THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁ/HẢI SẢN ĐÓNG HỘP: TỰ CÔNG BỐ, KIỂM TRA ATTP, HS – THUẾ – C/O
Cá/hải sản đóng hộp không nên xử lý như “thủy sản nhập khẩu” theo một kết luận chung. Điểm phải khóa trước ETA là sản phẩm đã thực sự được chế biến – bảo quản và đóng bao bì kín khí hay vẫn ở trạng thái tươi/ướp lạnh/đông lạnh; loài thủy sản; tỷ lệ thành phần; quy cách bán lẻ; mã HS và hồ sơ tự công bố.
Tài liệu này xây bản đồ E2E từ phân loại sản phẩm, tự công bố, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP), rà kiểm dịch, HS – thuế – C/O, nhãn nhập khẩu đến thông quan và nghĩa vụ sau thông quan.
1. TỔNG QUAN – PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài áp dụng cho cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và thủy sản khác đã chế biến hoặc bảo quản, thường được tiệt trùng/thanh trùng phù hợp và đóng lon/hộp/túi retort hoặc bao bì kín khí để bán lẻ, ví dụ cá ngừ hộp, cá mòi hộp, cá thu hộp, cua/ghẹ chế biến đóng hộp, mực chế biến đóng hộp.
Thông tin biên soạn: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Kết luận cuối cùng phải rà theo thành phần, loài, quy cách, nhãn, catalogue/specification và hồ sơ lô hàng thực tế.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & ĐIỂM KIỂM SOÁT
- Tự công bố sản phẩm (self-declaration): cơ chế doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm công bố sản phẩm thuộc Điều 4 NĐ 15/2018; hồ sơ cốt lõi gồm Mẫu 01 và phiếu kiểm nghiệm ATTP còn trong thời hạn quy định.
- Kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu: kiểm tra theo một trong ba phương thức giảm – thông thường – chặt theo Điều 16–19 NĐ 15/2018, trừ trường hợp được miễn tại Điều 13.
- Kiểm dịch động vật thủy sản: kiểm tra thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản nằm trong danh mục phải kiểm dịch. TT 06/2022 đã thu hẹp mục sản phẩm nhập khẩu chủ yếu còn dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
- MFN (Most Favoured Nation – thuế nhập khẩu ưu đãi): mức thuế áp dụng khi đáp ứng điều kiện hưởng thuế ưu đãi theo quan hệ thương mại; khác với thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA/C/O.
- C/O (Certificate of Origin – chứng từ xuất xứ): chứng từ phục vụ xác định xuất xứ và có thể là căn cứ hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.
- ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mốc vận hành cần dùng để lùi kế hoạch tự công bố, rà nhãn, C/O và đăng ký kiểm tra ATTP.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Không chốt chính sách bằng tên thương mại “cá hộp” hay “hải sản hộp”. Cần khóa ít nhất: loài – dạng sản phẩm – mức độ chế biến – tỷ lệ thành phần thủy sản – môi trường bảo quản (dầu/nước sốt/nước muối) – bao bì kín khí – khối lượng tịnh – mục đích nhập khẩu.
| Nhóm sản phẩm/tình huống | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá nguyên con/miếng đã chế biến, đóng kín | Loài cá; nguyên con/miếng; đã nấu/chế biến; bao bì kín khí bán lẻ | Cá ngừ, cá mòi, cá thu đóng hộp | Ingredient list, process spec, label, hình ảnh | Tự công bố; ATTP nhập khẩu; HS 1604 | Self-declaration, test report, PL, invoice, B/L | Tách đúng loài vì phân nhóm HS khác nhau. |
| Cá chế biến dạng khác | Dạng nghiền/paste/viên hoặc hỗn hợp cá; tỷ lệ cá | Fish paste, fish preparation đóng kín | Formula, process flow, label | Tự công bố; ATTP; có thể 1604.20 | Composition %, spec, test report | Không mặc định dùng mã cá nguyên miếng. |
| Cua/ghẹ/tôm đã chế biến | Loài giáp xác; dạng thịt/miếng; bao bì kín khí | Ghẹ hộp, cua hộp, tôm chế biến | Species declaration, ingredient list | Tự công bố; ATTP; HS 1605 | Species, label, packing, C/O | Mã 8 số phụ thuộc loài và quy cách. |
| Mực/bạch tuộc/nhuyễn thể đóng hộp | Loài thân mềm; cách chế biến; bao bì kín | Mực sốt đóng hộp, mực nang đóng hộp | Species + processing spec | Tự công bố; ATTP; HS 1605 | Spec, label, test report | Không dùng chung mã với cá. |
| Thực phẩm hỗn hợp có thủy sản | Tỷ lệ từng thành phần; thành phần tạo đặc trưng; dạng thành phẩm | Súp/hỗn hợp cá, sốt có hải sản | Formula định lượng, quy trình | Có thể Chương 16, 19 hoặc 21 tùy bản chất | BOM/recipe, label, catalogue | Chú giải Chương 16 và quy tắc phân loại phải được rà riêng. |
| Chỉ đóng hộp nhưng vẫn tươi/ướp lạnh/đông lạnh | Không qua chế biến bảo quản theo Chương 16; trạng thái nhiệt | Hải sản đông lạnh trong hộp kim loại | Process + temperature spec | Có thể Chương 03 + kiểm dịch thủy sản | Health/quarantine docs nếu thuộc diện | Không thuộc phạm vi kết luận “đồ hộp” của bài này. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
4.1. BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Các mã dưới đây là mã tham khảo cho một số cấu hình điển hình, không thay thế kết luận phân loại chính thức. Thuế MFN tham khảo biểu thuế theo NĐ 26/2023/NĐ-CP; thuế thông thường đối chiếu QĐ 15/2023/QĐ-TTg. VAT thể hiện theo chính sách giảm thuế đang áp dụng tại ngày cập nhật và phải rà lại danh mục loại trừ theo HS cuối cùng.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1604.14.11 | Cá ngừ đại dương, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Loài cá + đã chế biến/bảo quản + kín khí | Đúng loài và quy cách mô tả | 45% | 30% | 8%* | ATIGA/ACFTA/RCEP/CPTPP/EVFTA… tùy xuất xứ | Species, label, composition, C/O |
| 1604.19.30 | Cá loại khác, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Cá đã chế biến/bảo quản, không rơi mã loài riêng trước đó | Phải loại trừ các phân nhóm cá cụ thể | 45% | 30% | 8%* | FTA tương ứng tuyến nhập | Species + process + label |
| 1604.20.91 | Cá chế biến/bảo quản cách khác, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Dạng chế biến khác với nguyên con/miếng | Rà cấu trúc sản phẩm thực tế | 45% | 30% | 8%* | FTA tương ứng | Formula, process, label |
| 1605.10.11–14 | Ghẹ/các nhóm cua cụ thể, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Giáp xác đã chế biến/bảo quản + loài | Chốt đúng họ/loài | 52,5% | 35% | 8%* | FTA tương ứng | Species declaration, C/O, label |
| 1605.54.10 | Mực nang và mực ống, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Động vật thân mềm đã chế biến/bảo quản | Đúng nhóm loài và quy cách | 37,5% | 25% | 8%* | FTA tương ứng | Species, process, label, C/O |
* NĐ 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, giảm 2% mức thuế suất 10% cho hàng hóa đủ điều kiện. Với lô cụ thể phải đối chiếu HS cuối cùng với các phụ lục hàng hóa không được giảm; không dùng bảng này để mặc định mọi sản phẩm Chương 16 đều 8%.
4.2. BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ xuất xứ theo cơ chế hiện hành | Rà theo HS và năm biểu thuế | Đạt quy tắc xuất xứ + vận chuyển/chứng từ hợp lệ | C/O, invoice, B/L, PL | Không suy ra 0% chỉ từ tên FTA. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Rà biểu thuế tương ứng | Đúng PSR, xuất xứ, chứng từ | C/O, manufacturer, invoice, B/L | So ACFTA và RCEP để chọn cơ chế có lợi nhưng hợp lệ. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / VK / chứng từ RCEP | Rà theo mã HS | Đạt quy tắc xuất xứ của hiệp định chọn | C/O + hồ sơ mua bán | Một lô chỉ áp mức ưu đãi khi chứng từ đáp ứng đúng hiệp định. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ/AJ hoặc chứng từ theo CPTPP/RCEP | Rà theo mã HS | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | C/O/origin certification, B/L | Không trộn quy tắc giữa các FTA. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc khai báo/chứng từ xuất xứ theo trường hợp áp dụng | Rà theo HS, năm lộ trình | Đạt quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ | Origin document + commercial docs | Kiểm tra đúng cơ chế chứng nhận của nhà xuất khẩu. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Rà theo HS | Đạt PSR | C/O/origin certification | Chọn FTA sau khi so điều kiện và mức thuế. |
- Kiểm tra đúng form/chứng từ xuất xứ và cơ quan/người phát hành.
- Đối chiếu HS trên C/O với HS khai báo; khác biệt phải có căn cứ xử lý.
- Kiểm tra tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH hoặc PSR tương ứng.
- Rà hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, nước xuất xứ, số lượng/trọng lượng.
- Kiểm tra ngày cấp, thời hạn và việc cấp sau nếu có.
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP
5.1. HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ
- Bản tự công bố sản phẩm – Mẫu số 01, Phụ lục I NĐ 15/2018/NĐ-CP.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025, với chỉ tiêu an toàn tương ứng.
- Nhãn gốc/dự kiến nhãn phụ, specification, ingredient list và tài liệu nhà sản xuất nên được lưu cùng hồ sơ để chứng minh tính nhất quán.
Việc công bố thực hiện theo cơ chế NĐ 15/2018 và quy định sửa đổi liên quan; doanh nghiệp cần kiểm tra hướng dẫn tiếp nhận của địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại thời điểm thực hiện.
5.2. HỒ SƠ KIỂM TRA ATTP NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC
Kiểm tra thông thường/kiểm tra chặt:
- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu – Mẫu số 04, Phụ lục I NĐ 15/2018/NĐ-CP.
- Bản tự công bố sản phẩm.
- Bản sao Packing List.
Kiểm tra giảm: ngoài bản tự công bố, hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng gồm 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc một trong các chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng được NĐ 15/2018/NĐ-CP thừa nhận và còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
5.3. CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB | Khai hải quan, đối chiếu lô | Importer + supplier + forwarder | Tên hàng/qty/net weight lệch nhau | Khóa 1 master data sheet cho toàn bộ chứng từ. |
| Sản phẩm | Ingredient list, specification, process, species, label | HS, tự công bố, kiểm nghiệm | Supplier/QA/Compliance | Chỉ có catalogue marketing, không có thành phần định lượng | Xin bản kỹ thuật trước khi đặt booking. |
| Tự công bố | Mẫu 01 + test report ≤12 tháng | Điều kiện lưu thông/kiểm tra ATTP | Importer/Compliance | Test sai tên sản phẩm hoặc thiếu chỉ tiêu phù hợp | Đối chiếu tên SP, NSX, origin, thành phần, chỉ tiêu. |
| ATTP nhập khẩu | Mẫu 04, tự công bố, Packing List, tài liệu theo phương thức kiểm tra | Xin kết quả đạt nhập khẩu | Importer/đơn vị được ủy quyền | Nộp muộn khi hàng đã về cảng | Chuẩn bị trước ETA và xác định đúng cơ quan/cổng tiếp nhận. |
| C/O | Form/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L | Ưu đãi thuế | Exporter + importer | Sai HS, origin criterion, third-party invoice | Pre-check bản draft trước khi phát hành bản chính/e-C/O. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ tiếng Việt | Kiểm tra khi nhập/lưu thông | Importer + brand owner | Nhãn gốc thiếu dữ liệu tối thiểu; nhãn phụ mâu thuẫn | Rà NĐ 43/2017 đã sửa bởi NĐ 111/2021. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò | Điều/khoản cần chú ý | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 2010 | Quốc hội | Khung pháp lý nền | Điều kiện ATTP, kiểm tra thực phẩm nhập khẩu | Rà các quy định về thực phẩm nhập khẩu | Áp cùng nghị định hướng dẫn đang có hiệu lực. |
| Nghị định đang áp dụng | NĐ 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Tiếp tục áp dụng trong thời gian tạm ngưng NĐ 46/2026 | Tự công bố, miễn/kiểm tra ATTP nhập khẩu | Điều 4, 5, 13, 16, 18, 19 | Đây là căn cứ vận hành chính tại ngày 10/09/2026. |
| Chính sách 2026 – tạm ngưng | NĐ 46/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành/hiệu lực 26/01/2026 nhưng đang tạm ngưng | Khung ATTP mới | Không dùng làm căn cứ vận hành trong thời gian tạm ngưng | Theo NQ 15/2026/NQ-CP. |
| Nghị quyết | NQ 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46 và NQ66.13; duy trì NĐ15 | Điều 1–2 | Cần theo dõi thời điểm luật ATTP sửa đổi và nghị định mới có hiệu lực. |
| Kiểm dịch thủy sản | TT 26/2016/TT-BNNPTNT, được sửa bởi TT 06/2022/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | TT06 hiệu lực 11/09/2022 | Xác định danh mục thủy sản phải kiểm dịch | Điều 2 TT06 sửa Mục II Phần A/B Phụ lục I | Sản phẩm phải kiểm dịch chủ yếu ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh. |
| Nhãn | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc nhập khẩu, nhãn tiếng Việt trước lưu thông | Điều 10 và quy định liên quan nhãn hàng nhập khẩu | Giữ nguyên nhãn gốc; bổ sung nhãn tiếng Việt trước lưu thông. |
| Hải quan | TT 38/2015/TT-BTC, sửa bởi TT39/2018 và TT121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | TT121 hiệu lực 01/02/2026 | Hồ sơ, thủ tục hải quan hiện hành | Điều 16 và các nội dung sửa đổi tương ứng | Rà phiên bản hợp nhất/đã sửa khi khai thực tế. |
| Thuế | NĐ 26/2023/NĐ-CP; QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ/Thủ tướng | Từ 15/07/2023 theo văn bản | MFN và thuế thông thường | Phụ lục biểu thuế theo mã HS | Đối chiếu cả văn bản sửa đổi nếu có tại thời điểm mở tờ khai. |
| VAT | NĐ 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm 2% thuế GTGT với hàng đủ điều kiện | Điều 1–2 và Phụ lục I, II | Rà HS với danh mục không được giảm. |
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Cá/hải sản đóng hộp chế biến, bao gói sẵn thông thường | NĐ15/2018 + pháp luật nhãn/hải quan | Tự công bố + kiểm tra ATTP nhập khẩu + hải quan | Cơ quan kiểm tra được phân công; NSW/hệ thống TTHC nếu triển khai | Sản phẩm thực phẩm nhập khẩu để kinh doanh, không thuộc miễn |
| Đủ điều kiện kiểm tra giảm | Điều 16, 18, 19 NĐ15 | Kiểm tra giảm; hải quan chọn ngẫu nhiên tối đa 5% lô thuộc diện giảm trong năm để kiểm hồ sơ | Cơ quan hải quan | Đáp ứng điều kiện lịch sử lô hàng/hệ thống quản lý chất lượng theo NĐ15 |
| Lô bình thường | Điều 16–19 NĐ15 | Kiểm tra thông thường | Cơ quan kiểm tra nhà nước | Không thuộc giảm và không thuộc chặt |
| Lô từng không đạt/có cảnh báo | Khoản 3 Điều 16 NĐ15 | Kiểm tra chặt, có lấy mẫu/kiểm nghiệm | Cơ quan kiểm tra nhà nước | Lần trước không đạt, kiểm tra/ thanh tra không đạt hoặc có cảnh báo |
| Hàng tươi/ướp lạnh/đông lạnh dù bao trong hộp | TT26/2016 + TT06/2022 | Có thể phát sinh kiểm dịch thủy sản | Cơ quan thú y được phân công | Sản phẩm thuộc Mục II Phần A Phụ lục I sau sửa đổi |
| Hàng thuộc trường hợp miễn kiểm tra ATTP | Điều 13 NĐ15 | Miễn kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện | Hải quan/cơ quan liên quan theo hồ sơ | Đúng một trường hợp miễn và có chứng từ chứng minh |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Mốc pháp lý/vận hành | Thời gian tham chiếu | Chi phí/lệ phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Khóa hồ sơ sản phẩm | Trước booking/ETA | Phụ thuộc mức sẵn sàng của supplier và kiểm nghiệm | Chi phí kiểm nghiệm theo đơn vị thực hiện | Không kịp tự công bố; phải sửa test/label. |
| Tự công bố | Trước lưu thông và nên hoàn tất trước đăng ký kiểm tra lô đầu | Không phải thủ tục “xin phê duyệt” theo cơ chế tự công bố; cần đủ hồ sơ hợp lệ | Không tự ấn định phí nhà nước trong bài | Không có tài liệu để hoàn thiện hồ sơ kiểm tra nhập khẩu. |
| Kiểm tra thông thường | Điều 19 NĐ15 | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định | Phí/chi phí theo cơ chế kiểm tra, kiểm nghiệm hiện hành nếu phát sinh | Lưu bãi, storage, DEM/DET nếu chờ kết quả. |
| Kiểm tra chặt | Điều 19 NĐ15 | 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ; có lấy mẫu/kiểm nghiệm | Có thể phát sinh kiểm nghiệm/lấy mẫu | Rủi ro tiến độ và chi phí lưu hàng cao hơn. |
| Kiểm tra giảm | Điều 19 NĐ15 | Hải quan kiểm hồ sơ lô được chọn trong 03 ngày làm việc; chọn ngẫu nhiên tối đa 5% tổng lô thuộc diện giảm/năm | Theo quy định thực tế | Sai điều kiện giảm có thể làm hồ sơ bị chuyển xử lý. |
Thời hạn trên là mốc pháp lý của quy trình NĐ15; thời gian thực tế có thể kéo dài khi hồ sơ phải bổ sung, lô phải lấy mẫu/kiểm nghiệm lại hoặc phát sinh xử lý khác. Không nên đặt kế hoạch kéo container sát ngày hết free time.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
- Rà product scope trước khi đặt hàng: xác định loài, trạng thái, công thức, tỷ lệ thủy sản, mức chế biến, bao bì kín khí, nhãn và thị trường xuất xứ. Chặn từ đầu tình trạng “cá hộp” nhưng thực tế là thực phẩm hỗn hợp hoặc thủy sản đông lạnh.
- Khóa HS – thuế – C/O: lập mã tham khảo 8 số, so mô tả Chapter 16/Chapter 03, xác định MFN, thuế thông thường, VAT và FTA khả dụng. Xin draft C/O trước khi phát hành.
- Hoàn thiện tự công bố: lấy mẫu/kiểm nghiệm đúng chỉ tiêu; bảo đảm test report không quá 12 tháng tại ngày nộp; lập Mẫu 01 và công bố theo cơ chế hiện hành.
- Rà diện kiểm dịch và kiểm tra ATTP: nếu hàng thật sự đã chế biến, bao gói sẵn thì rà ngoại lệ kiểm dịch theo TT06/2022; đồng thời xác định lô thuộc kiểm tra giảm/thông thường/chặt hay miễn theo Điều 13 NĐ15.
- Khóa chứng từ trước ETA: Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn, self-declaration, test report, C/O, species/process spec phải thống nhất. Nộp/đăng ký kiểm tra ATTP trước hoặc khi hàng đến theo phương thức áp dụng.
- Mở tờ khai hải quan: khai đúng tên hàng có đủ bản chất (loài + chế biến/bảo quản + quy cách), HS, trị giá, xuất xứ, thuế; đính/nộp chứng từ chuyên ngành theo yêu cầu.
- Xử lý phân luồng: luồng Xanh chủ yếu kiểm soát tự động; luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; luồng Đỏ có thể kiểm tra thực tế hàng. Chuẩn bị sẵn nhãn gốc, catalogue/spec, hồ sơ ATTP và C/O để giải trình.
- Nhận kết quả – thông quan – đưa hàng về kho: với lô cần kiểm tra ATTP, kết quả đạt là điểm chặn quan trọng trước hoàn tất thông quan theo trường hợp áp dụng.
- Trước lưu thông thị trường: bảo đảm nhãn tiếng Việt/nhãn phụ theo NĐ43 được sửa bởi NĐ111, giữ nguyên nhãn gốc và không để thông tin nhãn phụ mâu thuẫn hồ sơ công bố.
- Lưu hồ sơ theo lô: giữ tờ khai, bộ chứng từ, C/O, kết quả ATTP, tự công bố, test report, nhãn và dữ liệu truy xuất phục vụ hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1) Cá ngừ đóng hộp nhập khẩu có phải tự công bố không?
Thông thường có. Nếu là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn và không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố tại Điều 6 NĐ15, doanh nghiệp thực hiện tự công bố theo Điều 4–5. Cần rà đúng sản phẩm thực tế.
2) Đã tự công bố thì có được miễn kiểm tra ATTP nhập khẩu?
Không mặc định. Tự công bố và kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu là hai lớp nghĩa vụ khác nhau. Miễn kiểm tra chỉ khi thuộc trường hợp Điều 13 hoặc căn cứ miễn khác đang có hiệu lực.
3) Cá/hải sản đóng hộp có phải kiểm dịch thú y thủy sản không?
Với sản phẩm thực sự đã chế biến/bảo quản, ổn định và không còn ở dạng tươi sống, ướp lạnh hoặc đông lạnh, danh mục sau sửa đổi tại TT06/2022 nhìn chung không đặt nhóm này vào diện kiểm dịch. Nếu hàng thực tế vẫn fresh/chilled/frozen hoặc có trigger đặc thù, phải rà lại.
4) Mã HS cho mọi loại cá hộp có phải 1604.14.11?
Không. 1604.14.11 là cấu hình tham khảo cho cá ngừ đại dương đóng bao bì kín khí để bán lẻ. Cá mòi, cá thu, cá khác, cua/ghẹ, tôm, mực… có phân nhóm khác.
5) VAT hiện tại là 8% hay 10%?
Tại ngày 10/09/2026, NĐ174/2025 đang có hiệu lực đến hết 31/12/2026 và giảm 2% mức thuế suất 10% cho hàng đủ điều kiện. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu HS cuối cùng với Phụ lục I/II về nhóm không được giảm.
6) Lô đầu tiên thường là kiểm tra giảm không?
Không nên mặc định. Kiểm tra giảm chỉ áp dụng khi đáp ứng điều kiện của NĐ15, ví dụ lịch sử lô đạt hoặc hệ thống quản lý chất lượng được công nhận theo trường hợp quy định. Lô không đủ điều kiện giảm và không thuộc chặt thường đi kiểm tra thông thường.
7) Có bắt buộc Health Certificate của nước xuất khẩu cho cá hộp không?
Không nên yêu cầu theo công thức “thủy sản = phải có health certificate”. NĐ15 có ngoại lệ đối với sản phẩm nguồn gốc thủy sản/động vật đã qua chế biến, bao gói sẵn. Tuy nhiên buyer/supplier, C/O hoặc chính sách khác có thể cần tài liệu riêng.
8) C/O Form E có chắc làm thuế về 0% không?
Không. Phải kiểm tra HS 8 số, biểu thuế ACFTA năm 2026, tiêu chí xuất xứ, tính hợp lệ của Form E và các điều kiện về hóa đơn/vận chuyển. C/O hợp lệ nhưng không đúng PSR hoặc sai dữ liệu vẫn có thể không được chấp nhận ưu đãi.
9) Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang áp dụng hay Nghị định 15/2018?
Tại thời điểm cập nhật 10/09/2026, NĐ46 đang bị tạm ngưng theo NQ15/2026/NQ-CP. Điều 2 NQ15 xác định trong thời gian tạm ngưng, NĐ15/2018 và các văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực.
10) Nhãn phụ được dán sau thông quan không?
NĐ111/2021 quy định hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài sau khi thông quan và chuyển về kho lưu giữ phải bổ sung nhãn bằng tiếng Việt theo quy định trước khi đưa hàng ra lưu thông. Tuy nhiên nhãn gốc ở khâu nhập khẩu vẫn phải đáp ứng các nội dung bắt buộc áp dụng cho hàng nhập khẩu.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
- Bộ tự công bố sản phẩm và phiếu kiểm nghiệm còn phù hợp với sản phẩm đang lưu thông.
- Thông báo/kết quả kiểm tra ATTP nhập khẩu đối với lô thuộc diện kiểm tra.
- Tờ khai hải quan đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và điều kiện thông quan.
- C/O/chứng từ xuất xứ được lưu cùng hồ sơ nếu đã dùng để hưởng ưu đãi.
- Nhãn tiếng Việt/nhãn phụ hoàn thiện trước khi đưa hàng ra lưu thông, đồng nhất với tự công bố.
- Hồ sơ theo lô được lưu để phục vụ truy xuất, hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan và giải trình thuế/C/O.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm cá/hải sản đóng hộp, phương án vận hành nên được khóa bằng một checklist duy nhất xuyên suốt product scope → HS → tự công bố → ATTP → C/O → nhãn → hải quan. Trọng tâm không phải “có bao nhiêu giấy tờ”, mà là dữ liệu của các giấy tờ có khớp nhau hay không.
- Rà loài, thành phần, quy trình chế biến và trạng thái hàng để tách Chương 16 khỏi Chương 03.
- Rà trước HS/MFN/thuế thông thường/VAT và 1–2 FTA có khả năng sử dụng thực tế.
- Khóa test report, Mẫu 01, nhãn và hồ sơ kiểm tra ATTP trước ETA.
- Rà riêng trigger kiểm dịch; không áp chính sách của hàng fresh/frozen cho sản phẩm canned đã chế biến.
- Kiểm draft C/O và nhãn trước khi supplier phát hành/in hàng loạt.
- Lưu bộ hồ sơ theo shipment để giảm rủi ro hậu kiểm và kiểm tra sau thông quan.
Nguồn pháp lý chính thống đã đối chiếu: NQ 15/2026/NQ-CP · NĐ 46/2026/NĐ-CP · NĐ 15/2018/NĐ-CP · TT 06/2022/TT-BNNPTNT · NĐ 111/2021/NĐ-CP · TT 121/2025/TT-BTC · NĐ 174/2025/NĐ-CP · QĐ 15/2023/QĐ-TTg. Thuế suất và chính sách cần được rà lại tại ngày đăng ký tờ khai theo HS thực tế.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu bóng cá (fish maw): HS, kiểm dịch, ATTP, CITES và C/O
Thủ tục nhập khẩu vịt/ngỗng sấy hoặc chế biến vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu sò điệp khô: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng muối / trứng bắc thảo
Thủ tục nhập khẩu bào ngư khô / chế biến: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu hải sâm khô / chế biến: HS, ATTP, CITES, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá/hải sản đóng hộp: Tự công bố, kiểm tra ATTP, HS – thuế – C/O
Thủ tục nhập khẩu chà bông heo / gà / cá: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu snack cá / cá sợi: HS, ATTP, kiểm dịch và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực sợi / seafood snack: HS, ATTP, thuế, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu cá khô vào Việt Nam: HS code, ATTP, thuế và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu xúc xích khô / hun khói: HS, kiểm dịch, ATTP và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu mực khô / mực cán: HS, ATTP, kiểm dịch và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tôm khô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lạp xưởng