HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TÔM KHÔ
“Tôm khô” là tên thương mại chưa đủ để chốt mã HS hoặc chính sách. Công nghệ chế biến, còn vỏ hay bóc vỏ, có hấp/luộc, có tẩm gia vị, dạng bulk hay đóng kín khí có thể làm hàng đi theo nhánh Chương 03 hoặc Chương 16, kéo theo mức thuế và cách xử lý VAT khác nhau.
Bài này triển khai theo bản đồ E2E: nhận diện đúng sản phẩm → phân nhánh HS → thuế/C/O → ATTP → rà phạm vi kiểm dịch thủy sản theo quy định 2026 → hồ sơ → timeline → hải quan → nghĩa vụ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.
1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG
Phạm vi chính: tôm shrimp/prawn đã làm khô để dùng làm thực phẩm/nguyên liệu. Phải tách rõ hàng sơ chế, hàng đã chế biến và trạng thái thực tế của lô.
Không khóa mã từ tên “tôm khô”. Nhánh 0306.95 và nhánh chế biến/bảo quản 1605.21/1605.29 phải được loại trừ bằng process, thành phần và bao gói.
Rà tự công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; rà kiểm tra nhà nước ATTP khi nhập khẩu. Với kiểm dịch thủy sản phải đối chiếu đồng thời lớp mã HS KTCN tại TT01/2024 (được sửa bởi TT18/2024) và phạm vi/quy trình hiện hành tại TT03/2026; không kết luận chỉ từ mã HS hoặc tên “tôm khô”.
Trước lưu thông cần kiểm tra nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt và hồ sơ tự công bố nếu sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
Tham khảo: nhóm 0306.95: MFN 10%; nhóm 1605.21/1605.29: MFN 30%. VAT phụ thuộc mức độ chế biến và chính sách giảm thuế đang hiệu lực.
Cần khóa: loài tôm; khô thật hay vẫn đông lạnh; hấp/luộc; bóc vỏ; tẩm gia vị/phụ gia; bao bì kín khí; retail/bulk; nước xuất xứ và cơ sở sản xuất.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG
Mã phân loại theo Hệ thống hài hòa. Với tôm khô, HS phải dựa vào trạng thái, công nghệ chế biến, bao bì và mô tả pháp lý chứ không dựa tên thương mại.
Nhóm yêu cầu về tự công bố, kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu, điều kiện sản phẩm/cơ sở và hồ sơ phục vụ lưu thông.
Phải đọc đồng thời hai lớp: Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT (được sửa bởi TT18/2024) để rà mã HS thuộc danh mục KTCN và Thông tư 03/2026/TT-BNNMT để rà phạm vi, điều kiện và thủ tục kiểm dịch thủy sản hiện hành.
Thời gian dự kiến hàng đến. Các dữ liệu sản phẩm, chứng từ và phương án chuyên ngành nên khóa trước ETA để hạn chế storage/DEM/DET.
Chứng từ xuất xứ dùng để chứng minh xuất xứ và, khi đáp ứng đủ điều kiện FTA, có thể giúp hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Thuế suất áp dụng theo biểu MFN khi hàng đáp ứng điều kiện áp dụng nhưng không dùng hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt theo FTA.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Mục tiêu của bước này là xác định bản chất hàng hóa trước khi bàn pháp lý. Với tôm khô, dữ liệu bắt buộc phải đọc gồm trạng thái thực tế, loài, còn vỏ/bóc vỏ, hấp/luộc, quy trình sấy, thành phần/phụ gia, bao bì và mục đích sử dụng.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ loại/model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tôm khô sơ chế – không tẩm | Đã làm khô; có/không bóc vỏ; không phối trộn đáng kể | Tôm khô nguyên con/bóc vỏ dùng làm nguyên liệu | Process flow, ingredient list, spec/COA, ảnh hàng | Rà 0306.95; ATTP; nhãn; VAT theo mức sơ chế | Invoice, PL, B/L, spec, nhãn, hồ sơ ATTP | Không chốt 0306.95 nếu chưa xác định rõ có hấp/luộc và cách bao gói. |
