Thủ tục nhập khẩu nho khô / raisin 2026: HS 0806.20.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU NHO KHÔ / RAISIN 2026: HS 0806.20.00, THUẾ, KDTV, ATTP, C/O, VAT & NHÃN
F&B / AGRICULTURAL IMPORT PROCEDURE · CẬP NHẬT 09/09/2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU NHO KHÔ / RAISIN 2026: HS 0806.20.00, THUẾ, KDTV, ATTP, C/O, VAT & NHÃN

Nho khô là mặt hàng rất dễ làm sai thủ tục nếu chỉ nhìn HS. Cùng là 0806.20.00 nhưng bulk raisinnho khô đóng gói kín có nhãn có thể khác nhau ngay ở lớp kiểm dịch thực vật; trong khi kiểm tra ATTP vẫn phải rà độc lập.

Bài này tập trung vào raisin từ Vitis spp. giữ bản chất quả nho khô, đồng thời tách riêng nho khô có sugar/oil/glucose, retail sealed pack, coated raisin và trail mix để doanh nghiệp khóa đúng HS – KDTV – ATTP – Điều 14 – VAT – C/O trước ETA.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Kết luận cuối cùng phải khóa theo ingredient, process, packing, purpose, origin và hồ sơ lô thực tế.

TÓM TẮT NHANH

SCOPE
Phạm vi chính

Nho khô/raisin từ Vitis spp., quả nho đã làm khô bằng phơi/sấy, nguyên quả hoặc dạng tự nhiên, chưa phủ chocolate/yogurt/coating và chưa phối trộn thành snack hỗn hợp.

HS
0806.20.00

Nhóm 08.06 bao gồm quả nho tươi hoặc khô; mã trực tiếp cho nho khô là 0806.20.00. Chương 8 cho phép một số xử lý bảo quản/ổn định mà vẫn giữ bản chất quả khô.

MFN
5%

NĐ73/2025/NĐ-CP thể hiện thuế nhập khẩu ưu đãi MFN của 0806.20.00 = 5%. Biểu tổng hợp thuế 2026 thể hiện thuế thông thường 18%.

KDTV
PHỤ THUỘC QUY CÁCH

TT01/2024 đánh dấu 0806.20.00 thuộc KDTV nhưng loại trừ nho khô đã tẩm đường hoặc nho khô đóng gói trong bao bì kín ghi nhãn. Bulk/plain raisin vẫn phải rà KDTV.

ATTP
VẪN PHẢI RÀ

TT01/2024 đồng thời đánh dấu 0806.20.00 ở cột KTATTP đối với hàng dùng làm thực phẩm. Loại trừ KDTV không đồng nghĩa miễn kiểm tra ATTP.

VAT 2026
CÓ THỂ KHÔNG CHỊU THUẾ

Từ 01/01/2026, sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thuộc diện không chịu VAT; phơi/sấy khô là sơ chế thông thường. Hàng có thêm đường/coating cần rà lại.

Điểm dễ nhầm nhất: ngoại lệ “nho khô đóng gói trong bao bì kín ghi nhãn” tại TT01/2024 là ngoại lệ ở cột KDTV, không phải miễn toàn bộ kiểm tra ATTP.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

RAISIN
Nho khô

Quả nho đã được làm giảm nước bằng phơi, sấy nóng, sấy lạnh hoặc phương pháp tương đương nhưng vẫn giữ bản chất quả nho khô.

VITIS
Vitis spp.

Chi thực vật của cây nho. Hồ sơ kỹ thuật nên thể hiện grape/raisin rõ ràng, đặc biệt khi sản phẩm có tên thương mại như golden raisin, sultana hoặc currant.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Phytosanitary quarantine – kiểm tra vật thể thực vật nhằm kiểm soát đối tượng kiểm dịch và sinh vật gây hại. Với raisin, việc có/không KDTV phụ thuộc cả HS và quy cách bao gói theo TT01/2024.

KTATTP
Kiểm tra ATTP

State food-safety inspection – kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu. Đây là lớp độc lập với KDTV.

SELF
Tự công bố

Self-declaration – thủ tục theo Điều 4–5 NĐ15/2018 đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, nếu sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng.

ETA
ETA

Estimated Time of Arrival – thời gian tàu/chuyến hàng dự kiến đến. Với bulk raisin, hồ sơ KDTV/ATTP và chứng thư nên được khóa trước ETA.

Vì sao phần này quan trọng: với raisin, chỉ cần thay packing bulk → retail sealed hoặc thêm sugar/coating là logic KDTV, Điều 14, self-declaration và VAT có thể thay đổi dù tên thương mại vẫn là “raisin”.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi nhập phải xin đủ ingredient list, processing flow, moisture/spec, sugar/oil/glucose/coating %, SO2/preservative nếu có, ảnh sản phẩm, quy cách bao gói, intended use và origin. Không phân loại chỉ theo chữ “raisins” trên Invoice.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Nho khô bulk, không tẩm đường 100% dried grapes; bao lớn; chưa retail-ready; không coating Raisins 10–20 kg/carton Ingredient, process, moisture, photos, packing KDTV + KTATTP + Điều 14 NĐ15 + hải quan 0806.20.00, Phytosanitary Certificate, ATTP, C/O Nhánh rủi ro chuyên ngành cao nhất.
Nho khô đóng gói kín có nhãn Retail pack/sealed pouch, có nhãn; sản phẩm vẫn là raisin Raisins 100 g/500 g retail pack Artwork, packing spec, process, ingredient Được loại trừ KDTV theo TT01/2024; vẫn rà KTATTP, tự công bố, nhãn 0806.20.00, self-declaration nếu thuộc scope, ATTP Không được hiểu nhầm “miễn KDTV = miễn ATTP”.
Nho khô đã tẩm đường Có added sugar/syrup; mức tẩm phải xác định Sweetened raisins Formula %, Brix/sugar %, process TT01/2024 loại trừ KDTV tại dòng 0806.20.00; ATTP/tự công bố/VAT phải rà lại Formula, process, label, HS memo HS cuối cùng vẫn cần phân loại theo bản chất thực tế.
Nho khô có dầu thực vật / lượng nhỏ glucose syrup Dầu thực vật hoặc glucose syrup dùng để ổn định/giữ hình thức; vẫn giữ bản chất dried grape Oil-coated raisins for anti-clumping Formula %, purpose of oil/glucose, process Có thể vẫn Chương 8 theo Chú giải 3 Chương 8; VAT cần rà theo mức xử lý thực tế 0806.20.00 draft, formula, process Chú giải 3 cho phép xử lý ổn định/appearance nếu vẫn giữ đặc tính quả khô.
Nho khô phủ chocolate/yogurt/coating Có lớp phủ đáng kể làm thành confectionery/snack Chocolate-covered raisins Coating %, formula, process, label HS có thể chuyển Chương 17/18/20; ATTP, self-declaration, nhãn, VAT theo thành phẩm Full BOM, process, finished-product photo Không dùng 0806.20.00 chỉ vì lõi là raisin.
Hỗn hợp quả khô/hạt có raisin Nhiều loại dried fruit/nuts phối trộn Trail mix BOM %, weight ratio, packing Có thể rà 0813.50 nếu vẫn là mixture của quả/hạt khô Chương 8; ATTP/nhãn BOM, process, C/O Không tự động phân loại theo thành phần raisin.
Cảnh báo: Chú giải 3 Chương 8 cho phép một số xử lý bảo quản/ổn định mà vẫn giữ Chapter 8, nhưng coating/chế biến sâu có thể đẩy sản phẩm sang chương khác. Phải đọc formula + process cùng lúc.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Với raisin giữ bản chất quả nho khô, mã tham khảo trực tiếp là 0806.20.00. NĐ73/2025 thể hiện MFN 5%; biểu thuế tổng hợp 2026 thể hiện thuế thông thường 18%. VAT phải xét theo mức chế biến thực tế, không lấy một tỷ lệ cố định cho mọi SKU.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0806.20.00 Quả nho – khô Heading 08.06 bao gồm nho tươi hoặc khô; dòng riêng cho dried grapes Raisin giữ bản chất quả nho khô; có thể đã xử lý bảo quản/ổn định theo Chú giải Chương 8 18% theo biểu thuế tổng hợp 2026 5% Không chịu thuế ở khâu nhập khẩu nếu chỉ là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường; hàng added sugar/coating phải rà lại ACFTA 0% nếu đủ điều kiện; AANZFTA 0% theo biểu 2022–2027; tuyến khác rà biểu 2026 Process, formula, packing, origin/C/O, phytosanitary/ATTP docs
0813.50.xx Hỗn hợp quả hạch/quả khô thuộc Chương 8 Heading 08.13 có nhánh mixtures of nuts or dried fruits of this Chapter Trail mix/mixed dried fruit giữ tính chất mixture, không coating phức tạp Cần đối chiếu theo mã cuối Cần đối chiếu Rà theo HS cuối cùng FTA theo origin BOM tỷ lệ %, process, packing
Chương 17/18/20 Raisin phủ/coating hoặc chế biến sâu Mức chế biến/coating làm sản phẩm không còn chỉ là dried grape Chocolate/yogurt/sugar coating đáng kể, confectionery-type product Cần đối chiếu Cần đối chiếu Rà theo thành phẩm FTA theo HS cuối cùng Full formula, coating %, process, label

Các mức thuế ưu đãi đặc biệt chỉ áp khi đáp ứng đồng thời HS, origin, PSR và chứng từ xuất xứ theo hiệp định.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp ACFTA 2022–2027: 0% cho 0806.20.00 Đáp ứng PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L/AWB, Packing, product spec Khóa HS trước khi supplier phát hành Form E.
Úc – New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Theo hiệp định tương ứng AANZFTA 2022–2027 thể hiện 0% cho 0806.20.00 Đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ Origin proof, Invoice, transport docs Nguồn raisin phổ biến, nên so FTA đủ điều kiện tốt nhất.
Chile VCFTA / CPTPP Theo hiệp định tương ứng Cần đối chiếu biểu 2026 theo 0806.20.00 Đúng PSR và chứng từ Origin proof, Invoice, B/L/AWB Không ghi mức 0% nếu chưa xác nhận schedule của hiệp định áp dụng.
Hoa Kỳ Không có FTA song phương ưu đãi trực tiếp Chứng từ xuất xứ nếu cần Thông thường lập landed cost theo MFN 5% nếu đủ điều kiện MFN Origin thực tế Invoice, B/L/AWB, origin docs Không gán ưu đãi FTA chỉ vì hàng trung chuyển qua nước có FTA.
Thổ Nhĩ Kỳ / Iran Không mặc định có FTA ưu đãi với Việt Nam cho lô thực tế Chứng từ origin thông thường Rà MFN/biểu hiện hành Origin và điều kiện MFN Commercial docs + origin docs Đây là các nguồn raisin phổ biến nhưng không được tự gán Form FTA.
ASEAN / Hàn Quốc / Nhật Bản / EU / UK ATIGA; AKFTA/VKFTA/RCEP; VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP; EVFTA; UKVFTA Theo hiệp định tương ứng Rà biểu 2026 theo HS 0806.20.00 Đúng PSR và chứng từ C/O/origin proof + commercial docs Dùng hiệp định có lợi khi đủ điều kiện, không suy đoán tỷ lệ.
Checklist C/O: form/chứng từ xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, HS 0806.20.00, mô tả dried grapes/raisins, Invoice, quantity/weight, origin, third-party invoicing, direct transport, ngày cấp và hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ raisin phải tách 03 lớp: commercial, product/specialized và bộ đăng ký/đối chiếu. KDTV và KTATTP là hai thủ tục độc lập; riêng retail sealed labeled raisin có thể không KDTV nhưng vẫn cần kiểm soát ATTP và self-declaration nếu thuộc scope.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O/origin proof nếu xin ưu đãi, exporter/manufacturer data.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Product/spec, Vitis/grape identity, drying process, ingredient list, moisture, SO2/preservative if any, packing type, Phytosanitary Certificate nếu thuộc KDTV, test/ATTP và label.

03
Bộ đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ KDTV nếu bulk/thuộc diện; hồ sơ KTATTP; Điều 14/country eligibility nếu raw/bulk; tự công bố nếu processed prepacked; HS/VAT memo trước ETA.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: ingredient/process/packing/origin phải khớp với Invoice – Packing – B/L/AWB – C/O – Phyto nếu có – ATTP – label. Đặc biệt không để hồ sơ ghi “bulk” trong khi hàng thực tế retail-ready hoặc ngược lại.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Hải quan, trị giá, logistics Supplier + Importer + Forwarder Invoice chỉ ghi “dried fruit” hoặc “raisins” nhưng không thể hiện bulk/retail Mô tả rõ dried grapes/raisins, packing, net weight, origin.
KDTV Đăng ký KDTV + Phytosanitary Certificate khi thuộc diện Kiểm dịch thực vật Exporter + Importer Không nhận ra retail sealed labeled raisin được loại trừ KDTV; hoặc bulk lại thiếu Phyto So packing/artwork với ngoại lệ tại dòng 0806.20.00 TT01/2024.
HS/product Ingredient, process, moisture, oil/glucose/sugar %, coating %, photos Phân loại HS/VAT Manufacturer/QA Có coating đáng kể nhưng vẫn khai 0806.20.00 Xác định sản phẩm còn giữ bản chất dried grape theo Chú giải Chương 8 hay không.
ATTP Hồ sơ KTATTP; country eligibility nếu Điều 14 áp dụng; self-declaration nếu processed prepacked Chuyên ngành Importer/Compliance Hiểu sai miễn KDTV thành miễn ATTP Tách KDTV và KTATTP thành hai layer.
C/O C/O/origin proof Ưu đãi thuế Exporter/Supplier C/O lệch HS/mô tả/origin Pre-check draft sau khi khóa 0806.20.00.
Nhãn Nhãn gốc + nhãn phụ tiếng Việt; nutrition panel nếu thuộc phạm vi Lưu thông Brand owner/Importer Thiếu ingredient/preservative declaration hoặc nutrition panel theo quy định mới QA artwork theo TT30/2026 và NĐ43/2017 sửa NĐ111/2021.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Phân loại HS Danh mục AHTN 2022 / Biểu thuế Việt Nam 2026 Cơ quan hải quan/tài chính Áp theo biểu hiện hành Cơ sở mã 0806.20.00 và Chú giải Chương 8 Chú giải 3 Chương 8: quả khô có thể được xử lý bảo quản/ổn định, thêm dầu thực vật hoặc lượng nhỏ glucose syrup nếu vẫn giữ đặc tính quả khô Rất quan trọng với raisin có oil/glucose chống dính.
Kiểm dịch thực vật TT14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 15/12/2024 Danh mục vật thể thuộc diện KDTV Điều 1: sản phẩm thực vật gồm các loại quả; Điều 2 về nhóm PRA Nho khô là sản phẩm thực vật; PRA không tự động vì TT14 tập trung quả tươi/planting/high-risk trigger.
HS/KTCN TT01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 20/03/2024 Bảng HS hàng nhập phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan Phụ lục II, dòng 0806.20.00: KD = x nhưng trừ nho khô đã tẩm đường hoặc đóng gói trong bao bì kín ghi nhãn; KTATTP = x Đây là điểm phân nhánh chính bulk ↔ retail sealed pack.
Thủ tục KDTV TT33/2014/TT-BNNPTNT, sửa bởi TT34/2018 và TT15/2021 Bộ NN&PTNT Theo bản hiện hành Hồ sơ, kiểm tra và cấp chứng nhận KDTV nhập khẩu Điều 6–7 về hồ sơ/kiểm tra/cấp giấy Chỉ áp khi lô thực tế thuộc diện KDTV.
ATTP NĐ15/2018/NĐ-CP Chính phủ 02/02/2018 Tự công bố, miễn/kiểm tra ATTP và Điều 14 Điều 4–5; Điều 13–19; Điều 14 về sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu Processed prepacked là ngoại lệ của Điều 14; raw/bulk phải rà country/territory eligibility.
NEW – OLD ATTP NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 Tiếp tục vận hành trên nền NĐ15/2018 trong thời gian tạm ngưng Không dùng workflow đầu 2026 của văn bản bị tạm ngưng.
Phân cấp ATTP 2026 TT22/2026/TT-BNNMT + CV5495/BNNMT-TTTV + CV3614/TTTV-ATTPMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường / Cục Trồng trọt & BVTV Từ 01/09/2026 Cơ quan kiểm tra ATTP phương thức thông thường/chặt được phân cấp về địa phương Cơ quan thực hiện do Chủ tịch UBND tỉnh giao/chỉ định Bài web không công khai click-by-click; lô thực tế phải chọn đúng đầu mối địa phương.
Thuế MFN NĐ73/2025/NĐ-CP sửa NĐ26/2023 Chính phủ 31/03/2025 Mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0806.20.00 = 5% Dùng mức hiện hành tại ngày khai.
Thuế thông thường QĐ15/2023/QĐ-TTg + biểu thuế tổng hợp 2026 Thủ tướng / nguồn tổng hợp biểu thuế Theo biểu hiện hành Thuế suất thông thường Biểu tổng hợp 2026 thể hiện 18% cho 0806.20.00 Không áp máy móc 150% MFN nếu biểu thông thường có mức cụ thể.
ACFTA NĐ118/2022/NĐ-CP Chính phủ 2022–2027 Biểu thuế ưu đãi đặc biệt ASEAN–Trung Quốc 0806.20.00 = 0% Phải đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ.
VAT – NEW 2026 Luật 149/2025/QH15 sửa Luật Thuế GTGT 48/2024 Quốc hội 01/01/2026 Đối tượng không chịu VAT tại khâu nhập khẩu Khoản 1 Điều 5 sau sửa đổi: sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu không chịu VAT Raisin chỉ phơi/sấy thường nằm trong logic này; added sugar/coating phải rà lại.
VAT – sơ chế NĐ181/2025/NĐ-CP, đã được sửa bởi NĐ359/2025 và NĐ144/2026 Chính phủ Bản hiện hành năm 2026 Giải thích sơ chế thông thường Bao gồm làm sạch, phơi, sấy khô và nhiều công đoạn bảo quản thông thường Có dầu/glucose/additional coating cần phân tích quy trình, không tự động kết luận.
Nhãn hàng hóa NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 từ 15/02/2022 Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, nội dung bắt buộc Tên hàng, định lượng, ngày, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thành phần theo loại sản phẩm Đặc biệt quan trọng với retail sealed raisin.
Nhãn dinh dưỡng TT30/2026/TT-BYT Bộ Y tế 10/07/2026; TT29/2023 hết hiệu lực từ cùng ngày Ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng Điều 5–6 và quy định chuyển tiếp Retail prepacked cần QA artwork theo quy định mới.
NEW – OLD tại 09/09/2026: KDTV dùng TT14/2024; bảng KTCN dùng TT01/2024. NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 đang tạm ngưng theo NQ15/2026 nên ATTP tiếp tục vận hành trên nền NĐ15/2018. Từ 01/09/2026, cơ quan kiểm tra ATTP phương thức thông thường/chặt được phân cấp về địa phương. VAT nhập khẩu raw/sơ chế thông thường áp theo Luật 149/2025 từ 01/01/2026.

6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống nho khô

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Bulk raisin, 100% dried grape TT14/2024; TT01/2024; TT33/2014; NĐ15/2018 KDTV + KTATTP + Điều 14 + hải quan + C/O/VAT Cơ quan KDTV + cơ quan ATTP theo phân cấp + Hải quan Bao lớn, không thuộc ngoại lệ retail sealed pack.
Retail raisin đóng gói kín có nhãn TT01/2024 dòng 0806.20.00 + NĐ15/2018 Không thuộc KDTV theo ngoại lệ của dòng HS; vẫn KTATTP; rà tự công bố/nhãn Cơ quan ATTP + Hải quan Bao bì kín, có nhãn, sản phẩm retail-ready.
Nho khô tẩm đường TT01/2024 + NĐ15/2018 + HS classification Được loại trừ KDTV theo ghi chú TT01 nếu vẫn ở nhánh áp dụng; KTATTP/self-declaration/VAT phải rà Cơ quan ATTP + Hải quan Có added sugar; classification/VAT phụ thuộc formula/process.
Raisin có dầu thực vật/lượng nhỏ glucose syrup Chú giải 3 Chương 8 + TT01/2024 + VAT Có thể vẫn 0806.20.00 nếu giữ đặc tính quả khô; KDTV theo packing; VAT cần rà mức xử lý KDTV/ATTP + Hải quan Oil/glucose chỉ để ổn định/appearance, lượng phù hợp.
Chocolate/yogurt-coated raisin Chương 17/18/20 + NĐ15/2018 HS/ATTP/self-declaration/nhãn/VAT theo chế phẩm Cơ quan ATTP + Hải quan Coating đáng kể làm thay đổi bản chất.
Raisin sample/R&D Điều 13 NĐ15/2018 + TT01/2024 Có thể miễn KTATTP nếu đáp ứng điều kiện; KDTV vẫn phải rà độc lập theo packing/trạng thái Cơ quan chuyên ngành + Hải quan Mục đích, số lượng, chứng từ phải phù hợp điều kiện miễn.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Timeline phụ thuộc bulk/retail branch, KDTV có phát sinh hay không, Điều 14/country eligibility, phương thức ATTP và luồng Hải quan. Không nên dùng một timeline cố định cho cả bulk raisin và retail sealed raisin.

Giai đoạn Công việc Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Chi phí/rủi ro nếu chậm
1. Khóa SKU Xác định 100% raisin hay sweetened/oil-treated/coated; bulk hay retail sealed Trước PO Product master + HS draft Sai branch KDTV/HS/VAT.
2. Rà origin/FTA/Điều 14 Khóa origin, FTA và country eligibility nếu raw/bulk Trước mua hàng Landed cost + compliance route Source không đủ điều kiện hoặc bỏ lỡ ưu đãi.
3. Chuẩn bị KDTV nếu thuộc diện Yêu cầu Phytosanitary Certificate cho bulk/plain raisin Trước shipment Phyto draft/certificate Thiếu chứng thư gây chậm hàng.
4. Chuẩn bị ATTP/tự công bố/nhãn Xác định phương thức KTATTP, self-declaration nếu retail processed prepacked, QA label Trước ETA ATTP file + artwork status Lưu bãi/bổ sung hồ sơ.
5. Đăng ký chuyên ngành KDTV nếu có + KTATTP theo phương thức và đầu mối địa phương Khi hàng đến/đủ hồ sơ Kết quả chuyên ngành Nhầm cơ quan sau mốc 01/09/2026.
6. Hải quan – thuế – C/O Mở tờ khai, xử lý luồng, áp MFN/FTA và VAT đúng process Khi hồ sơ sẵn Thông quan/release Sai VAT/FTA làm lệch landed cost.
7. Sau thông quan Nhãn phụ, lưu self-declaration/ATTP/KDTV/C/O/tờ khai, change control Trước lưu thông và hậu kiểm Shipment file hoàn chỉnh Rủi ro hậu kiểm/truy xuất.
Lệ phí/chi phí: phí KDTV, kiểm nghiệm/ATTP và logistics phải theo biểu phí/đơn vị thực tế. Không chốt con số tuyệt đối khi chưa xác định đúng branch chuyên ngành của SKU.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Khóa Vitis/grape identity, 100% raisin hay có sugar/oil/coating, bulk hay retail sealed. Đây là bước quyết định branch KDTV, VAT và self-declaration.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Ưu tiên 0806.20.00 cho dried grapes giữ bản chất; MFN 5%, ordinary 18% theo biểu tổng hợp 2026; ACFTA 0% nếu đủ điều kiện.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Bulk/plain: chuẩn bị Phytosanitary Certificate + KDTV. Retail sealed labeled: áp ngoại lệ KDTV nhưng vẫn chuẩn bị ATTP/self-declaration/nhãn nếu thuộc scope.

BƯỚC 04
Xác định phương thức ATTP

Rà NĐ15 Điều 13–19, Điều 14 và phân cấp 2026. Không dùng một workflow cho bulk raw và retail processed prepacked.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đồng bộ Invoice – Packing – B/L/AWB – C/O – ingredient – process – packing – Phyto nếu có – ATTP – label.

BƯỚC 06
Mở tờ khai/xử lý luồng

Mô tả rõ dried grapes/raisins + packing type + processing treatment; sẵn formula/process để giải trình HS, KDTV và VAT.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra – thuế – thông quan

Theo dõi KDTV nếu có, KTATTP, C/O, tax treatment và cargo release; không áp VAT 0 nếu đã có chế biến vượt sơ chế thông thường.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn, lưu hồ sơ theo lô/SKU và trigger rà lại khi thay formula, sugar/oil/coating, packing, supplier hoặc origin.

Mốc nên làm trước ETA: khóa ingredient + process + packing + HS + VAT logic + KDTV exception + ATTP branch + C/O + label. Với bulk, Phytosanitary Certificate phải được kiểm trước shipment.
Điểm chặn chính: hiểu sai retail sealed pack là miễn ATTP; bulk thiếu Phyto; raisin có coating đáng kể nhưng vẫn khai 0806.20.00; hoặc áp VAT 0 cho SKU đã có chế biến vượt sơ chế thông thường.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Nho khô/raisin thường dùng HS nào?

Raisin giữ bản chất quả nho khô thường rà 0806.20.00. Chú giải Chương 8 cho phép một số xử lý bảo quản/ổn định mà vẫn giữ Chapter 8.

MFN của 0806.20.00 hiện bao nhiêu?

NĐ73/2025 thể hiện 5%. Biểu thuế tổng hợp 2026 thể hiện ordinary tax 18%.

Nho khô có phải kiểm dịch thực vật không?

Phụ thuộc quy cách. TT01/2024 đánh dấu KDTV cho 0806.20.00 nhưng loại trừ nho khô đã tẩm đường hoặc nho khô đóng gói trong bao bì kín ghi nhãn.

Retail raisin đóng gói kín có nhãn được miễn hết thủ tục chuyên ngành không?

Không. Ngoại lệ nêu trên nằm ở cột KDTV; dòng 0806.20.00 vẫn được đánh dấu KTATTP đối với hàng dùng làm thực phẩm.

Bulk raisin cần Phytosanitary Certificate không?

Nếu lô thuộc diện KDTV thì hồ sơ cần rà Phytosanitary Certificate của nước xuất khẩu theo TT33/2014.

Nho khô đóng gói retail có phải tự công bố không?

Nếu thuộc nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo Điều 4–5 NĐ15/2018 thì phải rà tự công bố. Cần xem process/label và mục đích lưu thông thực tế.

Raisin có dầu hướng dương chống dính còn HS 0806.20.00 không?

Có thể. Chú giải 3 Chương 8 cho phép thêm dầu thực vật hoặc lượng nhỏ glucose syrup để bảo quản/giữ hình thức nếu sản phẩm vẫn giữ đặc tính quả khô. Cần kiểm tỷ lệ và mục đích sử dụng.

Nho khô phủ chocolate có còn 0806.20.00 không?

Không nên mặc định. Coating đáng kể có thể chuyển sang Chương 17/18/20 tùy thành phần và cấu trúc thành phẩm.

VAT nhập khẩu của raisin 100% chỉ phơi/sấy là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026, sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thuộc diện không chịu VAT; phơi/sấy khô nằm trong nhóm sơ chế thông thường.

Nhập raisin từ Trung Quốc có Form E thì thuế nhập khẩu thế nào?

Biểu ACFTA 2022–2027 thể hiện 0% cho 0806.20.00 nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Product identity, ingredient, process, moisture, sugar/oil/coating %, SO2/preservative nếu có, packing version và label.

02
Hồ sơ KDTV

Nếu thuộc diện: đăng ký KDTV, Phytosanitary Certificate nước xuất khẩu và chứng nhận/kết quả KDTV nhập khẩu.

03
Hồ sơ ATTP

KTATTP, country eligibility/Điều 14 nếu áp dụng, self-declaration nếu processed prepacked, test và hồ sơ miễn nếu có.

04
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O/origin proof, tờ khai, tax/VAT treatment memo và kết quả chuyên ngành.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredient/preservative, nutrition theo TT30/2026 nếu thuộc phạm vi, origin và responsible party.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi bulk → retail, thêm sugar/oil/coating, đổi supplier/origin/packing phải trigger rà lại HS – KDTV – ATTP – VAT – self-declaration – C/O.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp nối được một chuỗi chứng cứ thống nhất: raisin identity → process → packing → HS → KDTV branch → ATTP/Điều 14 → VAT → C/O → tờ khai → nhãn.
Thông quan chưa phải kết thúc. Đổi packing, formula, sugar/oil/coating, supplier hoặc origin phải kích hoạt rà lại toàn bộ chain compliance.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nho khô, điểm cần khóa sớm không chỉ là HS mà còn là bulk hay retail sealed – KDTV exception – ATTP – VAT – C/O. Đây là các biến số quyết định trực tiếp bộ hồ sơ và landed cost.

01
Rà soát trước ETA

Khóa SKU, 0806.20.00 hay branch khác, packing bulk/retail, KDTV exception, ATTP, VAT và FTA/C/O trước shipment.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu Invoice, Packing, B/L/AWB, Phytosanitary Certificate nếu có, C/O, ingredient/process, ATTP/self-declaration và label.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Canh KDTV – ATTP – tờ khai – luồng – thuế – release để tránh lưu bãi do hiểu sai ngoại lệ retail sealed raisin.

Doanh nghiệp nên phối hợp với đơn vị có khả năng đọc product/process, chứng từ thực vật, chính sách ATTP, thuế và vận hành hải quan trong cùng một workflow để giảm rủi ro bổ sung hồ sơ và lưu bãi.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc