Thủ tục nhập khẩu Long nhãn khô: HS 0813.40.10, kiểm dịch thực vật, ATTP và thuế 2026

Mục lục nội dung ẩn
THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM NGUỒN GỐC THỰC VẬT

THỦ TỤC NHẬP KHẨU LONG NHÃN KHÔ: HS 0813.40.10, KIỂM DỊCH THỰC VẬT, ATTP, C/O & THUẾ 2026

Long nhãn khô nhìn đơn giản nhưng dễ sai ở ba điểm: nhầm mã HS với “quả khô khác”, mặc định mọi lô đều phải kiểm dịch thực vật, hoặc áp hồ sơ thực phẩm bao gói sẵn cho cả hàng nguyên liệu bulk. Sai một trong các điểm này có thể kéo theo sai thuế, sai chứng thư chuyên ngành và chậm thông quan. Bài viết dưới đây xây dựng bản đồ E2E để doanh nghiệp phân loại theo mức độ chế biến – dạng bao gói – mục đích sử dụng – xuất xứ trước ETA.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Rà soát theo khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam đến 09/2026.

TÓM TẮT NHANH

HS
0813.40.10

Long nhãn/nhãn khô đơn thuần thuộc nhánh riêng “Quả nhãn”; không mặc định dùng 0813.40.90.

MFN
30%

Mức MFN tham khảo cho 0813.40.10 theo NĐ 26/2023/NĐ-CP; cần rà biểu hiện hành tại ngày mở tờ khai.

ACFTA
0%

Tuyến Trung Quốc có thể hưởng 0% theo ACFTA nếu đáp ứng xuất xứ và chứng từ hợp lệ.

KDTV
Tách theo bao gói

TT 01/2024 loại trừ khỏi bảng HS KDTV nhóm 08.13 loại quả khô đã chế biến, đóng gói kín, có ghi nhãn.

VAT
Có thể KCT

Long nhãn chỉ bóc vỏ/tách hạt/sấy khô, chưa thành sản phẩm khác có cơ sở rà không chịu GTGT ở khâu nhập khẩu.

NHÃN DD
1 thành phần

TT 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất; nhãn hàng hóa chung vẫn phải rà.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

HS
HS Code

Mã phân loại hàng hóa dùng để xác định thuế và đối chiếu chính sách. Với long nhãn khô, trọng tâm là 0813.40.10 nếu đúng bản chất quả nhãn đã sấy khô.

KDTV
Kiểm dịch thực vật

Kiểm tra vật thể có nguy cơ mang sinh vật gây hại. Phạm vi không chỉ phụ thuộc HS mà còn phụ thuộc mức chế biến và điều kiện loại trừ trong bảng HS chuyên ngành.

PRA
Phân tích nguy cơ dịch hại

PRA (Pest Risk Analysis) là bước đánh giá rủi ro trước khi mở cửa nhập khẩu cho một số vật thể. TT 14/2024 liệt kê quả tươi trong nhóm PRA; long nhãn khô không tự động bị coi là quả tươi.

ATTP
An toàn thực phẩm

Hệ thống quản lý điều kiện an toàn của thực phẩm nhập khẩu. Tuyến hồ sơ thay đổi giữa hàng nguyên liệu bulk và thực phẩm chế biến bao gói sẵn.

TCB
Tự công bố

Cơ chế theo NĐ 15/2018 áp dụng chủ yếu với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4–5, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.

ETA
Estimated Time of Arrival

Thời gian dự kiến hàng đến. Với lô có KDTV/ATTP, hồ sơ xuất xứ, chứng thư và mô tả hàng nên được khóa trước ETA để tránh lưu bãi.

Vì sao phần này quan trọng: tên thương mại “long nhãn khô” chưa đủ để kết luận thủ tục. Cần biết sản phẩm chỉ sấy khô hay có thêm đường/chất bảo quản, đóng bulk hay retail kín, dùng làm thực phẩm hay dược liệu.
Điểm cần nhớ: cùng HS 0813.40.10 có thể xuất hiện ở luồng thực phẩm và luồng dược liệu. Nếu hàng nhập với mục đích dược liệu/thuốc cổ truyền, phải kích hoạt rà soát pháp luật dược riêng, không áp nguyên bài này như hàng thực phẩm.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi chính của bài là cùi/áo hạt nhãn đã bóc vỏ, bỏ hạt và sấy khô hoặc quả nhãn khô đơn thành phần dùng làm thực phẩm. Không tự động áp dụng cho nhãn tươi, nhãn đông lạnh, mứt nhãn, nhãn ngâm siro, bột/extract long nhãn hoặc dược liệu đã phối trộn.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Long nhãn khô nguyên liệu bulk Một thành phần; bóc vỏ/tách hạt/sấy; bao lớn Cùi nhãn khô 10–25 kg/bao Spec, process flow, ingredient statement, ảnh bao HS 0813.40.10; rà KDTV/ATTP theo bảng HS và trạng thái hàng Invoice/PL/B/L, spec, Phyto nếu thuộc diện, ATTP Không mặc định giống retail pack
Long nhãn khô retail, đóng gói kín có nhãn Bao bì kín; ghi nhãn; sẵn bán NTD Túi 100–500 g, 100% longan Artwork nhãn, ingredient list, packing spec Rà ngoại lệ KDTV của TT 01/2024; tự công bố nếu là TP chế biến bao gói sẵn; nhãn Hồ sơ tự công bố nếu áp dụng; nhãn; chứng từ lô TT30 miễn nhãn dinh dưỡng nếu đúng 1 thành phần
Long nhãn có thêm đường/chất tạo ngọt Có syrup/sugar coating/ingredients khác Sweetened dried longan BOM, recipe, CoA, process Có thể thay đổi phân loại HS/ATTP/VAT; TT30 có thể áp dụng BOM, test, self-declaration, label Không dùng kết luận VAT/KDTV của hàng đơn thuần
Long nhãn tẩm vị/phối trộn Gia vị, thảo mộc, chất phụ gia, nhiều thành phần Snack/mix longan BOM, process, label Rà Chương 20/21 hoặc mã khác tùy bản chất; ATTP chế biến BOM, label, test, declaration HS 0813.40.10 không tự động
Long nhãn dùng làm dược liệu Mục đích khai báo/kinh doanh dược liệu Arillus Longan Tài liệu dược liệu, mục đích sử dụng TT 09/2024/TT-BYT nhận diện Long nhãn – Arillus Longan – HS 0813.40.10; phát sinh luật dược Hồ sơ dược liệu + hải quan Không dùng tuyến thực phẩm đơn thuần
Nhãn tươi / đông lạnh Chưa sấy hoặc đông lạnh Fresh/frozen longan Spec, ảnh, temperature Nhóm HS khác; PRA/KDTV có thể khác Phyto, market access, hồ sơ cold chain Ngoài phạm vi chính của bài
Cảnh báo phân loại: “đã sấy khô” không đồng nghĩa “đã chế biến sâu”. Ngược lại, thêm đường, siro, hương liệu hoặc phối trộn có thể làm thay đổi cả HS, VAT, ATTP và yêu cầu nhãn. Luôn khóa BOM + process flow trước khi chốt mã.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Danh mục hàng hóa Việt Nam có nhánh riêng 0813.40.10 – Quả nhãn trong nhóm 08.13 “Quả, khô…”. Vì vậy, với long nhãn chỉ bóc vỏ/tách hạt/sấy khô, đây là mã tham khảo trọng tâm. Hàng thêm đường, siro hoặc chế biến thành sản phẩm khác phải rà lại theo bản chất thực tế.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0813.40.10 Quả nhãn khô / long nhãn đơn thuần Tên hàng riêng trong nhóm 08.13 Quả nhãn đã sấy, chưa chế biến thành sản phẩm khác 45% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN và thuộc trường hợp thuế thông thường 30% Không chịu GTGT nếu chỉ sơ chế thông thường và đáp ứng điều kiện ACFTA/Form E; ATIGA; RCEP; các FTA khác theo xuất xứ Ingredient statement, process, invoice, C/O, nhãn
0813.40.90 Quả khô khác Nhánh “loại khác” Chỉ dùng khi không có mô tả riêng phù hợp; không ưu tiên cho quả nhãn Rà biểu hiện hành 30% tham khảo theo nhóm Theo bản chất hàng Theo FTA Spec + căn cứ phân loại
Chương 20/21 (cần rà) Long nhãn thêm đường/siro/tẩm vị/phối trộn Mức chế biến làm thay đổi tính chất hàng Không còn là quả khô đơn thuần Theo HS cuối cùng Theo HS cuối cùng Rà lại Theo HS + FTA BOM, process, label, formula

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ xuất xứ RCEP ACFTA 0% cho 0813.40.10 theo biểu 2022–2027; RCEP tra đúng biểu đối tác 2026 Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện vận chuyển/chứng từ C/O, invoice, B/L, packing list Không có một mức RCEP chung cho mọi đối tác
ASEAN ATIGA Form D / e-Form D Tra biểu ATIGA 2026 theo HS cuối cùng Đáp ứng xuất xứ ATIGA C/O + chứng từ lô So sánh với MFN trước khi chọn tuyến
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Form/chứng từ tương ứng Tra biểu 2026 theo từng hiệp định Đủ quy tắc xuất xứ của hiệp định chọn Origin docs + invoice/B/L Chọn hiệp định có điều kiện và thuế tốt nhất
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK/VK hoặc RCEP Tra biểu 2026 Đáp ứng quy tắc xuất xứ C/O + transport docs Không suy mức từ ACFTA
EU/UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 / statement hoặc chứng từ theo hiệp định Tra biểu 2026 Đáp ứng xuất xứ và chứng từ Origin proof + commercial docs Kiểm tra route và chứng từ bên thứ ba
Úc/New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Form AANZ / chứng từ CPTPP/RCEP Tra biểu 2026 Đáp ứng tiêu chí xuất xứ C/O/origin certification So sánh nhiều hiệp định nếu cùng áp dụng
Checklist C/O: kiểm form/chứng từ; tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; mô tả hàng; HS; số lượng; trọng lượng; nước xuất xứ; dấu/chữ ký; ngày cấp; thời hạn hiệu lực. Với long nhãn Trung Quốc, không chỉ nhìn Form E mà phải so khớp 0813.40.10 + mô tả + trọng lượng + route.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nên được quản trị theo ba lớp và khóa chéo trước ETA. Mục tiêu là để mô tả “long nhãn khô” trên chứng từ thương mại khớp với thành phần, quy trình sấy, dạng bao gói và tuyến chuyên ngành thực tế.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O nếu xin ưu đãi; thông tin nhà xuất khẩu và xuất xứ.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient statement/BOM; process flow; product specification/CoA; nhãn gốc; hình ảnh bao bì; Phytosanitary Certificate nếu thuộc diện; hồ sơ ATTP/tự công bố nếu áp dụng.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Bản mô tả hàng; căn cứ HS; dữ liệu lô; hồ sơ KDTV/ATTP; kết quả kiểm tra; nhãn phụ; bảng đối chiếu tên hàng–khối lượng–xuất xứ–C/O.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: tên hàng, thành phần, dạng bao gói, trọng lượng, nước xuất xứ và mục đích sử dụng phải khớp giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phyto (nếu có), nhãn và hồ sơ ATTP. Không nên dùng một mô tả chung “dried fruit” nếu chứng từ khác thể hiện rõ “dried longan”.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Phân loại HS Ingredient statement, process flow, spec, ảnh hàng Chốt HS/thuế Importer + supplier Chỉ ghi “dried fruit”, thiếu trạng thái thêm đường Khóa 100% longan, dried, sugar/additive status
KDTV Phyto nếu lô thuộc diện; mô tả process/packaging Kiểm dịch thực vật Supplier/exporter + importer Mặc định mọi retail pack đều phải Phyto hoặc ngược lại Đối chiếu TT14 + bảng HS TT01 hiện hành
ATTP/tự công bố Spec, label, test/declaration nếu thuộc diện Trước lưu thông/kiểm tra NK Importer Dùng hồ sơ retail cho hàng bulk Xác định prepacked processed food hay nguyên liệu
C/O Form E/D hoặc chứng từ FTA, invoice, B/L Xin ưu đãi thuế Exporter/importer HS/mô tả/trọng lượng không khớp Rà origin criterion + route + third-party invoice
Nhãn Nhãn gốc, artwork nhãn phụ, ingredient list Trước lưu thông Importer/brand owner Nhầm miễn nhãn dinh dưỡng = miễn toàn bộ nhãn Rà NĐ43/111 + TT30 nếu áp dụng
Hải quan Invoice, PL, B/L, C/O, hồ sơ chuyên ngành Mở tờ khai/luồng Importer/forwarder Sai HS/VAT/chính sách do mô tả quá ngắn So bảng master data trước ETA

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Kiểm dịch thực vật Luật 41/2013/QH13 Quốc hội Hiệu lực 01/01/2015 Khung KDTV nhập khẩu Điều 33: trình tự/thời hạn KDTV nhập khẩu Nếu đạt yêu cầu, chứng nhận KDTV được cấp trong 24h từ khi bắt đầu kiểm dịch
Danh mục KDTV/PRA TT 14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 15/12/2024 Xác định vật thể KDTV và nhóm phải PRA Điều 1–3 Điều 1 bao gồm các loại quả; Điều 2 nêu quả tươi trong nhóm PRA
Bảng HS chuyên ngành TT 01/2024/TT-BNNPTNT (và văn bản sửa đổi) Bộ NN&PTNT Hiệu lực 20/03/2024 Đối chiếu HS hàng phải kiểm tra chuyên ngành Bảng HS nhóm 08.13 Loại trừ quả khô đã chế biến, đóng gói kín, có ghi nhãn khỏi dòng KDTV nhóm 08.13
ATTP NĐ 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018 Tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu Điều 4–5, 13, 16 Tách prepacked processed food, miễn kiểm tra và phương thức kiểm tra
Khung ATTP 2026 NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 Toàn văn Tiếp tục rà các quy định NĐ15 còn áp dụng tại thời điểm làm hồ sơ
Phân cấp ATTP TT 22/2026/TT-BNNMT Bộ NN&MT Hiệu lực chung 19/05/2026; Điều 2–3 từ 01/09/2026 Cơ quan thực hiện kiểm tra ATTP thuộc phạm vi Bộ NN&MT Điều 3, Điều 19 Từ 01/09/2026, thông thường/chặt do cơ quan được UBND cấp tỉnh giao/chỉ định theo quy định
Thuế MFN NĐ 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Biểu thuế NK ưu đãi Phụ lục II – Chương 08 0813.40.10 MFN 30%
Thuế thông thường QĐ 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Hiệu lực 15/07/2023 Thuế suất thông thường Quy tắc áp dụng Trường hợp thuộc cơ chế 150% MFN → tham khảo 45%
GTGT Luật 149/2025/QH15 và NĐ hướng dẫn hiện hành Quốc hội/Chính phủ Luật hiệu lực 01/01/2026 Xác định hàng cây trồng sơ chế ở khâu nhập khẩu Điều 5 Luật GTGT theo sửa đổi Làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt… thuộc các hình thức sơ chế thông thường trong hướng dẫn
Nhãn hàng hóa NĐ 43/2017/NĐ-CP + NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ 01/06/2017; sửa đổi từ 15/02/2022 Nhãn gốc/nhãn bổ sung Các điều về nội dung bắt buộc và hàng nhập khẩu Vẫn áp dụng dù TT30 miễn nhãn dinh dưỡng
Nhãn dinh dưỡng TT 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 10/07/2026 Ghi dinh dưỡng trên thực phẩm bao gói sẵn Điều 1 khoản 2(b) Không điều chỉnh thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất
Tình huống dược liệu TT 09/2024/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực theo văn bản Nhận diện mã HS hàng dược liệu Danh mục: Long nhãn – Arillus Longan – 0813.40.10 Nếu mục đích dược liệu, rà pháp luật dược riêng

6.2. Ma trận áp dụng chính sách chuyên ngành theo tình huống hàng hóa

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Long nhãn khô bulk, sơ chế đơn thuần TT14/2024 + TT01/2024 + NĐ15/2018 Rà KDTV; ATTP hàng nguồn gốc thực vật; VAT KCT nếu đủ điều kiện Cơ quan KDTV và cơ quan ATTP theo phân công hiện hành Dạng hàng chưa thuộc ngoại lệ bao gói kín/ghi nhãn hoặc cơ quan xác định thuộc diện kiểm tra
Retail pack 100% longan, đã chế biến + đóng kín + ghi nhãn TT01/2024 + NĐ15/2018 + TT30/2026 Có cơ sở rà ngoại lệ KDTV; tự công bố nếu thuộc thực phẩm chế biến bao gói sẵn; miễn yêu cầu dinh dưỡng TT30 do 1 thành phần Cơ quan ATTP theo phân công Chứng minh được mức chế biến, bao bì kín, nhãn và chỉ 1 thành phần
Long nhãn thêm đường/siro/tẩm vị NĐ15/2018 + TT30/2026 + biểu HS Rà HS mới, tự công bố/ATTP, nhãn dinh dưỡng, VAT Cơ quan ATTP + Hải quan Có ingredient khác hoặc chế biến làm thay đổi bản chất
Hàng từ Trung Quốc có Form E NĐ118/2022 + quy tắc ACFTA Ưu đãi ACFTA 0% nếu đủ điều kiện Hải quan HS 0813.40.10 + origin criterion + chứng từ hợp lệ
Hàng nhập làm dược liệu TT09/2024/TT-BYT + pháp luật dược Tuyến quản lý dược liệu, không chỉ ATTP thực phẩm Cơ quan quản lý dược + Hải quan Mục đích sử dụng/kinh doanh là dược liệu
Nhãn tươi/không phải hàng sấy khô TT14/2024 + biểu HS tương ứng PRA/KDTV/market access có thể khác Cơ quan BVTV/KDTV Hàng không còn thuộc bản chất 08.13

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

TIME
KDTV

Luật 41/2013 quy định trong 01 ngày làm việc kể từ hồ sơ hợp lệ cơ quan quyết định/thông báo kiểm tra; nếu đạt, cấp chứng nhận trong 24 giờ từ khi bắt đầu kiểm dịch.

ATTP
Theo phương thức

Nếu thuộc kiểm tra ATTP theo NĐ15, thời hạn thay đổi theo phương thức; hồ sơ thiếu hoặc lấy mẫu có thể kéo dài hơn.

COST
Không chốt phí khi thiếu căn cứ

Tách phí nhà nước, kiểm nghiệm/chứng nhận và chi phí logistics. DEM/DET/lưu kho thường là rủi ro lớn khi Phyto/C/O/ATTP sai.

Bước Thời điểm Thời gian xử lý tham khảo Lệ phí/phí Chi phí rủi ro cần dự phòng
Rà sản phẩm/HS/chính sách Trước PO hoặc trước khi ship Nội bộ, phụ thuộc dữ liệu supplier Không có lệ phí nhà nước cố định cho bước rà nội bộ Sai ngay từ mô tả/BOM kéo theo toàn bộ hồ sơ
Chuẩn bị C/O/Phyto nếu thuộc diện Trước ETD/ETA Phụ thuộc cơ quan nước xuất khẩu Theo biểu phí nước xuất khẩu/cơ quan liên quan Không nên chờ hàng đến mới sửa chứng thư
KDTV nhập khẩu Khi lô thuộc diện Thông báo kiểm tra trong 01 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; chứng nhận trong 24h từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu đạt Theo biểu phí/lệ phí hiện hành Phát hiện dịch hại/xử lý kỹ thuật có thể kéo dài
ATTP nhập khẩu Nếu lô thuộc diện Theo phương thức và mức độ đầy đủ hồ sơ; NĐ15 quy định mốc riêng cho thông thường/chặt Phí kiểm nghiệm/chứng nhận nếu phát sinh, không chốt số khi chưa xác minh Lấy mẫu/kết quả không đạt tạo chi phí kho
Tờ khai – thông quan Sau khi đủ điều kiện chuyên ngành Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ và kiểm tra hồ sơ/thực tế Thuế theo HS/C/O/VAT C/O sai có thể làm mất ưu đãi
Sau thông quan/lưu thông Sau lấy hàng Theo nghĩa vụ nhãn, tự công bố, truy xuất/hậu kiểm Chi phí nhãn/kiểm nghiệm nội bộ nếu có Thay đổi thành phần/bao gói phải rà lại

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Xác nhận tên khoa học/sản phẩm, 100% longan hay có thành phần khác, chỉ sấy khô hay tẩm đường, bulk hay retail, thực phẩm hay dược liệu.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Ưu tiên rà 0813.40.10; khóa MFN 30% tham khảo, VAT KCT nếu đủ điều kiện và so sánh ACFTA/RCEP/FTA theo xuất xứ.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Đối chiếu TT14 + bảng HS TT01 để quyết định KDTV/Phyto; chuẩn bị ATTP/tự công bố nếu thuộc prepacked processed food.

BƯỚC 04
Xác định phương thức áp dụng

Tách rõ: bulk chưa thuộc ngoại lệ KDTV; retail chế biến đóng kín ghi nhãn có cơ sở rà ngoại lệ; hàng dược liệu đi tuyến pháp luật dược.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

So Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, Phyto nếu có, label, ingredient statement, process flow và trọng lượng; không để “dried fruit” lệch “dried longan”.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai đúng HS, mô tả, xuất xứ, VAT và ưu đãi C/O. Luồng Vàng kiểm hồ sơ; luồng Đỏ có thể kiểm thực tế theo chỉ định.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra – thuế – thông quan

Phối hợp KDTV/ATTP nếu có, xử lý yêu cầu bổ sung, nộp thuế theo kết quả HS/C/O và hoàn tất thông quan.

BƯỚC 08
Sau thông quan & lưu thông

Hoàn thiện nhãn/nhãn phụ, tự công bố nếu thuộc diện, lưu hồ sơ lô, C/O, Phyto/kết quả chuyên ngành và dữ liệu truy xuất.

Mốc nên làm trước ETA: khóa 4 dữ liệu trước khi hàng rời nước xuất khẩu: thành phần – quy trình sấy – dạng bao gói – mục đích sử dụng. Đây là bộ dữ liệu quyết định HS, KDTV, ATTP, VAT và nhãn.
Điểm chặn chính: dùng 0813.40.90 dù có mã riêng 0813.40.10; retail pack vẫn yêu cầu Phyto theo quán tính mà không rà ngoại lệ TT01/2024; hàng thêm đường vẫn khai như quả khô sơ chế; Form E không khớp HS/mô tả; nhập dược liệu nhưng dùng hồ sơ thực phẩm.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Long nhãn khô tham khảo HS nào?

Nếu đúng là quả/cùi nhãn đã sấy khô, chưa chế biến thành sản phẩm khác, mã tham khảo trọng tâm là 0813.40.10 – Quả nhãn. Không ưu tiên 0813.40.90 vì danh mục đã có mô tả riêng cho nhãn.

2. Long nhãn khô có bắt buộc kiểm dịch thực vật không?

Không nên trả lời một câu cho mọi dạng hàng. TT14/2024 đưa “quả” vào danh mục vật thể KDTV, nhưng bảng HS chuyên ngành tại TT01/2024 loại trừ nhóm 08.13 là quả khô đã được chế biến, đóng gói kín, có ghi nhãn. Cần đối chiếu đúng mức chế biến và bao gói của lô.

3. Long nhãn khô có phải PRA/xin giấy phép KDTV nhập khẩu không?

Không tự động. TT14/2024 liệt kê quả tươi trong nhóm phải PRA. Long nhãn khô không nên bị mặc định như quả tươi; chỉ kích hoạt PRA/giấy phép khi rơi vào trường hợp rủi ro hoặc yêu cầu chuyên ngành cụ thể.

4. Retail pack 100% long nhãn có phải tự công bố không?

Nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4–5 NĐ15/2018 và không thuộc ngoại lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị tuyến tự công bố. Hàng nguyên liệu bulk phải được phân tích riêng, không mặc định áp như retail.

5. Long nhãn 100% có bắt buộc ghi bảng dinh dưỡng theo TT30/2026 không?

TT30/2026/TT-BYT nêu rõ không điều chỉnh thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất. Vì vậy 100% long nhãn có cơ sở nằm ngoài yêu cầu ghi dinh dưỡng của TT30; nhưng vẫn phải tuân thủ pháp luật nhãn hàng hóa chung.

6. VAT nhập khẩu long nhãn khô là bao nhiêu?

Nếu chỉ bóc vỏ, tách hạt, phơi/sấy khô và chưa chế biến thành sản phẩm khác, có cơ sở áp không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Nếu có thêm đường/siro/tẩm vị/chế biến sâu, phải rà lại.

7. MFN của HS 0813.40.10 là bao nhiêu?

Mức MFN tham khảo là 30% theo NĐ26/2023/NĐ-CP. Cần kiểm tra biểu thuế hiện hành và các văn bản sửa đổi tại ngày đăng ký tờ khai.

8. Nhập long nhãn từ Trung Quốc có thể hưởng 0% không?

Có thể: biểu ACFTA tại NĐ118/2022 thể hiện 0% cho 0813.40.10 giai đoạn 2022–2027, nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và Form E/chứng từ hợp lệ. Không tự động hưởng chỉ vì hàng mua tại Trung Quốc.

9. Long nhãn dùng làm dược liệu có làm giống bài thực phẩm không?

Không. TT09/2024/TT-BYT nhận diện “Long nhãn – Arillus Longan” tại HS 0813.40.10 trong danh mục liên quan dược liệu. Nếu mục đích nhập là dược liệu, phải rà pháp luật dược và hồ sơ chuyên ngành tương ứng.

10. Sau thông quan cần lưu những gì?

Lưu invoice/PL/B/L, tờ khai, C/O, ingredient statement, process, nhãn, tự công bố/kết quả ATTP nếu có, Phyto/kết quả KDTV nếu có và căn cứ xác định VAT/HS. Mỗi thay đổi thành phần, bao gói, xuất xứ hoặc mục đích sử dụng cần rà lại.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Khóa thành phần, quy trình sấy, dạng bao gói, mục đích sử dụng, HS 0813.40.10 nếu phù hợp và dữ liệu nhà cung cấp.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, C/O và trọng lượng/xuất xứ phải khớp hoàn toàn.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Lưu Phyto/kết quả KDTV nếu thuộc diện; hồ sơ ATTP/tự công bố nếu áp dụng; kết quả kiểm nghiệm/chứng từ bổ sung theo lô.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn nhập khẩu đáp ứng NĐ43/2017 + NĐ111/2021. Nếu 100% một thành phần, ghi nhận căn cứ ngoại lệ TT30 nhưng không bỏ các nội dung nhãn bắt buộc khác.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu căn cứ HS/VAT/C/O, hồ sơ ATTP/KDTV và dữ liệu truy xuất để phục vụ hậu kiểm và kiểm tra sau thông quan.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi supplier/xuất xứ, thêm đường/phụ gia, chuyển bulk → retail, hoặc đổi mục đích sang dược liệu phải kích hoạt rà lại HS–KDTV–ATTP–VAT–nhãn.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp có một “master file” thể hiện rõ vì sao lô là 0813.40.10, có/không thuộc KDTV, có/không tự công bố, VAT xử lý thế nào, C/O nào đang sử dụng và nhãn nào được phép lưu thông.
Quản trị thay đổi: một thay đổi nhỏ như bổ sung đường hoặc chuyển sang bao bì bán lẻ có thể làm thay đổi đồng thời chính sách KDTV, ATTP, nhãn và thuế. Không tái sử dụng nguyên bộ hồ sơ cũ khi SKU thay đổi.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với long nhãn khô, giá trị của việc rà trước ETA nằm ở khả năng nối đúng HS – mức chế biến – bao gói – KDTV – ATTP – VAT – C/O – nhãn thành một luồng hồ sơ thống nhất. Nếu chỉ nhìn tên hàng, doanh nghiệp rất dễ làm thừa thủ tục hoặc bỏ sót trigger chuyên ngành.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu ingredient/BOM, process, packing, HS, KDTV, ATTP, VAT, C/O và mục đích thực phẩm/dược liệu trước khi supplier phát hành chứng từ cuối.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phyto nếu có, tự công bố/ATTP, artwork nhãn và dữ liệu kỹ thuật; chỉ ra điểm thiếu trước khi hàng cập cảng.

03
Phối hợp vận hành logistics

Lập timeline chứng từ–kiểm tra–tờ khai–kho/cảng, theo dõi kết quả chuyên ngành và lưu master file sau thông quan để giảm rủi ro lặp lỗi ở lô sau.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để giảm rủi ro ngay từ trước ETA.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Để lại một bình luận