| Tôm khô đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Bao bì kín khí; tình trạng còn vỏ; có hấp/luộc hay không | Gói tôm khô retail | Ảnh bao bì, nhãn, process, product specification | Có thể rà 0306.95.21/0306.95.29; tự công bố nếu thuộc thực phẩm chế biến bao gói sẵn | Nhãn, công thức, test ATTP, bộ thương mại | 0306.95.21 có điều kiện mô tả riêng về còn vỏ và hấp/luộc; không dùng cho mọi gói retail. |
| Tôm khô bulk/không kín khí | Không đóng kín khí bán lẻ; hàng nguyên liệu | Tôm khô đóng bao lớn cho nhà máy | Spec, process, packing photos | Có thể rà 0306.95.30 hoặc nhánh 1605.21 tùy bản chất chế biến | Commercial docs, spec, ATTP docs | Bao bì chỉ là một dấu hiệu; phải đọc đồng thời mức chế biến. |
| Tôm khô đã chế biến/tẩm vị | Có đường, gia vị, phụ gia, ướp/tẩm hoặc quy trình tạo sản phẩm ăn liền | Tôm khô tẩm vị, snack tôm khô | Formula, ingredient %, process, label | Rà Chương 16, đặc biệt 1605.21/1605.29; ATTP; tự công bố; VAT hàng chế biến | Formula, label, test report, self-declaration | Không dùng HS của tôm khô sơ chế để áp cho hàng tẩm vị. |
| Hàng thực tế vẫn tươi/ướp lạnh/đông lạnh | Nhiệt độ và trạng thái bảo quản tại nhập khẩu | Tôm đông lạnh nhưng tên thương mại ghi “dried shrimp” | Temperature record, packing, invoice/spec | HS nhóm tôm đông lạnh tương ứng + kiểm dịch thủy sản theo TT03/2026 + ATTP | Veterinary/quarantine docs, cold-chain docs | Ra ngoài phạm vi chính của bài; phải tách thủ tục theo trạng thái thực tế. |
| Tôm giống/sống | Mục đích làm giống/nuôi; còn sống | Post-larvae/live shrimp | Species, health docs, purpose | Kiểm dịch, phân tích nguy cơ dịch bệnh và chính sách giống có thể phát sinh | Hồ sơ thú y/chuyên ngành | Không áp dụng kết luận của tôm khô thực phẩm. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS dưới đây là nhánh tham khảo, không phải kết luận từ tên thương mại. Chỉ sau khi khóa process, thành phần và bao gói mới được dùng HS cuối cùng để tính thuế, VAT và đối chiếu FTA.
0306.95 dùng cho tôm/prawn thuộc mô tả Chương 03 ở trạng thái khác; Chương 16 dùng khi hàng đã được chế biến hoặc bảo quản theo phạm vi nhóm 16.05.
Khóa mức độ chế biến, còn vỏ/bóc vỏ, hấp/luộc, hun khói, tẩm gia vị và loại bao bì trước khi chọn phân nhóm.
MFN tham khảo: 0306.95 = 10%; 1605.21/1605.29 = 30%. Thuế thông thường và các sửa đổi biểu thuế phải rà tại ngày đăng ký tờ khai.
Nếu chỉ qua sơ chế thông thường của thủy sản thì có thể thuộc đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; nếu đã chế biến chịu 10% và đủ điều kiện giảm thuế, có thể áp dụng 8% đến 31/12/2026.
Có thể rà ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA… theo đúng xuất xứ và HS cuối cùng.
Phải đối chiếu mã cơ sở trong danh mục hàng hóa/biểu MFN với dòng chi tiết của từng biểu FTA trước khi tính mức ưu đãi đặc biệt.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0306.95.21 | Tôm shrimp/prawn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ, còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước | Mô tả phân nhóm cụ thể | Phải đồng thời thỏa điều kiện bao gói + còn vỏ + hấp/luộc | Rà biểu hiện hành | 10% tham khảo | Rà theo mức sơ chế thực tế | FTA theo xuất xứ | Process, ảnh hàng, label, packing spec |
| 0306.95.29 | Tôm shrimp/prawn đóng bao bì kín khí để bán lẻ – loại khác | Trạng thái/bao gói thuộc phạm vi 0306.95 | Không rơi 0306.95.21; chưa vượt sang chế biến Chương 16 | Rà biểu hiện hành | 10% tham khảo | Rà theo mức sơ chế thực tế | FTA theo xuất xứ | Ingredient list, process, package photos |
| 0306.95.30 | Tôm shrimp/prawn – loại khác thuộc 0306.95 | Không đóng theo nhánh retail nêu trên; vẫn thuộc phạm vi Chương 03 | Phải chứng minh mức chế biến chưa làm chuyển sang Chương 16 | Rà biểu hiện hành | 10% tham khảo | Rà theo mức sơ chế thực tế | FTA theo xuất xứ | Spec, process, commercial docs |
| 1605.21.00 | Tôm shrimp/prawn đã chế biến hoặc bảo quản – không đóng bao bì kín khí | Nhóm 16.05 | Hàng vượt phạm vi chế biến/bảo quản của Chương 03 và phù hợp mô tả | Rà biểu hiện hành | 30% tham khảo | Nếu thuộc nhóm 10% và đủ điều kiện giảm: có thể 8% đến 31/12/2026 | FTA theo xuất xứ | Formula, process, label, product spec |
| 1605.29.90 | Tôm shrimp/prawn đã chế biến hoặc bảo quản – loại khác | Nhóm 16.05 | Không thuộc các phân nhóm cụ thể như viên/tẩm bột; phù hợp loại khác | Rà biểu hiện hành | 30% tham khảo | Nếu thuộc nhóm 10% và đủ điều kiện giảm: có thể 8% đến 31/12/2026 | FTA theo xuất xứ | Formula, process, label, test report |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo quy định | Có thể thấp hơn MFN/0% tùy HS cuối cùng | Đáp ứng PSR và quy tắc chứng từ | C/O, invoice, transport docs, HS | Rà biểu ATIGA có hiệu lực tại ngày khai. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp RCEP | Rà biểu năm 2026 theo HS cuối cùng | Đúng xuất xứ, tiêu chí và vận chuyển | C/O, invoice, packing, transport docs | Không chốt 0% trước khi khóa nhánh HS. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Rà theo hiệp định có lợi và đủ điều kiện | PSR, chứng từ, xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ, HS, invoice | So sánh từng biểu theo cùng HS. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Rà theo HS và lộ trình tương ứng | Đủ quy tắc xuất xứ và chứng từ | C/O/origin declaration, HS, transport docs | Có nhiều FTA; không mặc định hiệp định nào tốt nhất. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1/chứng từ xuất xứ theo quy định hiệp định | Rà theo HS cuối cùng và lộ trình năm 2026 | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ | Origin proof, invoice, transport docs | Cần rà đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi thuế.
hồ sơ kiểm dịch chỉ chuẩn bị sau khi đối chiếu đồng thời danh mục HS KTCN tại TT01/2024 (sửa bởi TT18/2024), phạm vi TT03/2026 và trạng thái/process thực tế của lô.
Bản tự công bố nếu thuộc diện; giấy đăng ký kiểm tra ATTP; tài liệu về nhà sản xuất/cơ sở, nước xuất khẩu và chứng thư ATTP khi Điều 14 NĐ15 áp dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Khai hải quan, trị giá, đối chiếu lô | Importer + supplier/forwarder | Tên hàng quá chung; trọng lượng/bao kiện lệch | So line-by-line tên hàng, net/gross, kiện, origin, shipper/consignee. |
| Xuất xứ | C/O/chứng từ xuất xứ nếu xin FTA | Ưu đãi thuế đặc biệt | Exporter + importer | HS/mô tả lệch; form sai; thiếu điều kiện vận chuyển | Khóa HS trước, rồi kiểm PSR và từng trường dữ liệu. |
| Sản phẩm | Spec, ingredient list, process flow, ảnh hàng, bao bì, COA | Phân loại HS và chính sách | Supplier/manufacturer | Không thể chứng minh khác nhau giữa “dried” và “prepared” | Yêu cầu process có đủ hấp/luộc, sấy, bóc vỏ, tẩm, phụ gia, đóng gói. |
| ATTP | Self-declaration nếu thuộc diện; test report; đăng ký kiểm tra nhập khẩu; chứng thư/cơ sở khi Điều 14 áp dụng | Tự công bố + kiểm tra nhà nước ATTP | Importer + manufacturer + competent authority khi cần | Dùng hồ sơ retail cho bulk hoặc ngược lại; thiếu test còn hạn | Xác định processed prepackaged hay bulk trước khi lập hồ sơ. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ dự kiến | Thông quan/lưu thông | Brand/manufacturer + importer | Thiếu origin, manufacturer, importer hoặc nội dung bắt buộc | Rà NĐ43/2017 được sửa bởi NĐ111/2021 trước khi lưu thông. |
| Kiểm dịch thủy sản – nếu kích hoạt | Hồ sơ thú y/kiểm dịch theo TT03/2026 | Chỉ dùng khi hàng thực tế thuộc phạm vi kiểm dịch | Importer + cơ quan thú y + exporter | Suy kiểm dịch từ HS mà không xem trạng thái | Đối chiếu cả dòng HS/ghi chú tại TT01/2024 (sửa bởi TT18/2024) và trạng thái, process, trường hợp áp dụng theo TT03/2026 trước khi kết luận. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh mục HS KTCN | TT01/2024/TT-BNNPTNT, được sửa đổi bởi TT18/2024/TT-BNNPTNT | Bộ Nông nghiệp và PTNT (tại thời điểm ban hành) | TT01 hiệu lực 20/03/2024, hiện hết hiệu lực một phần; TT18 hiệu lực 13/01/2025 và còn hiệu lực | Bảng mã HS hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan, gồm cột KD/KTATTP | Phụ lục II; cần đọc nguyên các dòng 0306.95 và 1605.21/1605.29 cùng dấu “x” và ghi chú áp dụng/loại trừ | Đây là lớp danh mục HS KTCN; không dùng riêng dấu “x” để kết luận phạm vi kiểm dịch thực chất. Phải đối chiếu cùng TT03/2026 và hồ sơ/process thực tế. |
| Luật thú y | Luật Thú y 79/2015/QH13 và văn bản sửa đổi hiện hành | Quốc hội | Đang là khung pháp lý thú y; rà bản hợp nhất tại thời điểm áp dụng | Cơ sở pháp lý về kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật | Các quy định về kiểm dịch nhập khẩu | TT03/2026 được ban hành trên cơ sở Luật Thú y và Luật sửa đổi 146/2025/QH15. |
| Luật sửa đổi – MỚI 2026 | Luật 146/2025/QH15 | Quốc hội | Ban hành 11/12/2025; hiệu lực 01/01/2026 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, trong đó có Luật Thú y | Phần sửa đổi Luật Thú y; rà bản hiện hành khi áp dụng | Đọc cùng Luật Thú y 79/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn kiểm dịch đang có hiệu lực. |
| Thông tư – MỚI 2026 | 03/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Ban hành và hiệu lực 13/01/2026 | Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản | Phụ lục I; Điều 24 | Thay thế TT26/2016, TT36/2018 và TT06/2022; bãi bỏ Điều 23 TT09/2025. |
| ATTP | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và văn bản sửa đổi hiện hành | Quốc hội | Rà trạng thái hiện hành | Khung an toàn thực phẩm | Phạm vi quản lý thực phẩm nhập khẩu | Dùng cùng NĐ15/2018 trong giai đoạn chuyển tiếp 2026. |
| Nghị định ATTP | 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Tiếp tục áp dụng trong thời gian tạm ngưng NĐ46/2026 theo NQ15/2026 | Tự công bố, điều kiện thực phẩm nhập khẩu, kiểm tra nhà nước ATTP | Điều 4–5; Điều 13–14; Điều 18 và phụ lục liên quan | Đặc biệt phân biệt thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn với bulk/chưa thuộc nhóm này. |
| Nghị quyết chuyển tiếp – MỚI 2026 | 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Ban hành/hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 | Quy định thời gian tạm ngưng và áp dụng lại NĐ15/2018 | Phải rà lại nếu khung pháp luật ATTP mới có hiệu lực sau ngày cập nhật bài. |
| Thuế nhập khẩu | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi hiện hành | Chính phủ | Biểu MFN cơ sở; đã có sửa đổi | Căn cứ mức thuế nhập khẩu ưu đãi | Các dòng HS tương ứng Chương 03/16 | Mức trong bài là tham khảo tại 10/09/2026; rà lại ngày mở tờ khai. |
| VAT | NĐ181/2025/NĐ-CP; NĐ359/2025/NĐ-CP; NĐ144/2026/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ359 hiệu lực 01/01/2026; NĐ144 hiệu lực 20/06/2026 | Xác định không chịu VAT/sơ chế và khung thuế suất | Quy định sản phẩm thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường | Phải căn cứ process thực tế, không căn cứ tên “tôm khô” đơn thuần. |
| Giảm VAT | NĐ174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 đến 31/12/2026 | Giảm 2% với hàng hóa/dịch vụ đang chịu 10% và không thuộc diện loại trừ | Điều 1–2 và các phụ lục loại trừ | Chỉ áp 8% khi hàng thực tế thuộc thuế suất 10% và đủ điều kiện giảm. |
| Nhãn | NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 còn hiệu lực; hiệu lực từ 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ trước lưu thông | Quy định nội dung bắt buộc và nhãn hàng nhập khẩu | Rà thêm quy định chuyên ngành thực phẩm khi cần. |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 và văn bản sửa đổi/hướng dẫn hiện hành | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Rà bản hiện hành | Khai báo, hồ sơ, kiểm tra, thông quan | Quy định hồ sơ và kiểm tra hải quan | Áp dụng cùng chính sách mặt hàng và kết quả chuyên ngành. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Tôm khô đúng nghĩa – dạng khô, không tươi/ướp lạnh/đông lạnh | TT01/2024/TT-BNNPTNT (sửa bởi TT18/2024) + TT03/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I | Không chốt “phải kiểm dịch” hoặc “không kiểm dịch” chỉ từ tên tôm khô hay chỉ từ dấu KD trong bảng HS. TT03/2026 quy định phạm vi sản phẩm kiểm dịch theo trạng thái; đồng thời các dòng HS/ghi chú KTCN của TT01/2024 vẫn phải được rà. | Cơ quan quản lý thú y thủy sản và cơ quan hải quan theo phạm vi xử lý | Kết luận sau khi khóa HS, trạng thái thực tế, process xử lý/sấy, bao gói và đọc đầy đủ ghi chú của danh mục; trường hợp còn giao thoa phải xác minh với cơ quan chuyên ngành trước ETA. |
| Tôm tươi/ướp lạnh/đông lạnh hoặc hàng thực tế thuộc các dạng này | TT03/2026/TT-BNNMT | Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản có thể bắt buộc | Cơ quan kiểm dịch động vật có thẩm quyền | Trạng thái thuộc Danh mục phải kiểm dịch tại Phụ lục I. |
| Tôm khô chế biến bao gói sẵn | NĐ15/2018 + NQ15/2026 | Tự công bố; kiểm tra nhà nước ATTP nếu không thuộc miễn | Cơ quan quản lý ATTP theo phân công | Sản phẩm là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn lưu thông tại Việt Nam. |
| Tôm khô bulk/chưa thuộc processed-prepackaged | Điều 14 NĐ15/2018 | Có thể phải rà nước xuất khẩu, cơ sở được công nhận và chứng thư ATTP theo lô | Cơ quan quản lý ATTP nông lâm thủy sản | Không thuộc ngoại lệ “thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn” của Điều 14. |
| Hàng chỉ sơ chế thông thường | NĐ181/2025 và các NĐ sửa đổi | Có thể thuộc đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu | Cơ quan hải quan/thuế | Process chỉ ở mức sơ chế thông thường theo quy định. |
| Hàng chế biến sâu/tẩm vị | NĐ181/2025 + NĐ174/2025 | Rà VAT 10%; nếu đủ điều kiện giảm thì 8% đến 31/12/2026 | Cơ quan hải quan/thuế | Không còn thuộc nhóm không chịu VAT do chỉ sơ chế; đồng thời không thuộc danh mục loại trừ giảm thuế. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Giai đoạn | Việc cần thực hiện | Thời gian/căn cứ | Rủi ro chi phí |
|---|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị | Khóa process, ingredient, species, state, packing, producer, origin; phân nhánh HS và phương án ATTP | Nên hoàn tất trước shipment | Thiếu dữ liệu làm chậm báo thuế/chuyên ngành và phải sửa chứng từ. |
| 2. Đăng ký/tiếp nhận | Thực hiện tự công bố nếu thuộc diện và đăng ký kiểm tra ATTP; nhánh kiểm dịch chỉ chốt sau khi đối chiếu TT01/2024 + TT18/2024 với TT03/2026 và trạng thái/process thực tế | Trước hoặc khi hàng về theo thủ tục ATTP hiện hành | Nộp sai nhánh hồ sơ gây phải làm lại/đổi cơ quan xử lý. |
| 3. Kiểm tra/thẩm định | Kiểm tra hồ sơ ATTP theo phương thức áp dụng; đối chiếu hồ sơ sản phẩm/lô | Kiểm tra thông thường: 03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ theo thủ tục công bố trên DVCQG | Chậm kết quả có thể phát sinh storage/DEM/DET. |
| 4. Bổ sung/lấy mẫu nếu có | Bổ sung hồ sơ, lấy mẫu/kiểm nghiệm khi phương thức kiểm tra hoặc rủi ro yêu cầu | Phụ thuộc phương thức kiểm tra và tình trạng hồ sơ | Phí kiểm nghiệm, lưu kho, kéo dài lead time. |
| 5. Kết quả chuyên ngành | Nhận thông báo đạt/không đạt hoặc kết quả chuyên ngành tương ứng | Theo thời hạn của thủ tục đã kích hoạt | Không đạt/thiếu hồ sơ có thể chặn thông quan. |
| 6. Hải quan | Truyền tờ khai, nộp/đối chiếu hồ sơ, xử lý luồng và nghĩa vụ thuế | Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ | Sai HS hoặc VAT/C/O có thể phát sinh tham vấn, bổ sung, kiểm hóa. |
| 7. Sau thông quan | Hoàn thiện nhãn phụ/lưu thông, lưu hồ sơ tự công bố/ATTP, tờ khai, C/O và tài liệu phân loại | Theo nghĩa vụ pháp luật và quy trình nội bộ | Thiếu audit trail gây khó hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa species, trạng thái khô/tươi/đông lạnh, process, shell on/off, ingredient, packing, purpose và origin.
So 0306.95 với 1605.21/1605.29; chỉ sau khi khóa HS mới tính MFN, VAT và FTA.
Xác định tự công bố/ATTP; đối chiếu đồng thời danh mục HS KTCN TT01/2024 (sửa bởi TT18/2024) và Phụ lục I TT03/2026; chỉ chốt nhánh kiểm dịch sau khi khóa trạng thái/process thực tế.
Chuẩn bị spec, formula, process, label, test report, self-declaration và hồ sơ ATTP phù hợp.
Đối chiếu Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, producer, origin, description, net weight và packing.
Khai theo HS đã khóa; xử lý kiểm hồ sơ/kiểm thực tế theo phân luồng và chính sách mặt hàng.
Bổ sung kết quả ATTP/chuyên ngành, xử lý thuế/C/O và kéo hàng sau khi đủ điều kiện.
Hoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ từng lô và quản trị thay đổi supplier/process/formula/packing.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Tôm khô có bắt buộc kiểm dịch động vật thủy sản không?
Phụ lục I TT03/2026 nêu sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch theo trạng thái tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. Tuy nhiên, TT01/2024 (được sửa bởi TT18/2024) vẫn là lớp danh mục mã HS kiểm tra chuyên ngành và một số dòng liên quan có dấu KD/KTATTP kèm ghi chú áp dụng. Vì vậy không được kết luận chỉ từ chữ “khô” hoặc chỉ từ mã HS; phải đối chiếu cả hai lớp văn bản, trạng thái/process và hồ sơ lô trước khi chốt.
2. Tôm khô có luôn dùng HS 0306.95.30 không?
Không. Cần rà các nhánh 0306.95.21, 0306.95.29, 0306.95.30 và cạnh tranh với 1605.21/1605.29 tùy process, bao bì và mức độ chế biến.
3. Khi nào phải rà Chương 16?
Khi sản phẩm đã được chế biến/bảo quản vượt phạm vi mô tả của Chương 03, ví dụ công thức/tẩm vị/quy trình tạo sản phẩm chế biến. Phải đọc process thực tế, không chỉ nhìn việc “đã chín”.
4. Thuế MFN của tôm khô là bao nhiêu?
Mức tham khảo tại ngày cập nhật: các nhánh 0306.95 nêu trong bài là 10%; 1605.21.00 và 1605.29.90 là 30%. Cần rà lại biểu hiện hành theo HS cuối cùng tại ngày đăng ký tờ khai.
5. VAT tôm khô là không chịu thuế hay 8%?
Phụ thuộc mức độ chế biến. Sản phẩm thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường có thể thuộc đối tượng không chịu VAT ở khâu nhập khẩu. Nếu đã chế biến thuộc mức 10% và không nằm trong danh mục loại trừ, chính sách giảm còn 8% có hiệu lực đến 31/12/2026.
6. Tôm khô đóng gói sẵn có phải tự công bố không?
Nếu là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4 NĐ15/2018 và không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố/ngoại lệ khác, doanh nghiệp thực hiện tự công bố theo quy định.
7. Tôm khô bulk có cần rà cơ sở sản xuất nước ngoài không?
Có thể. Điều 14 NĐ15/2018 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn khỏi một số điều kiện theo nước/cơ sở/chứng thư; với hàng bulk hoặc không thuộc ngoại lệ đó phải rà kỹ nước xuất khẩu, cơ sở và chứng thư ATTP theo lô.
8. Kiểm tra ATTP nhập khẩu mất bao lâu?
Đối với phương thức kiểm tra thông thường, Cổng DVCQG hiện công bố thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Phương thức khác, hồ sơ bổ sung hoặc lấy mẫu có thể làm thời gian thay đổi.
9. Có C/O thì chắc chắn được 0% không?
Không. Phải đúng HS, đúng hiệp định, đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ. C/O không thể sửa một HS đã phân loại sai.
10. Nhãn tôm khô nhập khẩu cần lưu ý gì?
Nhãn gốc phải đáp ứng yêu cầu đối với hàng nhập khẩu; trước lưu thông tại Việt Nam cần bổ sung nhãn phụ tiếng Việt và các nội dung bắt buộc theo NĐ43/2017 được sửa bởi NĐ111/2021 và quy định chuyên ngành thực phẩm.
11. Health Certificate của nước xuất khẩu có thay thế self-declaration không?
Không mặc định. Chứng thư của cơ quan nước xuất khẩu, hồ sơ tự công bố và hồ sơ kiểm tra nhà nước ATTP là các lớp tài liệu có mục đích pháp lý khác nhau; lô hàng phải xác định đúng lớp nào áp dụng.
12. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Nên lưu theo lô: tài liệu phân loại HS/process, Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, self-declaration, test report, kết quả ATTP, nhãn, hồ sơ producer/origin và hồ sơ chuyên ngành nếu có để phục vụ truy xuất và hậu kiểm.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Species, process flow, ingredient list, spec/COA, ảnh hàng/bao bì và tài liệu giải trình nhánh 0306/1605.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, dữ liệu trọng lượng/kiện/xuất xứ.
Self-declaration/test và kết quả kiểm tra ATTP; hồ sơ kiểm dịch nếu kết quả đối chiếu TT01/2024 + TT18/2024 với TT03/2026 và trạng thái/process thực tế xác định lô thuộc diện.
Tờ khai, chứng từ trị giá, C/O, căn cứ MFN/FTA, tài liệu xác định VAT và hồ sơ bổ sung theo luồng.
Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin producer/importer/origin, thành phần và điều kiện bảo quản theo quy định áp dụng.
Lưu audit trail theo lô. Đổi supplier, process, seasoning, packing, origin hoặc chuyển trạng thái sang frozen phải rà lại HS/chuyên ngành.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với tôm khô, điểm khó không nằm ở việc “có một mã HS hay một giấy phép”, mà ở việc khóa đúng process và kết nối đồng thời HS – ATTP – kiểm dịch theo trạng thái – thuế – C/O – chứng từ trước ETA.
Rà process, ingredient, packing, HS cạnh tranh 0306/1605, VAT, C/O, self-declaration/ATTP và trạng thái có kích hoạt TT03/2026 hay không.
Đối chiếu Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, spec/COA, formula, label, test report, self-declaration và dữ liệu producer/origin.
Theo dõi ETA, lịch xử lý ATTP/chuyên ngành, luồng hải quan, nghĩa vụ thuế, kéo hàng và điểm phát sinh storage/DEM/DET.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng