Thủ tục nhập khẩu táo tàu / táo đỏ khô: HS 0813.40.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TÁO TÀU / TÁO ĐỎ KHÔ
F&B · QUẢ KHÔ NGUỒN GỐC THỰC VẬT · CẬP NHẬT 09/09/2026

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TÁO TÀU / TÁO ĐỎ KHÔ

“Táo đỏ”, “táo tàu”, “Chinese red date” hay “jujube” rất dễ bị hiểu nhầm với quả táo (apple) trong biểu HS. Với quả táo tàu đã sấy/phơi khô, chưa ngâm đường và chưa chế biến thành sản phẩm khác, mã tham khảo trọng tâm là 0813.40.90 – “Quả khác, khô”, không phải 0813.30.00 của apple.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Bài tập trung vào táo tàu/táo đỏ khô nguyên quả hoặc cắt miếng, chưa tẩm đường/gia vị, nhập để làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm tại Việt Nam.

1. TỔNG QUAN & PHẠM VI ÁP DỤNG

Tên khoa học thường gặp là Ziziphus jujuba / Ziziphus spp.. Khi nhập khẩu, cần khóa rõ trạng thái khô tự nhiên/sấy khô, có hay không thêm đường, quy cách bulk hay retail và mục đích thực phẩm hay dược liệu.

HS
0813.40.90

Táo tàu/táo đỏ khô không có dòng riêng trong Danh mục XNK 2022; trọng tâm là 0813.40.90 – “Quả khác” thuộc nhóm quả khô 08.13.

KDTV
Phải rà kiểm dịch

TT01/2024 đánh dấu 0813.40.90 thuộc KD; nhóm 08.13 có ghi chú loại trừ đối với một số quả khô đã được chế biến, đóng gói kín và có nhãn — phải đối chiếu đúng tình trạng lô.

ATTP
Thuộc lớp KTATTP

TT01/2024 cũng đánh dấu 0813.40.90 thuộc KTATTP. Phương thức kiểm tra thực tế rà theo NĐ15/2018 và phân cấp 2026.

THUẾ NK
MFN 30%

Thuế NK ưu đãi MFN tham khảo 30%; thuế suất thông thường 45%. Tuyến Trung Quốc có thể về 0% theo ACFTA/RCEP nếu đủ điều kiện.

VAT
Có thể không chịu VAT

Nếu chỉ phơi/sấy khô và chưa chế biến thành sản phẩm khác, hàng thuộc nhóm cần rà không chịu VAT ở khâu nhập khẩu.

DƯỢC LIỆU
Phải tách mục đích nhập

TT09/2024/TT-BYT liệt kê “Đại táo – Fructus Jujubae/Fructus Ziziphi jujubae” tại HS 0813.40.90 khi nhập làm dược liệu.

Phạm vi không tự động áp dụng: táo đỏ tươi, táo đỏ ngâm đường/mứt, táo đỏ tẩm vị, syrup/paste/bột/trà phối trộn, hàng chế biến sâu hoặc lô nhập với mục đích làm dược liệu.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

JUJUBE
Táo tàu / táo đỏ

Quả thuộc chi Ziziphus, khác với apple thuộc chi Malus. Tên thương mại có chữ “táo” không phải căn cứ để áp HS của quả táo apple.

HS
0813.40.90

Mã tham khảo cho “quả khác, khô” khi sản phẩm vẫn là quả táo tàu khô và chưa trở thành chế phẩm khác.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch nhằm kiểm soát đối tượng kiểm dịch, sinh vật gây hại phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ.

PHYTO
Phytosanitary Certificate

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp; cần khớp tên hàng, botanical name, xuất xứ và trọng lượng.

KTATTP
Kiểm tra nhà nước về ATTP

Kiểm tra chuyên ngành với thực phẩm nhập khẩu thuộc quản lý nông nghiệp; có phương thức giảm, thông thường và chặt.

ETA
Estimated Time of Arrival

Mốc dự kiến hàng đến; dùng để khóa HS, C/O, Phyto, hồ sơ ATTP và nhãn trước khi phát sinh lưu bãi/lưu container.

Vì sao phần này quan trọng: cùng là táo đỏ khô nhưng bulk nguyên liệu chỉ sấy/phơi, retail pack đã chế biến đóng kín có nhãn và Đại táo nhập làm dược liệu có thể đi theo ba nhánh chính sách khác nhau.
Điểm cần nhớ: không dùng tên “red date” để suy ra nhóm của quả chà là. “Chinese red date” là jujube; nên có botanical name để khóa nhận diện.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi chốt HS và chính sách, cần đối chiếu specification, botanical name, process flow, thành phần, hàm lượng đường bổ sung, moisture, packaging, nhãn gốc, mục đích sử dụng và ảnh thực tế.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Táo tàu/táo đỏ khô nguyên quả – bulk Ziziphus; chỉ làm sạch/phơi/sấy; không thêm đường Dried whole jujube, bulk carton/bag Spec, botanical name, process, COA, photos HS 0813.40.90; KDTV; KTATTP theo trường hợp Phyto, Invoice, PL, C/O, ATTP dossier Phạm vi chính của bài.
Táo đỏ khô cắt lát/cắt đôi Vẫn là quả khô; chỉ cắt cơ học; không phối trộn Dried jujube slices Process, ingredients, photos Thường vẫn rà 0813.40.90 nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác Spec, Phyto, label Cắt đơn thuần không tự động đổi bản chất HS.
Táo đỏ khô retail đóng kín có nhãn Đóng gói bán lẻ; xác định mức độ chế biến trước đóng gói Retail packed dried jujube Label, packing, process, ingredients Rà ghi chú nhóm 08.13; KTATTP/tự công bố có thể phát sinh theo trạng thái hàng Label, self-declaration dossier if applicable, test report Không suy luận đóng kín = miễn mọi kiểm tra.
Táo đỏ có thêm đường/mứt Có syrup, đường, honey, glazing hoặc bảo quản bằng đường Candied/sweetened jujube Formula, Brix/sugar, process Cần phân loại lại Chương 20; ATTP/tự công bố/nhãn theo hàng chế biến Ingredients, process, label, test Không tự áp 0813.40.90.
Táo đỏ dạng bột/paste/trà phối trộn Đã nghiền/phối trộn với nguyên liệu khác Jujube powder/paste/tea mix BOM, formula, process HS và chính sách theo chế phẩm thực tế BOM, spec, label Cần bài phân loại riêng.
Đại táo nhập làm dược liệu Mục đích dùng làm thuốc/dược liệu; Fructus Jujubae Medicinal jujube raw material COA dược liệu, purpose, pharmacopoeia/spec TT09/2024/TT-BYT + pháp luật dược; vẫn rà HS 0813.40.90 Hồ sơ dược liệu + commercial docs Không dùng tuyến thủ tục thực phẩm thay hồ sơ dược.
Táo tàu tươi Chưa sấy/phơi khô Fresh jujube Photos, moisture, packing Không thuộc 08.13; Ziziphus spp. có dòng quả tươi cần rà riêng Phyto, fresh-fruit market access, ATTP Tách hẳn khỏi bài táo đỏ khô.
Cảnh báo phân loại: “táo tàu/táo đỏ” không phải apple; “red date” không phải date palm. Gọi tên thương mại chung chung có thể làm sai HS, thuế, C/O, KDTV, ATTP và tuyến hồ sơ dược liệu.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành, nhóm 08.13 gồm quả khô; trong phân nhóm 0813.40 chỉ có nhãn, me và “loại khác”. Vì vậy táo tàu khô chưa chế biến sâu được rà tại 0813.40.90.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ đối chiếu
0813.40.90 Quả khác, khô – táo tàu/táo đỏ khô Quả Ziziphus đã phơi/sấy, không thuộc mơ/mận đỏ/apple/nhãn/me và chưa chế biến sâu Whole/sliced; không thêm đường/gia vị làm đổi bản chất 45% 30% Không chịu VAT nếu chỉ sơ chế thông thường như phơi/sấy khô và đáp ứng điều kiện luật ACFTA/RCEP đặc biệt quan trọng với Trung Quốc; ATIGA, AIFTA, EVFTA, CPTPP… theo tuyến Botanical name, process, ingredients, Phyto, C/O
Cần phân loại lại Táo đỏ có đường/mứt/candied Đã được bảo quản/chế biến bằng đường hoặc thành chế phẩm ăn liền Có added sugar/syrup/honey/glaze Rà biểu theo HS mới Rà theo HS mới Rà VAT theo hàng chế biến FTA theo HS mới Formula, Brix, process, label
Cần phân loại lại Táo đỏ paste/bột/chế phẩm phối trộn Không còn đơn thuần là quả khô Nghiền, xay nhuyễn, phối trộn Rà theo thành phần/công năng chế phẩm Rà theo HS mới Rà VAT theo sản phẩm FTA theo HS mới BOM, process, spec
Cần phân loại lại Táo tàu tươi Chưa phơi/sấy khô Fresh Ziziphus spp. Rà nhóm quả tươi, có thể 0810.90.94 nếu phù hợp Rà theo HS cuối Rà theo trạng thái FTA theo HS mới Botanical name, Phyto, fresh-fruit docs

VAT “không chịu thuế” chỉ áp dụng khi quy trình thực tế vẫn thuộc sơ chế thông thường. Nếu có thêm đường, phối trộn hoặc chế biến thành sản phẩm khác, cần rà lại VAT.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ xuất xứ RCEP HS 0813.40.90 có thể về 0% theo biểu 2026 nếu đủ điều kiện Đúng PSR, xuất xứ, vận chuyển/chứng từ C/O, Invoice, B/L, HS, origin Tuyến trọng tâm; chênh MFN 30% → 0% rất lớn.
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D Có thể 0% theo biểu 2026 Đáp ứng xuất xứ ASEAN và PSR C/O + transport docs Không dùng Form D nếu hàng không có xuất xứ ASEAN thực sự.
Ấn Độ AIFTA Form AI / chứng từ tương ứng Có thể 0% theo biểu 2026 nếu đủ điều kiện Đáp ứng PSR C/O, invoice, transport docs Rà trực tiếp HS cuối cùng trên biểu AIFTA.
EU/UK EVFTA / UKVFTA EUR.1/REX/chứng từ theo hiệp định Có thể 0% theo biểu 2026 Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ Origin proof, Invoice, transport docs Không áp nếu nguồn thực tế là Trung Quốc chỉ trung chuyển.
Úc/NZ/Hàn/Nhật AANZFTA/CPTPP/RCEP; AKFTA/VKFTA/RCEP; AJCEP/VJEPA/RCEP Chứng từ tương ứng Rà biểu 2026 theo hiệp định có lợi Đáp ứng PSR và chứng từ C/O + commercial docs Không chốt một mức duy nhất khi nhiều FTA cùng tồn tại.
Hong Kong AHKFTA / xuất xứ thực tế Chứng từ phù hợp nếu đáp ứng AHKFTA đối với mã này không mặc định bằng 0; cần rà biểu 2026 Phải là xuất xứ đủ điều kiện, không chỉ là nơi giao dịch Origin proof + commercial docs Tránh nhầm seller Hong Kong với origin Hong Kong.
Checklist C/O: form/chứng từ; tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH; HS 0813.40.90; botanical/product description; invoice bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; quantity/weight; country of origin; ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Với táo đỏ khô, hồ sơ nên được quản trị theo 03 lớp: thương mại, nhận diện sản phẩm và chuyên ngành KDTV–ATTP. Điểm quan trọng là chứng minh rõ đây là Ziziphus, quy trình chỉ phơi/sấy hay đã chế biến, và mục đích là thực phẩm hay dược liệu.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi; mô tả nên ghi dried jujube/Chinese jujube + botanical name khi cần.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Specification, COA, ingredients, process statement, botanical name, nhãn gốc/ảnh bao bì, Phytosanitary Certificate; permit KDTV nếu lô thuộc trường hợp phải có.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Giấy đăng ký KDTV, hồ sơ KTATTP theo phương thức áp dụng, hồ sơ tự công bố nếu sản phẩm thuộc diện và tài liệu chứng minh trường hợp miễn/giảm nếu có.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: tên hàng – Ziziphus – trạng thái dried – quy trình – ingredients – xuất xứ – net weight – lot/batch phải khớp logic giữa Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, Phyto, label, hồ sơ ATTP và tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO Hải quan/đối chiếu lô Supplier/Buyer/Docs Ghi “red dates” không botanical name; dễ nhầm dates/jujube Khóa mô tả “dried jujube (Ziziphus…)” nếu cần phân biệt
Phân loại HS Spec, ingredients, process, photos, botanical name Chốt 0813.40.90 Supplier + Importer Không thể hiện added sugar/process; nhầm 0813.30 apple Rà công thức + quy trình + tên khoa học
KDTV Giấy đăng ký; Phyto; permit nếu pháp luật yêu cầu Kiểm dịch lô nếu thuộc diện Exporter + Importer/Forwarder Phyto sai botanical name/origin/weight; không rà ghi chú nhóm 08.13 Pre-check draft Phyto + packaging/process trước ETA
KTATTP Bộ hồ sơ theo phương thức giảm/thông thường/chặt Điều kiện chuyên ngành Importer/Compliance Dùng đầu mối cũ trước phân cấp 2026; thiếu tài liệu phương thức Rà NĐ15 + TT22/2026 + TTHC hiện hành
Tự công bố – nếu thuộc diện Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ theo NĐ15 Sản phẩm chế biến bao gói sẵn khi thuộc Điều 4 Importer/Compliance Mặc định mọi táo đỏ khô bulk đều phải tự công bố hoặc ngược lại Xác định processed/prepacked status và mục đích lưu thông
C/O Form/chứng từ xuất xứ theo FTA Hưởng ưu đãi thuế Exporter Form E sai HS/mô tả hoặc seller khác origin không giải trình Cross-check HS 0813.40.90 + origin + invoice
Dược liệu – nếu áp dụng Hồ sơ theo pháp luật dược + TT09/2024 Nhập Đại táo làm thuốc Importer dược/Compliance Dùng hồ sơ thực phẩm cho lô khai mục đích dược liệu Khóa intended use ngay từ hợp đồng/PO
Điểm cần xác nhận trước ETA: TT01/2024 ghi chú tại nhóm 08.13 về việc loại trừ “quả khô đã được chế biến và đóng gói trong bao bì kín, có ghi nhãn”. Không suy luận ghi chú này thành “miễn toàn bộ KDTV + ATTP + tự công bố”; phải đối chiếu tình trạng hàng và hồ sơ thực tế.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Danh mục KDTV – MỚI/CŨ TT 14/2024/TT-BNNPTNT / TT 30/2014/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT TT14 hiệu lực 15/12/2024 Danh mục vật thể thuộc diện KDTV và phải PRA Điều 1–2 TT14 thay TT30/2014; dùng văn bản mới khi rà vật thể/nguồn nhập.
Luật KDTV Luật 41/2013/QH13, sửa bởi Luật 146/2025/QH15 Quốc hội Luật sửa hiệu lực 01/01/2026 Nền tảng PRA, permit và KDTV nhập khẩu Các điều về nhập khẩu vật thể thuộc diện KDTV Rà văn bản hợp nhất khi cần.
Quy trình KDTV TT 33/2014/TT-BNNPTNT và phần sửa đổi còn hiệu lực Bộ NN&PTNT/Bộ NN&MT Đang áp dụng phần còn hiệu lực Hồ sơ, đăng ký, kiểm tra, chứng nhận KDTV Điều 6–7 và biểu mẫu Đối chiếu cùng TTHC 2026.
TTHC KDTV 2026 QĐ 3445/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường Áp dụng từ 01/09/2026 Công bố thủ tục cấp chứng nhận KDTV nhập khẩu Thời hạn 24 giờ từ khi bắt đầu KDTV đối với lô đạt Có thể kéo dài do yêu cầu chuyên môn kỹ thuật.
PRA/permit TT 07/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường 23/01/2026 Giấy phép KDTV nhập khẩu với vật thể thuộc diện phải PRA Điều 9, Phụ lục II Không mặc định mọi lô táo đỏ khô đều cần permit.
Danh mục KTCN theo HS TT 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT 20/03/2024 Đánh dấu 0813.40.90 thuộc KD + KTATTP Phụ lục II, STT 1021; ghi chú nhóm 08.13 Căn cứ sản phẩm trọng tâm.
ATTP 2026 NĐ 15/2018/NĐ-CP + NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15 hiệu lực 06/04/2026 NĐ15 tiếp tục là nền tảng ATTP trong thời gian NĐ46/2026 bị tạm ngưng Điều 4–5; Điều 16–19 Tách raw/bulk với processed/prepacked.
Phân cấp ATTP TT 22/2026/TT-BNNMT + QĐ 1908/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp & Môi trường TT22 hiệu lực 01/08/2026 Cập nhật đầu mối/thẩm quyền KTATTP nhập khẩu TTHC 1.003814 và 2.001604 Phương thức thông thường/chặt do cơ quan cấp tỉnh được giao/chỉ định.
HS TT 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính 01/12/2022 Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam Nhóm 08.13; 0813.40.90 Táo tàu khô không có mã riêng trong nomenclature hiện hành.
Thuế NK NĐ 26/2023/NĐ-CP + QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ/Thủ tướng 15/07/2023 MFN và thuế suất thông thường 0813.40.90: MFN 30%; thông thường 45% Ưu đãi đặc biệt rà nghị định từng FTA.
VAT Luật VAT 48/2024/QH15 và sửa đổi; NĐ 181/2025/NĐ-CP sửa bởi NĐ359/2025 và NĐ144/2026/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ NĐ144 hiệu lực 20/06/2026 Sơ chế thông thường như phơi/sấy khô thuộc lớp cần rà không chịu VAT ở khâu nhập khẩu Khoản 1 Điều 4 NĐ181 và văn bản sửa đổi Nếu chế biến thành sản phẩm khác phải rà VAT lại.
Dược liệu TT 09/2024/TT-BYT Bộ Y tế Áp dụng từ 2024 Danh mục dược liệu làm thuốc đã xác định mã HS Danh mục 11 – “Đại táo”, HS 0813.40.90 Chỉ kích hoạt khi mục đích/hồ sơ là dược liệu làm thuốc.
Nhãn NĐ 37/2026/NĐ-CP Chính phủ 23/01/2026 Nhãn hàng hóa nhập khẩu Quy định nhãn và chuyển tiếp Rà khác nhau giữa nguyên liệu bulk và retail pack.

6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền Điều kiện kích hoạt chính sách
Táo tàu khô bulk, chỉ phơi/sấy, nhập làm thực phẩm/nguyên liệu TT14/2024 + TT01/2024 + NĐ15 HS 0813.40.90; rà KDTV + KTATTP Cơ quan KDTV + cơ quan KTATTP được phân công/chỉ định + Hải quan Hàng vẫn là quả khô, chưa chế biến sâu, nhập làm thực phẩm
Quả khô đã chế biến, đóng kín, có nhãn Ghi chú nhóm 08.13 TT01/2024 + NĐ15 Rà phạm vi ghi chú loại trừ KD; KTATTP và tự công bố theo trạng thái sản phẩm Cơ quan chuyên ngành tương ứng + Hải quan Đủ tiêu chí đã chế biến + bao bì kín + có nhãn; không suy rộng sang mọi nghĩa vụ
Lô KTATTP phương thức giảm Điều 16–17 NĐ15 Phương thức kiểm tra giảm Hải quan/cơ chế hiện hành Đáp ứng điều kiện kiểm tra giảm theo NĐ15
Lô kiểm tra thông thường/chặt Điều 17–19 NĐ15 + TT22/2026 Kiểm tra hồ sơ hoặc lấy mẫu/kiểm nghiệm Cơ quan được cấp tỉnh giao/chỉ định Không thuộc giảm hoặc có trigger kiểm tra chặt
Vật thể/nguồn thuộc diện PRA TT14/2024 + TT07/2026 PRA và Giấy phép KDTV nhập khẩu trước khi nhập Cục Trồng trọt và BVTV Chỉ khi nguồn/mặt hàng kích hoạt PRA/permit
Táo đỏ có đường/mứt/chế biến sâu NĐ15 + HS sản phẩm chế biến Phân loại HS lại; tự công bố/ATTP/nhãn theo hàng chế biến Cơ quan ATTP + Hải quan Added sugar/syrup/process làm sản phẩm không còn quả khô đơn thuần
Đại táo nhập làm dược liệu TT09/2024/TT-BYT + pháp luật dược Hồ sơ nhập khẩu dược liệu; HS 0813.40.90 có thể vẫn giữ nếu phù hợp Cơ quan quản lý dược/y dược cổ truyền + Hải quan Mục đích và hồ sơ xác định dùng làm thuốc/dược liệu

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Công đoạn Mốc nghiệp vụ Thời gian/căn cứ Chi phí cần tách Rủi ro chính
Nhận diện sản phẩm/HS Trước PO/booking Phụ thuộc spec, botanical name, ingredients, process Chi phí nội bộ/tư vấn nếu có Nhầm jujube với apple/date; bỏ sót added sugar
PRA/permit nếu thuộc diện Trước khi hàng chạy TT07/2026: thủ tục permit áp dụng có mốc 10 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ Rà biểu phí hiện hành nếu phát sinh Hàng chạy trước khi nguồn/permit đủ điều kiện
KDTV lô nhập Khi bắt đầu kiểm dịch QĐ3445/2026: 24 giờ với lô đạt; có thể dài hơn vì chuyên môn kỹ thuật Phí KDTV/lấy mẫu/xử lý theo biểu hiện hành Phyto sai; không xác định đúng trường hợp loại trừ
KTATTP thông thường Theo phương thức áp dụng NĐ15/TTHC hiện hành: 03 ngày làm việc Chi phí kiểm tra/kiểm nghiệm nếu phát sinh Hồ sơ không khớp; bổ sung chậm
KTATTP chặt Khi có trigger NĐ15/TTHC hiện hành: 07 ngày làm việc Kiểm nghiệm + logistics Storage/DEM/DET tăng trong thời gian chờ
Hải quan Sau khi đủ điều kiện chuyên ngành Theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hồ sơ lô Thuế NK, cảng/kho/trucking Form E/C/O sai làm mất ưu đãi 0%; HS/VAT bị ấn định lại
Rủi ro chi phí lớn nhất với tuyến Trung Quốc: nếu hàng đủ điều kiện ACFTA/RCEP nhưng C/O không hợp lệ, thuế có thể quay về MFN 30%; song song đó là storage/DEM/DET nếu Phyto hoặc hồ sơ ATTP bị bổ sung.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & mục đích

Khóa Ziziphus, dried/fresh, whole/sliced, added sugar, bulk/retail, food hay medicinal use.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Nếu là táo tàu khô đơn thuần, rà 0813.40.90; tính MFN 30%, thuế thường 45%, VAT và ưu đãi Form E/RCEP nếu nhập Trung Quốc.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Thu spec, COA, process, ingredients, label, botanical name, draft Phyto; xác định hồ sơ KDTV/KTATTP và tự công bố nếu thuộc diện.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Rà ghi chú loại trừ nhóm 08.13, PRA/permit nếu có và phương thức ATTP giảm/thông thường/chặt.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, Phyto, HS, botanical name, origin, net weight, process và label.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý kiểm tra

Phối hợp KDTV/ATTP; luồng Xanh ưu tiên tự động, Vàng kiểm hồ sơ, Đỏ có thể kiểm thực tế cùng hồ sơ chuyên ngành.

BƯỚC 07
Hoàn tất kết quả – thuế – thông quan

Đối chiếu kết quả chuyên ngành, xử lý C/O và VAT theo bản chất hàng; hoàn tất thông quan và kéo hàng.

BƯỚC 08
Sau thông quan & quản trị thay đổi

Lưu hồ sơ theo lô/SKU; đổi supplier, process, thêm đường, bulk → retail hoặc chuyển mục đích sang dược liệu phải rà lại.

Mốc nên làm trước ETA: với lô Trung Quốc, nên khóa botanical name + HS 0813.40.90 + draft Form E/RCEP + draft Phyto + ingredients/process + packaging trước khi hàng chạy.
Điểm chặn chính: supplier ghi “red dates” nhưng không xác định Ziziphus; sản phẩm có đường nhưng khai như quả khô đơn thuần; hiểu sai ghi chú “đã chế biến + đóng kín + có nhãn”; dùng hồ sơ thực phẩm cho lô khai dược liệu.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Táo tàu/táo đỏ khô có dùng HS 0813.30.00 của quả táo không?

Không nên. 0813.30.00 là dried apples (Malus). Táo tàu/jujube thuộc Ziziphus và với hàng khô chưa chế biến sâu, mã trọng tâm là 0813.40.90.

2. “Red date” có phải quả chà là không?

Không. Chinese red date/jujube là Ziziphus; date palm thuộc Phoenix và đi theo nhóm khác.

3. Táo đỏ khô có phải kiểm dịch thực vật không?

TT01/2024 đánh dấu 0813.40.90 thuộc KD; nhóm 08.13 có ghi chú loại trừ đối với một số quả khô đã được chế biến và đóng gói kín, có nhãn. Cần kiểm tra lô thực tế.

4. Táo đỏ khô có phải kiểm tra ATTP không?

TT01/2024 đánh dấu 0813.40.90 thuộc KTATTP. Phương thức giảm/thông thường/chặt được rà theo NĐ15/2018 và cơ chế phân cấp 2026.

5. Retail pack đóng kín có được miễn toàn bộ kiểm dịch và ATTP không?

Không nên kết luận như vậy. Cần tách ghi chú loại trừ của nhóm 08.13 với nghĩa vụ KTATTP, tự công bố và nhãn.

6. Táo đỏ khô có phải tự công bố không?

Nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc Điều 4 NĐ15 thì cần rà tự công bố. Với nguyên liệu bulk chỉ phơi/sấy, không tự động áp kết luận của retail processed food.

7. Thuế MFN của HS 0813.40.90 là bao nhiêu?

Mức tham khảo hiện hành là MFN 30%, thuế suất thông thường 45%. Nếu có xuất xứ Trung Quốc và Form E/RCEP hợp lệ, ưu đãi có thể về 0% theo biểu 2026.

8. VAT nhập khẩu táo đỏ chỉ sấy khô là bao nhiêu?

Phơi/sấy khô được liệt kê trong sơ chế thông thường. Nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác và đáp ứng điều kiện pháp luật, cần áp dụng cơ chế không chịu VAT ở khâu nhập khẩu.

9. Táo đỏ ngâm đường có dùng 0813.40.90 không?

Không tự động. Added sugar/syrup/candied processing có thể làm hàng chuyển sang nhóm chế biến ở Chương 20; cần phân loại và rà ATTP/VAT lại.

10. Đại táo dùng làm dược liệu có làm thủ tục giống thực phẩm không?

Không. TT09/2024/TT-BYT liệt kê Đại táo tại HS 0813.40.90 trong Danh mục dược liệu làm thuốc. Nếu mục đích nhập là dược liệu, phải kích hoạt lớp pháp luật dược tương ứng.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Spec, botanical name, ingredients, process và ảnh/nhãn đủ để chứng minh hàng là dried jujube 0813.40.90 hoặc nhận diện đúng khi phải phân loại lại.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, tờ khai, thuế/VAT, origin và net weight lưu theo shipment.

03
Hồ sơ KDTV

Phyto, đăng ký KDTV, permit nếu có, kết quả/chứng nhận KDTV hoặc hồ sơ chứng minh trường hợp loại trừ nếu áp dụng.

04
Hồ sơ ATTP

Bộ hồ sơ kiểm tra theo phương thức áp dụng, kết quả/thông báo và tự công bố nếu sản phẩm thuộc diện.

05
Nhãn & truy xuất

Quản trị nhãn gốc/nhãn phụ nếu áp dụng, lot/batch, origin, supplier, shelf life và traceability.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi nguồn, supplier, công thức, thêm đường, quy trình, packaging hoặc food → medicinal use phải rà lại HS – KDTV – ATTP – VAT – C/O.

Trạng thái đầu ra nên đạt: sản phẩm được nhận diện đúng là jujube; HS/thuế/C/O có căn cứ; KDTV/ATTP đúng trường hợp; chứng từ đồng nhất; hồ sơ truy xuất theo từng lô.
Đã thông quan chưa phải là kết thúc: chỉ cần supplier chuyển từ “dried only” sang “sweetened/candied”, hoặc đổi mục đích sang dược liệu, logic hồ sơ lô sau có thể thay đổi hoàn toàn.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với táo tàu/táo đỏ khô, điểm khó không nằm ở một thủ tục đơn lẻ mà ở việc khóa đồng thời botanical name – mức độ chế biến – HS – KDTV – ATTP – C/O – VAT – mục đích sử dụng trước ETA.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu Ziziphus, HS 0813.40.90, process/ingredients, nguồn nhập, Phyto/PRA nếu có, VAT và Form E/RCEP/C/O.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, spec, COA, botanical name, Phyto, label, hồ sơ KDTV–ATTP và tự công bố khi áp dụng.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi mốc kiểm tra, phối hợp hải quan – cơ quan chuyên ngành – cảng/kho – vận chuyển và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Để lại một bình luận

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc