Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026

F&B · ĐỘNG VẬT THÂN MỀM / THỦY SẢN CHẾ BIẾN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÀO NGƯ KHÔ / CHẾ BIẾN

“Bào ngư khô / chế biến” không phải một mã HS duy nhất. Hàng có thể là 0307.87.10, 0307.87.20 hoặc 1605.57 tùy mức chế biến. Sai process, packaging hoặc state có thể kéo theo sai HS, thuế, KDTS và ATTP.

Từ 13/01/2026, KDTS vận hành theo TT03/2026/TT-BNNMT; vì vậy không xử lý máy móc hàng khô/chế biến sâu như hàng fresh/chilled/frozen.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Bào ngư Haliotis spp.

Động vật thân mềm thủy sản; bài tập trung hàng khô, hun khói hoặc đã chế biến/bảo quản dùng làm thực phẩm.

HS THAM KHẢO
0307.87.10 / 0307.87.20 / 1605.57

Tách theo mức chế biến: khô–muối–brine; hun khói; hoặc chế biến/bảo quản vượt Chương 03. Không khóa từ tên “dried abalone”.

CHUYÊN NGÀNH
ATTP; KDTS theo trạng thái

Bào ngư tươi/ướp lạnh/đông lạnh thuộc lớp kiểm dịch thủy sản hiện hành; bào ngư khô/chế biến sâu phải phân tích theo TT03/2026 và hồ sơ process.

LƯU THÔNG/THỊ TRƯỜNG
Tự công bố + nhãn

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường phải rà tự công bố theo NĐ15/2018, kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn phụ trước lưu thông.

THUẾ
0307.87.10: 10% · 1605.57: 25%

0307.87.10 có MFN tham khảo 10%; 1605.57.10/.90 có MFN 25%. Riêng 0307.87.20 hun khói giữ nguyên nguyên tắc phải đối chiếu biểu thuế hiện hành tại ngày khai trước khi chốt số.

ĐIỂM CHẶN
Species + process + packaging

Khóa Haliotis spp., nước xuất khẩu, process, state, packaging và storage. Nếu branch KDTS thực sự phát sinh, phải rà thêm cơ sở sản xuất (establishment) và Veterinary/Health Certificate theo hồ sơ áp dụng.

Phạm vi: áp dụng Haliotis spp. khô, hun khói, tẩm/nấu/sốt/retort/canned dùng làm thực phẩm. Live/fresh/chilled/frozen, powder/extract/composite hoặc loài khác phải tách riêng.
Cảnh báo: dried không tự động = 0307.87.10 nếu hàng đã chế biến vượt Chương 03; vacuum pack cũng không tự động = 1605.57.10.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

HALIOTIS
Haliotis spp.

Tên khoa học của bào ngư trong Danh mục HS; cần khóa scientific name từ supplier.

KDTS
Kiểm dịch thủy sản

Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản. Từ 13/01/2026, TT03/2026 là căn cứ chính; phạm vi đọc theo trạng thái thực tế.

PROCESS FLOW
Quy trình chế biến

Thể hiện luộc/hấp, tách vỏ, sấy/freeze-dry, hun khói, tẩm, nấu sốt, retort, sterilization và đóng gói.

AIRTIGHT
Bao bì kín khí để bán lẻ

Tiêu chí phân nhánh 1605.57.10 sau khi đã chứng minh hàng thuộc 1605.57.

ATTP
An toàn thực phẩm

Lớp quản lý kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu, tự công bố và lưu thông tại Việt Nam.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Căn cứ hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA sau khi khóa HS cuối cùng; không thay thế ATTP/KDTS.

Vì sao phần này quan trọng: freeze-dried, smoked và braised-retort abalone có thể đi ba hướng HS/policy khác nhau.
Điểm cần nhớ: cần ingredient list, scientific name, process flow, storage, heat treatment và packaging specification.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi bàn pháp lý, khóa loài Haliotis spp., trạng thái nguyên con/thịt tách vỏ, mức xử lý dry/smoke/cook/sauce/retort, thành phần, storage và packaging.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Bào ngư chỉ khô / muối / ngâm nước muối Haliotis spp.; process dừng ở drying/dehydration/freeze-dry/salt/brine Dried / freeze-dried abalone Scientific name, process flow, ingredients, photos 0307.87.10; ATTP; KDTS theo trạng thái/phạm vi hiện hành Spec, process, label, commercial docs Freeze-dry vẫn là “dried”; không tự chuyển 16.05.
Bào ngư hun khói Haliotis spp.; smoking là công đoạn chính Smoked abalone Process, smoking parameters, ingredients, photos 0307.87.20; ATTP; KDTS theo state Spec, process, label Nếu có thêm chế biến sâu khác phải rà 1605.
Bào ngư chế biến/bảo quản – retail airtight Nấu/sốt/tẩm/retort/canned/sterilized hoặc cách khác vượt 0307; bao bì kín khí bán lẻ Braised abalone in sauce, canned abalone Formula %, process, package spec, heat process 1605.57.10; ATTP; tự công bố; nhãn Formula, process, packaging, test Vacuum pack không tự tạo phân loại 1605.
Bào ngư chế biến/bảo quản – loại khác Đã prepared/preserved thuộc 1605 nhưng không đáp ứng airtight retail Bulk prepared abalone Formula, process, packing 1605.57.90; ATTP Product dossier + commercial docs Tách packing tại thời điểm nhập.
Bào ngư đông lạnh/chilled nhưng gọi “processed” Storage chilled/frozen; treatment chưa đủ để thành shelf-stable prepared product Frozen cooked abalone Temperature, process, package, transport Rà 0307.83/0307.81 hoặc nhánh phù hợp; KDTS có thể phát sinh KDTS dossier/certificate + ATTP + cold chain Tên “processed” không loại trừ KD nếu state thực tế thuộc danh mục.
Composite/chiết xuất/bột bào ngư Bào ngư không còn ở dạng động vật thân mềm nguyên/miếng Abalone soup base, extract powder Formula %, process, intended use Có thể sang Chương 16/21/nhóm khác Full formula, process, label Không dùng 0307/160557 chỉ vì tên có chữ abalone.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

HS phải đi từ mức độ chế biến và trạng thái cuối: 0307 vẫn bao gồm bào ngư khô/muối/brine và hun khói; 1605 dùng khi prepared/preserved vượt phạm vi 0307.

NHÁNH HS
0307.87.10 / .20 / 1605.57

Ba hướng chính: khô–muối–brine; hun khói; chế biến/bảo quản.

CƠ SỞ PHÂN LOẠI
Species + process + final state

Scientific name, ingredient %, heat/retort/smoke, storage và packaging là dữ liệu lõi.

MFN / THÔNG THƯỜNG
0307.87.10: 10% · 1605.57: 25%

0307.87.10 tham khảo MFN 10%, thông thường 15%; 1605.57.10/.90 tham khảo MFN 25%, thông thường 37,5%. 0307.87.20 không gắn con số vào bài nếu chưa khóa lại biểu hiện hành.

VAT
Tách raw-dried vs processed

0307 chỉ sơ chế thông thường có thể không chịu VAT ở khâu nhập; 1605 chế biến thường rà 10% và chính sách giảm còn 8% nếu đủ điều kiện.

C/O / FTA
Theo origin + HS cuối

Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật, Australia/NZ, EU/UK… có biểu riêng; không dùng một mức FTA cho cả 0307 và 1605.

ĐIỂM CẦN KHÓA
HS 8 số → FTA detail

Nếu biểu ưu đãi có mã chi tiết khác cấp, lập crosswalk trước khi tính landed cost.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0307.87.10 Bào ngư Haliotis spp. khô, muối hoặc ngâm nước muối Nhóm 0307.87 Không vượt phạm vi dry/salt/brine của Chương 03 15% nếu cơ chế thuế thông thường áp dụng 10% Có thể không chịu VAT ở khâu nhập nếu chỉ sơ chế thông thường; đối chiếu process thực tế Rà FTA theo origin Species, process, ingredients, photos
0307.87.20 Bào ngư hun khói Nhóm 0307.87 – smoked Bản chất vẫn là smoked mollusc thuộc 0307 Cần rà biểu hiện hành trước khi chốt Cần rà biểu hiện hành theo mã cuối VAT phụ thuộc process; không mặc định không chịu thuế chỉ vì mã 0307 Rà FTA Process, smoking, ingredients, storage
1605.57.10 Bào ngư đã chế biến/bảo quản, đóng bao bì kín khí để bán lẻ Nhóm 1605.57 + packaging Đã vượt 0307 và retail airtight 37,5% nếu cơ chế thông thường áp dụng 25% 8% nếu thuộc nhóm 10% được giảm và không bị loại trừ; nếu không 10% Rà FTA 2026 Formula, process, package, test
1605.57.90 Bào ngư đã chế biến/bảo quản – loại khác Nhóm 1605.57 Đã prepared/preserved; không thuộc .10 37,5% nếu áp dụng 25% 8% nếu đủ điều kiện giảm; nếu không 10% Rà FTA 2026 Formula, process, packing
0307.83 / 0307.81 – cạnh tranh Bào ngư đông lạnh / sống-tươi-ướp lạnh Trạng thái bảo quản Thực tế không phải hàng khô/chế biến như mô tả Theo mã cuối Theo mã cuối Theo mã/state cuối FTA theo mã cuối Temperature, species, state
Nhóm khác – composite/extract Súp, chiết xuất, bột hoặc chế phẩm ngoài 0307/160557 Formula + essential character Sau khi loại trừ 0307/1605 Không lấy thuế bào ngư nguyên/miếng Không lấy thuế bào ngư nguyên/miếng Theo HS cuối FTA theo HS cuối Full formula, process, use

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP Đối chiếu biểu 2026 đúng 0307.87 hoặc 1605.57 Đạt PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L, HS crosswalk 0307 và 1605 có thể có lộ trình khác.
ASEAN ATIGA Form D / chứng từ ATIGA Đối chiếu biểu 2026 Đạt quy tắc xuất xứ C/O + commercial docs Khóa HS cuối trước khi so FTA.
Hàn Quốc / Nhật Bản VKFTA/AKFTA/RCEP; VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP Chứng từ tương ứng Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR đúng hiệp định Origin dossier Không trộn tiêu chí giữa FTA.
Australia / New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Chứng từ phù hợp Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR/vận chuyển Origin + shipping docs Chọn theo HS cuối.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1/origin statement Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR/chứng nhận Origin + Invoice/B/L Không suy ưu đãi chỉ từ nước gửi hàng.
CHECKLIST C/O: form, PSR, HS, mô tả dried/smoked/prepared, scientific name nếu có, lượng/trọng lượng, origin, ngày cấp, invoice bên thứ ba, vận chuyển và xác thực; mã khác cấp phải crosswalk.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Quản trị theo “một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục”: scientific name, process, package, storage và manufacturer phải nhất quán cho HS, KDTS nếu có, ATTP, nhãn, C/O và hải quan.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi, booking/temperature instruction nếu có kiểm soát nhiệt.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Scientific name, ingredients %, process flow, heat/smoke/dry/retort, storage, shelf life, packaging, photos, COA/test; KDTS/certificate nếu branch phát sinh.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ ATTP nhập khẩu; tự công bố + test nếu thuộc diện; nhãn gốc/nhãn phụ; hồ sơ KDTS chỉ khi state hàng thuộc phạm vi.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: mô tả “Haliotis spp. + processing state + package” phải khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, spec, process, label, ATTP/KDTS và tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; PL; B/L/AWB; Contract/PO Hải quan, trị giá, đối chiếu lô Importer + supplier + forwarder Tên chung “abalone”; lệch weight/lot/origin Khóa Haliotis spp., lot, net/gross, package, origin trước SI.
Kỹ thuật Scientific name; ingredients; process; photos; storage; package HS, KDTS, ATTP, nhãn Manufacturer Không rõ chỉ dried hay đã sauce/retort; thiếu package proof Yêu cầu spec revision/date + process flow + ảnh thực hàng.
ATTP Hồ sơ kiểm tra; tự công bố/test nếu áp dụng ATTP + lưu thông Importer + lab Test/label không đúng SKU Cross-check product, ingredients, manufacturer, origin trước ETA.
KDTS – nếu phát sinh Registration/declaration; certificate nước xuất khẩu; transport docs Chỉ khi state thuộc KDTS Importer + competent authority Áp KD máy móc cho hàng khô/chế biến sâu hoặc bỏ KD khi frozen/chilled Khóa state theo TT03/2026 trước shipment.
Nhãn/lưu thông Self-declaration/test; nhãn gốc + nhãn phụ Đưa hàng ra thị trường Importer/brand owner Sai ingredients, allergen, storage, origin, NSX/HSD So artwork với formula/spec trước nhập.
C/O/FTA C/O/origin proof + supporting dossier Thuế ưu đãi Exporter + importer HS trên C/O lệch branch 0307/1605 Crosswalk HS, origin criterion, invoice, route trước khai.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Kiểm dịch thủy sản – MỚI 03/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành/hiệu lực 13/01/2026 Danh mục, phân tích nguy cơ và thủ tục KD thủy sản Điều 2 khoản 7–8; Điều 3; Điều 11–12; Phụ lục I–II Phạm vi phải đọc theo trạng thái thực tế; nhóm nguy cơ cao gắn với dạng sơ chế, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
Văn bản cũ bị thay thế 26/2016/TT-BNNPTNT và các sửa đổi liên quan Bộ NN&PTNT Bị TT03/2026 thay thế từ 13/01/2026 Tham chiếu lịch sử/chuyển tiếp Điều 23–24 TT03/2026 Không dùng quy trình cũ làm căn cứ chính cho lô 2026.
Danh mục HS – kiểm dịch thủy sản 01/2024/TT-BNNPTNT – Phụ lục I, Mục 5 Bộ NN&PTNT Hiệu lực từ 20/03/2024; hiện hết hiệu lực một phần Mapping HS của danh mục thuộc diện kiểm dịch thủy sản Nhóm 16.05 có ghi chú loại trừ một số sản phẩm đã chế biến bằng nhiệt, sấy khô, xông khói, hóa chất, ướp muối/brine, lên men… khỏi phạm vi mapping KD Phải đọc cùng TT03/2026/TT-BNNMT là văn bản điều chỉnh danh mục/quy trình KDTS hiện hành; không lấy một bảng HS cũ làm kết luận duy nhất.
Danh mục kiểm tra trước thông quan 01/2024/TT-BNNPTNT – Phụ lục II Bộ NN&PTNT Hiệu lực từ 20/03/2024; hiện hết hiệu lực một phần Mapping HS với các lớp kiểm tra chuyên ngành trước thông quan Dòng 671 – 0307.87.10672 – 0307.87.20: không đánh dấu KD, có KTATTP; dòng 762 – 1605.57.10763 – 1605.57.90: bảng thể hiện KD + KTATTP Dấu KD tại 1605.57 không được đọc tách khỏi ghi chú phạm vi tại Phụ lục I và TT03/2026 hiện hành. TT27/2026 từ 01/07/2026 chỉ bãi bỏ phần kiểm tra chất lượng theo phạm vi sửa đổi, không tự động xóa KDTS/ATTP.
ATTP – HIỆN HÀNH NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15 hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; tiếp tục cơ chế NĐ15 Điều 4–5; Điều 13–19; Điều 14 Processed prepacked có ngoại lệ riêng nhưng phải chứng minh đúng trạng thái; không suy miễn KDTS.
ATTP – thủ tục 2026 22/2026/TT-BNNMT + 1908/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường TTHC 1.003814/2.001604 áp dụng từ 01/09/2026 Cập nhật cơ quan/thời gian kiểm tra ATTP Thông thường 03 ngày làm việc; kiểm tra chặt 07 ngày làm việc Dùng cho timeline; không công khai click-by-click.
Thuế nhập khẩu NĐ 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023; đọc cùng sửa đổi Biểu MFN 0307.87.10 tham khảo 10%; 1605.57.10/.90 tham khảo 25% 0307.87.20 cần đối chiếu trực tiếp biểu hiện hành trước khi chốt.
Thuế thông thường QĐ 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Cơ chế thuế nhập khẩu thông thường Áp theo điều kiện của Quyết định 15%/37,5% chỉ dùng khi cơ chế thực sự áp dụng tương ứng MFN 10%/25%.
VAT – nền tảng Luật VAT 48/2024/QH15, sửa bởi Luật 149/2025/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 359/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ Luật 149 và NĐ359 hiệu lực 01/01/2026 Tách thủy sản chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường với sản phẩm đã chế biến Khoản 1 Điều 4 NĐ181: thủy sản nhập khẩu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu VAT Drying có thể là sơ chế thông thường; smoked/sauced/retort phải đánh giá riêng.
VAT – giảm 2% NĐ 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Giảm đến hết 31/12/2026 Giảm 2 điểm % với hàng đang chịu 10% và không bị loại trừ Điều 1 + phụ lục loại trừ Nhánh 1605 chế biến có thể rà 8%; không áp cho hàng vốn không chịu VAT.
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ 08/2015/NĐ-CP sửa bởi 167/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ NĐ167 hiệu lực 15/08/2025 Khung khai báo/kiểm tra/giám sát Dùng bản hiện hành tại ngày khai HS, trị giá, chuyên ngành phải khớp lô.
Nhãn 43/2017/NĐ-CP sửa bởi 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn nhập khẩu/nhãn phụ Nội dung bắt buộc + ATTP Khóa ingredient, allergen, origin, storage, NSX/HSD.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Bào ngư chỉ khô/freeze-dry/salt/brine TT01/2024 PL II dòng 671 + TT03/2026 + VAT hiện hành PL II: KTATTP, không đánh dấu KD; rà 0307.87.10; có thể không chịu VAT nếu chỉ sơ chế thông thường Hải quan + ATTP; KDTS chỉ khi điều kiện thực tế khác kích hoạt Process không vượt Chương 03; hàng không thực tế là fresh/chilled/frozen.
Bào ngư hun khói TT01/2024 PL II dòng 672 + TT03/2026 PL II: KTATTP, không đánh dấu KD; rà 0307.87.20; VAT theo process Hải quan + ATTP; KDTS theo state/điều kiện thực tế Smoking là công đoạn chính; không có chế biến sâu làm đổi heading.
Bào ngư prepared/preserved 1605.57 – shelf-stable TT01/2024 PL I ghi chú 16.05 + PL II dòng 762–763 + TT03/2026 PL II có dấu KD + KTATTP ở 1605.57, nhưng phải đọc cùng ghi chú loại trừ sản phẩm đã chế biến và danh mục hiện hành của TT03/2026; không kết luận KD chỉ từ dấu x Hải quan + ATTP/KDTS ở mức khái quát Khóa process và state; hàng heat-treated/dried/smoked/salted/brined/fermented, shelf-stable phải đối chiếu ghi chú loại trừ và TT03/2026.
Bào ngư prepared/preserved nhưng thực tế frozen/chilled TT03/2026 Phụ lục I + hồ sơ 1605/0307 thực tế KDTS có thể phát sinh + ATTP Cơ quan KD cửa khẩu + ATTP State thực tế vẫn frozen/chilled, dù tên thương mại ghi prepared/processed.
Processed prepacked food NĐ15/2018 + NQ15/2026 Tự công bố; kiểm tra ATTP theo miễn/giảm/thường/chặt Cơ quan ATTP được phân công Nhập để lưu thông tại Việt Nam và thuộc phạm vi thực phẩm chế biến bao gói sẵn.
Loài/nguồn thuộc bảo tồn nếu có Pháp luật CITES/bảo tồn khi thực sự áp dụng Có thể phát sinh giấy phép/chứng từ bảo tồn Cơ quan CITES/chuyên ngành Chỉ khi species/nguồn thực tế thuộc danh mục quản lý; không suy từ Haliotis spp. nói chung.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

TIMELINE NGHIỆP VỤ

Bước/nghiệp vụ Thời gian xử lý có căn cứ Điều kiện áp dụng Phí/lệ phí Rủi ro chi phí logistics
Khóa sản phẩm trước shipment Biến động; không có thời hạn pháp lý cố định Scientific name, formula, process, photos, package, storage Test/chứng từ nếu có Không tách 0307/1605 sớm dễ sai HS/certificate/nhãn.
Nếu KDTS phát sinh – đăng ký trước nhập 04 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ State thực tế thuộc KDTS Phí theo nghiệp vụ thú y Xử lý certificate/country/establishment trước shipment.
Nếu KDTS phát sinh – khai báo cửa khẩu 01 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ Đã xác định branch KDTS Theo phí thú y hiện hành Khai trễ ảnh hưởng free time.
Nếu KDTS phát sinh – không lấy mẫu 01 ngày làm việc theo trường hợp nếu đạt Không lấy mẫu Theo nghiệp vụ KD Chỉ áp cho lô thực sự phải KD.
Nếu KDTS phát sinh – có lấy mẫu 05 ngày làm việc nếu kết quả đạt Phải lấy mẫu Có thể phát sinh xét nghiệm Không đạt/xử lý sẽ kéo dài.
ATTP – thông thường 03 ngày làm việc Lô thuộc phương thức thông thường Phí kiểm tra/kiểm nghiệm theo trường hợp Có thể phát sinh storage nếu hồ sơ chậm.
ATTP – kiểm tra chặt 07 ngày làm việc Lô thuộc kiểm tra chặt Có thể phát sinh kiểm nghiệm Rủi ro storage/DEM/DET cao hơn.
Hải quan – thông quan – lấy hàng Phụ thuộc luồng và kết quả chuyên ngành HS, trị giá, thuế, ATTP, KD nếu có hoàn tất Thuế NK, VAT, local charges Sai branch 0307/1605 có thể phải sửa hồ sơ.
Sau thông quan Không có thời gian chờ phê duyệt với cơ chế tự công bố; phải hoàn tất đúng trước lưu thông Thuộc diện tự công bố Test/nhãn/quản trị hồ sơ Thông quan không thay thế nhãn, tự công bố, hậu kiểm.
Nguyên tắc timeline: không cộng toàn bộ mốc KDTS vào mọi lô bào ngư khô/chế biến. Trước hết xác định lô có thực sự thuộc phạm vi KDTS theo TT03/2026 hay không.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & dữ liệu

Khóa Haliotis spp., nguyên con/thịt tách vỏ, ingredients, process, dry/smoke/cook/sauce/retort, storage và packaging.

BƯỚC 02
Chốt HS/thuế/C/O

Loại trừ 0307.87.10 ↔ .20 ↔ 1605.57.10/.90 ↔ frozen/chilled/composite; sau đó mới tính thuế/VAT/FTA.

BƯỚC 03
Rà KDTS & ATTP

Đọc TT03/2026 theo state thực tế; không áp KD máy móc cho shelf-stable deep-processed, không bỏ KD nếu vẫn frozen/chilled.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm

Chuẩn bị self-declaration/test/label, hồ sơ ATTP; nếu KDTS phát sinh thì registration/declaration/certificate.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice – PL – B/L/AWB – C/O – spec – label – ATTP – KD nếu có: species, process, lot, weight, origin, manufacturer, storage, package.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai HS/thuế/C/O; dùng process flow, ingredients, scientific name, photos, package proof để giải trình 0307/1605.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra/thuế/thông quan

Hoàn tất ATTP; KD/lấy mẫu chỉ khi phát sinh; nộp thuế và xử lý luồng.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Gắn nhãn phụ; lưu HS analysis, self-declaration/test, C/O, ATTP/KD, tờ khai; đổi process/package/species/supplier/origin phải rà lại.

Mốc nên làm trước ETA: khóa process flow trước; dried only, smoked, braised in sauce, retort/canned có thể làm đổi branch 0307 ↔ 1605.
Điểm chặn chính: thiếu scientific name; process mơ hồ; package không chứng minh airtight; hàng thực tế frozen/chilled; hồ sơ ATTP/label không khớp SKU.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Bào ngư khô có HS 0307.87.10 không?

Nếu là Haliotis spp. và chỉ ở dạng khô, muối hoặc ngâm nước muối trong phạm vi Chương 03 thì 0307.87.10 là nhánh tham khảo phù hợp; chế biến sâu hơn phải rà 1605.57.

2. Bào ngư hun khói thuộc mã nào?

Có nhánh riêng 0307.87.20. Nếu ngoài smoking còn nấu sốt/retort/canned hoặc bảo quản sâu hơn thì đánh giá lại 1605.

3. Khi nào dùng 1605.57.10?

Chỉ sau khi chứng minh hàng là prepared/preserved abalone thuộc 1605.57 và package tại thời điểm nhập đáp ứng bao bì kín khí để bán lẻ.

4. Vacuum pack có tự động là 1605.57.10 không?

Không. Nếu hàng vẫn chỉ là bào ngư khô thuộc 0307.87.10, hút chân không không tự chuyển hàng sang 1605.

5. Bào ngư khô có phải kiểm dịch thủy sản không?

Với 0307.87.100307.87.20, Phụ lục II TT01/2024 ở dòng 671–672 thể hiện KTATTP nhưng không đánh dấu KD. Từ 13/01/2026 còn phải đọc TT03/2026 theo state thực tế. Vì vậy không nên áp KD máy móc cho bào ngư khô/hun khói chỉ từ tên hàng hoặc một dấu quản lý cũ.

6. Vì sao 1605.57 trong Phụ lục II có dấu KD nhưng hàng chế biến sâu vẫn phải phân tích lại?

Dòng 762–763 của Phụ lục II có dấu KD + KTATTP, nhưng Phụ lục I tại nhóm 16.05 có ghi chú loại trừ một số sản phẩm đã chế biến; đồng thời TT03/2026 hiện hành xác định phạm vi theo danh mục/state. Vì vậy phải đọc cả ba lớp, không được lấy dấu “x” ở PL II làm kết luận duy nhất.

7. Bào ngư chế biến bao gói sẵn có phải tự công bố?

Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thông thường thuộc cơ chế tự công bố theo Điều 4–5 NĐ15/2018, trừ nhóm đăng ký công bố hoặc ngoại lệ.

8. ATTP nhập khẩu mất bao lâu?

Theo thủ tục hiện hành: phương thức thông thường 03 ngày làm việc, kiểm tra chặt 07 ngày làm việc; miễn/giảm theo điều kiện riêng.

9. VAT bào ngư khô là 0%, không chịu thuế hay 8%?

Không trả lời chỉ từ tên. Nếu chỉ là thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường, có thể không chịu VAT ở khâu nhập. Chế biến sâu phải rà thuế suất/giảm thuế theo HS cuối.

10. Bào ngư 1605.57 có MFN bao nhiêu?

1605.57.10 và 1605.57.90 có MFN tham khảo 25%; mức thông thường tham khảo 37,5% khi cơ chế thuế thông thường thực sự áp dụng.

11. Có Form E Trung Quốc thì chắc chắn thuế 0%?

Không mặc định. 0307.87 và 1605.57 có thể có lộ trình khác nhau; phải khóa HS cuối, origin, PSR và biểu ACFTA 2026.

12. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?

Lưu scientific name, formula/process, package proof, self-declaration/test, nhãn, ATTP, KDTS nếu có, Invoice/PL/B/L, C/O, tờ khai và chứng từ thuế.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Scientific name, ingredient %, process flow, photos, storage, package và lập luận 0307 ↔ 1605.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO, lot/weight/origin/manufacturer khớp.

03
Hồ sơ chuyên ngành

ATTP nhập khẩu; self-declaration/test; KDTS/certificate chỉ khi branch thực tế phát sinh.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, HS rationale, trị giá, MFN/thông thường, VAT, C/O/FTA và chứng từ thuế.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredients, allergen, storage, origin, NSX/HSD khớp hồ sơ.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm

Quản trị thay đổi species, process, supplier, origin, packaging, storage và SKU.

Trạng thái đầu ra: đúng loài – đúng mức chế biến – đúng HS/thuế – đúng KDTS – đúng ATTP/tự công bố – đúng nhãn/lưu thông.
Quản trị thay đổi: dried→smoked, thêm sauce/retort, đổi frozen↔ambient hoặc bulk↔retail airtight đều có thể làm đổi HS, VAT, KDTS và hồ sơ.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Rủi ro chính nằm ở ranh giới 0307 ↔ 1605 và xác định đúng trạng thái KDTS. Nên khóa một bộ dữ liệu thống nhất trước shipment.

01
Rà soát trước ETA

Khóa branch HS, VAT, FTA, state KDTS và ATTP.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Cross-check scientific name, formula, process, photos, commercial docs, C/O, ATTP, label.

03
Phối hợp vận hành/logistics & thông quan

Lập timeline ATTP/KD nếu có, hải quan, thuế, D/O, temperature/storage và delivery.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc