 18 và phương thức KTATTP. Kiểm dịch chỉ khi trạng thái/tình huống kích hoạt theo danh mục hiện hành.
- KHÓA CHỨNG TỪ: rà draft Invoice – Packing List – B/L/AWB – C/O – species docs – permits. Không để supplier đổi species/mô tả sau khi C/O hoặc permit đã phát hành.
- NỘP/ĐĂNG KÝ HỒ SƠ CHUYÊN NGÀNH: CITES, kiểm dịch, ATTP theo cơ quan/cổng được phân công tại thời điểm thực hiện.
- MỞ TỜ KHAI & XỬ LÝ LUỒNG: luồng Xanh thường xử lý tự động hơn; luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; luồng Đỏ có thể kiểm tra thực tế. Với fish maw, Hải quan có thể yêu cầu làm rõ species/trạng thái/mức chế biến khi mô tả chưa đủ.
- LẤY HÀNG – NHÃN – LƯU HỒ SƠ: hoàn tất điều kiện lưu thông, nhãn phụ nếu cần; lưu hồ sơ ATTP/CITES/C/O/species cùng bộ tờ khai để phục vụ hậu kiểm/sau thông quan.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Bóng cá khô có bắt buộc kiểm dịch không?
Không nên trả lời theo một bảng HS cũ. Theo TT 06/2022 sửa danh mục của TT 26/2016, nhóm sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch hiện nêu dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Bóng cá khô plain vì vậy không tự động thuộc diện kiểm dịch; vẫn phải rà trường hợp điều ước/yêu cầu đặc thù và hồ sơ thực tế.
2. HS phổ biến của bóng cá khô là gì?
Nếu là fish maw ăn được, khô/muối/ngâm nước muối/hun khói và chưa chế biến sâu: tham khảo 0305.72.11 nếu của cá tuyết và 0305.72.19 nếu loài khác. Không dùng hai mã này cho hàng fresh/frozen hoặc prepared nếu tính chất đã khác.
3. Thuế nhập khẩu MFN của 0305.72.11/19 là bao nhiêu?
Mức tham khảo hiện hành là 5%; thuế thông thường tham khảo 7,5%. Nếu có C/O hợp lệ, nhiều FTA có thể cho mức thấp hơn. Phải rà biểu thuế và hiệp định tại ngày mở tờ khai.
4. Bóng cá khô nhập khẩu có VAT không?
Nếu chỉ là sản phẩm thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như làm sạch, chia tách, phơi/sấy khô, ướp muối thì khoản 1 Điều 4 NĐ 181/2025 là căn cứ để rà theo diện không chịu GTGT ở khâu nhập khẩu. Nếu chiên/nấu/tẩm gia vị/chế biến sâu, kết luận có thể khác.
5. Có phải tự công bố sản phẩm không?
Phụ thuộc trạng thái pháp lý của sản phẩm. NĐ 15/2018 Điều 4 quy định tự công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Bóng cá khô đóng gói bán lẻ cần rà theo nhánh này; hàng bulk/nguyên liệu hoặc trường hợp ngoại lệ phải phân tích riêng, không áp chung.
6. Tại sao phải xin tên khoa học của cá?
Vì CITES quản lý theo loài, không theo tên thương mại “fish maw”. Species cũng hỗ trợ phân loại cod/other và giảm rủi ro khi Hải quan yêu cầu giải trình nguồn hàng.
7. Nếu là bóng cá đông lạnh thì có dùng HS 0305.72.19 không?
Không mặc định. Frozen edible fish offal, gồm fish maw, cần rà nhánh 0303.99.00; đồng thời trạng thái đông lạnh là trigger phải rà kiểm dịch theo danh mục hiện hành.
8. Fish maw của loài CITES có phải luôn xin giấy phép nhập khẩu Việt Nam?
Không thể trả lời tuyệt đối. Điều 27(6) TT 85/2025 quy định một số trường hợp không cần giấy phép do Cơ quan CITES Việt Nam cấp nhưng phải nộp giấy phép/chứng từ của nước xuất khẩu cho Hải quan. Các trường hợp còn lại phải rà Điều 30 và hồ sơ Mẫu 36. Phụ lục CITES và nguồn mẫu vật quyết định route.
9. C/O Form E có giúp giảm thuế không?
Nếu hàng có xuất xứ Trung Quốc và đáp ứng quy tắc ACFTA, Form E hợp lệ có thể giúp áp mức ưu đãi đặc biệt thấp hơn MFN. Không chốt 0% chỉ từ tên hàng “fish maw”; phải đối chiếu đúng HS cuối cùng, Biểu thuế ACFTA đang áp dụng cho năm 2026, PSR, mô tả hàng, xuất xứ và chứng từ vận chuyển.
10. Hàng đã về cảng nhưng supplier không cung cấp species thì xử lý thế nào?
Đây là tình huống rủi ro cao. Không nên “đoán loài” từ ảnh. Cần yêu cầu supplier/manufacturer cung cấp chứng từ xác định species/nguồn gốc; nếu có dấu hiệu thuộc CITES, phải xử lý theo cơ quan có thẩm quyền trước khi tiếp tục thông quan.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Một bộ hồ sơ fish maw hoàn chỉnh không dừng ở tờ khai thông quan. Doanh nghiệp nên lưu theo từng lô:
- Tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế và quyết định phân loại/giải trình nếu có.
- Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O.
- Product specification, process flow, ingredient list, species declaration/tên khoa học.
- Hồ sơ tự công bố/KTATTP nếu thuộc diện.
- Hồ sơ kiểm dịch nếu lô fresh/chilled/frozen thuộc diện.
- Giấy phép/chứng từ CITES và chứng minh nguồn gốc nếu phát sinh.
- Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt và bằng chứng lô hàng lưu thông đúng nhãn.
Đối với lô được hưởng ưu đãi C/O hoặc có CITES, nên thiết lập audit trail (chuỗi hồ sơ truy vết) riêng để khi hậu kiểm có thể chứng minh đồng thời HS – species – origin – permit – lô hàng.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với fish maw, giá trị vận hành nằm ở việc khóa đúng loài – trạng thái – mức chế biến trước ETA, thay vì chỉ xử lý chứng từ khi hàng đã về.
- Rà mô tả hàng, scientific name/species, trạng thái và mức chế biến để đề xuất HS.
- Rà kiểm dịch theo trạng thái hàng; tránh áp logic cũ cho bóng cá khô.
- Rà ATTP, tự công bố, phương thức kiểm tra và nhãn theo hồ sơ thực tế.
- Screen CITES trước shipment; rà permit/chứng từ nước xuất khẩu và hồ sơ Việt Nam nếu phát sinh.
- Rà C/O/FTA, consistency giữa C/O – invoice – B/L – species docs.
- Phối hợp khai báo hải quan, vận chuyển, cảng/kho và lưu hồ sơ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Không thay thế kết luận phân loại/chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với hồ sơ cụ thể.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng